1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 12 bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

10 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.-Thái độ,tư tưởng tình cảm: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.Đánh giá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Trang 1

Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ.

I/Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh nắm được những nét lớn về các nước Đông Nam á trước và sau chiến tranh thế

giới thứ hai Quá trình xây dưng và phát triển đất nước từ sau khi giành độc lập đến nay ( Chiến lược phát

triển kinh tế và két quả )

2- Kỹ năng: Khái quát , tổng hợp các sự kiện lịch sử Xử dụng lược đồ Đông Nam á.

3.-Thái độ,tư tưởng tình cảm: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập

dân tộc.Đánh giá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của các nước

Đông Nam á

II/ TRỌNG TÂM:

- Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á, sự ra đời và phát triển của tổ chức

ASEAN

II.CHỤẨN BỊ:

1.GV:

-Bản đồ Đông Nam á

-Tư liệu tham khảo (sách giáo viên)

-Lịch sử thế giới hiện đại

2 Học sinh: Học sinh : tập, sách trài liệu liên quan bộ môn.

IV/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1/ Ổn định: Ổn định trật tự kiểm tra sĩ số học sinh.

2-Kiểm tra bài cũ:

-Những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới hai

-Sự thành lập nước CHND Trung hoa- Ý nghĩa

2 Bài mới:

GV xử dụng lược đồ ĐNA xác định vị trí các nước

I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh

Trang 2

(Nhấn mạnh về vị trí chiến lược và kinh tế quan trọng

của ĐNA )

GV đặt câu hỏi: Tình hình ĐNA trước và sau chiến

tranh thế giới hai

- Trước Thế chiến II, Đông Nam Á là thuộc địa của các

đế quốc Âu Mỹ, sau đó là Nhật Bản (trừ Thái Lan)

- Sau 1945, các nước Đông Nam Á đã đứng lên đấu

tranh giành độc lập Nhưng thực dân Âu – Mỹ lại tái

chiếm Đông Nam Á, nhân dân ở đây tiếp tục kháng

chiến chống xâm lược và giành độc lập hoàn toàn

(Indonesia: 1950, Đông Dương: 1975); hoặc buộc các

đế quốc Âu – Mỹ phải công nhận độc lập.

HS tự lập bảng niên biểu về thời gian gình độc lập của

các nước ĐNA

lập

thế giới thứ hai:

- Trước chiến tranh thế giớ thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á ( trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Ngay khi Nhật Bản đầu hàng đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu l;à ở Inđônêsia,Việt Nam và Lào (Tháng 8 và tháng 10 năm 1945)

- Các nước thực dân tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng chúng đã thất bại, phải tuyên bố trao trả độc lập cho nhiều nước như Philippin (1946), Miến Điện (1948), Inđôrlêxla (1950) Riêng ba nước Đông Dương phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp ,chống Mỹ, tới năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn

- Lào (1945-1975):

+ 12/10/1945: khởi nghĩa thắng lợi, Chỉnh phủ Lào

ra mắt ở Viêng Chăn và tuyên bố nước Lào là một vương quốc độc lập

+ Từ đầu năm 1946 đến năm 1975nhân dân Lào buộc phải cầm súng tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 – 1954) và đế quốc Mĩ (1954 – 1975) , tháng 2/ 1973 , hiệp định Viêng Chăng về lập lại hòa bình và hòa hợp dân tộcở Lào được kí kết

+ Ngày 02 /12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập, mỡ ra kỉ nguyên xây dựng và phát triển của đất nước Triệu Voi

- Campuchia:

+ Từ cuối năm 1945 đến năm 1954: nhân dân Campuchia kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Ngày 9/11/1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia,

+ 1954-l970 chính phủ Campuchla dưới chính quyền N Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập, không tham gia các liên minh quân sự

+ Ngày 17/4/1975 thủ đô Phnôm Pênh được Giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu đã thi hành chíonh sách diệt chủng cực kì tàn bạo giết hại hàng triệu người dân vô tội Ngày 7/1/1979, thủ đô phnôm Phênh

Trang 3

Thái lan Băng Cốc

Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào phát triển thế

nào ? Kết quả cuộc kháng chiến

HS dựa vào phần in nhỏ sgk trình bày những sự kiện

chính của Lào từ 1945-1975

- Tháng 02/1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Vientian lập

lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

 Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện

thuận lợi cho nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

trong cả nước Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân

chủ nhân dân Lào chính thức thành lập Lào bước vào

thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh

tế-xã hội

-GV hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các mốc

phát triển lịch sử của Cămpuchia

được giải phóng, nước cộng hòa nhân dân Campuchia ra đời

+ l/1979 – l0/1991: diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng nhân dân cách mạng và các lực lượng đối lập, chủ yếu là Khơme đỏ Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, Hiệp định hòa bình về Campuchia đã được

kí kết, thực hiện hòa hợp dân tộc, chấm dứt nội chiến Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia là một vương quốc, tình hình dần ổn định

2 Công cuộc xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia,

Malaixia, Philippin, Thái Lan Singapo)

+ Sau khi giành được độc lập, 5 nước này thực hiện

chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khuẩu nhằm

xây dựng một nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tích bước đầu về kinh tế xã hội Nhằm khắc phục những hạn chế của chiến lược này như nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ …

+ Từ những năm 60 và 70, các nước này chuyển sang

chiến lược hướng về xuất khẩu gắn nền kinh tế đất nước

với thị trường thế giới, thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, đẩy mạnh hàng hóa xuất khẩu Nhờ đó, nền kinh tế các nước này phát triển nhanh chóng và có sự biến đổi to lớn: tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp trong nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (Inđônêxia hơn 7%, Thái Lan 9%, Xingapo 12%), tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD năm 1980

- Nhóm 3 nước Đông Dương (Việt Nam, Lào,

Campuchia) những năm 80 và đầu những năm 90 của thế kỉ XX ba nước bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường, đổi mới nền kinh tế theo hướng mở cửa và đã đạt được những thành tựu quan trọng như 1986 Lào tiến hành đổi mới, Campuchia tiến hành khội phục nền kinh

tế, sản xuất công nghiệp tăng 7.5% năm 1995

Trang 4

Nhận xét về chiến lược kinh tế của 5 nước sáng lập

ASEAN ở hai giai đoạn trước và sau những năm 70

-Kinh tế hướng nội

-Kinh tế hướng ngoại

Sự thay đổi chiến lược kinh tế đó nhằm mục tiêu gì?

Trang 5

Gv giải thích : “Kinh tế hướng ngoại” nhằm khắc phục

sự hạn chế của kinh tế hướng nội, thúc đẩy kinh tế tiếp

tục phát triển Thu hút vốn, kỹ thuật của nước ngoài,

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu

4 Củng cố bài :

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai:

- Trước chiến tranh thế giớ thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á ( trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Ngay khi Nhật Bản đầu hàng đồng minh, nhân dân các nước Đông Nam Á đã nhanh chóng nổi dậy giành chính quyền, tiêu biểu l;à ở Inđônêsia,Việt Nam và Lào (Tháng 8 và tháng 10 năm 1945)

- Các nước thực dân tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng chúng đã thất bại, phải tuyên bố trao trả độc lập cho nhiều nước như Philippin (1946), Miến Điện (1948), Inđôrlêxla (1950) Riêng ba nước Đông Dương phải tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp ,chống Mỹ, tới năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn

2 Trình bày về sự phát triển kinhn tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan Singapo).

+ Sau khi giành được độc lập, 5 nước này thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập

khuẩu nhằm xây dựng một nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tích bước đầu về kinh tế xã

hội Nhằm khắc phục những hạn chế của chiến lược này như nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ …

+ Từ những năm 60 và 70, các nước này chuyển sang chiến lược hướng về xuất khẩu gắn nền kinh

tế đất nước với thị trường thế giới, thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, đẩy mạnh hàng hóa xuất khẩu Nhờ đó, nền kinh tế các nước này phát triển nhanh chóng và có sự biến đổi to lớn: tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp trong nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (Inđônêxia hơn 7%, Thái Lan 9%, Xingapo 12%), tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD năm 1980

5 hướng dẫn học sinh tự học:

Tiết này cần nắm được khái quát chung về khu vực ĐNA? Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á

Tiết sau: Sưu tầm những tư liệu về ASEAN Lộ trình gia nhập AFTA của Việt nam

-Thời cơ và thách thức đối vớiViệt nam khinhập ASEAN

Trang 6

-Những thành tựu xây dựng và phát triển đất nước của An độ (tìm hiểu về các khái niệm “Cách mạng

xanh”, “Cách mạng trắng” , “Cách mạng chất xám”

V Rút kinh nghiệm :

- Nội dung kiến thức :

- phương pháp -Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học :

dạy:07/09/10

Tuần CM:03

Bài 4 : ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ (Tiếp theo)

I/Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức: Học sinh cần nắm được các nội dung cơ bản

-Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN

-Phong trào đấu tranh giành độc lập của An độ từ 1945-1950

-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của An Độ từ sau khi giành được độc lập

đến nay

2-Kỹ năng:

Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử

3-Tư tưởng:

Học sinh nhận thức được tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của các nước Đông Nam á Thời cơ và

thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

II/ TRỌNG TÂM:

- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

IIICHUẨN BỊ :

1.GV:

-Bản đồ châu Á (An độ )

Trang 7

-Tư liệu về ASEAN- An độ.

2 Học sinh: Học sinh : tập, sách trài liệu liên quan bộ môn

IV/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1/ Ổn định: Ổn định trật tự kiểm tra sĩ số học sinh.

2-Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày các giai đoạn phát triển của lịch sử Cămpuchia từ 1945-1993

-Chiến lược phát triển kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN

3-Dẫn nhập vào bài mới: Tiết 6 bài 4 (TT)

Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào?Những

nguyên nhân dẫn đến sư ra đời của ASEAN

-Từ sau chiến tranh tình hình thế giới và khu vực

có nhiều biến đổi

-Nhu cầu các nước trong khu vực cần có sự hợp tác

dể phát triển

-Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên

ngoài với khu vực

-3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

- ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX , trong hoàn cành các nước trong khu vực

đã giành được độc lập cần có sự hợp tác gíup đỏ lẫn nhau.đồng thời còn muốn hạn chế chế ảnh hưởng của các cường quốc ngoài khu vực, nhất là từ sau chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ ngày càng

tỏ rõ không tránh được thất bại cuối cùng Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu biểu là Liên minh châu Âu (EU)

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng cốc (Thái Lan) với 5 nước đầu tiên là Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Xingapo Mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

Những thành tựu chính của ASEAN:

+ , 2/1976 kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác

ở Đông Nam Á (còn gọi là Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên và sau này là hai nguyên

tắc quan trọng của ASEAN là đồng thuận và

không can thiệp

+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng giải pháp

Trang 8

Từ xu thế chung trên thế giới (Sự xuất hiện của các

tổ chức khu vực EU, NAFATA, APEC v.v

Tính chất và mục tiêu của ASEAN

-Là một tổ chức liên minh kinh tế , chính trị ,văn

hoá ở Đông Nam á Cùng hợp tác kinh tế, xây dựng

ĐNA thành khu vực hoà bình, ổn định và phát

triển

- Thời cơ và thách thức đối với Việt nam khi gia

nhập ASEAN

+ Tạo điều kiện cho VN được hòa nhập vào cộng

đồng khu vực thị trường các nước ĐNÁ Thu hút

được vốn đầu tư, cơ hội giao lưu học tập tiếp thu

trình độ KH-KT, công nghệ, văn hóa…

+ VN chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về KT

Hào nhập néu không đứng vững sẽ dễ bị tụt hậu về

kinh tế, bị “hòa tan” về chính trị, văn hóa…

chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và

ba nước Đông Dương được cải thiện

Mở rộng các thành viên tham gia:

- 1984 Brunây gia nhập, -1995 Việt Nam, -1997 Lào và Mianma, -1999 Campuchia, trở thành ASEAN 10

Đã thông qua nhiều văn kiện quan trọng về hợp tác phát triển (như thiết lập Khu vực thương mại tự

do AFTA-1992) và hợp tác an ninh (thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN – ARF- 1993) với sự tham gia của nhiều nước lớn ngoài khu vực như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc, Hoa Kì, Liên bang Nga… Tháng 11/2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN tiến tới xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh vào năm 2015

II ẤN ĐỘ

1.Đấu tranh giành độc lập

ẤN Độ là một nước lớn ở châu Á và đông dân thế hai thế giới

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại đã diễn ra sôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ nhưng trao trả quyền tự trị theo ''phương án Maobattơn'' Ngày 15/8/1947 hai nhà nước tự trị Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, nước Pakixtan của người theo Hồi giáo được thành lập

Không thỏa mãng với quy chế tự trị ngày 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Ấn Độ

2 Xây dựng đất nước

Những thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng và phát triển của Ấn Độ là:

- Tiến hành cuộc ''cách mạng xanh'' trong nông

nghiệp (những năm 70), nhờ đó Ấn Độ không

Trang 9

Nêu những sự kiện chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ

của phong trào chống Anh ở Ấn Độ sau chiến tranh

hai Thực dân Anh đã đối phó như thế nào ?

Kết quả của kế hoạch Maobatơn

Gv nhấn mạnh : với kế hoạch này An độ giành

được quyền tự trị nhưng một phần đã bị tách ra

(Vấn đề dân tộc và tôn giáo)

Nền độc lập mà An độ đạt được trải qua những nấc

thang nào ?

-Từ thấp đến cao : từ giành được quyền tự trị 1947

đến độc lập hoàn toàn 1950

Những thành tựu mà nhân An độ đạt được trong

công cuộc xây dựng đất nước

-Từ giữa những năm 70 An độ đã tự túc được

lương thực cho đất nước hơn 800 triệu dân Từ nắm

1995 An độ là nước xuất khẩu gạo thứ 3 trên thế

giới

-Từ những năm 80 An độ thuộc 10 nước sản xuất

công nghiệp lón nhất thế giới

những tự túc lương thực mà còn xuất khẩu gạo

- Nền công nghiệp sản xuất được nhiều loại máy móc như xe hơi, máy bay, tàu thủy , xe lửa

và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện + Về khoa học – Kỉ thuật là cường quốc công ngệ phần mềm, công nghệ hạt nhân,công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ ( 1974 thử thành công bom nguyên tử, năm 1975 phóng vệ tinh nhân tạo)

- Về đối ngoại, Ấn Độ luôn theo đuổi chính

sách hòa bình trung lập, một trong những nước đề

xướng và thành lập phong trào không liên kết nổi

tiếng, tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

Trang 10

-Khoa học- kỹ thuật: từ cuộc “ Cách mạng chất

xám” An độ trở thành một trong những cường quốc

sản xuất phần mềm lốn nhất TG

- Ấn Độ là 1 trong những nước sáng lập phong trào

các nước không liên kết 1961

4/ Củng cố bài:

- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào ? Tính chất , mục tiêu của Asean Cơ hội và thách thức đối

với Việt Nam khi gia nhâp Asean:

- Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam được hoà nhập vào cộng đồng khu vực và thị trường các nước

Đông Nam Á Thu hút vốn đầu tư và cơ hội giao lưu học tập tiếp thu khoa học-kĩ thuật, công nghệ

- Thách thức: Việt Nam chịu sự cạnh tranh quyết liệt (nhất là kinh tế), nếu hoà nhập không đứng vững sẽ

dễ bị tụt hậu về kinh tế, bị “hoà tan” về chính trị-văn hoá xã hội

5 Dặn dò:

- Tiết này ôn lại phần sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN?

- Tiết sau:Chuẩn bị bài mới Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh.- dựa vào câu hỏi trong sách giáo khoa

- Tìm hiểu thêm về Nenxơn Manđêla và Phiđencaxtơrô

V Rút kinh nghiệm :

- Nội dung kiến thức :

- phương pháp -Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học :

Ngày đăng: 02/08/2019, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w