1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu và đánh giá đất ở đô thị trong phạm vi địa giới hành chính của quận 12 TP HCM (đối tượng nghiên cứu là các bảng giá đất từ năm 2009 đến năm 2014 và phân tích sự biến động của giá đất qua các năm từ đó kết luậ

21 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 104,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với tình hình phát triển hiện nay ở nông thôn và thành thị thì việc quy hoạch sử dụng đất đai, trong đó việc định giá đất đai là một phần trong vệc quy hoạch sử dụng đất đai nhằm ch

Trang 1

I.Đặt vấn đề.

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá Đất là giá đỡ cho toàn

bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu

và phân phố cuả ngành nông nghiệp Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuấ ngày càng tăng và nông nghiệp phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo Vì vậy việc quản lý thông tin đất đai thông và quy hoạc sử dụng đất đai là rất quan trọng . Cùng với tình hình phát triển hiện nay ở nông thôn và thành thị thì việc quy hoạch sử dụng đất đai, trong đó việc định giá đất đai là một phần trong vệc quy hoạch sử dụng đất đai nhằm cho ra một khung giá đất cho một khu vực nông thôn hoặc thành thị ,từ đó lập một bảng giá để xác định giá đất cho một địa bàn, mà cụ thể chúng ta sẽ nghiên cứu trên địa bàn Quận 12 TP.HCM.Bảng giấ đất này phục

vụ cho nhiều công tác hiện nay như công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, nhu cầu mua bán đât đai, tính thuế sử dụng đất, đánh giá sự phát triển của địa bàn đó… từ đó cho thấy công tác định giá đất để cho

ra một bảng giá đất hợp lí là việc không thể thiếu trong công tác quản

lý thông tin đất đai, trong đó công tác định giá cho đất ở đô thị để là hết sức cấp thiết hiện nay.

Phạm vi nghiên cứu và đánh giá của môn học là đất ở đô thị trong phạm vi địa giới hành chính của Quận 12 TP.HCM.

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu là các bảng giá đất từ năm 2009 đến năm

2014 và phân tích sự biến động của giá đất qua các năm từ đó kết luận.

II.Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

Quận 12 là một quận của thành phố HỒ CHÍ MINH, trong đó Lịch sử hình thành và phát triển của quận gắn liền với lịch sử huyện Hóc Môn kể từ khi mới thành lập cho đến sau ngày giải phóng Trước năm 1997, quận 12 thuộc địa phận huyện Hóc Môn

]Một đoạn giao thông trên quận 12

Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 03/CP, thành lập quận 12 trên cơ sở tách toàn bộ diện tích và dân số 5 xã An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Hiệp, Tân Thới Nhất, Thạnh Lộc và một phần hai xã Tân Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây của huyện Hóc Môn Ngày 23 tháng 11 năm 2006, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 143/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, quận; thành lập phường thuộc quận Gò Vấp, quận 12 và quận Tân Bình, thành phố

Hồ Chí Minh Theo đó, thành lập phường Tân Hưng Thuận thuộc quận 12 trên cơ sở điều chỉnh 181,08 ha diện tích tự nhiên và 24.829 nhân khẩu của phường Đông Hưng Thuận.

Trang 3

Về vị trí địa lý thì Quận 12 nằm về phía tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, được bao quanh một phần Quốc lộ 1A, quận là ngõ giao thông khá quan trọng của thành phố nối liền với các tỉnh miền Đông Nam Bộ

 Phía Đông giáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

 Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân, thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

 Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú và Quận Bình Tân, thuộcThành phố Hồ Chí Minh.

 Phía Bắc giáp Huyện Hóc Môn, thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hành chính

- Quận 12 có 11 phường trực thuộc :

- Hạnh Xuân: diện tích 968,58 ha, gồm 25.732 nhân khẩu.

- Hiệp Thành: diện tích 542,36 ha, gồm 63.857 nhân khẩu.

- Thới An: diện tích 518,45 ha, gồm 26.020 nhân khẩu.

- Thạnh Lộc: diện tích 583,29 ha, gồm 28.567 nhân khẩu.

- Tân Chánh Hiệp: diện tích 421,37 ha, gồm 43.415 nhân khẩu.

- Tân Thới Hiệp: diện tích 261,97 ha, gồm 37.474 nhân khẩu.

- An Phú Đông: diện tích 881,96 ha, gồm 25.526 nhân khẩu.

- Trung Mỹ Tây: diện tích 270,63 ha, gồm 36.171 nhân khẩu.

- Tân Thới Nhất: diện tích 389,97 ha, gồm 44.894 nhân khẩu.

- Đông Hưng Thuận: diện tích 255,20 ha, gồm 36.261 nhân khẩu.

- Tân Hưng Thuận: diện tích 181,08 ha, gồm 27.873 nhân khẩu; được tách ra từ phường Đông Hưng Thuận (bao gồm khu phố 6, khu phố 7 và một phần khu phố 4, khu phố 5) theo nghị định 143/2006/ NĐ-CP ngày 23/11/2006 của Chính phủ

Trang 4

trung tâm mua sắm sầm uất, các khu cao ốc, căn hộ cao cấp cũng nhanh chóng hình thành dọc theo đại lộ này làm cho các khu dân

cư của quận 12 nhanh chóng hình thành và rộng mở Nhiều trường đại học mở thêm cơ sở đào tạo, nhiều công ty mở thêm chi nhánh, kho bãi, trạm trung chuyển, tại khu vực này làm cho bộ mặt của quận 12 nhanh chóng thay đổi sau 15 năm thành lập quận.

Quận 12 còn có sông Sài Gòn bao bọc phía đông, là đường giao thông thủy quan trọng Trong tương lai, nơi đây sẽ có đường sắt chạy qua với những thuận lợi đó Quận 12 lợi để bố trí các khu dân cư, khu công nghiệp, thương mại – dịch vụ – du lịch để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế – xã hội, hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

III Một Số Khái NiệmVà Cơ Sở Pháp Lý

1.

Một số khái niện và nguyên tắc khoanh vùng trong định giá.

- Định giá hay thẩm đinh giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm , thời điểm nhất đinh theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế Pháp Lệnh giá Việt Nam ( công bố ngày 08/05/2002)

- Giá trị hay giá cả ta có 2 loại là giá trị thị trường và giá trị phi thi trường.

- Giá trị thị trường là mức gái có nhiều khả năng hình thành nhất của một tài sản trên thị trường cạnh tranh và công khai dưới tất cả các điều kiện cẩn thiết đối với việc mua bán sồng phẳng, trong đó cả người mua và người bán điều hành sử thận trọng và hiểu biết.

- Giá trị phi thị trường của tài sản là mức giá ước tính được xác đinh theo căn cứ giới hạn hay hạn chế nào đó của tài sản hay mục đích đặc biệt.

Trang 5

Nhiệm vụ của định giá là cung cấp thông tin về giá trị của bất động sản cho những đối tượng có yêu cầu làm cơ sở đưa ra quyết định hợp lý liên quan đến bất động sản nhằm đạt được mục đích định giá.

Khung giá đất đai được biểu hiện là giới hạn trên và giới hạn dưới về giá của một loại đất cụ thể, được xác định phù hợp với quy luật phân vùng sử dụng đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi của người sử dụng, cũng như đảm bào cho đất đai được sử dụng đúng mục đích và phát huy tiềm năng của đất.

Bảng giá đất là được xác đinh trên cơ sở khung giá đất đai, chi tiết khung giá đất đai theo sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật

hạ tầng, kinh tế ,xã hội, của các ví trí trong phạm vi của từng vùng sử dụng đất đai, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh thành lập và ban hành.

Vùng đồng giá trị :vùng đồng giá trị là một khu vực địa lí mà tại

đó các thửa đất cùng chịu ảnh hưởng bởi tác động của các điều kiện tự nhiên,kinh tế,xã hội và pháp luật tương tự nhau hoặc gần tương tự nhau

có một mức giá trị gần nhất định.

Số lượng vùng giá trị là do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và quy định pháp luật, nhìn trung vùng giá trị càng tăng dần thì mức giá giửa các thửa đất trong vùng được xác định càng gần nhau và càng sát với giá thị trường,

Vùng giá trị được xác định trên thực tế căn cứ vào các đặc điểm

về các điều kiện tự nhiên,kỹ thuật hạ tầng, kinh tế -xã hội, và pháp luật.

Căn cứ khoanh vùng(vùng giá trị):

 Dựa vào các đường phân ranh giới hành chính xã,phường, thị trấn hoặc các trục đường phố, đường giao thông chính trong khu vực định giá

 Dựa vào địa hình cao thấp của khu vực định giá

 Dựa vào kết quả phân tích giá bán của các mẫu phiếu điều tra

Trang 6

Nguyên tắc khoanh vùng :

 Đường ranh của vùng không được cắt qua thửa đất bất kỳ

 Đối với những thửa đất không nằm trên vị trí mặt tiền đương phố hoặc mặt tiền đường giao thông chính của khu vực định giá gần trục đường nào thì khoanh vào vùng giá trị của vùng dó

 Đối với một thửa đất tiếp giáp 2 hoặc 3 tuyến đường thì căn

cứ vào giá đất thị trường để khoanh thửa đất vào một vùng sao cho phù hợp

2.

Cơ sở pháp lý và phậm vi áp dụng

a.Cơ sở pháp lý.

 Căn cứ luật đất đai 29/11/2013.

 Căn cứ luật đất đai 26/11/2003

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

 Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

 Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày

16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

 Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

 Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng

11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

 Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trang 7

 Căn cứ Quyết định số 89 /2008/QĐ-UBND ban hành về giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Căn cứ Quyết định số 102 /2009/QĐ-UBND ban hành về giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Căn cứ Quyết định số Quyết định số 89 /2010/QĐ-UBND ban hành về giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Căn cứ Quyết định số 82 /2011/QĐ-UBND ban hành về giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Căn cứ Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ban hành về giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Căn cứ Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND ban hành về giá các loại đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

vi phạm pháp luật đất đai.

- Sử dụng trong đất giá khi nhà nước giao đất , cho thuê quyền sử dụng đất

IV NỘI DUNG

1.Cấu trúc bảng giá đất quận 12 năm 2014

Trang 8

HIỆP THÀNH 18 TRỌN ĐƯỜNGHIỆP THÀNH 19 TRỌN ĐƯỜNGHIỆP THÀNH 22 HIỆP THÀNH 17 HIỆP THÀNH 27HIỆP THÀNH 23 HIỆP THÀNH 17 HIỆP THÀNH 27HIỆP THÀNH 26 TRỌN ĐƯỜNG

HIỆP THÀNH 31 TRỌN ĐƯỜNGTÂN CHÁNH HIỆP

TÂN THỚI NHẤT 05 TÂN THỚI NHẤT 2 QUỐC LỘ 1A

TRUNG MỸ TÂY 6A TRUNG MỸ TÂY 13 TRUNG MỸ TÂY 2A

AN PHÚ ĐÔNG 01 VƯỜN LÀI AN PHÚ ĐÔNG 03

AN PHÚ ĐÔNG 09 QUỐC LỘ 1A AN PHÚ ĐÔNG 01

AN PHÚ ĐÔNG 11 QUỐC LỘ 1A AN PHÚ ĐÔNG 03

AN PHÚ ĐÔNG 13 QUỐC LỘ 1A AN PHÚ ĐÔNG 03

AN PHÚ ĐÔNG 27 QUỐC LỘ 1A CẦU BÀ ĐƯỜNG

THẠNH LỘC 29 HÀ HUY GIÁP ĐƯỜNG BỜ HỮU SÔNGSGTHẠNH LỘC 40 HÀ HUY GIÁP THẠNH LỘC 41

1.5 10.41666667

ĐÌNH GIAO KHẨU TRỌN ĐƯỜNGNGUYỄN THÀNH

03 TÂN CHÁNH HIỆP 07 TÂN CHÁNH HIỆP 02THẠNH LỘC 16 NHÁNH RẼ NGÃ TƯ GA THỬA ĐẤT SỐ 162, TỜ 211.6 13.54166667

BÙI VĂN NGỮ TRỌN ĐƯỜNG

Trang 9

HIỆP THÀNH 44 HIỆP THÀNH 06 HIỆP THÀNH 39HIỆP THÀNH 42 NGUYỄN ẢNH THỦ 1.3 HA (BĐH KHU PHỐ 4)ĐƯỜNG VÀO KHU TDCĐƯỜNG VÀO KHU

TDC 1,3 HA NGUYỄN ẢNH THỦ HIỆP THÀNH 42 (BĐHKHU PHỐ 4)TÂN CHÁNH HIỆP

25 TÂN CHÁNH HIỆP 24 TÂN CHÁNH HIỆP 18TÂN CHÁNH HIỆP

TÂN CHÁNH HIỆP

34 TÂN CHÁNH HIỆP 35 TÂN CHÁNH HIỆP 36TÂN CHÁNH HIỆP

36 TÂN CHÁNH HIỆP 34 TÂN CHÁNH HIỆP 33

TRỌN ĐƯỜNG

TÂN THỚI NHẤT 1 PHAN VĂN HỚN QUỐC LỘ 1 ATRUNG MỸ TÂY 9A TRỌN ĐƯỜNG

TRUNG MỸ TÂY 08 NGUYỄN ẢNH THỦ NHÀ TƯỞNG NIỆMNGUYỄN AN NINH

TÂN CHÁNH HIỆP

TÂN CHÁNH HIỆP

1.8 5.208333333

THẠNH LỘC 30 HÀ HUY GIÁP TRẠI CÁ SẤU HOA CÀ

1.9 5.208333333

HIỆP THÀNH 17 HIỆP THÀNH 37 VƯỜN ƯƠM CÂY XANHHIỆP THÀNH 27 NGUYỄN ẢNH THỦ HIỆP THÀNH 37

TRUNG MỸ TÂY 2A QUỐC LỘ 22 TRƯỜNG QUÂN KHU 7TÂN THỚI HIỆP 07 QUỐC LỘ 1A ĐƯỜNG LIÊN PHƯỜNG

Trang 10

18ATUYẾN SONG

2.1 2.083333333 TÂN THỚI NHẤT 08 TÂN THỚI NHẤT 2 PHAN VĂN HỚN

TÂN THỚI NHẤT 08 PHAN VĂN HỚN RẠCH CẦU SA2.2 2.083333333

LÊ ĐỨC THỌ CẦU TRƯỜNG ĐAI NGÃ TƯ TÂN THỚI HIỆPĐƯỜNG LIÊN

PHƯỜNG (TRƯỚCTRUNG TÂM Y TẾ) NGÃ 3 HỒ ĐÀO NGUYỄN ẢNH THỦ2.4 1.041666667 LÊ THỊ RIÊNG TRỌN ĐƯỜNG

2.7 2.083333333 QUỐC LỘ 1A CẦU TÂN THỚI HIỆP NGÃ TƯ GA

3 1.041666667 TÂN THỚI NHẤT 17 TRỌN ĐƯỜNG

3.1 1.041666667 LÊ VĂN KHƯƠNG NGÃ TƯ TÂN THỚIHIỆP CẦU DỪA3.3 1.041666667 QUỐC LỘ 1A GIÁP BÌNH TÂN NGÃ TƯ AN SƯƠNG3.6 2.083333333

QUỐC LỘ 1A NGÃ TƯ AN SƯƠNG VÒNG XOAY QUANGTRUNGQUỐC LỘ 1A VÒNG XOAY QUANGTRUNG CẦU TÂN THỚI HIỆP3.7 2.083333333 NGUYỄN VĂN QUÁ TRỌN ĐƯỜNG

4.8 1.041666667 QUỐC LỘ 22 NGÃ TƯ AN SƯƠNG NGÃ TƯ TRUNG CHÁNH

6.5 1.041666667 TRƯỜNG CHINH CẦU THAM LƯƠNG NGÃ TƯ AN SƯƠNG

- Nhận xét :

- Có tổng số 24 vùng giá trị trên tổng số 96 tuyến đường

- mức giá cao nhất: 6.5 triệu chiếm 1,04%

Trang 11

- mức giá thấp nhất: 1.2 triệu chiếm 2,08%

- vùng giá 1,4 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 26,04%

2.phân tích biến động giá đất qua các năm.

GIÁ(%)

HiỆP THÀNH 05 HiỆP THÀNH13 HiỆP THÀNH 10 1400 1400 0

HiỆP THÀNH 06 HiỆP THÀNH13 HiỆP THÀNH 10 1400 1400 0

HiỆP THÀNH 22 HiỆP THÀNH17 HiỆP THÀNH 27 1400 1400 0

HiỆP THÀNH 23 HiỆP THÀNH17 HiỆP THÀNH 27 1400 1400 0

TÔ NGỌC VÂN QuỐC LỘ 1A HÀ HUY GIÁP 1600 1600 0

TÂN THỚI NHẤT

1800 HÀ HUY GIÁP NGÃ TƯ GA CẦU PHÚ LONG 1800 1800 0

TÔ NGỌC VÂN CẦU BẾNPHÂN QuỐC LỘ 1A 1800 1800 0

THẠNH XUÂN 13 QuỐC LỘ 1A CỔNG GÒ SAO 1800 1800 0

THỚI AN 19 KHƯƠNGLÊ VĂN LÊ THỊ RIÊNG 1800

1900 HiỆP THÀNH 17 HiỆP THÀNH37 NGUYỄN ẢNHTHỦ 1900 1900 0

Trang 12

TRUNG MỸ TÂY

2A QuỐC LỘ 22 TRƯỜNG QUÂNKHU 7 1900 1900 0

2700 QuỐC LỘ 1A THỚI HiỆPCẦU TÂN NGÃ TƯ GA 2700

NGÃ TƯ GA CẦU BÌNHPHƯỚC 2700

3100 KHƯƠNG LÊ VĂN TÂN THỚIHiỆP CẦU DỪA 3100 3100 0

3300 QuỐC LỘ 1A GIÁP BÌNHTÂN NGÃ TƯ ANSƯƠNG 3300 3300 0

3600 QuỐC LỘ 1A NGÃ TƯ ANSƯƠNG QUANG TRUNG VÒNG XOAY 3600 3600 0

VÒNG XOAYQUANGTRUNG

CẦU TÂN THỚI

3800 TÔ KÝ CẦU VƯỢTQUANG

TRUNG

TỈNH LỘ 15 CẦU CHỢ CẦU QuỐC LỘ 1A 4200 4200 0

4400 HÀ HUY GIÁP CẦU AN LỘC NGÃ TƯ GA 4400 4400 0

4800 QuỐC LỘ 22 NGÃ TƯ ANSƯƠNG NGÃ TƯ TRUNGCHÁNH 4800 4800 0

6500 TRƯỜNG CHINH CẦU THAMLƯƠNG NGÃ TƯ ANSƯƠNG 6500 6500 0

- Nhìn bảng số liệu so sánh giá của năm 2009-2010 cho thấy giá 2010

không có gì biến động so với năm 2009 chỉ có một sự thay đổi đó là

Trang 13

tuyến đường LÊ THỊ RIỀNG với mức thay đổi giá là 2000-2400

GIÁ 2012

Biến động giá(% 0

1.300 TÂN THỚI HIỆP 22 HIỆP THÀNH 37 PHÍA SAU TRẠM ĐIỆN HÓCMÔN 1.300 1.300

0

1.400

ĐÔNG HƯNG THUẬN

VƯỜN LÀI CẦU RẠCH GIA SÔNG VÀM THUẬT (BẾN PHÀAN PHÚ ĐÔNG) 1.400 1.400 0

1.500

NGUYỄN THÀNH

0

Trang 14

THẠNH LỘC 15 QUÔC LỘ 1A SÔNG SÀI GÒN 1.500 1.500 0

1.600

HIỆP THÀNH 42 NGUYỄN ẢNH THỦ

ĐƯỜNG VÀO KHU TÁI ĐỊNH CƯ1.3 HA (BAN ĐIỀU HÀNH KHU

0

ĐƯỜNG VÀO KHU

TÁI ĐỊNH CƯ 1,3 HA NGUYỄN ẢNH THỦ

HIỆP THÀNH 42 (BAN ĐIỀUHÀNH KHU PHỐ 4) 1.600 1.600

TRUNG MỸ TÂY 08 NGUYỄN ẢNH THỦ NHÀ TƯỞNG NIỆM NGUYỄNAN NINH 1.700 1.700 0

1.800

1.900

HIỆP THÀNH 17 HIỆP THÀNH 37 VƯỜN ƯƠM CÂY XANH 1.900 1.900 0

TRUNG MỸ TÂY 2A QUỐC LỘ 22 TRƯỜNG QUÂN SỰ KHU 7 1.900 1.900 0TÂN THỚI HIÊP 07 QUÔC LỘ 1A ĐƯỜNG LIÊN PHƯỜNG 1.900 1.900 0

2.000

HIỆP THÀNH 13 HIỆP THÀNH 39 NGÃ BA HIỆP THÀNH 12 2.000 2.000 0

Trang 15

3.300 QUỐC LỘ 1A GIÁP BÌNH TÂN NGÃ TƯ AN SƯƠNG 3.300 3.300 03.600 QUỐC LỘ 1A

NGÃ TƯ AN SƯƠNG VÒNG XOAY QUANG TRUNG 3.600 3.600 0VÒNG XOAY QUANG

4.800 QUỐC LỘ 22 NGÃ TƯ AN SƯƠNG NGÃ TƯ TRUNG CHÁNH 4.800 4.800 0

- Từ số liệu so sánh ta thấy giai đoạn 2011-2012 trên tất cả 62 tuyến đường

của quận không có biến động gía

- Mức giá cao nhất: 6.5 triệu

- Mức giá thấp nhất 1.3 triệu

- Trên toàn địa bàn quận giai đoạn 2011-2012 có tất cả 24 vùng giá đất có

chung mức giá, không có biến động trong các vùng giá

d.năm 2012-2013

e.năm 2013-2014

VÙNG

2013 2014 GIÁ

Biến động giá(%)

1,2 THẠNH LỘC 50 HÀ HUY GIÁP

ĐƯỜNG BỜ HỮU SÔNG

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w