Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần phải nắm đợc: • Tính chất hóa học của oxit bazơ ,oxit axit .Viết đợc PTPƯ minh họa • HS biết phân loại oxit dựa vào tính chất hóa học của nó •
Trang 1bài 1(1 tiết): Tính chất hoá học của oxit
– Phân loại oxit
I Mục tiêu bài học:
Học xong bài này HS cần phải nắm đợc:
• Tính chất hóa học của oxit bazơ ,oxit axit Viết đợc PTPƯ minh họa
• HS biết phân loại oxit dựa vào tính chất hóa học của nó
• Rèn luyện kỹ năng giải bài tập định tính & định lợng có liên quan tới tính chất hóa học của oxit
II Chuẩn bị:
• Dụng cụ: ống nghiệm, chổi rửa
• Hóa chất: CuO ,CaO ,CO2 ,P2O5 ,dd HCl , dd Ca(OH)2 , dd
phenolphtalein (pp)
• Bảng phụ: các bớc tiến hành thí nghiệm với oxit bazơ & oxit axit (TN1,TN2 ,TN3)
• HS : ôn lại định nghĩa oxit, các loại oxit
III Hoạt động dạy và học:
• ổn định tổ chức lớp
• Kiểm tra bài cũ : oxit là gì ? có mấy loại oxit ?
• Đặt vấn đề ( SGK)
• Bài mới
1 Tính chất hóa học của oxit
Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất hóa học của oxit bazơ
1 Tác dụng với n ớc
BaO (r) + H2O(l) → Ba(OH)2 (dd)
Nhận xét :SGK
2 Tác dụng với axit
CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O(l)
HS làm TN2:
Trang 2TB : thực nghiệm đã chứng minh
1 số oxit ba zơ nh CaO , BaO ,
Na2O tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của oxit axit
TB :nhiều oxit axit nh SO2 ,SO3,
N2O5 tác dụng với nớc tạo thành dd axít tơng ứng
− GV làm TN sục khí CO2 vào dd Ca(OH)2
− HS nhận xét hiện tợng và viết PTPƯ
TB :SGK
Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit
II.Phân loại oxit
− Căn cứ vào đâu để phân loại oxit ?
có những loại oxit nào ?
Trang 3Bài 5 (1 tiết) luyện tập
Tính chất hoá học của oxit và axit
− Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng hóa học
− Luyện tập kỹ năng giải các dạng bài tập hoá học và tính toán trong hoá học
II Chuẩn bị:
– Chuẩn bị trớc trên bảng con hoặc trên giấy về :
a) Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
b) Sơ đồ tính chất hoá học của axit
– Chuẩn bị một số phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm HS, nếu cần
− Có thể sử dụng bản trong trên máy chiếu hoặc tạo ra một số slide show trên máy vi tính
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ
1 GV phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS :
Trang 4Điền các công thức : CaSO3; Ca(OH)2 ; H2SO3 ; H2O; SO3; CaO; vào các
HS viết các phơng trình phản ứng minh họa
GV yêu cầu HS nhận xét, hoàn thiện theo kết quả của bảng
2 GV dùng phiếu học tập số 2, yêu cầu HS:
Điền các từ hoặc cụm từ : Muối + nớc; màu đỏ; kim loại; bazơ; quỳ tím; oxit bazơ: muối + H2 vào các ô trống chophù hợp:
Kết quả đối chiếu với bảng sau:
Trang 5Kết luận:.− Oxit bazơ tan trong nớc tạo thành bazơ tơng ứng, tác dụng với
axit và oxit axit tạo thành muối
− Oxit axit tan trong nớc tạo thành axit tơng ứng, tác dụng với bazơ và oxit axit tạo thành muối
2 Axit làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại, bazơ và oxit bazơ tạo thành muối.
Hoạt động 2: Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 tr 24 SGK : (GV tạo bảng để gợi ý cho HS số chất tham gia phản ứng)
Các oxit tác dụng với nớc
Các oxit tác dụng với HCl
Các oxit tác dụng với NaOH
HS lấy thí dụ khác nhau cho phù hợp
GV yêu cầu HS làm bài tập BT 2 tr 24 SGK với các thí dụ khác nhau Những oxit đợc điều chế bằng :
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng phân huỷ
3) Hớng dẫn HS giải bài tập BT 3 tr 24 SGK : (GV đa câu hỏi để gợi ý cho
HS cách loại bỏ tạp chất)
− Trong 3 oxit, oxit nào thuộc loại oxit axit ?
− Tính chất hoá học đặc trng của oxit axit là phản ứng với chất nào ?
− Trong tự nhiên, chất có tính bazơ nào dễ tạo ra và sẵn có nhất ?
Ngoài ra, HS có thể làm thêm bài tập :
Trang 64) Viết phơng trình phản ứng cho sơ đồ sau :
H2SO4
Chất A Chất A
GV nhận xét và đánh giá các HS tham gia thảo luận có hiệu quả
Trang 7Bài 6 (1 tiết) thực hành Tính chất hoá học của oxit và axit
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
– Hiểu sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, dung dịch axit
2 Kỹ năng:
− Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hòa tan một chất
− Biết cách quan sát hiện tợng, ghi chép và rút ra kết luận
– Rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm
hoá học
II Chuẩn bị:
– Dụng cụ : 01 ống nghiệm, 01 cốc đựng nớc, kẹp ống nghiệm, 04 ống nhỏ giọt, 01 lọ thuỷ tinh rộng miệng có nút nhám, 01 muỗng thuỷ tinh, 01đèn cồn
− Hoá chất : Canxi oxit (vôi sống), Photpho đỏ, giấy quỳ tím , nớc cất, dd BaCl2 và 3 lọ không nhãn (mỗi lọ đựng một ít mỗi dd : H2SO4 loãng, HCl,
HS cẩn thận khi sử dụng và đốt photpho
III Tiến trình dạy học:
1 Tính chất hoá học của oxit:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lí thuyết
− GV: Dùng phiếu học tập số 1 yêu cầu HS điền các cụm từ sau vào ô trống sao cho hợp lý:
Oxit axit, oxit bazơ, dd bazơ, dd axit, hoá màu đỏ, hoá màu xanh
Canxi oxit Điphotpho pentaoxit (P2O5)thuộc loại
tan trong nớc tạo
Trang 8GV hớng dẫn để HS biết đợc mục đích thí nghiệm, một số lu ý khi làm thí nghiệm này Yêu cầu thí nghiệm, quan sát, giải thích hiện tợng và viết PTHH.
Hoạt động 2: Thí nghiệm 1 : Phản ứng của Canxi oxit với nớc
2 Quan sát hiện tợng :– CaO tan tạo dung dịch
- Quỳ tím đổi màu xanh
1 Giải thích và rút ra kết luận :
CaO tan trong nớc tạo dd bazơ làm xanh quỳ tím.
Hoạt động 3: Thí nghiệm 2 : Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nớc
Trang 9Quan sát hiện tợng, giải thích.
– P2O5 cháy tạo khói trắng, tan hết trong nớc tạo dung dịch
– Quỳ tím chuyển màu đỏ.
Cho ba dung dịch: A : Na2SO4 , B : HCl , C: H2SO4 loãng
– Hãy khoanh tròn các dung dịch phản ứng đợc với quỳ tím
– Hãy đóng khung vuông các dung dịch phản ứng với dd BaCl2
Hoạt động 5: Thí nghiệm 3 : Nhận biết mỗi dung dịch trong số các dung dịch H 2 SO 4 loãng, HCl , Na 2 SO 4 đựng trong mỗi lọ không ghi nhãn
– Kẹp giấy quỳ tím bằng kẹp TN Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1 – 2 giọt chất lỏng lên giấy quỳ tím
– Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1 – 2
Trang 10giọt BaCl2 vào 2 dd còn lại.
3.Kết luận: – Dung dịch vừa làm đỏ quỳ
tím, vừa tạo kết tủa là H 2 SO 4
– Dung dịch chỉ làm đỏ quỳ tím, không tạo kết tủa là HCl.
Dung dịch không làm đỏ quỳ tím, có tạo
Giải thích kết quả
TN
Bài 8 (2 tiết): Một số Bazơ quan trọng (tiết 1)
I mục tiêu:
- HS biết tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH, Ca(OH)2: Chúng có
đầy đủ tính chất hoá học của một dd bazơ Dẫn ra đợc những thí nghiệm hoá học chứng minh Viết đợc phơng trình phản ứng cho mỗi tính chất
- Biết những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống, sản xuất
- Biết phơng pháp sản xuất NaOH bằng điện phân dd NaCl trong công
nghiệp, viết đợc phơng trình điện phân
- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
II Chuẩn bị: dd NaOH, Ca(OH)2, HCL, H2SO4, CO2 hoặc SO2, ống
nghiệm, phễu, giấy lọc, miếng kính, kẹp
- Các học sinh khác theo dõi, nhận xét
Trang 11Tổ chức tình huống:
Sau khi nghiên cứu tính chất
của hợp chất bazơ Hôm nay
thí nghiệm và cho biết tính
chất vật lý của NaOH
- Yêu cầu HS đọc SGK phần
tính chất vật lý
- NaOH thuộc loại bazơ kiềm,
có tính chất hoá học chung
của dd bazơ Cho biết tính
chất dd bazơ
- Các nhómtiến hành thí
nghiệm, chứng minh NaOH có
tính chất hoá học của dd bazơ
* Các nhóm làm thí nghiệm 1,
quan sát hiện tợng và nêu kết
luận?
- HS làm thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc SGK
- HS làm thí nghiệm
- 1 HS nêu nhận xét
A Natri Hidroxit NaOH :
I Tính chất vật lý: SGK
II Tính chất hoá học:
1 Đổi mầu chất chỉ thị:
- dd NaOH làm quỳ tím
→ xanh
+ dd phenolphtalein không màu → đỏ
* Các nhóm làm thí nghiệm 2:
Dùng lại ống nghiệm đựng dd
NaOH ở thí nghiệm 1 cho dd
HCl vào, quan sát hiện tợng,
giải thích,viết PTHH và nêu
kết luận
- HS làm thí nghiệm
- 1 HS nêu nhận xét
- 1 HS lên bản viết PTHH
2 Tác dụng với axít:
Trang 12- Cho biết ứng dụng của tính
chất này
- GV làm thí nghiệm 3, yêu
cầu HS quan sát hiện tợng,
giải thích, viết PTHH và nêu
kết luận
- Kết luận về tính chất hoá học
của NaOH ?
- HS nêu nhận xét
- 1 HS lên bản viết PTHH
3 Tác dụng với ôxit axit:
- Cho biết ứng dụng NaOH ?
- NaOH là hoá chất cơ bản
- 1 HS đọc lại SGK phần ứng dụng
- HS đọc SGK
- 1 HS lên bản viết PTHH
- 1 HS đọc đề bài tập 2/27 SGK
Bài 12 : Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
a mục tiêu:
Trang 13- Biết đợc mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau và viết đợc PTHH biểu diễn cho sự biến đổi hoá học.
- Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện ợng tự nhiên, áp dụng trong đời sống và sản xuất
t-Vận dụng mối quan hệ giữa các loại HCVC để làm bài tập hoá học, thực hiện những thí nghiệmhoá học biến đổi giữa các hợp chất
hiện những biến đổi hoá
học sau vào vở bài tập:
giữa các loại hợp chất oxit,
axit, bazơ, muối có sự
chuyển đổi hoá học qua lại
với nhau thế nào? điều
kiện cho sự chuyển hoá đó
là gì?
Nội dung bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hệ thống
- 1 học sinh lên bảng viết
- Các học sinh khác nhận xét
- GV cho điểm
Trang 14hoá các mối quan hệ.
- Dựa vào tính chất hoá
học của mỗi loại hợp chất
vô cơ, hãy thảo luận 2 câu
(9)
Câu 1: Các cặp chất nào
trên sơ đồ có biến đổi hoá
- Thảo luận nhóm và trả
lời 2 câu hỏi vào phiếu học tập nhóm
Câu 2: Cặp chất nào có sự
biến đổi hoá học ngợc lại?
Điều kiện thực hiện biến
đổi ngợc lại của cặp chất
- Các nhóm khác góp ý
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nhìn sơ đồ và trả
lời
Trang 15trên bảng, có những mối
quan hệ chính nào?
Hoạt động 3:
Nh vậy quan hệ giữa các
hợp chất vô cơ rất đa dạng
thảo luận viết các PTHH
minh hoạ các biến đổi theo
Các nhóm thảo luận, viết PTHH trên phiếu học tập
2 HS hai nhóm khác nhau lên viết PTHH
- Các nhóm khác nhận xét
II Những phản ứng hoá học minh hoạ.
- HS điền vào phim trong trên máy chiếu
- 1HS khác lên ghi các PTHH xảy ra
- Các nhóm khác nhận xét
III Bài tập vận dụng
Trang 41 SGK
- Bài tập 2
- Bài tập 3
Trang 16Néi dung bµi tËp 3b.
* Yªu cÇu HS th¶o luËn
Néi dung bµi tËp 3a
* Yªu cÇu HS lµm bµi vµo
- Bµi tËp 3a HS lµmvµo
vë nh GV yªu cÇu
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hớng dẫn học sinh chuẩn bị dụng
cụ và hóa chất thí nghiệm
- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
theo các động tác đợc giáo viên viết
to trên giấy croki (hay bảng phụ hoặc
chiếu trên máy chiếu)
1 Lấy khoảng 1 - 2 ml dd FeCl3 cho vào ống nghiệm (1) dùng ống nhỏ giọt nhỏ 3 - 5 giọt dd NaOH vào ống nghiệm (1)
− ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
− ống nghiệm (2) không có hiện tợng gì
dd NaOH không phản ứng với dd BaCl2
* Thí nghiệm 2: Đồng (II) hidroxit tác dụng với axit (6 phút).
- Hớng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ và
hóa chất thực hiện thí nghiệm
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
tác thác tác đợc giáo viên viết to trên
giấy croki (hay bảng phụ hoặc chiếu
trên máy chiếu)
- Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
? Tại sao xuất hiện kết tủa? Tại sao
khi nhỏ dd HCl vào kết tủa bị tan ra
- Lấy khoảng 2ml dd CuSO4 vào ống nghiệm cho từ từ dd NaOH vào lắc nhẹ → kết tủa xanh lắng xuống đáy ống nghiệm
- Gạn phần dd giữ lại phần kết tủa dùng ống nhỏ giọt vào dd HCl vào lắc nhẹ → kềt tủa xanh tan ra tạo thành dung dịch trong suốt màu xanh
* Thí nghiệm 3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại (6 phút)
Trang 191 Hớng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ và
hoá chất thực hiện thí nghiệm
2 Hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các thao tác đợc GV viết to trên giấy
croki (hay bảng phụ hoặc chiếu trên
máy chiếu)
3 Hớng dẫn HS đặt ống nghiệm vừa
làm TN vào giá ống nghiệm, để 4 − 5
phút sau mới quan sát
− Dùng giấy ráp làm sạch một đinh sắt (hoặc dây sắt nhỏ), buộc một sợi dây vào mũ đinh sắt rồi thả từ từ đinh sắt vào ống nghiệm chứa 1 - 2 ml dd CuSO4 (trong khi tay vẫn giữ dây buộc)
(trong lúc chờ đợi chuẩn bị TN4)
− Phần đinh sắt ngập trong dd bắt
đầu xuất hiện màu đỏ
bám vào đầu đinh sắt
* Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối khác (6 phút)
1 Hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các thao tác đợc GV viết to trên giấy
croki (hay bảng phụ hoặc chiếu trên
Kết luận: dd BaCl2 phản ứng với dd Na2SO4 tạo kết tủa trắng dd BaCl2
không phản ứng với dd NaNO3
* Thí nghiệm 5: Bariclorua tác dụng với axit (5 phút)
Trang 20TN3: CuSO4 (dd) + Fe (r) → Cu(r) + FeSO4 (dd)
TN4: BaCl2 (dd) + Na2SO4(dd) → BaSO4 (r) + 2 NaCl (dd)
TN5: BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd) → BaSO4 (r) + 2HCl (dd)
3 Họat động 3: Dọn vệ sinh và ghi tờng trình (10 phút).
1
2
Trang 21
Bài 15 (1 tiết): Tính chất vật lý của kim loại
- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất có liên quan
đến tính chất vật lý nh chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng v.v
- Đoạn dây thép hoặc dây đồng, nhôm dài 20cm Một sợi dây buộc
- Một đoạn dây đồng nhỏ, một mẩu than gô
- Đèn cồn, diêm (hoặc bật lửa)
- Một số phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1: Tính dẻo.
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đợc kim loại có tính dẻo và ứng dụng
của nó vào đời sống và sản xuất
Trang 22mẩu than thì bị vỡ TN2: Dùng búa đập một mẩu thân
? Tại sao ngời ta có thể dát mỏng kéo
sợi hoặc sản xuất ra những đồ dùng
với kích thớc khác nhau
- Các đồ vật làm bằng kim loại có hình dạng kích thớc khác nhau (dát mỏng, kéo sợi )
c Nhận xét: Kim loại có tính dẻo.
d Kết luận: Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau Do có tính
dẻo nên kim loại đợc rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau
2 Họat động 2: Tính dẫn điện.
a Mục tiêu: giúp học sinh hiểu kim loại có tính dẫn điện và ứng dụng
của nó vào cuộc sống và sản xuất
? Trong thực tế dây dẫn điện thờng
đ-ợc làm bằng kim loại nào
? Khả năng dẫn điện của các kim loại
Trang 23d Kết luận: Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau do
có khả năng dẫn điện một số kim loại đợc sử dụng làm dây dẫn điện
3 Họat động 3: Tính dẫn nhiệt.
a Mục tiêu: Giúp HS hiểu kim loại có tính dẫn nhiệt và ứng dụng của
nó vào cuộc sống và sản xuất
b Các bớc tiến hành (9 phút).
- Hớng dẫn HS tiến hành làm các
thao tác thí nghiệm nh SGK
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
? Khả năng dẫn nhiệt của các kim
loại nh thế nào
? Tính dẫn điện của kim loại đã đợc
ứng dụng gì trong cuộc sống
- Làm thí nghiệm theo nhóm:
+ Đốt nóng một đoạn dây théo (oặc nhom, đồng ) trên ngọn lửa đèn cồn.+ Hiện tợng: phần không tiếp xúc với ngọn lửa cũng nóng lên
+ Giải thích: do dây thép đã truyền nhiệt
c Nhận xét: kim loại có tính dẫn nhiệt.
d Kết luận: kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau Do
có tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác, một số kim loại đợc sử dụng làm dụng cụ nấu ăn
4 Hoạt động 4: tính ánh kim.
a Mục tiêu: Giúp HS hiểu mỗi kim loại có một ánh kim riêng Có thể
phân biệt đợc kim loại này với kim loại khác nhờ vào ánh kim của chúng
b Các bớc tiến hành (7 phút).
- GV yêu cầu: bằng mắt thờng phân
biệt 3 chiếc nhẫn làm bằng 3 kim
loại: vàng, bạc, đồng
? Tại sao em phân biệt đợc
? Nhờ có ánh kim, kim loại đợc sử
dụng làm gì
Kim loại có ánh kim, mỗi kim loại có màu ánh kim riêng
Đợc sử dụng làm đồ trang sức, đồ trang trí
c Nhận xét: kim loại có ánh kim.
d Kết luận: mỗi kim loại có một ánh kim riêng, nhờ tính chất này kim
liạu đợc sử dụng làm đồ trang sức, đồ trang trí
Trang 242 C¨n cø vµo tÝnh chÊt vµ mét sè tÝnh chÊt kh¸c ngêi ta sö dông kim lo¹i trong vµ
Trang 25Bµi 16 (1 tiÕt): tÝnh chÊt ho¸ häc cđa kim lo¹i
I MỤC TIÊU:
- HS biết được tính chất hóa học chung và viết được PTHH của kim loại
- Nhớ lại kiến thức đã biết và khái quát hóa để rút ra tính chất hóa học chung
- Hình thành thái độ giữ gìn vật dụng bằng kim loại trong gia đình, cẩn thận khi làm thí nghiệm
II.CHUẨN BỊ:
1 Dụng cụ: Bình đựng khí Clo, muỗng sắt đựng Na, ống nghiệm, đèn
cồn, giá để ống nghiệm
2 Hóa chất: Dd CuSO4, ddHCl đ, MnO2 rắn, Na, Zn
III PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, vấn đáp, thảo luận, diễn giải
IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Oån định lớp:(1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút).
- Hãy nêu tính chất vật lí và ứng dụng tương ứng của kim loại?
- Có các kim loại sau: Cu, Zn, Mg, Na, Ag hãy chỉ ra 2 kim loại dẫn điện tốt nhất?
3 Bài mới:(1 phút) Gọi 1 HS kể tên vài kim loại đã học: Fe, Ag, Na, Mg,
Zn…
- Thực tế có hơn 80 kim loại, có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất Để sử dụng kim loại có hiệu quả phải hiểu được tính chất hóa học của nó Vậy kim loại có những tính chất hóa học nào? Tiết hôm nay sẽ nghiên cứu những vấn đề đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim.
Trang 26a.Mục tiêu: Hiểu và biết được tính chất hóa học của kim loại, viết được
phương trình hóa học để minh họa
b Các bước tiến hành(10 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I Phản ứng của kim loại với phi
kim:
1.Tác dụng với oxi:
GV: Em hãy cho biết kim loại phản
ứng với oxi? Nêu hiện tượng? Viết
PTPƯ?
- Tổ chức cho HS quan sát tthí
nghiệm các em tự làm, quan sát hiện
tượng, nhận xét, viết phương trình
hóa học
2 Tác dụng với phi kim khác:
- Kim loại phản ứng với các phi kim
khác như thế nào?
- Làm thí nghiệm về phản ứng giữa
natri và clo hướng dẫn học sinh quan
sát, cho nhận xét trạng thái màu sắc,
ngọn lửa, sản phẩm tạo thành
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận:
- Chuyển tiếp: Kim loại tác dụng với
- Ở nhiệt độ cao hầu hết kim loại (trừ
Ag, Au, Pt) tác dụng với oxi tạo thành oxit với phi kim tạo ra muối
- Các kim loại hoạt động hóa học mạnh phản ứng với một số phi kim ở nhiệt độ thường
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch axit.
Trang 27a Mục tiêu: Biết được một số kim loại tác dụng với axit tạo ra muối
và giải phóng hiđro
b Các bước tiến hành (10 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
II Phản ứng của kim loại với dung
dịch axit:
-Trong phòng thí nghiệm người ta
điều chế hiđro bằng cách nào? Nêu
hiện tượng và viết phương trình phản
ứng
GV chốt lại vấn đề: Chỉ có 1 số kim
loại tác dụng với dd H 2 SO 4 l , HCl tạo
ra muối giải phóng khí H 2 Còn một
số kim loại (Hg, Cu, Ag…) không
phản ứng với axit t/c này nghiên cứu
bài sau.
- Với axit H2SO4 đặc nóng không
giải phóng hiđro
Chuyển: Ngoài dd axit, kim loại còn
pứ với dung dịch nào, có điều kiện
gì?
II Phản ứng của kim loại với dung dịch axit:
Zn (r) + H2SO4 (l) → ZnSO4 (dd) + H2 (k)
(lam nhạt) (không màu) (không màu)
- Một số kim loại phản ứng với dd axit (H2SO4l, HCl) tạo thành muối và giải phóng H2
- Với H2SO4 đặc nóng không giải phóng hiđro
- Còn một số kim loại (Hg, Cu, Ag, ) không phản ứng với axit
Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dìch muối.
a Mục tiêu: Biết được một số kim loại tác dụng với muối tạo thành
muối mới
b Các bước tiến hành (10 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH III Phản ứng của kim loại với
dung dịch muối.
III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
Trang 281 Phạn öùng cụa ñoăng vôùi dung
dòch bác nitrat.
- Phaùt phieâu hóc taôp toơ chöùc cho HS
laøm thí nghieôm nghieđn cöùu phạn
öùng giöõa Cu + AgNO3
- Ñoăng hoát ñoông mánh hôn bác
ñaơy bác ra ra khoûi muoâi cụa bác
2 Phạn öùng cụa keõm vôùi dung dòch
ñoăng (II) sun fat
- Toơ chöùc caùc nhoùm HS laøm thí
nghieôm veă phạn öùng giöõa Zn +
CuSO4, quan saùt hieôn töôïng nhaôn
xeùt ruùt ra keât luaôn
- Caùc kim loái Mg, Al, Zn taùc dúng
vôùi dung dòch
1 Phạn öùng cụa ñoăng vôùi dung dòch bác nitrat.
Cu(r)+2AgNO3(dd)→Cu(NO3)2(dd)+2Ag(r)
2 Phạn öùng cụa keõm vôùi dung dòch ñoăng (II) sun fat.
Zn (r)+ CuSO4 (dd) → ZnSO4 (dd)+ Cu (r)
(xaùm nhát)(xanh lam) (khođng maøu) (ñoû)
Ghi nhôù: - Taùc dúng vôùi oxi vaø nhieău phi kim táo ra oxit hoaịc muoâi.
- Taùc dúng vôùi dung dòch axit (HCl, H 2 SO 4 , loaõng ), táo ra muoâi giại phoùng hiñro.
- Kim loái hoát ñoông hoùa hóc mánh hôn (tröø K, Ba, Ca, Na, ) coù theơ ñaơy ñöôïc kim loái hoát ñoông yeâu hôn ra khoûi dung dòch muoâi táo ra kim loái môùi vaø muoâi môùi
4 Luyeôn taôp (6 phuùt):
Ñieăn nhöõng cođng thöùc hoaù hóc vaø heô soâ coøn thieâu vaøo choê troẫng trong caùc phöông trình hoaù hóc sau:
a) …….+… HCl → MgCl2 + H2 b) …….+… AgNO3 → Cu(NO3)2 +… Agc)…… + …… → ZnO d)…… + Cl2 → CuCl2
e)…… + S → K2S e) + H2SO4 (l) → FeSO4 +
Trang 295 Dặn dò (2 phút): Làm bài tập 3, 4, 5 ,6, 7,/SGK/51
Hướng dẫn làm bài 6,7.
Bổ sung PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1:
Trang 30- Biết cách tiến hành nghiên cứu thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt
động mạnh, yếu, từ đó biết cách sắp xếp của dãy
- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của mỗi kim loại từ các thí nghiệm và các phản ứng đã biết
- Biết đợc các phơng trình hoá học chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại
- Bớc đầu sử dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để xem phản ứng có xảy ra hay không?
B Chuẩn bị:
- Tranh vẽ: 4 thí nghiệm 1,2,3,4/52.53 SGK
- Hệ thống câu hỏi (ý nghĩa II)
- Hoá chất: Nớc, dd phenolphtalein không màu, natri, đinh sắt, dd CuSO4
dây đồng, dd AgNO3., dây bạc, dd HCl
- Dụng cụ: Ly thuỷ tinh, ống nghiệm, ống hút, kẹp
2/ Nêu kết luận về tính chất
hoá học của kimloạivới dd
đoán đợc phản ứng của kim
loại với chất khác hay không?
- Hai HS lên bảng
- Các HS khác chú ý theo dõi, bổ sung
- GV sửa chữa, cho
điểm
I/ Dãy hoạt động hoá
Trang 31Dãy hoạt động hoá học của
kim loại sẽ giúp em trả lời câu
hỏi đó
Hoạt động 2:
- Theo tranh thí nghiệm 1
- Đặt câu hỏi: Nêu hiện tợng?
Giải thích? Viết PTHH
- Nhận xét hoạt động hoá học
của 2 kim loại này
- Treo tranh thí nghiệm 2
- Yêu cầu 1 nhóm HS làm thí
nghiệm
- Nêu vấn đề tơng tự nh thí
nghiệm 1 để HS trả lời
- Treo tranh thí nghiệm 3
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung
thí nghiệm 3
- Làm thí nghiệm 1
- Trả lời câu hỏi:
Hiện tợng ống 1 đinh sắt bị bám 1 lớp màu
đỏ, ống 2 không có hiện tợng
- Giải thích: sắt đẩy
đồng ra khỏi dd CuSO4, lớp màu đỏ là
đồng
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- Đọc thí nghiệm 2
- 1 nhóm xung phong làm thí nghiệm, trả
lời
- Các nhóm còn lại chú ý bổ sung nếu cần
- Trả lời ống 1 dây
Cu bị bám 1 lớp trắng bạc, ống 2 không có hiện tợng
- Giải thích: Cu đẩy
đợc Ag ra khỏi dd AgNO3, Ag không
học của kim loại đợc xây dựng nh thế nào? TN1:
Fe+ CuSO4→ FeSO4+ Cu
(r) (dd) (dd) (r) Trắng xám lục nhạt đỏ
Cu + FeSO4; Không phản ứng
Ta xếp: Cu, Ag
TN3:
Cu + HCl: khong phản ứng
Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Trang 32- Các nhóm HS làm thí
nghiệm, trả lời vấn đề GV nêu
ra (nh thí nghiệm trên)
- Treo tranh thí nghiệm 4
- Yêu cầu 1 HS đọc nọi dung
- Các nhóm làm thí nghiệm
- 1 HS trả lời: ống 1 không có hiện tợng, ống 2 bề măt đinh sắt
có bọt khí thoát ra
- Giải thích: Cu không đẩy đợc H ra khỏi dd axit, Fe đẩy
đợc H ra khỏi Axit, bọt khí là H2
- 1 HS viết PTHH
- 1 HS đọc thí nghiệm 4
- các nhóm HS làm thí nghiệm
- 1 HS nhóm trả lời;
Ly 1 mẫu NaOH chuyển động nhanh trên mặt nớc, có khí thoát ra, dd không màuchuyển sang màu hồng; ly 2 không có hiện tợng
Trang 33nh thế nào?
- Thông báo dãy hoạt động hoá
học của một số kim loại
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- HS trả lời câu hỏi
GV nêu ra
* Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: K,
Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
H, Cu, Ag, Au.
II ý nghĩa dãy hoạt
động hoá học của kim loại:
- HS naộm ủửụùc tớnh chaỏt vaọt lyự cuỷa nhoõm
- HS naộm ủửụùc tớnh chaỏt hoaự hoùc cuỷa nhoõm
- Caựch saỷn xuaỏt nhoõm
Trang 342 Kĩ năng:
- Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm từ tính chất hoá học của kim loại
- Dự đoán nhôm pứ với dung dịch kiềm không và làm thí nghiệäm
II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
- Xem trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Sử dụng kết hợp các PP: Vấn đáp, trực quan làm thí nghiệm, nêu đặc vấn đề và PP thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (30 giây): Điểm danh, giới thiệu thầy cô.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Nêu ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại và làm bài tập 1/54 SGK
- Bài 4/54 SGK
3 Giới thiệäu bài mới (30 giây):
- Nhôm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ trái đất, có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất Vậy nhôm có những tính chất vật lí, hóa học nào và có những ứng dụng gì quan trọng bài học hôm nay ta tìm hiểu những vấn đề ấy
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tính chất vật lý của nhôm:
a Mục tiêu: Hiểu và nắm được tính chất vật lí của nhôm.
Trang 35b Các bược tiến hành (8 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho biết kí hiệu hóa học, nguyên tử
khối của nhôm
I Tính chất vật lý
- GV cho HS quan sát mẩu nhôm, và
hướng dẫn HS nhân xét trạng hái,
màu sắc?
- Cho biết tính chất vật lý của nhôm?
- GV thông báo: Al là kim loại nhẹ có
khối lượng riêng 2,7 g/cm3, dẻo dẫn
điện và dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ nóng
chảy 6600C
- GV nêu câu hỏi để HS nhắc lại tính
chất vật lí của nhôm
- Chuyển tiếp: Tính chất hóa học của
nhôm
NHÔM
- KHHH: Al
- NTK: 27
I Tính chất vật lý
- Là kim loại ở thể rắn, màu trắng bạc, có ánh kim
- Dẻo, dễ dát mỏng kéo sợi, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt D = 2,7g/cm3, t0
nc
= 6600C
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của.
a Mục tiêu: Hiểu và biết được tính chất hóa học của nhôm.
b Các bước tiến hành (18 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
II Tính chất hoá học.
1 Nhôm có những tính chất hóa
học của kim loại không?
a Phản ứng của nhôm với oxi.
- GV: Biểu diễn thí nghiệm đốt cháy
II Tính chất hoá học.
1 Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại.
a Phản ứng của nhôm với oxi.
- Nhôm cháy sáng tỏa nhiệt mạnh tạo
Trang 36bột Al trên ngọn lữa đèn cồn, hướng
dẫn HS quan sát, nhận xét hiện
tượng kết quả tạo thành, viết phương
trình phản ứng hóa học xảy ra
- GV thông báo: Điều kiện thường
nhôm phản ứng với oxi không khí
tạo Al2O3 mỏng bền vững bảo vệ Al
không cho nhôm tác dụng với oxi
không khí và nước
Phản ứng của nhôm với phi kim khác.
Al phản ứng được với nhiều phi kim
khác như S, Cl2 tạo thành muối
Al2S3, AlCl3
Kết luậän: Nhôm phản ứng với oxi tạo
ra oxit, với phi kim tạo thành muối
- GV cho HS làm thí nghiệm Al tác
dụng với dd HCl, hướng dẫn HS
quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra
kết luận và viết phương trình hoáù học
- GV: Al không tác dụng với H2SO4
đặc nguội và HNO3 đặc nguội
- Tổ chức cho các nhóm HS làm thí
nghiệm giữa Al với dung dịch CuCl2,
quan sát hiện tượng, sự thay đổi màu
sắc của dung dịch, trên sợi dây nhôm
viết phương trình phản ứng
- Phản ứng giữa Al với dung dịch
thành oxit nhôm
4Al (r) + 3O2 (k) →t0 2Al2O3 (r) + Q(trắng) (không màu) (trắng)
- Al2O3 bền vững bảo vệ nhôm
Phản ứng của nhôm với phi kim
khác.
2Al (r) + 3Cl2 → 2AlCl3
Al là kim loại hoạt động hóa học mạnh ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thường
b Phản ứng của nhôm với dung dịch axit.
2Al (r) + 3CuCl2 (dd) → 2AlCl3 (dd) +3Cu (r)
(trắng) (xanh lam) (không màu) (đỏ)
- Nhôm đẩy đồng ra khỏi dung dịch
Trang 37AgNO3 có xảy ra không?
- Al tác dụng với dung dịch muối kim
loại yếu hơn
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận:
GV: Tổ chức các nhóm HS nghiên
cứu phản ứng của Al với dung dịch
NaOH, hướng dẫn quan sát, nhận xét
và kết luận
- Al có tính chất hóa học của kim loại
2 Nhôm có tính chất hóa học khác:
- Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của nhôm.
a Mục tiêu: Hiểu được những ứng dụng của nhôm.
b Các bước tiến hành (3 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH III Ứng dụng:
- Cho biết những ứng dụng của nhôm
trong đời sống
III Ứng dụng:- Dây dẫn diện, vật
liệu xây dựng, điều chế hợp kim Đuyra
Hoạt động 4: Tìm hiểu sản xuất nhôm.
a Mục tiêu: Hiểu và biết được nguyên tắc sản xuất nhôm.
b Các bước tiến hành (3 phút).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
IV Sản xuất Nhôm.
- Trong tự nhiên nhôm tồn tại dưới
dạng oxit và muối, để có nhôm
nguyên chất hoặc hợp kim của nhôm
ta phải sản xuất nhôm
- Vậy nhôm được sản xuất như thế nào?
- Nguyên liệu để sản xuất nhôm là gì?
- Giới thiệu bể điện phân nhôm bằng
tranh vẽ HS quan sát GV hương dẫn
IV Sản xuất Nhôm.
- Quăng bôxit thành phần chủ yếu là
Trang 38Ghi nhớ: - Al là kim loại nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
- Có tính chất hóa học của kim loại: Tác dụng với oxi và các phi kim tạo
ra oxit và muối, với dung dịch HCl, H 2 SO 4 (trừ HNO 3 đặc nguội và
H 2 SO 4 đặc nguội), với dung dịch muối của kim loại yếu hơn và với dung dịch kiềm.
- Có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tế.
- Điều chế bằng phương pháp điện phân Al 2 O 3 nóng chảy.
4 Luyên tập (5 phút):
- Bài tập 5 SGK Tính MAl2O3 2SiO2.2H2O = 102 +120 + 36 = 258
%Al = 54 100%
258× = 20,93%
5 Hướng dẫn về nhà(2 phút): - BTVN: Bài 6.
- GV hướng dẫn bài 4/ 76 (cho HS đọc đề và tóm tắt)
- Chuẩn bị bài sắt: + Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hoá học của sắt
Trang 39Bài 25 (1 tiết) tính chất của phi kim
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết đợc một số tính chất vật lí của phi kim
•Phi kim tồn tại cả 3 trạng thái rắn, lỏng và khí
•Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, không dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp
- Biết đợc những tính chất hóa học của phi kim
•Tác dụng với oxi
•Tác dụng với kim loại
•Tác dụng với Hiđro
- Biết đợc mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau
IV Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1: Vào bài (2 phút)
Trang 40GV: ở chơng trình hóa học 8, chúng ta đã khẳng định mỗi chất có những tính chát nhất định, đó là những tính chất nào?
HS: Đó là tính chất vật lý và tính chất hoá học
GV: Vậy phi kim có những tính chất hoá học và tính chất vật lý nh thế nào? Hôm nay chung ta cùng nghiên cứu qua bài học: Tính chất của phi kim
2 Hoạt động 2: Phi kim có những tính chất vật lý nào?
a Mục tiêu: Cho HS nắm đợc các tính chất vật lý chính của phi kim.
b Các bớc tiến hành
- GV: Em hãy kể một số đơn chất phi
kim mà em biết?
- GV cho HS quan sát một số mẫu
đơn chất phi kim gồm lọ khí Cl2, lọ
P, S, Br2
- Em hãy cho biết trạng thái của các
đơn chất phi kim trên?
- Vậy ta có thể kết luận gì về trạng
thái của các đơn chất phi kim ở điều
kiện thờng?
- Dùng dụng cụ thử điện, hãy lần lợt
thử tính dẫn điện của các phi kim
trên và rút ra nhận xét?
- Tham khảo SGK các em bổ sung
thêm tính chất vật lý của phi kim?
1 Hidro, Oxi, lu huỳnh, photpho, cacbon
+ H2, Cl2 ở trạng thái khí+ P, S ở trạng thái rắn + Br2 ở trạng thái lỏng
- Đơn chất phi kim tồn tại ở cả3 trạng thái rắn, lỏng và khí
- Phần lớn các phi kim không dẫn
điện
- Không dẫn nhiệt, có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Một số phi kim độc nh: Cl2, Br2, I2
c Kết luận
Phi kim tồn tại ở 3 trạng thái : Rắn, lỏng, khí
Phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt
3 Hoạt động 3: Phi kim có những tính chất hoá học nào?
Ngoài các tính chất vật lý nêu trên, phi kim còn có những tính chất hoá học nào và mức độ hoạt động của các phi kim ra sao, để tìm hiểu ta lần lợt đi vào các hoạt động cụ thể sau:
4 Hoạt động 4: Tác dụng với kim loại