Kiến thức - Biết được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và cách mạng Campuchia.. - Hiểu một các
Trang 1Giáo án môn Lịch sử lớp 12 BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và cách mạng Campuchia
- Hiểu một cách khái quát về những nét chính về sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục đích thành lập và quá trình phát triển của
tổ chức ASEAN
- Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ
2 Kĩ năng
- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giành độc lập
3 Tư tưởng, thái độ
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nước Đông Nam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN
Trang 2- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và
Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước trong khu vực, thế giới
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.
2 Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc
lập sau chiến tranh thế giới thứ
hai.
a Vài nét chung về quá trình đấu
tranh giành độc lập
- Trước năm 1945, các nước Đông
Nam Á (trừ Thái Lan) bị thực dân
phương Tây xâm lược và cai trị
Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy cho
biết đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp
11 để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi gì?
GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ Đông Nam Á trong SGK và thống kê các quốc gia giành độc lập, thời gian giành được độc lập,
so sánh đặc điểm của khu vực Đông Nam Á
Trang 3- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai,
Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm
đóng Nhân cơ hội Nhật Bản đầu
hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều
nước đã đứng dậy giành độc lập và
thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt
Nam (9/1945), Lào (10/1945),…
- Từ năm 1946, thực dân phương Tây
xâm lược trở lại, nhân dân Đông
Nam Á tiếp tục đấu tranh, đến cuối
những năm 50 thì giành thắng lợi
Trong đó, thắng lợi ở Điện Biên Phủ
(1954) của nhân dân Việt Nam làm
sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
- Trong khi các nước Đông Nam Á
có hòa bình để phát triển kinh tế thì
ba nước Đông Dương phải chống Mĩ
xâm lược, đến 1975 thì thắng lợi
- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á
có 11 quốc gia độc lập
b Cách mạng Lào (1945 – 1975)
* Giai đoạn 1945 – 1954:
- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng
minh vô điều kiện, nhân dân Lào nổi
dậy giành chính quyền Tháng
10/1945, nước Lào tuyên bố độc lập
trước và sau chiến tranh
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2 ý:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Châu Á phát triển mạnh mẽ, liên tục, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở khu vực này, buộc các nước
đế quốc phải lần lượt ra đi để các dân tộc Đông Nam Á tự quyết định con đường phát triển của mình Tuy một số nước Đông Nam
Á đã tuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu tranh chống sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc vẫn còn tiếp diễn trong nhiều năm
+ Sau khi trở thành những quốc gia độc lập, các nước Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển mới - thời kì xây dựng và phát triển đất nước với những bước đi khác nhau phù hợp với điều kiện lịch sử của mình
HS: Lắng nghe và tổng hợp lại ý chính Hoạt động 2
Đầu tiên, GV thông báo cho HS biết những điểm tương đồng giữa cách mạng Việt Nam
và cách mạng Lào, nếu HS nắm vững các sự kiện lịch sử quan trọng của cách mạng Việt Nam giai đoạn này thì sẽ nắm được những nét chính của cách mạng Lào
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm,
cứ 2 nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách
Trang 4- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược trở
lại Lào, nhân dân Lào phải đứng lên
kháng chiến chống Pháp:
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông
Dương và sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, nhân dân Lào
giành được nhiều thắng lợi
- Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ
được kí kết, Pháp phải công nhận nền
độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Lào
* Giai đoạn 1954 – 1975:
- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm lược
Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng
nhân dân cách mạng Lào, cuộc kháng
chiến chống Mĩ của Lào đạt nhiều
thắng lợi to lớn:
+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt” và “Chiến tranh đặc biệt
tăng cường” của Mĩ.
mạng Lào:
Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1954.
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1954 đến năm 1975
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm,
GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để định hướng cho các em suy nghĩ:
- Nhân dân Lào đã tận dụng thời cơ để đấu tranh giành độc lập như thế nào?
- Sau ngày độc lập, cách mạng Lào gặp phải khó khăn gì?
- Sự kiện lịch sử nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào giành thắng lợi.
- Vì sao Mĩ lại mở rộng xâm lược Lào?
- Nhân dân Lào tiến hanh cuộc kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi như thế nào?
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ
sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Lào?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.
Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàn giữa hai dân tộc trong chống Pháp và chống Mĩ, đặc biệt là sự giúp đỡ của bộ đội tình
Trang 5+ Đầu những năm 70, vùng giải
phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ
+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp
định Viêng Chăn, lập lại nền hoà
bình và độc lập của Lào
- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào
nổi dậy giành chính quyền trong cả
nước Ngày 2/12/1975, nước Cộng
hoà DCND Lào chính thức thành lập
do Hoàng thân Xuphanuvông làm
Chủ tịch Lịch sử Lào bước sang thời
kì mới: xây dựng đất nước, phát triển
kinh tế - xã hội
c Cách mạng Campuchia (1945
-1993)
* Giai đoạn 1945 -1954:
- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở
lại Campuchia Dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Đông Dương, (từ
năm 1951 là Đảng nhân dân cách
mạng), nhân dân Campuchia đứng
nguyện Việt Nam Quân tình nguyện Việt Nam đã phối hợp với bộ đội Lào mở một số chiến dịch, như: chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Thượng Lào, góp phần giải phóng nhiều vùng lãnh thổ của Lào Đặc biệt, nhờ có thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ, thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Đông Dương Theo đó, Pháp phải công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân Việt Nam và Lào cũng sát cánh bên nhau (GV lấy dẫn chứng để phân tích)
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở Hoạt động 3
Đầu tiên, GV cũng thông báo cho HS biết những điểm tương đồng giữa cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia, yêu cầu HS liên hệ, so sánh các giai đoạn của cách mạng
ba nước để tìm ra nét tương đồng
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách mạng Campuchia như sau:
Nhóm 1: Cách mạng Campuchia từ năm
1945 đến năm 1954 có gì nổi bật?
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970? Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975, và
1975 -1979, lịch sử cách mạng Campuchia
Trang 6lên kháng chiến chống Pháp
- Tháng 7/1954, Pháp phải kí Hiệp
định Giơnevơ, công nhận nền độc lập
chủ quyền, thống nhất và toàn bộ vẹn
lãnh thổ của Campuchia
* Giai đoạn 1954 -1970:
Campuchia do Xihanúc đứng đầu
thực hiện đường lối hoà bình, trung
lập, không tham gia bất cứ một liên
minh chính trị, quân sự nào
* Giai đoạn 1970 -1975:
- Tháng 3/1970, Mĩ chỉ đạo các thế
lực tay sai lật đổ chính quyền
Xihanúc, rồi xâm lược Nhân dân
Campuchia đứng lên kháng chiến
chống Mĩ
- Ngày 17/4/1975, Thủ đô
Phnômpênh được giải phóng, cuộc
kháng chiến chống Mĩ của nhân dân
Campuchia kết thúc
có gì nổi bật?.
Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm,
GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để định hướng cho các em suy nghĩ:
- Nhân dân Campuchia đã tận dụng thời cơ
để đấu tranh, tuyên bố độc lập như thế nào?
- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia bắt đầu? Kết quả?
- Campuchia đã duy trì đường lối hòa bình trung lập như thế nào? Vì sao Mĩ lại xâm lược Campuchia?
- Chế độ Khơme đỏ đã gây ra những tội ác
gì cho nhân dân Campuchia? Chúng đã bị tiêu diệt và lật đổ khi nào?
- Những sự kiện nào chứng tỏ Campuchia bước vào giai đoạn hoàn toàn độc lập và đi lên xây dựng đất nước.
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ
sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Campuchia?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm
và trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.
Trang 7* Giai đoạn 1975 – 1979:
- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến
hành diệt chủng, tàn sát hàng triệu
người dân vô tội
- Được sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979
Thủ đô Phnômpênh được giải phóng,
nước Cộng hoà nhân dân Campuchia
thành lập Campuchia bước vào giai
đoạn hồi sinh đất nước
* Giai đoạn 1979 – 1991:
- Campuchia xảy ra nội chiến giữa
Đảng nhân dân cách mạng và các phe
phái đối lập
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà
bình về Campuchia đã được kí kết
Tháng 9/1993, Campuchia thông qua
Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương
quốc Cam puchia
Ở đây, GV cần lưu ý:
- Trong những năm 1950 – 1954, chính phủ Campuchia do vua Xihanúc đứng đầu đã có chính sách ngoại giao khôn khéo, tuyên bố hòa bình trung lập, không ủng hộ hoặc tham gia bất kì khối quân sự nào Nhờ đó, Campuchia có một thời gian hòa bình để xây dựng và phát triển đất nước Thắng lợi của nhân dân Việt Nam tại Điện Biên Phủ buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Đông Dương Pháp phải công nhận nền độc lập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương
- Những năm 1954 – 1970, Campuchia tiếp tục thực hiện chính sách hòa bình trung lập Nhưng trong bối cảnh cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam và Lào, Mĩ muốn chiếm
cả Đông Dương nên đã chỉ đạo cho tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc Từ đây, nhân dân Campuchia sát cánh với nhân dân Việt Nam chống Mĩ, đến năm 1975 thì giành thắng lợi
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
2 Quá trình xây dựng và phát
triển của các nước Đông Nam Á
a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
gồm: Inđônêxia, Xingapo, Philippin,
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm nhỏ (theo bàn HS, hoặc từ 2 đến 3 em), dựa theo mẫu Phiếu học tập
Chiến lược Hướng Hướng ngoại
Trang 8Thái Lan
* Từ sau khi giành độc lập đến
những năm 60 - 70: thi hành chiến
lược kinh tế hướng nội.
+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc
hậu, xây dựng kinh tế tự chủ
+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng
tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập
khẩu, lấy thị trường trong nước làm
chỗ dựa để phát triển sản xuất
+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được
nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp
phần giải quyết nạn thất nghiệp (tiêu
biểu là Thái Lan, Xingapo )
- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên
liệu và công nghệ, chi phí sản xuất
cao dẫn đến thua lỗ, nạn quan liêu,
tham nhũng tăng,…
* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát
triển kinh tế hướng ngoại:
nội
Thời gian Mục tiêu Nội dung Thành tựu Hạn chế
HS - GV: Làm việc theo nhóm, dựa vào
SGK để hoàn thành phiếu học tập Trong khi HS làm việc với phiếu học tập,
GV đi xung quanh quan sát và giúp đỡ học sinh làm việc Hết thời gian, GV ưu tiên những nhóm nào xong trước được trình bày,
có thể dùng máy chiếu vật thể để chiếu hình
cỡ lớn, nếu không thì yêu cầu một vài nhóm trình bày phần làm việc trước cả lớp
GV: Nhận xét phần trình bày của các nhóm
và bổ sung, kết luận
GV cần nhấn mạnh những thành tựu cũng như hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và yêu cầu cấp thiết lúc đó buộc các nước phải thay đổi chiến lược sang phát triển kinh tế hướng ngoại
Kết quả, chiến lược kinh tế hướng ngoại đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nhóm các nước sáng lập ASEAN, tiêu biểu là Xingapo (sau 3 thập kỉ xây dựng và phát triển, nền kinh tế Xingapo bước vào hàng ngũ các nước công nghiệp mới (NICs) của thế giới) Trong vòng 25 năm (1966 – 1991) tổng sản phẩm quốc dân tăng 8,6 lần mức thu nhập trung bình hàng năm là 8,9% những năm
1966 – 1979, tốc độ tăng trưởng đạt mức kỉ lục, gần 12% hàng năm
Bên cạnh đó, nhà nước Xingapo đã đạt được
Trang 9+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu
hút vốn và đầu tư nước ngoài
+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có
sự thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng
kinh ngạch xuất khẩu của nhóm nước
này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng
kim ngạch ngoại thương của các
nước đang phát triển Xingapo có tốc
độ tăng trưởng 12%, trở thành một
trong bốn “con rồng” ở châu Á.
b Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành độc lập các nước phát
triển kinh tế theo hướng tập trung,
nhìn chung gặp khá nhiều khó khăn
- Những năm 80 – 90, các nước
Đông Dương chuyển sang nền kinh
tế thị trường và đạt được nhiều thành
tựu quan trọng: (GDP Lào năm 2000
tăng 5,7%); nền kinh tế Campuchia
đã bước vào ổn định, nhưng căn bản
vẫn là nước nông nghiệp; Việt Nam
có tốc độ tăng trưởng trên 6%,…
những thành tựu to lớn và đáp ứng được nhu cầu phát triển ngày càng lớn của các nước ngành kinh tế Xingapo trở thành quốc gia phát triển nhất của Đông Nam Á, một quốc gia mẫu mực về nhiều mặt, nổi bật là trật tự,
kỉ cương xã hội, luật pháp ổn định chính trị Giáo dục được quan tâm hàng đầu, đây được coi là chìa khóa để phát triển
HS: Lắng nghe và bổ sung các thông tin
phản hồi của GV vào phiếu học tập Để khuyến khích HS, GV có thể cho điểm các nhóm hoàn thành nhanh và chính xác
Hoạt động 2
- GV gợi ý cho HS nhớ lại những điểm tương đồng và khác biệt của ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh giành độc lập dân tộc Qua đó các em thấy được những mối liên hệ trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trong SGK những hạn chế của mô hình kinh tế tập trung
và tính cần thiết phải thay mở cửa chuyển sang nền kinh kế thị trường
- Về các thành tựu: GV chú ý nhấn mạnh đến sự thay đổi của tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam sau đổi mới, cũng như nền kinh tế của Lào và Campuchia
HS: Trao đổi, thảo luận theo gợi ý của GV,
ghi những ý chính vào vở
Hoạt động 3
Tương tự như ở phần trên, GV hướng dẫn
HS tìm hiểu những điểm riêng biệt của nền kinh tế Brunây và Mianma
HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và thảo luận
Trang 10c Các nước khác ở Đông Nam Á
* Brunây:
- Thu nhập quốc dân đều dựa vào
nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên, nhập
80% lương thực, thực phẩm
- Từ giữa những năm 80, Brunây thi
hành chính sách đa dạng hoá nền
kinh tế để tiết kiệm nguồn năng
lượng dự trữ, gia tăng các mặt hàng
tiêu dùng và xuất khẩu
* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ
tăng trưởng kinh tế của Mianma
chậm chạp Từ cuối năm 1988, chính
phủ thực hiện cải cách kinh tế và và
bước đầu có khởi sắc
GV: Nhận xét và trình bày bổ sung: năm
1987, Burnây đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu hơi đốt hoá lỏng, chủ yếu đưa sang thị trường Nhật Bản Từ năm 1986 - 1990, Brunây triển khai kế hoạch 5 năm với mục tiêu chính là đa dạng hoá cơ cấu kinh tế và đưa nền kinh tế của đất nước không ngừng tiến lên Tổng sản lượng nửa năm 1991 là 7,3 triệu tấn Brunây xuất khẩu hầu hết dầu thô được khai thác, chỉ để lại một số lượng nhỏ để lọc cho tiêu dùng trong nước Hiện nay Brunây có hai mỏ dầu trên đất liền, 6 nhà máy hoá lỏng khí đốt lớn nhất thế giới Năm 1994 tỉ lệ tăng trưởng kinh tế đã đạt 3% năm, thu nhập bình quân người là 18500 USD, cao nhất Đông Nam Á
3 Sự ra đời và phát triển của tổ
chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Xu thế chung của các khu vực trên
thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với
nhau để phát triển (tiêu biểu là EU)
Hoạt động 1
GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này là gì?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý
Ở phần này có hai lí do chính khiến các nước trong khu vực liên kết với nhau: Trên thế giới, nhiều khu vực muốn hợp tác để