QUAN ĐIỂM DỰ ÁN: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Ở ARGENTINA Theo kết quả phân tích của họ trong vấn đề 7, Hermosa mong muốn khám phá ý nghĩa của việc có thể tăng khối lượng bán hàng 4% mỗi năm... TÍ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM Môn học: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
REVENUE GROWTH SCENARIO
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Sáng, Võ Lê Linh Đan
Sinh viên thực hiện: Nhóm 7 - Lớp D02
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021
Trang 2Nguyễn Yến Nhi 030834180174
Ngô Thị Thu Phương 030834180195
Lâm Thị Thủy Tiên 030834180211
Trang 3Ngô Minh Tú 300834180213
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Thành viên Công việc Mức độ
án ở Argentina)
100%
Nguyễn Yến Nhi
Lâm Thị Thủy Tiên
Ngô Minh Tú
Phần 3 – Tính toán dòng tiền dựa trên quan điểm công ty mẹ
100%
Ngô Thị Thu Phương
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Phần 4 – Câu hỏi trắc nghiệm chương 6 100%
Nguyễn Ngọc Trang Nguyên Tổng hợp Word
Trình bày Power point 100%
MỤC LỤC
Trang
Trang 4Danh sách thành viên nhóm 7
Bảng phân công công việc
Mục lục I GIỚI THIỆU CASE VÀ THÔNG SỐ 4
1 Hermosa Beach Components (U.S.) 4
2 Tóm tắt thông số ở Argentina 5
II QUAN ĐIỂM DỰ ÁN: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Ở ARGENTINA 6
III TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN DỰA TRÊN QUAN ĐIỂM CÔNG TY MẸ 13
IV TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6 16
Trang 5GIỚI THIỆU CASE VÀ THÔNG SỐ
1 Hermosa Beach Components (U.S.)
Tổ chức Hermosa Beach Components của California xuất khẩu 24.000 bộ bóngđèn mật độ thấp mỗi năm sang Argentina theo giấy phép nhập khẩu hết hạn sau 5năm Ở Argentina, bóng đèn được bán với giá peso Argentina tương đương60USD/bộ Chi phí sản xuất trực tiếp tại Hoa Kỳ và sản xuất trực tiếp cộng lại lên tới
40 USD/bộ Thị trường loại bóng đèn này ở Argentina ổn định, không tăng trườngcũng không thu hẹp và Hermona chiếm thị phần chính trên thị trường
Chính phủ Argentina đã mời Hermosa mở một nhà máy sản xuất để bóng đènnhập khẩu đó có thể được thay thế bằng sản xuất trong nước Nếu Hermosa thực hiệnkhoản đầu tư, công ty sẽ vận hành nhà máy trong 5 năm và sau đó bán toà nhà và thiết
bị cho các nhà đầu tư Argen theo giá trị sổ sách ròng tại thời điểm bán cộng với giá trịcủa bất kỳ vốn lưu động thuần nào ( Vốn lưu động thuần là số tài sản lưu động trừ đibất kì thành phần nào được tài trợ bởi nợ địa phương) Hermosa sẽ được phép đưa trở
về nước tất cả thu nhập ròng và quỹ khấu hao về Mỹ mỗi năm Theo truyền thống,Hermosa đánh giá tất cả các khoản đầu tư nước ngoài bằng đồng đô la Mỹ
Khấu hao và thu hồi vốn đầu tư:
Toà nhà và thiết bị sẽ được khấu hao trong 5 năm theo phương pháp đườngthẳng Vào cuối năm thứ năm, 1.000.000 USD vốn lưu động thuần cũng có thể đượctrở về Hoà Kỳ, cũng như giá trị sổ sách ròng còn lại của nhà máy
Giá bán bóng đèn:
Bóng đèn được sản xuất trong nước sẽ được bán với giá đồng peso Argentinatương đương 60USD/bộ
Chi phí vận hành của mỗi bộ bóng đèn: mua nguyên liệu như sau:
Vật liệu mua ở Argentina ( tương đương đô la Mỹ) 20 USD/BộNguyên liệu nhập khẩu từ Hermosa Beach - USA 10 USD/Bộ
Trang 6Tổng chi phí biến đổi 30 USD/Bộ
Giá chuyển nhượng:
Giá chuyển nhượng 10 USD/Bộ nguyên liệu thô do công ty mẹ bán bao gồm 5USD chi phí trực tiếp và gián tiếp phát sinh tại Mỹ trong quá trình sản xuất của họ, tạo
ra 5 USD lợi nhuận trước thuế cho Hermosa Beach
Thuế:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40% ở cả Argentina và Mỹ ( kết hợpgiữa liên bang và tiểu bang/ tỉnh) Không có thuế thặng dư tăng vốn đối với việc báncông ty con trong tương lai, ở Argentina hay Mỹ
Chi phí vật liệu mỗi bộ $20/bộ
Chi phí vật liệu và vận chuyển $10/bộ
Chi phí trực tiếp và gián tiếp $5/bộ
Đầu tư phải khấu hao $1.000.000
Đầu tư ban đầu $1.000.000
Tỷ lệ chiết khấu 15%
Thuế suất thuế TNDN 40%
Câu hỏi:
8 Hermosa Components: Kịch bản tăng trưởng doanh thu
Theo kết quả phân tích của họ trong vấn đề 7, Hermosa mong muốn khám phácác tác động của việc có thể tăng doanh số bán hàng lên 4% mỗi năm Lạm phát ởArgentina được dự đoán là trung bình 5%/năm, do đó giá bán hàng và chi phí nguyênvật liệu tăng lần lượt 7% và 6%/năm được cho là hợp lý Mặc dù chi phí nguyên liệu ởArgentina dự kiến sẽ tăng, nhưng chi phí dựa trên cơ sở của Mỹ dự kiến sẽ không thayđổi trong khoảng thời gian 5 năm Đánh giá kịch bản này cho cả quan điểm dự án vàquan điểm công ty mẹ (parent viewpoint) Dự án theo kịch bản tăng trưởng doanh thunày có chấp nhận được không?
Trang 7II QUAN ĐIỂM DỰ ÁN: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ Ở ARGENTINA
Theo kết quả phân tích của họ trong vấn đề 7, Hermosa mong muốn khám phá
ý nghĩa của việc có thể tăng khối lượng bán hàng 4% mỗi năm
Số lượng tiêu thụ tăng 4% mỗi năm:
thụ (tăng 4% so với năm
trước)
24,000 24,960 25,958 26,997 28,077
Argentina lạm phát dự kiến trung bình 5% mỗi năm, do đó đơn giá mỗiđơn vị bán và chi phí vật liệu tăng 7% và 6% mỗi năm, tương ứng, được cho làhợp lý
Đơn giá mỗi đơn vị bán tăng 7% mỗi năm:
giá mỗi đơn vị bán (tăng 7% so với
78.65
Tổng doanh thu năm i = Số lượng tiêu thụ năm i * Đơn giá mỗi đơn vị bán
năm i
Bảng kết quả:
Hạng mục 2012 2013 2014 2015 2016 2017Total revenue:
tổng doanh thu 1,440,000 1,602,432 1,783,186 1,984,330 2,208,162
Chi phí vật liệu mỗi set ở Argentina ($20/set) tăng 6% mỗi năm:
Trang 8 Chi phí vật liệu nhập khẩu từ Hermosa Beach-USA ($10/set):
Chi phí vật liệu nhập khẩu từ Hermosa Beach-USA= Số lượng tiêu thụ năm i * $10
chi phí nguyên liệu nhập
từ Hermosa Beach-USA
($10/set)
240,000 249,600 259,584 269,967 280,766
Khấu hao nhà máy và thiết bị theo phương pháp đường thẳng (5 năm):
Theo Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC phương pháp khấu hao đườngthẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định (TSCĐ) tham gia vào
doanh
Bảng kết quả:
Trang 9Hạng mục 2012 2013 2014 2015 2016 2017Noncash expense
Bảng kết quả:
Hạng mục 2012 2013 2014 2015 2016 2017Total
expenses:
Tổng chi phí 920,000 978,752 1,042,921
1,113,03
8 1,189,687
Lợi nhuận trước thuế hay thu nhập trước thuế trong tiếng Anh là Earnings
Before Tax (EBT) Lợi nhuận trước thuế đo lường hiệu quả tài chính của công
ty Được tính toán bằng cách lấy doanh thu trừ chi phí, không bao gồm thuế
EBT= Tổng doanh thu – Tổng chi phí
trước thuế 520,000 680 623, 740,265 871,291 1,018,475
Trang 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp ở Argentina: 40%
Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất
Argentina: Thuế TNDN ở
Argentina (40%) 208,000 249,472 296,106 348,517 407,390
Lợi nhuận sau thuế (Net income-EAT):
EAT = EBT- Thuế TNDN đã nộp ở Argentina
nhuận sau thuế) 312.000 374.208 444,159 522,755 611,085
Dòng tiền ròng vào công ty con:
Dòng tiền ròng vào công ty con = chi phí không dùng tiền mặt (khấu
ty con 512,000 574,208 644,159 722,755 811,085
Thu hồi vốn lưu động: vào cuối năm 5 (là năm kết thúc dự án)
Bảng kết quả:
Trang 11Hạng mục 2012 2013 2014 2015 2016 2017
1,000,000
Vốn đầu tư ban đầu: 2,000,000 USD (năm 2012)
Dòng tiền ròng vào công ty mẹ:
Dòng tiền ròng vào công ty mẹ = Dòng tiền ròng vào công ty con +
Thu hồi vốn lưu động
Bảng kết quả:
Hạng mục 2012 2013 2014 2015 2016 2017Dòng tiền ròng
vào công ty
722,755
Hệ số giá trị hiện tại 1 0.87 0.76 0.66 0.57 0.50
Giá trị hiện tại của dòng tiền ròng chuyển về công ty mẹ = Hệ số giá trị hiện tại năm i * Dòng tiền ròng vào công ty mẹ năm i
Trang 13Quan điểm dự án: Lưu chuyển tiền tệ ở Argentina
2
Sales price in Argentina per set:
đơn giá mỗi đơn vị bán tại
Argentina (tăng 7% so với năm
trước)
60 64.20 68.69 73.50 78.65
4
Material cost: chi phí vật liệu ở
Argentina (tăng 6% so với năm
Noncash expense (depreciation):
Khấu hao nhà máy và thiết bị
theo PP đường thẳng trong 5
năm
200,000 200,000 200,000 200,000 200,000
Trang 148 EBT: Lợi nhuận trước thuế 520,000 623,680 740,265 871,291 1,018,475
Trang 15KẾT LUẬN: Theo quan điểm dự án, đánh giá kịch bản tăng trưởng doanh thu được chấp nhận vì NPV > 0
Trang 16III TÍNH TOÁN DÒNG TIỀN DỰA TRÊN QUAN ĐIỂM CÔNG TY MẸ
NPV và IRR của dự án:
NPV = C0 + trong đó: C0 là vốn đầu tư ban đầu
Hệ số giá trị hiện tại:
Giá trị hiện tại (PV) = dòng tiền x
Ta có bảng dòng tiền như sau:
Năm Dòng tiền Hệ số giá trị hiện tại Giá trị hiện tại
Trang 17 Tìm IRR bằng cách cho NPV = 0
NPV = -2,000,000 + + +… + = 0
=> IRR= 12.4%
Quan điểm của công ty mẹ: Lưu chuyển tiền tệ đến Hermosa
con 1,440,000.00 1,602,432.00 1,783,186.33 1,984,329.75 2,208,162.14
3
Doanh thu của công ty mẹ từ
hàng xuất khẩu sang
Trang 18tính trên hàng xuất khẩu
7
LN ròng trên doanh thu sau
thuế từ bán linh kiện = (5) +
(6) 72,000.00 74,880.00 77,875.20 80,990.21 84,229.82
8
Dòng tiền chuyển từ công ty
con ở Argentina cho công ty
mẹ Hermosa (Mỹ) (tính ở câu
9
Dòng tiền công ty mẹ US phải
chi ra cho nguyên vật liệu của
sản phẩm chính ở Argentina
(chi bằng đồng USD nên
không tính yếu tố lạm phát
vào) (480,000.00) (499,200.00) (519,168.00) (539,934.72) (561,532.11)
Trang 20KẾT LUẬN: Theo quan điểm của công ty mẹ, đánh giá kịch bản tăng trưởng doanh thu không được chấp nhận vì NPV < 0 và IRR < 15%
Chú thích: Cách tính chi tiết cho từng mục:
Doanh thu công ty con = Giá bán sản phẩm chính * Số lượng bóng đèn xuất khẩusang Argentina mỗi năm
Khoản thu mà công ty mẹ nhận đc cho mỗi bộ sản phẩm = Chi phí nhập nguyên vậtliệu và vận chuyển
Chi phí trực tiếp và gián tiếp tính trên hàng xuất khẩu = Chi phí trực tiếp và gián tiếp
* Số lượng bóng đèn xuất khẩu sang Argentina mỗi năm
Thuế của Mỹ đánh trên lợi nhuận bán linh kiện (40%) = 40% * Lợi nhuận từ bán linhkiện = 40% * Chi phí trực tiếp và gián tiếp tính trên hàng xuất khẩu + Doanh thu của công
ty mẹ từ hàng xuất khẩu sang Argentina
Doanh thu của công ty mẹ từ hàng xuất khẩu sang Argentina = Khoản thu mà công ty
mẹ nhận đc cho mỗi bộ sp * Số lượng bóng đèn xuất khẩu sang Argentina mỗi năm
Dòng tiền công ty mẹ US phải chi ra cho nguyên vật liệu của sản phẩm chính ởArgentina = 20 * Số lượng bóng đèn xuất khẩu sang Argentina mỗi năm (Với $20 là số tiềncty mẹ chi cho NVL sản xuất sp chính)
Giảm trừ thuế tính trên dòng chi cho hàng xuất khẩu = - 40% * Dòng tiền công ty mẹ
US phải chi ra cho nguyên vật liệu của sản phẩm chính ở Argentina
IV TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 6
Câu 1: Đâu là ưu điểm của APT (Arbitrage Pricing Theory)
a Dễ xác định được biến độc lập phù hợp
b Đòi hỏi nhiều giả định như CAPM
c Cho phép đưa vào nhiều yếu tố khác nhau để giải thích cho suất sinh lời kì vọngcủa tài sản tài chính
d Đáp án khác
Câu 2: Mô hình CAPM biểu thị mối quan hệ giữa:
a Rủi ro và lợi suất kỳ vọng của danh mục đầu tư
b Tỷ suất lợi nhuận và phần bù rủi ro
c Tổng lợi nhuận và tổng rủi ro
d Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
Câu 3: Trong công thức E(R i ) = r f + β j ( r m – r f ) hệ số β j được hiểu là:
a Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng
b Phần bù rủi ro
c Lợi nhuận đầu tư vào tài sản không rủi ro
d Độ nhạy cảm của chứng khoán đối với các biến động của thị trường
Câu 4: Đâu là yếu tố chủ yếu nhất của Lý thuyết thị trường vốn:
Trang 21a Sự hiện diện và tác động của chứng khoán ít rủi ro đến các đặc tính của đườngbiên hiệu quả các danh mục đầu tư và mô hình CAPM
b Sự hiện diện và tác động của chứng khoán không rủi ro đến các đặc tính củađường biên hiệu quả các danh mục đầu tư và mô hình CAPM
c Sự hiện diện và tác động của chứng khoán không rủi ro đến các đặc tính của đườngbiên hiệu quả các danh mục đầu tư và mô hình CAPM
d Tất cả đều sai
Câu 5: Những yếu tố rủi ro hệ thống nào thường được đề cập trong lý thuyết APT?
a Lạm phát
b Chu kỳ kinh doanh
c Chênh lệch lãi suất và tỷ giá hối đoái
d Tất cả các đáp án trên
Câu 6: “Trong quản lý danh mục đầu tư, ”
a Yếu tố quan trọng đầu tiên mà chủ đầu tư quan tâm là tỷ suất lợi nhuận trên đồngvốn đầu tư
b Yếu tố quan trọng đầu tiên mà chủ đầu tư quan tâm là mức độ rủi ro mà họ chấpnhận
Câu 9: Một danh mục đầu tư được coi là hiệu quả khi:
a Không tồn tại một danh mục đầu tư nào khác có cùng độ lệch chuẩn nhưng có mứcsinh lời cao hơn
b Không tồn tại một danh mục đầu tư nào khác có cùng mức sinh lời nhưng có độlệch chuẩn nhỏ hơn
c.Câu a và b đúng
d.Câu a và b sai
Câu 10: Rủi ro của một khoản đầu tư bao gồm:
a.Rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng
b.Rủi ro tín dụng và rủi ro kinh doanh
c.Rủi ro lạm phát, rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường
d.Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
Trang 22Câu 12 Hệ số β của một cổ phiếu trong mô hình CAPM lớn hơn 1 có nghĩa là:
a Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro nhỏ hơn bình quân thị trường
b Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro bằng bình quân thị trường
c Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro lớn hơn bình quân thị trường
d Không tồn tại cổ phiếu như thế này
Câu 13:Trong mô hình CAPM, nhà đầu tư là những người :
a.Thích mạo hiểm
b Ngại rủi ro
c Đi vay và cho vay ở lãi suất phi rủi ro
d Cả B và C đều đúng
Câu 14: Sự khác biệt đáng kể giữa mô hình CAPM và APT là mô hình CAPM
a Cho rằng rủi ro thị trường có tầm quan trọng ít hơn
b Thừa nhận những nhân tố rủi ro phi hệ thống
c Chỉ thừa nhận một nhân tố rủi ro hệ thống
d Thừa nhận những nhân tố rủi ro hệ thống
Câu 15:Phát biểu nào không đúng về đường thị trường vốn CML
a Có tổng rủi ro nằm trên trục hoành
b Chỉ có các danh mục hiệu quả nằm trên đường này
c Theo mô hình CAPM, chỉ các chứng khoán được định giá hợp lý nằm trên đườngnày
d Độ dốc của đường này thể hiện mức độ bù đắp thu nh ập cho mỗi đơn vị rủi ro mànhà đầu tư phải gánh chịu
Câu 16:Một cổ phiếu được đánh giá thấp, vị trí so với đường SML sẽ là
a Nằm phía trên đường SML
b Nằm ngay trên đường SML
c Nằm phía dưới đường SML
d Nằm trên trục tung
Câu 17: Danh mục đầu tư hiệu quả là danh mục có
Trang 23a Tỉ suất sinh lời cao nhất với rủi ro cho sẵn
b Rủi ro cao nhất với tỉ suất sinh lời cho sẵn
c Rủi ro và Tỉ suất sinh lời tối đa
d Tất cả đều sai
Câu 18: Sự giống nhau giữa đường SML và CML
a Đều là đường thẳng trình bày một sự cân bằng giữa TSSL mong đợi và rủi ro
b Đều cắt trục TSSL mong đợi tại lãi suất phi rủi ro
c Cả 2 đều đúng
d Cả 2 đều sai
Câu 19:Tại sao hầu hết những nhà đầu tư đều đa dạng hóa danh mục đầu tư
a Bởi vì họ không sợ rủi ro
b Bởi vì họ mong muốn tối đa hóa TSSL từ việc đầu tư của mình với một mức độcho phép
c Bởi vì họ muốn sẽ không có rủi ro nào xảy ra trong quá trình đầu tư của mình
d Tất cả đều sai
Câu 20: Một người đầu tư 35,000$ vào cổ phiếu có beta bằng 1 và 65,000$ vào
cổ phiếu có beta bằng 1,2 Nếu chỉ có hai tài sản này trong danh mục đầu tư thôi thì danh mục đầu tư của người này sẽ có beta bằng