1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng quan về LĐVL

86 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 792 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về LĐVL tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG VỀ VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2012- 2015

Email: pvlatldpy@gmail.com

Trang 2

PHÒNG VIỆC LÀM – AN TOÀN LAO ĐỘNG

THUỘC SỞ LAO ĐỘNG – TB&XH

Trang 4

b) Mục tiêu cụ thể:

- Hỗ trợ phát triển đồng bộ 130 nghề trọng điểm ở cấp

độ QG, KV và QT, hình thành 26 trường chất lượng cao (trong đó 5 trường đạt đẳng cấp quốc tế); góp phần nâng

tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40% vào năm 2015;

- Nâng tỷ lệ LĐ tìm việc làm qua hệ thống TTGTVL lên 30%;

- Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cho 80 - 120 nghìn LĐ thuộc hộ nghèo, cận nghèo, LĐ là người DTTS, LĐ là thân nhân chủ yếu của gia đình

chính sách NCC với CM và LĐ thuộc hộ bị thu hồi đất

nông nghiệp đi làm việc ở nước ngoài;

Trang 5

- Hỗ trợ đào tạo lao động trình độ cao cho khoảng 5

nghìn LĐ đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận LĐ; 60%

LĐ được đào tạo nghề, 100% LĐ được bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài; (trừ

huyện nghèo 30a).

- Hỗ trợ tạo việc làm cho 0,7 - 0,8 triệu LĐ thông qua các

dự án vay vốn tạo VL từ Quỹ quốc gia về VL;

- Tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm nước ngoài cho khoảng 20 nghìn lượt cán bộ làm công tác LĐ- VL-DN từ TW đến ĐP.

Trang 6

2 Đối tượng, phạm vi thực hiện CT:

a) Đối tượng thực hiện CT: Các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị được giao vốn, kinh phí để thực hiện các dự án của Chương trình.

b) Phạm vi thực hiện CT: được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.

3 Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2012 đến năm 2015.

Trang 7

4 Tổng vốn và nguồn vốn để thực hiện CT:

Tổng kinh phí cho CT là: 30.656 tỷ đồng, dự kiến huy

động từ các nguồn:

- Ngân sách TW: 18.106 tỷ đồng (trong đó 3.580 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển và 14.526 tỷ đồng vốn sự nghiệp);

Trang 10

+ Cho vay đối với các DA khởi sự doanh nghiệp, phát triển SXKD của thanh niên;

+ Cho vay để thực hiện các CT- DA GQVL cho thanh

niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, LĐ thuộc hộ bị thu hồi đất NN, LĐ nữ nông thôn;

+ Thực hiện cho vay ủy thác đ/v các tổ chức  CT-XH , tổ

Trang 11

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự

án là 1.795,5 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

+ Ngân sách trung ương: 995,5 tỷ đồng;

+ Ngân sách ĐP, viện trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác: 800 tỷ đồng.

Trang 12

b) Dự án 4: Hỗ trợ đưa LĐ đi làm việc ở NN theo HĐ

- Mục tiêu của Dự án: Đưa 80 - 120 nghìn LĐ thuộc hộ nghèo, cận nghèo, LĐ là người DTTS, LĐ là thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách NCC với CM và LĐ

thuộc hộ bị thu hồi đất NNo đi làm việc ở nước ngoài; hỗ trợ đào tạo LĐ trình độ cao về kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho khoảng 5 nghìn LĐ đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận LĐ Đến năm 2015, có khoảng 60% LĐ được đào tạo nghề và 100% LĐ được bồi dưỡng kiến thức cần

thiết trước khi đi làm việc ở nước ngoài (trừ các huyện nghèo 30a).

Trang 13

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Hỗ trợ người LĐ học nghề, ngoại ngữ, hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận

LĐ để đi làm việc ở nước ngoài;

+ Hỗ trợ đào tạo LĐ trình độ cao về kỹ năng nghề, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận LĐ;

+ Đầu tư cơ sở đào tạo LĐXK, xây dựng 01 trung tâm đào tạo LĐXK cho thị trường các nước khu vực Trung

Đông tại tỉnh Thanh Hóa và 01 trung tâm đào tạo LĐXK cho các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc tại thành phố Hà Nội.

Trang 14

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự

án là 1.064,5 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

+ Ngân sách trung ương: 1.004,5 tỷ đồng;

+ Ngân sách ĐP, viện trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác: 60 tỷ đồng.

Trang 15

c) Dự án 5: Hỗ trợ PT thị trường LĐ

- Mục tiêu của Dự án: Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ

thống thông tin thị trường LĐ; hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường LĐ; nâng tỷ lệ LĐ tìm việc làm qua

hệ thống trung tâm GTVL lên khoảng 30%; hiện đại hoá

và chuẩn hoá hoạt động giao dịch việc làm, sàn giao

dịch việc làm trở thành hoạt động hàng ngày tại 30- 40 trung tâm GTVL vào năm 2015

Trang 16

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Đầu tư nâng cao năng lực các trung tâm gtvl để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thị trường lđ; nâng cao năng lực hoạt động tư vấn, gtvl; đầu tư 04 trung tâm gtvl khu vực tại 04 vùng kinh tế trọng điểm;

Đoàn thanh niên;

+ Hỗ trợ tổ chức giao dịch việc làm;

+ Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lđ; phân tích và dự báo thị trường lđ.

Trang 17

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự

án là 1.508,6 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

+ Ngân sách trung ương: 1.058,6 tỷ đồng;

+ Ngân sách ĐP, viện trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác: 450 tỷ đồng.

Trang 18

c) Dự án 6: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

- Mục tiêu của Dự án: Bảo đảm triển khai có hiệu quả trong việc thực hiện Chương trình.

Trang 19

- Nhiệm vụ chủ yếu:

+ Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác lao động, việc làm và dạy nghề cho khoảng 20 nghìn lượt cán bộ;

+ Truyền thông, 100% xã, phường được tuyên truyền, thông tin về các chính sách thị trường lao động, dạy

nghề, việc làm và xuất khẩu lao động;

+ Giám sát, đánh giá các hoạt động, dự án trong khuôn khổ Chương trình.

Trang 20

- Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự

án là 382,4 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:

+ Ngân sách trung ương: 282,4 tỷ đồng;

+ Ngân sách ĐP, viện trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác: 100 tỷ đồng.

Trang 22

- Chuyển dịch cơ cấu LĐ: + NLN: 56-57%; +CN-XD: 19%; +TM-DV: 25-26%

18- - và LĐNT có việc làm thường xuyên chiếm 95% vào năm 2015 (bổ sung CTXDNT mới).

Trang 23

2 Các giải pháp thực hiện:

a) Cho vay vốn từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm

b) Công tác xuất khẩu lao động.

c) Các hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động.

d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và truyền thông.

đ) Hoạt động giám sát đánh giá dự án.

Trang 24

CHÍNH SÁCH & VĂN BẢN PL XKLĐ VN

XKLĐ là một bộ phận của CT mục tiêu quốc gia về việc làm-một trong những chương trình kinh tế XH trọng điểm của quốc gia.

Đây là hoạt động mang tính chất xã hội sâu sắc thông qua việc phát triển nguồn nhân lực nhằm:

Giải quyết việc làm

Trang 25

CHÍNH SÁCH & VĂN BẢN PL XKLĐ

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực

thực hiện từ 01/7/2007;

Tiếp theo một loạt các văn bản hướng

dẫn thực hiện Luật đã được ban hành;

Trong đó, quy định rõ:

(i) Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài.

(ii) Các điều kiện để DN được phép hoạt động DVụ đưa người LĐ đi làm việc ở nước ngoài.

(iii) Các hành vi bị nghiêm cấm.

(iv) Quyền và nghĩa vụ của DN và NLĐ

(v) Các quy đinh về xử phạt vi phạm trong hoạt động này…

Trang 26

- Dự án hỗ trợ đưa

người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo HĐ

Mục tiêu và chính sách

Trang 29

việc ở nước ngoài thuộc các đối tượng

sau:

đình chính sách người có công với cách mạng; lao động là người dân tộc thiểu số;

Trang 30

b) Lao động thuộc hộ cận nghèo.

nghiệp mà không có đất để bồi thường.

đào tạo trình độ cao theo Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận

lao động hoặc theo hợp đồng cung ứng

giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác

nước ngoài.

Trang 31

(không bao gồm lao động thuộc đối tượng tại Quyết định số 71/2009/QĐ- TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ

các huyện nghèo đẩy mạnh xuất

khẩu lao động góp phần giảm nhanh

và bền vững giai đoạn 2009- 2020);

Trang 32

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

đình chính sách NCC với cách mạng; lao động là người DTTS; lao động thuộc hộ nghèo được hỗ trợ gồm:

triệu đồng/người/khoá học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế)

Trang 33

- Học ngoại ngữ, tối đa 03 triệu

đồng/người/khoá học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng khoá học và thời gian học thực tế)

- Bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người LĐ

đi làm việc ở nước ngoài, mức 530.000

Trang 34

- Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người

LĐ từ nơi cư trú đến nơi học đối với các học viên ở cách địa điểm học từ 15km trở lên;

+ hoặc từ 10 km trở lên (đối với các địa bàn các xã đặc biệt khó khăn) theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng tại thời điểm thanh toán;

+ hoặc theo mức khoán tối đa 5.000 đồng/km đối với vùng miền núi và 3.000 đồng/km đối với vùng đồng bằng nhưng tối đa 400.000

Trang 35

- Chi phí làm thủ tục đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm:

hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ (sơ

khám và khám trước khi xuất cảnh),

lý lịch tư pháp theo mức quy định

hiện hành của Nhà nước.

Trang 36

b) Lao động thuộc hộ cận nghèo

được hỗ trợ chi phí:

+ Học nghề, học ngoại ngữ và bồi

dưỡng kiến thức cần thiết;

+ Mức bằng 70% mức hỗ trợ của các đối tượng Lao động là thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách NCC với cách mạng; LĐ là người DTTS; LĐ

thuộc hộ nghèo.

Trang 37

c) Lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường;

được hỗ trợ:

1956/QĐ-TTg)

được Nhà nước trả học phí/khóa học;

sinh viên thì cũng được cho vay.

Trang 38

- Tạo việc làm trong nước: tư vấn học nghề; tư

vấn, gtvl miễn phí;

+Các khoản hỗ trợ như các đối tượng LĐ là

thân nhân chủ yếu của gia đình chính sách NCC với CM; LĐ là người DTTS; LĐ thuộc

hộ nghèo.

Trang 39

d) Lao động tham gia các chương

trình đào tạo trình độ cao theo Thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc theo hợp đồng cung ứng giữa doanh

nghiệp Việt Nam với đối tác NN

học do Bộ LĐTBXH đề xuất và thỏa

Trang 40

* Lưu ý: Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ Trường hợp chi phí thực tế cao hơn

mức hỗ trợ nêu trên thì học viên tham gia khoá học đóng góp hoặc ngân

sách địa phương xem xét hỗ trợ.

Trang 41

3 Phương thức hỗ trợ

qua hình thức “Hợp đồng đặt hàng đào tạo và tổ chức thực hiện hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở

nước ngoài”: Thông qua cơ sở dạy nghề hoặc doanh nghiệp đưa lao

động đi làm việc ở nước ngoài.

Trang 42

b) Trong trường hợp người lao động

thuộc đối tượng được hỗ trợ tự đăng ký trực tiếp với doanh nghiệp xuất khẩu lao động để học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và được chấp nhận đi làm việc ở nước ngoài: Người lao động thanh toán tại Sở Lao động – Thương

binh và Xã hội gồm các chứng từ, hóa

Trang 43

+ Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số

C37-HD ban hành theo Quyết định số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế

độ kế toán hành chính sự nghiệp).

bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khỏe, hộ chiếu, visa (nếu có) và lý lịch tư

Trang 44

Đơn vị: Bộ phận: Mẫu số C37- HD

Mã đơn vị QHNS: (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTC

ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 45

B.CHÍNH SÁCH CHO VAY VỐN

1.Người lao động thuộc 05 đối tượng trên được vay vốn tại Chi nhánh NHCSXH;

lãi suất 0,65%, từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.

Trang 46

Hoặc cho vay thế chấp.

Mức cho vay trên người lao động đủ chi phi đi làm việc tại Malaysia.

Trang 47

Việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp

đồng lao động:

Đây là công việc thường xuyên hàng tháng và người lao động đăng ký tại cán bộ làm công tác LĐTBXH cấp xã hoặc Phòng LĐTBXH cấp huyện.

Cán bộ làm công tác LĐTBXH cấp xã lập danh sách báo cáo về Phòng LĐ-TBXH và các TTGTVL 30 hoặc 54 Duy Tân TP Tuy Hòa để được tư vấn và tuyển chọn lao động

đi làm việc ở nước ngoài

Trang 48

C VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG VIỆT NAM CƯ TRÚ BẤT HỢP PHÁP TẠI HÀN QUỐC

SAU KHI HẾT HẠN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

VỀ NƯỚC ĐÚNG THỜI HẠN

Ở LẠI LÀM VIỆC VÀ CƯ TRÚ BẤT HỢP

PHÁP TẠI HÀN QUỐC

Trang 49

I Sự cần thiết phải vận động người LĐ về nước đúng thời hạn sau khi hết hạn HĐLĐ

- Thực hiện thỏa thuận giữa 02 Bộ đưa lao động VN sang làm việc tại Hàn Quốc (Chương trình EPS).

-Từ 2004 đến nay đưa trên 70.000 LĐ sang làm việc tại Hàn Quốc có mức thu nhập từ 900- 1200 USD và chuyển về nước khoảng 700 triệu USD/năm góp phần xóa đói giảm nghèo Đồng thời tích lũy vốn, kỹ năng tay nghề và kinh nghiệm làm việc tại Hàn Quốc về nước khởi nghiệp thành công tạo ra

nhiều việc làm mới …

Trang 50

- Trước thực trạng người lao động Việt Nam hết hạn HĐ ở lại làm việc không về nước, cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc, ngày càng gia tăng, số lượng lớn trên 11.000

người, chiếm 55% (2012) và 2013 chiếm 68%

- Phía Hàn Quốc tạm dừng gia hạn ký thỏa thuận để 02 bên phối hợp, nhằm giảm tỷ lệ số người LĐVN cư trú bất hợp pháp sau khi hết hạn hợp đồng.

- Làm cho hàng ngàn LĐ Việt Nam mất cơ hội sang Hàn Quốc làm việc

Trang 51

- Hiện nay Hàn Quốc chỉ tuyển LĐ Việt Nam làm việc

mẫu mực, (là lao động đã làm việc tại Hàn Quốc không

có sự thay đổi chủ làm việc) , phía Hàn Quốc tổ chức kỳ kiểm tra tiếng Hàn.

- Và không giới thiệu hồ sơ của những người lao động Việt Nam lên mạng để giới chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn.

Trang 52

Việc người lao động hết hạn hợp đồng lao động không về nước

có nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân cơ bản:

- Thiếu ý thức tổ chức, kỷ luật;

- Thiếu ý thức tuân thủ pháp luật

- Những người lao động này chỉ biết nghĩ đến lợi ích cá nhân,

không biết nghĩ đến lợi ích chung của đất nước, lợi ích của

cộng đồng làng xã, lợi ích của những người lao động khác

cũng đang mong muốn được đi làm việc tại Hàn Quốc để có điều kiện cải thiện kinh tế gia đình.

Trang 53

Để phía Hàn Quốc đồng ý ký gia hạn Bản Thỏa thuận, Việt Nam ta phải giảm được tỉ lệ LĐ hết hạn hợp đồng không về nước dưới 40%

Trách nhiệm: Các cấp ủy đảng, chính quyền, các hội

đoàn thế và gia đình vận động và có bản cam kết người thân đang làm việc tại Hàn Quốc:

+ chấp hành đúng hợp đồng lao động đã ký kết với chủ

sử dụng lao động,

+ về nước đúng hạn khi hết hạn hợp đồng.

Trang 54

II Quyền lợi của người LĐ sau khi hết hạn hợp đồng LĐ về nước đúng thời hạn:

của người LĐ hợp pháp được pháp luật

Hàn Quốc bảo vệ.

máy tính (CBT) sau khi về Việt Nam và có thể trở lại Hàn Quốc làm việc trong vòng

06 tháng kể từ ngày về nước

Trang 55

3 Kể từ ngày 02/7/2012, đối với những

người LĐ trong thời gian 4 năm 10 tháng hoặc 6 năm làm việc tại Hàn Quốc không chuyển đổi nơi làm việc, sau khi hết hạn

Trang 56

4 Được nhận lại khoản tiền bảo hiểm hồi hương (400.000 won) và bảo hiểm bảo

đảm mãn hạn về nước (mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp 01 tháng lương).

hỗ trợ tiền nếu gặp rủi ro phải về nước.

Trang 57

6 Hàng năm có thể về phép thăm gia đình và được quay trở lại Hàn Quốc

làm việc sau thời gian nghỉ phép.

trước hoặc sau khi về nước (do Cơ

quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc tổ chức).

Trang 58

8 Được tư vấn khởi nghiệp, giới

thiệu việc làm trong các công ty Hàn Quốc đang đầu tư tại Việt Nam

động khác sẽ có cơ hội đi làm việc tại Hàn Quốc.

Trang 59

III.Những nguy cơ đối với người lao động nếu hết hạn hợp đồng lao động không về nước, ở lại làm việc và cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc:

bảo vệ trong thời gian cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.

Trang 60

2 Luôn lo lắng, bất an và phải trốn

tránh sự truy quét thường xuyên của cảnh sát Hàn Quốc, nếu bị bắt sẽ bị

xử phạt theo Luật Hình sự của Hàn

Quốc và trục xuất về nước

Quốc làm việc, học tập, du lịch vì bị

cấm nhập cảnh Hàn Quốc.

Trang 61

4 Không được hưởng các chế độ

như: bảo hiểm bảo đảm mãn hạn về nước, bảo hiểm y tế, bảo hiểm rủi

ro ; ngoài ra người lao động có thể

bị chủ sử dụng cắt, giảm lương hoặc

nợ lương.

công cộng như ngân hàng, điện

Trang 62

6 Bị xử phạt khi về Việt Nam và

không được đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian từ 3-5 năm.

hạn chế đăng ký đi làm việc tại Hàn Quốc.

Ngày đăng: 20/11/2017, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w