+ Theo Anghen: “Vấn đề cơ bản lớn của triết học, nhất là triết học hiện đại là vấn đề quan hệgiữa tư duy và tồn tại”.- Để giải quyết vấn đề cơ bản của TH trong lịch sử khoa học đòi hỏi h
Trang 1Câu 1: Triết học là gì? Nêu những nội dung cơ bản về vấn đề cơ bản của triết học Từ đó liên hệ với nhận thức và thực tiễn của bản thân?
1 Triết học là gi?
Gốc của thuật ngữ triết học: ra đời rất sớm trong lịch sử xã hội loài người thế kỷ VI –VIII trước
công nguyên
- Phương đông cổ đại: phát triển ở Trung Quốc và Ấn Độ
+ Ở Trung Quốc: thuật ngữ triết học lần đầu tiên xuất hiện trong kho tang chữ Hán đó là từ “Trí”,bao hàm sự hiểu biết sâu rộng của con người về hiện thực và vấn đề đạo lý của con người
+ Ở Ấn Độ: thuật ngữ triết học theo Ấn Độ cổ là Ba – sa – na, là sự chiêm ngưỡng vũ trụ bằng lýtrí và ngưỡng hoạt động của con người về với lẽ phải
- Phương Tây:
+ Ở Hy Lạp: thuật ngữ triết học bắt nguồn từ kho tang Hy Lạp cổ là Philos và Sophia
• Philos: yêu mến, bạn Sophia: sự thông thái trí tuệ
• Triết học Philosophia: nghĩa là yêu mến sự thông thái hay làm bạn với trí tuệ
Kết luận: Dù là phương Tây hay phương Đông thuật ngữ triết học vẫn có điểm chung về nhận thức
con người cao, sự yêu thương gắn bó của con người đối với thế giới mà mình đang sống
Nguồn gốc:
Sự ra đời của triết học có 2 nguồn gốc:
+ Nguồn gốc nhận thức: khẳng định triết học chỉ xuất hiện khi mà trình độ nhận thức của con người
có khả năng khái quát và trừu tượng hóa những cái riêng lẻ, cụ thể để nắm bắt được cái chung, cáibản chất và qui luật của hiện thực Bởi triết học là thế giới vật chất và con người được nó nghiên cứudưới dạng các qui luật chung và phổ biến của tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Nguồn gốc xã hội: từ kết quả tư duy trừu tượng trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động mới:lao động chân tay và lao động trí óc Từ đó, xã hội xuất hiện tầng lớp chuyên lao động trí óc Vì thếnăng lực nhận thức thế giới của con người được mở rộng và triết học có điều kiện ra đời
- Từ kết quả của sự phân công lao động mới trong xh xuất hiện 1 hiện tượng mới đó là giai cấpxuất hiện Khi giai cấp xuất hiện mỗi thành viên trong xã hội sẽ đứng trong 1 giai cấp nhất định,những thành viên cùng giai cấp sẽ cùng nhau xây dựng hệ thống quan điểm quan niệm cho giai cấpcủa mình từ đó hình thành những quan điểm quan niệm khác nhau về xã hội
Kết luận: TH xuất hiện từ khi con người đạt đến trình độ tư duy trừu tượng.
Khái niệm TH: theo quan điểm của triết học Mac – Lenin thì triết học là hệ thống các quan niệm
chung nhất của con người về thế giới, về vai trò của con người đối với thế giới và là hạt nhân lý luận
Trang 2+ Theo Anghen: “Vấn đề cơ bản lớn của triết học, nhất là triết học hiện đại là vấn đề quan hệgiữa tư duy và tồn tại”.
- Để giải quyết vấn đề cơ bản của TH trong lịch sử khoa học đòi hỏi hầu hết các nhà khoa học phảitrả lời 2 câu hỏi sau: “ý thức hay vật chất, tinh thần hay giới tự nhiên, cái nào có trước, cái nào có sau
và cái nào quyết định cái nào?”
- Căn cứ vào cách giải quyết 2 câu hỏi của vấn đề cơ bản TH mà trong lịch sử TH các nhà TH đượcchia làm 2 trường phái chính:
• Nhà TH theo CN duy vật:
- Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học thì CN duy vật đều thừa nhận vậtchất là tính thứ nhất, là cái có trước, cái quyết định đối với ý thức còn ý thức là tính thứ hai, cái cósau, cái phụ thuộc vào chật chất
- CN duy vật có 3 hình thức cơ bản: CN duy vật chất phác cổ đại, CN duy vật siêu hình thế kỷXVII – XVIII và CN duy vật biện chứng của triết học Mac – Lenin
- Khi giải quyết mặt thứ 2 trong vấn đề cơ bản của triết học thì CN duy vật khẳng định con người
có khả năng nhận thức thế giới khách quan
• Nhà TH theo CN duy tâm:
- Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề TH thì họ đều thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, là cái
có trước, cái quyết định vật chất, còn vật chất là tính thứ 2, cái có sau, cái phụ thuộc vào ý thức
- CN duy tâm có 2 hình thức: CN duy tâm khách quan và CN duy tâm chủ quan
- Khi giải quyết mặt thứ 2 trong vấn đề cơ bản của TH, CN duy tâm không phủ nhận khả năngnhận thức của con người nhưng họ coi khả năng đó phụ thuộc vào chính bản thân ý thức (cảm giácchủ quan thuần túy) hoặc lực lượng siêu nhiên (ý niệm – ý niệm tuyệt đối)
Kết luận: CN duy vật và CN duy tâm là quan điểm nhất nguyên luận Bởi vì, mỗi một trường phái
đều xuất phát từ quan điểm duy nhất là thừa nhận vật chất, hoặc ý thức là cái có trước cái quyết định,
là nguyên lý xuất phát với tính cách là cơ sở lý luận chung cho hệ thống lý luận TH của mình Tronglịch sử TH cần có trường phái Nhị nguyên luận, Thuyết không thể biết và tôn giáo, nhưng chủ yếuvẫn là cuộc đấu tranh giữa CN duy vật và CN duy tâm
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại trở thành vấn đề cơ bản của TH bởi vì:
- Vật chất và ý thức là 2 phạm trù rộng lớn nhất của TH và đồng thời nó cũng là nội dung cơ bảnnhất được xác định trong đối tượng nghiên cứu của TH
- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là một tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữacác trường phái TH, giữa TH và khoa học
Trang 3- Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là cơ sở lý luận chung về thế giới quan vàphương pháp luận của TH
3.Liên hệ với nhận thức và thực tiễn bản thân:
Chúng ta phải biết :
− Thừa nhận vai trò của vật chất
− Tôn trọng tri thức khoa học: Tôn trọng tri thức khoa học sẽ chống lại xu hướng tuyệt đối hóakinh nghiệm, chống lại xu hướng tuyệt đối hóa 1loại tri thức nào đó
− Làm chủ tri thức khoa học: Muốn làm chủ cần có năng lực, nghị lực và cần được cung cấp
những điều kiện vật chất tốt từ phía gia đình, nhà trường, xã hội
− Truyền bá tri thức khoa học vào trong xã hội: Cần truyền bá sâu rộng tri thức khoa học vào
trong xã hội để phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của cộng đồng
Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản thân.
Trình bày nội dung cơ bản của 2 nguyên lý:
1 Nguyên lý 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
a Khái niệm:
- Theo quan điểm biện chứng duy vật: Phép biện chứng duy vật với nguyên lý về mối liên hệ phổbiến cho rằng, trong sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng của thế giới không phải là sự tồn tại táchrời nhau, mà chúng là một thể thống nhất Trong thể thống nhất đó có những mối liên hệ, tác độngqua lại lẫn nhau, ràng buộc và phụ thuộc, quy định lẫn nhau, chuyển hóa cho nhau… Đó là mốiliện hệ phổ biến VD: Quan hệ giáo viên - học trò, anh em - bạn bè, cha mẹ - con cái
- Theo quan điểm siêu hình: Coi sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng trong thế giới là nhữngcái tách rời nhau, giữa chúng không có sự liên hệ tác động qua lại, không có sự chuyển hóa lẫn nhau
và nếu có chỉ là sự liên hệ mang tính chất ngẫu nhiên, gián tiếp
b Tính chất:
Xét về mặt hình thức mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng thể hiện mang tính đadạng và phong phú Nhưng dù thể hiện dưới hình thức nào thì mối liên hệ đều mang tính phổ biến,muôn hình muôn vẻ, tính khách quan và tính quy luật
Trang 4- Mối liên hệ bên trong – Mối liên hệ bên ngoài (Bên trong giữ vai trò quyết định)
- Mối liên hệ trực tiếp – Mối liên hệ gián tiếp (Quyết định tùy thuộc hoàn cảnh)
- Mối liên hệ cơ bản – Mối liên hệ không cơ bản (Không cơ bản phụ thuộc cơ bản)
- Mối liên hệ chủ yếu – Mối liên hệ không chủ yếu (Không chủ yếu phụ thuộc chủ yếu)
2 Nguyên lý 2: Nguyên lý về sự phát triển.
a Khái niệm phát triển:
- Khái niệm phát triển: Khái niệm phát triển thì không khái quát mọi sự vận động nói chung, nó
chỉ khái quát những vận động đi lên, sự xuất hiện cái mới theo một chiều hướng chung là từ đơn giảnđến phức tạp, từ cái chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ thấp đến cao
- Phân biệt với khái niệm vận động: Vận động là sự biến đổi nói chung và là phương thức tồn tại
của vật chất Cho nên có quá trình xuất hiện cái mới, cái tiến bộ, nhưng đồng thời có những biến đổidẫn đến sự tan rã và tiêu vong của các sự vật
c Quan điểm biện chứng về sự phát triển:
- Quan điểm biện chứng: Sự phát triển bao hàm sự vận động, sự xuất hiện cái mới theo chiều
hướng đi lên Nhưng không phải bất kỳ sự vận động nào cũng bao hàm sự phát triển Nhưng khôngnên hiểu phát triển không phải bao giờ cũng diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp Xét từng trườnghợp cá biệt thì có những vận động đi lên tuần tự và đồng thời có những vận động đi xuống hoặc thụtlùi… Nhưng về quá trình và trong phạm vi rộng lớn thì vận động đi lên là khuynh hướng tất yếu.Chính vì vậy phát triển là khuynh hướng chung của sự vận động của các sự vật và hiện tượng
- Quan điểm siêu hình: Quan điểm siêu hình nói chung phủ nhận sự phát triển Bởi vì, họ tuyệt đối
hóa sự ổn định tương đối của sự vật và hiện tượng, chứ không thấy được vận động, sự thay đổichuyển hóa cũng như sự phát triển của sự vật và hiện tượng Nếu có thừa nhận sự phát triển thì theo
họ chẳng qua chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi đơn thuần về mặt số lượng chứ không phải về mặt chấtlượng hoặc không có sự ra đời của cái mới
Ý nghĩa:
1 Ý nghĩa phương pháp luận:
a Nguyên lý 1:
Trang 5- Nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có ý nghĩa đối với hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn của con người Cho nên khi nghiên cứu mối liên hệ phổ biến phải có quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể.
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta khi phân tích về sự vật phải đặt nó trong mối quan hệ với
sự vật khác Đồng thời phải nghiên cứu tất cả những mặt, những yếu tố, những mối liên hệ vốn có của
nó Qua đó để xác định được mối liên hệ bên trong, bản chất.… để từ đó có thể nắm được bản chất,quy luật của sự vật và hiện tượng
- Quan điểm lịch sử-cụ thể đòi hỏi khi nghiên cứu sự vật phải thấy sự tồn tại vận động và phát
triển của bản thân các sự vật và hiện tượng là một quá trình có tính giai đoạn, tính lịch sử cụ thể Chonên khi phân tích tính toàn diện về các mối liên hệ của sự vật phải đặt nó trong mối quan hệ cụ thể,với những điều kiện lịch sử cụ thể của các mối quan hệ đó
b Nguyên lý 2:
Quan điểm phát triển với yêu cầu khi phân tích một sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong sự vậnđộng, phải phát hiện được xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng Quan điểm phát triển còn đòihỏi chúng ta phải có quan điểm đúng về cái mới, cái mới phù hợp với quy luật, cái mới là tiêu chuẩncủa sự phát triển
2 Liên hệ với thực tiễn của bản thân:
- Trong học tập: Học tất cả các môn: Chuyên môn, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm, ngoại ngữ…
- Trong sức khỏe: Thể dục thể thao, ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý
Câu 3 :Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT? Đặc điểm của CSHT và KTTT trong thời kì quá độ đi lên CNXH ở nước ta?
1 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
* Khái niệm và kết cấu:
- Cơ sở hạ tầng (CSHT):
+ Khái niệm: CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 hình thái kinh
tế xh nhất định VD: CSHT hiện nay của nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
+Kết cấu CSHT: CSHT thừơng gồm 3 nhóm: Qhsx tàndư, Qhsx thốngtrị, Qhsx mầm móng, trong đóQhsx thống trị giữ vai trò quyết định
+Tính giai cấp:trong XH có giai cấp đối kháng CSHT mang tính giai cấp và đó là tính giai cấp củagiai cấp thống trị
-Kiến trúc thượng tầng (KTTT):
Trang 6+ Khái niệm: KTTT là toàn bộ những hệ tư tưởng of XH cùng với những thiết chế tương ứng vànhững quan hệ nội tại của nó được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
+Kết cấu gồm 3 yếu tố:
• Hệ tư tưởng của XH: như pháp luật, đạo đức, chính trị, tôn giáo, k.học, nghệ thuật, triết học
• Những thể chế XH tương ứng với nó: nhà nước, xã hôi, hiệp hội, đoàn thể
• Những quan hệ nội tại trong đó là tổ chức nhà nước, hệ thống pháp luật, đường lối chính trị là
bộ phận quan trọng nhất của KTTT
+ Tính giai cấp: trong xh có giai cấp, KTTT mang tính giai cấp và tính giai cấp của KTTT là phảnánh tính giai cấp của CSHT
* Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:
Dựa trên lập trường của chủ nghĩa duy vật lịch sử ta có:
Cơ sở hạ tầng quyết định KTTT:
-Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT thể hiện ở chỗ: CSHT nào thì KTTT ấy Giai cấp nàothống trị về mặt kinh tế thì đồng thời thống trị về mặt tinh thần Cho nên, CSHT nào thì sẽ sinh ra mộtKTTT tương ứng
VD: Trong xh phong kiến khi CSHT hay cơ sở kinh tế là của địa chủ phong kiến thì nhà nước,pháp luật, và hệ tư tưởng chính trị cũng là của địa chủ phong kiến
-Sự biến đổi của CSHT tất yếu sẽ dẫn đến sự biến đổi của KTTT, sự biến đổi đó diễn ra trong 1 hìnhthái kinh tế xh nhất định, hoặc giữa các hình thái kinh tế xh khác nhau Khi CSHT cũ mất đi thìKTTT do nó sinh ra cũng mất theo & CSHT mới x.hiện thì 1 KTTT mới phù hợp với nó cũng x.hiện.VD: Trong sự chuyển biến hình thái KT-XH này thành hình thái KT-XH khác Khi CSHT củaphong kiến bị đập tan thay vào đó là CSHT TBCN thì nhà nước , pháp luật, chính trị phong kiến cũng
bị đập tan thay vào đó là nhà nước , pháp luật, chính trị của tư sản
Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT:
-Các bộ phận khác nhau của KTTT đều tác động trở lại CSHT Nhưng nhà nước, pháp luật và hệ tưtưởng chính trị của giai cấp thống trị tác động một cách trực tiếp và quan trọng nhất Còn các bộ phậnkhác của KTTT như đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…cũng đều tác động trở lại CSHT Nhưng sự tácđộng ấy thường phải thông qua nhà nước
-Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT cũng có thể thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển của CSHT.Nếu KTTT phản ánh và thực hiện đúng các chức năng of nó đối với CSHT thì nó củng cố bảo vệ vàthúc đẩy sự phát triển của CSHT Ngược lại nếu nó phản ánh và không thực hiện đúng các chức năng
of nó đối với CSHT thì nó lại kìm hãm sự phát triển of CSHT
2 Đặc điểm của CSHT và KTTT trong thời kì quá độ đi lên CNXH ở nước ta:
*Đặc điểm của CSHT:
Trang 7- CSHT trong thời kì quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế, các kiểu QHSX với cáchình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lập nhau, cùng tồn tại trong một nền kinh tế quốc dân thốngnhất Đó là nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
- Định hướng XHCN với nền kinh tế sx hàng hóa nhiều thành phần thì sự quản lý của nhà nước kochỉ bó hẹp trong kinh tế nhà nước mà phải bao quát tất cả các thành phần kinh tế khác nhằm từngbước xh hóa XHCN với tất cả các thành phần kinh tế khắc phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
*Đặc điểm của KTTT:
- Xây dựng KTTT XHCN ở nước ta, Đảng ta khẳng định lấy chủ nghĩa Mác-Lenin làm kim chỉnam cho hành động và nêu cao tư tưởng HCM Nội dung cốt lõi của chủ nghĩa Mac – Lenin là tưtưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột, xây dựng một xã hội công bằng văn minh,…TTHCM là sự vận dụng sáng tạo CN Mac – Lenin với CN yêu nước của nhân dân ta trong sự nghiệp
CM Việt Nam
- Xây dựng hệ thống chính trị XHCN mang bản chất giai cấp công nhân, đội tiền phong của nó là
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, đảm bảo cho nhân dân ta là người chủ thực sự của XH.Tất cả đềuhướng về mục tiêu chung làm cho dân giàu nước mạnh, XH công bằng dân chủ văn minh và vữngbước đi lên CNXH
CÂU 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH? (2.0đ) Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận và phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này? (1.0đ)
1 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: (2.0đ)
1.1 Khái niệm và kết cấu: (0.5đ)
Toàn bộ đời sống xã hội được chia thành hai lĩnh vực lớn: lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần, đó
là tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Tồn tại xã hội: Là lĩnh vực vật chất của đời sống xã hội Bao gồm: điều kiện về địa lý (khí hậu,
sông ngòi, động thực vật, tài nguyên khoáng sản, ), điều kiện dân số (số lượng dân cư, số lượng laođộng, mật độ dân số,…) và phương thức sản xuất là cách thức tạo ra của cải vật chất trong từng giaiđoạn lịch sử nhất định(XHCN, TBCN) Trong đó, phương thức sản xuất giữ vai trò quyết định
- Ý thức xã hội: Là lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội, là sự phản ánh tồn tại xã hội trong những
giai đoạn phát triển khác nhau Bao gồm: tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng lýluận hoặc tồn tại thông qua các hình thái ý thức xã hội cụ thể khác nhau như: ý thức chính trị, ý thức
Trang 8pháp quyền, ý thức đạo đức, Ví dụ: tập quán tiêu dùng của người dân 3 miền: Bắc – Trung – Nam
như sau: Người miền Nam xài không tính, Người miền Bắc tính trước khi xài và Người miền Trungtính nhiều nhưng không xài
1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: (1.5đ)
Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, một mặt thừa nhận ý thức xã hội là sự phản ánh tồntại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định nhưng mặt khác cũng phải thấy được tính độc lập tương đốicủa ý thức xã hội
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội với ý thức xã hội: (0.5đ)
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn
tại xã hội Ví dụ: nhập gia tùy tục.
- Mỗi khi tồn tại xã hội, nhất là phương thức sản xuất thay đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội,những quan điểm về chính trị pháp quyền, đạo đức, sớm muộn cũng biến đổi theo Vì thế, ở những
thời kỳ lịch sử khác nhau có những lý luận, quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau Ví dụ: Ở thời
phong kiến nam 5 thê 7 thiếp Nam nữ thọ thọ bất thân nhưng ngày nay nam nữ thọ thọ tương thân
Kết luận: Mác khẳng định: “Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn
tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ.” Tuy nhiên không phải bất cứ lúc nào YTXH cũng chịu sựtác động trực tiếp of TTXH mà trong chuẩn mực nhất định YTXH còn có tính độc lập tương đối củanó
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội: (1.0đ)
- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với TTXH: Bởi vì YTXH dù thể hiện dưới hình thức nào
như ý thức thông thường, ý thức lý luận, hệ tư tưởng và các hình thái YTXH như chính trị, phápquyền,…cũng chỉ nảy sinh từ TTXH và là phản ánh, bị quyết định bởi TTXH
- Ý thức xã hội có tính vượt trước so với tồn tại xã hội: Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định rằng
trong những điều kiện nhất định tư tưởng của con người và đặc biệt vai trò tiên phong của những tưtưởng khoa học tiên tiến bởi tính vượt trước của nó so với tồn tại xã hội Bởi vì, một mặt tri thức khoahọc không chỉ có khả năng dự báo tương lai, mà nó còn có ý nghĩa tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạtđộng thực tiễn của con người
- Yếu tố kế thừa trong sự tồn tại và phát triển của ý thức xã hội: Chủ nghĩa duy vật lịch sử không
chỉ coi yếu tố kế thừa là cơ sở lý luận giải thích mối quan hệ biện chứng giữa cái mới và cái cũ tronglịch sử phát triển của đời sống tinh thần xã hội; mà nó còn là điều kiện, tiền đề cho sự xuất hiện, tồntại và phát triển của cái mới
Trang 9- Sự tác động qua lại giữa các hình thái của ý thức xã hội: Ý thức xã hội gồm nhiều hình thái ý
thức xã hội cụ thể khác nhau như: chính trị, pháp quyền, đạo đức,…và sự tác động qua lại giữa chúnglàm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt, những tính chất không thể giải thích được mộtcách trực tiếp bằng tồn tại xã hội hay bằng các điều kiện vật chất
- Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội: Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội
nhưng nó không phải là sự phản ánh đơn giản, máy móc về tồn tại xã hội mà tác động một cách tíchcực, năng động và sáng tạo trong hoạt động thực tiễn, trong cuộc sống vật chất của xã hội
2 Ý nghĩa – Phê phán các quan niệm sai lầm:
2.1 Ý nghĩa phương pháp luận: (0.5đ) Cần xem xét hợp lý mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã
hội và ý thức xã hội, nghĩa là:
- Một mặt thừa nhận vai trò quyết định của tồn tại xã hội với ý thức xã hội, nghĩa là tôn trọng tínhkhách quan, tôn trọng thực tiễn, không được chủ quan duy ý chí
- Mặt khác phải thừa nhận tính độc lập tương đối của ý thức xã hội để phát huy tính năng động, sángtạo và chủ quan của ý thức
2.2 Phê phán các quan điểm sai lầm: (1.0đ) Cần đặc biệt tránh hai quan điểm sai lầm đó là:
- Tuyệt đối hóa tồn tại xã hội, nghĩa là đề cao quá mức vai trò tồn tại xã hội phủ nhận vai trò của ý thức, rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường: Đây là lối sống thực dụng, chỉ biết quan tâm đến đời sống vật chất không quan tâm đến đời sống tinh thần Ví dụ: Phần lớn giới trẻ ngày nay có
lối sống thực dụng, xem trong đồng tiền, chạy theo vật chất, lãng quên những giá trị tinh thần của dântộc, chỉ biết sống hưởng thụ cho bản thân mà không hề quan tâm đến mọi người xung quanh
- Tuyệt đối hóa ý thức xã hội, đề cao vai trò of YTXH, phủ nhận vai trò của TTXH rơi vào chủ nghĩa duy tâm: Chỉ quan tâm đến đời sống tinh thần, không để ý đến đời sống vật chất Ví dụ: Ngày
nay, vẫn còn một số người mê tín dị đoan chẳng hạn khi có bệnh không chịu đi đến bác sĩ mà rướcthầy bà về cúng trừ tà ma cho khỏi bệnh
CÂU 5: Trình bày quan điểm của triết học Mác – LêNin về con người và bản chất con người? (2.0đ) Chúng ta cần làm gì để con người được phát triển toàn diện? (1.0đ)
1 Quan điểm triết học Mác – Lênin về con người và bản chất con người: (2.0đ)
1.1 Quan điểm triết học Mác – Lênin về con người: (1.0đ) Con người là một thực thể thống nhất
giữa tính sinh học và tính xã hội
Trang 10- Về phương diện sinh học: Con người là sản phẩm của lịch sử tự nhiên Đó là quá trình tạo thành
phương diện sinh học và thỏa mãn những nhu cầu sinh học như: ăn, mặc, ở; nhu cầu tái sản sinh xãhội; nhu cầu tâm, sinh, lý,…
- Về phương diện xã hội: Con người còn là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử loài người và chính
lao động là nhân tố giữa vai trò quyết định cho quá trình hình thành con người, khẳng định con người
có tính xã hội Cho nên, con người khác với con vật về cơ bản 3 phương diện: quan hệ với thiênnhiên, quan hệ với xã hội và quan hệ với bản thân
- Tính thống nhất giữa hai phương diện sinh học và xã hội:
+ Tác động sinh học đến xã hội: Con người chỉ có thể tồn tại khi thỏa mãn nhu cầu sinh học, nhưng
không phải bất cứ sản phẩm vật chất nào cũng có sẵn trong tự nhiên mà chủ yếu đều do quá trìnhsáng tạo của con người thông qua lao động
+ Tác động xã hội đến sinh học: Xã hội là phương thức cho con người thỏa mãn tốt hơn những nhu
cầu sinh học ngày càng có tính hợp lý và văn minh
- Phê phán quan điểm sai lầm:
+ Triết học duy tâm đã quy đặc trưng con người là một thực thể thuần túy – thực thể tinh thần Bởi
theo họ bản chất con người do sự quyết định của các lực lượng siêu nhiên hay chính tư tưởng, ý thức
Hêghen đã từng coi con người là sản phẩm thuần túy của “ ý niệm tuyệt đối”.
+ Triết học duy vật trước Mác coi con người hoặc là một thực thể tự nhiên – thực thể xã hội Bởi họ
đã quy đặc trưng bản chất con người theo khuynh hướng tuyệt đối hóa những thuộc tính tự nhiênhoặc thuộc tính xã hội mà không thấy vai trò của thực tiễn
+ Trong hệ thống thế giới tôn giáo coi con người như một thực thể nhị nguyên, là sự kết hợp linh
hồn và thể xác Trong đó linh hồn tồn tại một cách vĩnh cửu và mang tính tuyệt đối còn thể xác chỉtồn tại nhất thời
1.2 Quan điểm triết học Mác – Lênin về bản chất con người: (1.0đ)
- Trong tác phẩm Luận cương về Phơbách, khi nói về bản chất con người Mác nói như sau: “Bản chấtcon người không phải là một cái gì đó chung chung, trừu tượng, cố hữu của những cá nhân riêng biệt,
mà trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.” Điều đó có nghĩalà:
+ Khi xác định bản chất của con người cần phải đặt người đó vào những hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà
ở đó họ có thể nảy sinh những mối quan hệ
Trang 11+ Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xh nghĩa là tất cả các mối quan hệ xã hội đều tham giavào việc hình thành bản chất con người Trong đó, quan hệ kinh tế, quan hệ vật chất thường có tínhchất quyết định.
+ Không chỉ có những quan hệ hiện thực mà cả những quan hệ quá khứ cũng tham gia vào việc hìnhthành bản chất con người nhưng thường không giữ vai trò quyết định
Lưu ý:
- Bản chất con người không phải được xây dựng một lúc, một lần là xong mà trong quá trình sống củacon người không ngừng hoàn thiện bản chất của mình Vì vậy, đánh giá bản chất con người là phảiđánh giá cả quá trình
- Khi xác định bản chất của con người về nền tảng quan hệ đến đâu thì quan hệ xã hội đến đó
2 Cần làm gì để con người phát triển toàn diện:
- Sinh viên toàn diện là người học tập tốt, rèn luyện tốt, sức khỏe tốt
- Con người toàn diện là người vừa có đức vừa có tài, vừa hồng vừa chuyên
- Con người toàn diện cần có đầy đủ các phẩm chất đạo đức cơ bản đó là: trung với nước, hiếu vớidân, có tình yêu thương con người, có lối sống cần – kiệm – liêm – chính – chí công vô tư
- Nhân cách tốt cũng là một phần quan trọng để con người phát triển toàn diện
Như vậy, để con người phát triển toàn diện:
- Trước hết, phải từng bước tạo lập những tiền cho quá trình hình thành nhân cách đó là:
+ Tiền đề vật chất là nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
+ Tiền đề tư tưởng là chủ nghĩa Mác – LêNin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Tiền đề giáo dục là cải cách hệ thống giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài
- Đồng thời, gia đình – nhà trường – xã hội cần xây dựng môi trường sống lành mạnh, tạo mối quan
hệ tốt đẹp giữa người với người để ở đó con người có điều kiện phát triển nhân cách toàn diện
- Bên cạnh đó, bản thân mỗi người phải:
+ Tự giác nâng cao trình độ lý luận Mác – LêNin để hình thành thế giới quan khoa học và phươngpháp luận biện chứng
+ Hăng hái học tập, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn để có năng lực thực sự đưa đếnnăng suất, hiệu quả cao trong công việc
+ Không ngừng nâng cao đạo đức, lối sống trên cơ sở những chuẩn mực giá trị mới đã và đang hìnhthành trong xã hội
Trang 12CÂU 1: Trình bày những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc? Trong giai đoạn hiện nay chúng ta cần làm gì để giữ vững quyền độc lập, tự do của đất nước?
* Định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống những quan điểm toàn vẹn
và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dânđến cách mạng XHCN; là kết quả của sự vận dụng và sáng tạo chủ nghĩa Mác – LêNin vào điều kiện
cụ thể ở nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại trong sự nghiệp đấu tranhgiải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
* Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh: Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là vấn
đề dân tộc thuộc địa và thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa là vấn đề đấu tranh giải phóng của cácdân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, xóa bỏ ách áp bức bóc lột của thực dân,thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng Nhà nước dân tộc độc lập
1 Những luận điểm cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc:
* Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm:
- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh độc lập tự do chỉ là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả cácdân tộc khi đó là độc lập tự do thực sự, độc lập tự do hoàn toàn Độc lập tự do thực sự, độc lập tự dohoàn toàn khi:
+ Quan hệ trong nước: đồng bào của dân tộc đó phải được cơm no, áo ấm, phải được hưởng nền độclập tự do ấy
+ Quan hệ quốc tế: dân tộc đó phải được độc lập trên tất cả các lĩnh vực và toàn vẹn lãnh thổ, phảiđược quyền giải quyết những vấn đề thuộc về chủ quyền của dân tộc mình
- Năm 1919, Người gửi đến Hội nghị Vecxay bản yêu sách gồm 8 điểm đòi tự do dân chủ cho nhândân Việt Nam