Nội dung sẽ trao đổi Trạm biến áp phân phối trung áp hạ áp Đặc điểm trạm phân phối trung áp hạ áp Các sơ đồ điện bảo vệ trạm Các thiết bị đo lường trong trạm hạ áp Cách thiết lập trạm phân phối trung áp hạ áp
Trang 13 THIẾT KẾ TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG/HẠ ÁP
Trang 2Nội dung sẽ trao đổi
Trạm biến áp phân phối trung áp / hạ áp
Đặc điểm trạm phân phối trung áp / hạ áp
Các sơ đồ điện bảo vệ trạm
Các thiết bị đo lường trong trạm hạ áp
Cách thiết lập trạm phân phối trung áp / hạ áp
Trang 33.1 Khái niệm chung
Giá trị điện áp trung áp/lưới phân phối
Lớn hơn 1 kV
Tối đa đến 52 kV
Thông thường không vượt quá 35 kV
Giá trị điện áp lưới hạ áp
Dưới 1 kV
Trang 43.2 Các thông số đặc trưng của nguồn lưới phân phối
Điện áp danh định (điện áp dây)
Dòng ngắn mạch cấp từ lưới đến (hoặc dòng cắt của CB)
Dòng điện danh định
Hệ thống nối đất
Trang 53.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
áp (1/4)
Đường dây trên không
Điều kiện thời tiết (gió, bão, thời tiết khắc nghiệt) cóthể gây ra sự cố thoáng qua
Bụi đọng trên đường dây gây võng
Sự cố thoáng qua chiếm trên 70% các trường hợp
Tăng độ tin cậy bằng cách trang bị thiết bị tự đóng lại(Recloser) trên các tuyến có yêu cầu
Trang 63.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
Trang 73.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
áp (3/4)
Yêu cầu về đo lường và giám sát trên lưới trung áp
Ứng dụng hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)
Lưới điện phát triển đa dạng và quy mô rộng
Hệ thống đo lường và giám sát sẽ hỗ trợ cho việc tái cấutrúc lưới hiệu quả hơn
Thao tác bằng tay hoặc bán tự động
Tự động hoàn toàn
Trang 83.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
áp (4/4)
Giá trị dòng điện chạm đất
Phân biệt ngắn mạch và chạm đất
Phụ thuộc trực tiếp vào kiểu nối đất trạm trung áp
Cần giới hạn giá trị của dòng chạm đất
Ảnh hưởng đến thiết bị trên lưới phân phối
Ảnh hưởng đến an toàn con người trong trạm
Ảnh hưởng đến cách điện của phía hạ áp
Trong khu vực có cả đường dây trên không và cápngầm, điện dung ký sinh tăng cường
Cần chú ý và hiệu chỉnh giá trị dòng chạm đất bằngcác giải pháp (cuộn Petersen)
Trang 93.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (1/3)
Đường dây trung áp hình tia –Đường dây đơn
Trạm được cấp điện từ rẽnhánh hình T (đường dây trênkhông hoặc cáp ngầm trungáp)
Trong trạm chỉ bao gồm mộtngăn tủ đầu vào
Bảo vệ bằng dao cắt phụ tảihoặc máy cắt
(Overheadline – đường dâytrên không)
Trang 103.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (2/3)
Đường dây trung áp mạch vòng
Đường cấp điện cho trạm nằmnối tiếp với 2 thiết bị đóng cắt
ở hai đầu một phân đoạn Tạo thành vòng kín (Ring Main)
Tủ vào trạm có 3 ngăn
Thiết bị đóng cắt hợp bộ vớidao tiếp địa
Thiết bị đóng cắt có dòng Icmđạt đến dòng ngắn mạch
Dùng trong đô thị
Trang 113.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (3/3)
Đường dây trung áp 2 mạch
Tương tự mạch Ring Main
Hai thiết bị nối với đườngdây/Cáp được liên động
Chỉ lấy điện từ một nguồnvào một thời điểm
Dùng cho các khu đô thị mớiphát triển, cấp điện từ đườngdây cáp ngầm
Trang 123.5 Sơ đồ quy trình thiết kế trung áp
Thiết kế sơ bộ
Ngăn tủ trung áp/hạ áp
Ngăn tủ phân phối tổng
Tủ phân phối hạ áp tại chỗ (ít gặp khi thiết kế sơ bộ)
Trang 133.5 Sơ đồ quy trình thiết kế trung áp
Thiết kế chi tiết
Bước 1: Lựa chọn cấu trúc phân phối cơ bản
Kết nối với lưới trung áp
Cấu trúc mạch trung áp
Số lượng và phân bố trạm biến áp/máy biến áp
Mạch trung áp dự phòng
Bước 2 : Lựa chọn cấu trúc chi tiết
Bước 3 : Lựa chọn thiết bị chi tiết
Trang 143.5.1 Bước 1: lựa chọn cấu trúc phân phối cơ bản
Kết nối với lưới trung áp
Cấu trúc mạch trung áp
Số lượng và phân bố trạm biến áp
Số lượng máy biến áp
Mạch trung áp dự phòng
Trang 153.5.1.a Kết nối với lưới trung áp
Đường dây đơn
Đường mạch vòng kín (Ring-Main)
Hai mạch/nguồn cấp – 1 thanh cái
Hai mạch/nguồn cấp – 2 thanh cái
Trang 163.5.1.a Kết nối với lưới trung áp – chọn theo công suất
Bất kỳ
Cấu trúc xây
dựng
1 tòa nhà 1 tòa nhà 1 tòa nhà 1 tòa nhà Nhiều tòa
Trang 193.5.1.c Số lượng và phân bố trạm biến áp
Diện tích của tòa nhà hoặc khu vực (25000m2)
Công suất yêu cầu (2500 kVA)
Phân bố mật độ phụ tải
Trang 203.5.1.d Số lượng máy biến áp
Diện tích của tòa nhà hoặc khu vực cần cấp điện
Tổng công suất đặt
Nhạy với việc bị cắt điện hay không ?
Nhạy với các nhiễu loạn hay không ?
Khả năng mở rộng
Lựa chọn ưu tiên là 1 máy biến áp cấp cho phụ tải
Số lượng máy lớn hơn 1 khi có các yếu tố khác tham gia:
Công suất đặt lớn hơn 1250 kVA
Diện tích sàn xây dựng lớn hơn 5000m2
Dự phòng khi sự cố xảy ra
Trang 213.5.1.e Mạch trung áp dự phòng
Tính chất/Hoạt động của khu vực xây dựng
Tổng công suất đặt
Nhạy cảm với sự mất điện
Đấu nối chung với nguồn trung áp khác
không ưu tiên giải pháp cấp nguồn dự phòng trungáp
Trang 223.5.1 Bước 2: lựa chọn cấu trúc phân phối chi tiết (tự đọc)
Trang 233.6 Lựa chọn cấu trúc trạm trung áp theo quy mô phụ tải
MLVS – Main Low Voltage Switchboard – Tủ phân phối(đóng cắt) tổng phía hạ áp
Trang 243.7 Các thiết bị trung thế chính (1/7)
Dao cách ly - Disconnector switch (DS)
Cắt mạch thứ cấp khi bảo trì hệ thống hoặc vấn đề lỗixảy ra Trước khi hoạt động, các thiết bị cắt mạch thứcấp cần phải cắt truớc vì hồ quang rất lớn được tạo ra
Chủng loại:
Ngoài trời đi: Được sử dụng trên cột
Trong nhà đi: Được sử dụng trong phòng MBA
Panel : Được sử dụng cho bảng điều khiển
Trang 253.7 Các thiết bị trung thế chính (2/7)
Thu sét (Lightning Arrester) hoặc cắt xung (Surge Arrester)
Ngoài trời : Được sử dụng trên cột, dùng cho từng pha
Panel type: cài đặt trong khoang đầu vào, từng pha
26
Trang 263.7 Các thiết bị trung thế chính (3/7)
Cầu chì Fuse cut-out switch (FCO)
Bảo vệ đuờng dây của luới khỏi các sự cố của kháchhàng Thường sử dụng để bảo vệ máy biến áp ngoài trời
Trang 273.7 Các thiết bị trung thế chính (4/7)
Cầu dao phụ tải - Load break switch (LBS)
Có thể cắt hoặc đóng khi đang mang tải
Thường sử dụng LBS với cầu chì lực cho bảo vệ máy biến áp và khoang đầu vào/ đầu ra (Incoming /
Outgoing) của RMU
LBS 3 pha vận hành tự động nếu một cầu chì FCO bịđứt
Sử dụng: Trong nhà
28
Trang 283.7 Các thiết bị trung thế chính (5/7)
Máy cắt - Circuit Breaker (CB)
Có thể cắt hoặc đóng khi đang mang tải duới mọi điềukiện vận hành
Thường sử dụng CB với các rơle bảo vệ
Đắt tiền nhất so với FCO và LBS
Chủng loại:
Ngoài trời: cho những trạm có công suất lớn
Trong nhà
Trang 293.7 Các thiết bị trung thế chính (6/7)
Biến áp đo luờng (VT-PT-TU-BU)
– Primary : 6kV / √3 đến 35kV / √3 – Secondary : 100V / √3
Trang 303.7 Các thiết bị trung thế chính (7/7)
Biến dòng đo lường (CT-TI)
Đuợc sử dụng với mục đích đo lường hoặc bảo vệ
Trang 31Tủ trung thế trạm trong nhà Trạm KIOSK
Đuờng dây trên không Cáp ngầm
Trang 32 Dao cách ly/Dao phụ tải
cấp đến
Trang 3334
Trang 353.8 Trạm khách hàng có đo lường hạ thế
Trang 363.8 Trạm khách hàng có đo lường hạ thế
Trang 373.8 Trạm khách hàng có đo lường trung thế (1/2)
Trang 383.8 Trạm khách hàng có đo lường trung thế (2/2)
Trang 39Bài tập áp dụng số 1: Thiết kế trạm trung áp có các thông số như sau
Đặc trưng/Thông tin Chủng loại/ Yêu cầu
Hoạt động Gia công cơ khí Cấu trúc hệ thống Trên một sàn, 10000m2 (8000m2 gia công,
2000m2 hỗ trợ)
Độ tin cậy yêu cầu Cơ bản Khả năng bảo trì Cơ bản Công suất đặt 3500 kVA Phân bố phụ tải Phân bố đều Các phụ tải nhạy cảm • Cho phép loại trừ không ưu tiên
• Văn phòng (ngoại trừ ổ cắm cho PC)
• Điều hòa, sấy/sưởi
• Cho phép cắt điện dài
Trang 40Bài tập kiểm tra giữa kỳ: Thiết kế trạm trung áp Chọn số
lượng MBA Vẽ sơ đồ Lập luận lựa chọn 90 phút
Đặc trưng/Thông tin Chủng loại/ Yêu cầu
Hoạt động Văn phòng cho thuê và Trung tâm thương mại Cấu trúc hệ thống 2 building, 7 sàn/building, 5000m2/sàn
Độ tin cậy yêu cầu Cơ bản Khả năng bảo trì Cao Công suất đặt 3500 kVA, 1700 kVA và 2800 kVA Phân bố phụ tải Phân bố đều
Các phụ tải nhạy cảm • Phụ tải ưu tiên
• Chiếu sáng
• Bơm nước cứu hỏa
• Cho phép cắt điện dài
• Máy văn phòng
• Không cho phép cắt điện
• Máy chủ
• Máy tính PC văn phòng
Trang 413.9 Lựa chọn cấu hình của mạch hạ áp (1/3)
Nguyên tắc:
Đặt nguồn điện càng gần trọng tâm phụ tải càng tốt
Hạn chế ảnh hưởng của các điều kiện ảnh hưởng bênngoài
Đặt các thiết bị có kích thước/khối lượng lớn ở gần cáccửa ra vào, gần tường thuận tiện cho việc thao tác, bảo dưỡng
Trang 423.9 Lựa chọn cấu hình của mạch hạ áp (2/3)
Trang 433.9 Lựa chọn cấu hình của mạch hạ áp (3/3)
Phân bố phân tán
Phụ tải kết nối với hệ thống thanh cái (busway, busduct)
Hệ thống thanh cái busway phù hợp cho các ứng dụng
có phân bố không gian rộng, giúp cho việc triển khaithêm các phụ tải mới được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện
Cách ly sự cố khó hơn
Trang 443.9 Lựa chọn cấu hình của mạch hạ áp (3/3) Nguồn dự phòng
Máy phát điện dự phòng chạy xăng hoặc dầu diesel
Khi mất điện lưới, cần một khoảng thời gian để máyphát khởi động và ổn định các thông số (vận tốc, điệnáp…) Không dùng máy phát dự phòng cho các
nguồn không chấp nhận mất điện ngắn hạn (đến 5 giây)
Tùy thuộc vào yêu cầu mà công suất của máy phát cóthể chỉ đảm bảo một phần (tải ưu tiên) hoặc toàn bộ phụtải
Trang 453.9 Lựa chọn cấu hình của mạch hạ áp (3/3) Nguồn dự phòng
Nguồn dự phòng liên tục (UPS)
Năng lượng được dự trữ trong các hệ hóa năng hoặc cơnăng
Không xảy ra gián đoạn nguồnkhi mất điện lưới
Trang 463.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp (1/7)
Trang 473.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp (2/7)
Mạch hai nhánh
2 nguồn cấp độc lập từ hai máy biến áp
Chung một nguồn trung áp
2 máy biến áp chạy song song
Khi sửa chữa tủ phân phối chínhtoàn bộ phụ tải đều bị mất điện
Độ tin cậy chưa cao
Trang 483.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp (3/7)
Mạch hai nhánh suy biến
Tủ phân phối tổng được bổ sung máycắt liên lạc ở trạng thái thường mở
Khi hỏng hóc thanh cái tổng hoặcsửa chữa một phần, chỉ một phầntải bị mất điện
Cần sử dụng đến ATS
Trang 493.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp (4/7)
Mạch phân phối phân tầng
Một nhóm các phụ tải được phân nhóm vào một
tủ phân phối riêng
Liên kết với tủ phân phối tổng đượcngắt ra khi có yêu cầu
Trang 503.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp (5/7)
Mạch phân phối liên kết
Khi máy biến áp nguồn có khoảng cách
xa nhau, chúng có thể được nối vòng vớinhau qua một thanh cái (busway)
Tải được nuôi bởi một trong haimáy biến áp tăng độ tin cậy
Công suất dự phòng có thể là loại:
– Toàn phần– Một phần
Trang 51 Các tầng được nối với nhau
Thường có 4 máy biến áp đến từcùng một đường dây trung áp
Mạch vòng được tạo ra bằng cách
sử dụng busbar trunking
Phù hợp với các phụ tải có mật độ cao
Cấu trúc bảo vệ phức tạp cần nghiêncứu kỹ lưỡng
Trang 523.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp (7/7)
Mạch nguồn đôi
Được sử dụng khi cần có độ tin cậy cao nhất
Nguyên tắc: Luôn có 2 nguồn sẵn sàng
2 máy biến áp từ 2 đường dây trung áp khác nhau
1 máy biến áp và 1 máy phát
1 máy biến áp và 1 UPS
Bộ chuyển nguồn tự động (ATS)
Cho phép bảo dưỡng
Cho phép gián đoạn nguồn
Trang 543.10 Cấu hình của mạch hạ áp thường gặp Bảng lựa chọn
Thông tin
lựa chọn
Mạch hình tia
Mạch 2 nhánh
Phân tầng
Liên kết Vòng Nguồn
đôi Phân bố Bất kỳ Bất kỳ Bất kỳ 1 sàn
Phân bố tải Tập trung Tập trung Tập
trung
Tin cậy Chịu mất
điện dài
Chịu mất điện dài
Phân loại Chịu mất điện dài Chịu mất điện dài Chịu mất
điện ngắn hoặc
không mất
Mức độ lan Thấp Cao Thấp Cao Cao Cao