Bài giảng tự soạn, chỉnh sửa qua các năm, hợp lí, chi tiết, dễ giảng, từng bước, từng bước Tu bai toan den chuong trinh tiet 1 (còn các tiết sau tự soạn và có chỉnh sửa qua các năm) Tu bai toan den chuong trinh tiet 1
Trang 11/ var a : 300 ; 2/ var a : integer ; 3/ var a=integer ; 4/ const a = Real ;
Câu 2 Cách khai báo nào sau đây đúng ?
Câu 1 Có mấy kiểu khai báo?Cú pháp?
Có 2 kiểu khai báo: Khai báo biến và khai báo hằng
Cú pháp khai báo biến:
Cú pháp khai báo hằng số:
Const tenhang = giatri;
Trang 2Bµi 5:
Trang 31 Baứi toaựn vaứ xaực
ủũnh baứi toaựn:Vớ dụ:
+ Baứi toaựn 1: Tớnh toồng cuỷa caực soỏ tửù nhieõn tửứ 1 ủeỏn 100
+ Baứi toaựn 2: Tớnh quaừng ủửụứng oõ toõ
ủi ủửụùc trong 3 giụứ vụựi vaọn toỏc 60km/giụứ
+ Baứi toaựn 4: Tính diện tích của một
tam giác biết một cạnh và đ ường cao t ương
ứng với cạnh đó
+ Baứi toaựn 3: Baứi toaựn ủieàu khieồn
Roõ-boỏt nhaởt raực
+ Bài toỏn 5: Tìm các cách khắc phục tắc
nghẽn giao thông trong giờ cao điểm
Bài 5: Từ bài toỏn đến chương trỡnh
+ Baứi toaựn 3: Baứi toaựn ủieàu khieồn
Roõ-boỏt nhaởt raực
+ Bài toỏn 5: Tìm các cách khắc phục tắc
nghẽn giao thông trong giờ cao điểm
+ Bài toỏn 5: Tìm các cách khắc phục tắc
nghẽn giao thông trong giờ cao điểm
Trang 4Bài toán là
gì?
Bài toán rất phong phú và đa
dạng.
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
Trang 5Để giải được
một bài toán cụ thể,
ta cần xác định rõ điều
gì?
Xác định bài tốn
+ Giả thuyết:
+ Kết luận: Kết quả thu được (Output)
Điều kiện cho trước (Input)
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Trang 6Xác định bài tốn
+ Kết quả thu được (Output)
+ Điều kiện cho trước (Input)
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Trang 7* Xác định bài toán của một số
bài toán sau:
a) Tính diện tích hình
tam giác:- Điều kiện cho trước:
- Kết quả cần thu được:
Độ dài một cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đĩ Diện tích hình tam giác
b) Tìm đường đi tránh các điểm nghẽn giao thông: + Vị trí điểm nghẽn giao thơng.
+ Các con đường cĩ thể đi từ vị
trí hiện tại tới vị trí cần tới
Đường đi khơng bị tắt nghẽn giao thơng.
- Điều kiện cho trước:
- Kết quả cần thu được: a
Trang 8c) Bài toán nấu một
món ăn:- Điều kiện cho trước:
- Kết quả cần thu được:
Các thực phẩm hiện cĩ Một mĩn ăn
d) Tính diện tích hình chữ
nhật:- Điều kiện cho trước:
- Kết quả cần thu được:
Chiều dài, chiều rộng Diện tích hình chữ nhật
Chú ý:
Xác định bài toán là bước đầu tiên và là bước rất quan trọng trong việc giải bài toán.
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Trang 9a Bài tốn: Là một cơng việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
b Xác định bài tốn:
+ Xác định các điều kiện cho trước (Input)
+ Kết quả cần thu được (Output)
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Trang 10M¸y tÝnh cã thĨ tù gi¶i c¸c
bµi to¸n kh«ng?
Khơng!! máy tính chỉ làm theo sự chỉ dẫn của con người!!!!
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
2 Quá trình giải bài toán
trên máy tính:
Trang 112 Quá trình giải bài toán
trên máy tính:
Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt
nhặt rác:1 Tiến 2 bước;
2 Quay trái, tiến 1 bước;
3 Nhặt rác;
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng;
Máy tính chỉ hiểu trực tiếp
ngôn ngữ
máy
Thuật toán là dãy hữu hạn
các thao tác
cần thực hiện để giải một bài toán.
1 Bài toán và xác
định bài toán:
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Trang 12- Thuật toán:
- Viết chương trình:
Các bước giải bài toán
Viết lại thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình cụ thể
Trang 13- Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước:
+Xác định bài toán
+Mô tả thuật toán
Trang 14+ Thông tin cần tìm (Output).
+ Các bước giải bài tốn.
+ Dựa vào mô tả thuật toán, ta
viết chương trình bằng một ngôn
ngữ lập trình.
Trang 15* Quá trình giải bài toán trên máy
tính:
2 Quá trình giải bài toán trên
máy tính:
- Xác định bài tốn
+ Xác định thơng tin đã cho - INPUT
+ Xác định thơng tin cần tìm – OUTPUT
- Mơ tả thuật tốn: Cách giải bài tốn bằng dãy các thao tác.
- Viết chương trình: Mơ tả thuật giải bằng một NNLT cụ thể.
Bài 5: Từ bài tốn đến chương trình
Trang 161 Xác định bài toán
- Điều kiện cho trước (Input): Hình vuông có cạnh a
- Kết quả (Output): chu vi, diện tích hình vuông
2 Mô tả thuật toán
- Nhập vào cạnh hình vuông
- Sử dụng các công thức tính chu vi, diện tích
- In kết quả ra màn hình.
3 Viết chương trình.
Ví dụ: Viết chương trình tính chu vi và diện tích hình vuông.
Bài 5: Từ bài toán đến chương trình
Trang 171 Xác định bài toán
2 Mô tả thuật toán
- Nhập vào cạnh hình vuông
- Sử dụng các công thức tính chu vi và diện tích để tính toán
- In kết quả ra màn hình.
3 Viết chương trình.
Bài 5: Từ bài toán đến chương trình
Trang 18Câu 1: Hãy chỉ ra Input
và Output của bài toán
sau: Tìm số lớn nhất trong
Trang 19Đối với mỗi bài toán cụ thể
chúng ta chỉ có 1 thuật toán
duy nhất để giải bài toán
đó trên máy tính.
Dãy hữu hạn các thao tác
cần thực hiện để giải một
bài toán được gọi là thuật
toán.
Xác định bài toán là xác
định rõ Các điều kiện cho
trước và kết quả cần thu
được.
Việc thực hiện cả 3 bước khi
giải bài toán trên máy tính
là cần thiết, nhất là đối với
bài toán phức tạp.
A
B
C
D
Câu 2: Hãy chọn
phát biểu Sai?
D
10 9 87654
Trang 20Câu 3: Hãy chỉ ra Input
và Output của bài toán
sau: Tính quãng đường ô
tô đi được trong 3 giờ với
vận tốc 60km/giờ.
Input: t = 3h, υ = 60km/h
Output: Quãng đường ô tô
đi được.
10 9 87654
Trang 21Câu 4: Hãy chỉ ra Input
và Output của bài toán
sau: Tính tổng các số
chẵn của các số tự
Trang 22Với mỗi bài toán cụ thể,
phải lựa chọn NNLT phù hợp
rồi mới xây dựng thuật toán
giải bài toán đó.
Máy tính chỉ hiểu được chương
trình viết bằng NNLT Pascal.
Cần phải xác định bài toán
trước khi giải bài toán trên
máy tính.
Các bước giải bài toán trên
máy tính là:
Mô tả thuật toán → Xác định
bài toán → Viết chương trình.
Trang 23Câu 6: Hãy chỉ ra Input
và Output của bài toán
sau: Cho 2 số a và b (a>0,
b>0) Tìm các UC của 2 số
Trang 24Bài 5 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
1 Xác định bài toán là việc xác định (thông tin vào – INPUT) và (thông tin ra – OUTPUT).
Trang 26- Xem trước phần 3: Thuật toán và mô tả thuật toán.
- Tìm thêm một số bài toán và xác định bài toán của những bài toán đó.
- Về nhà học bài Làm bài tập 1 Sgk trang 45.