1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi tốt nghiệp học viện y dược học cổ truyền

51 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 92,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh tật sinh ra do sự mất thăng bằng âm dương trong cơ thể được biểu hiện bằng thiên thắng hay thiên suy: - Dương thắng gây chứng nhiệt - Âm thắng gây chứng hàn... ĐÔNG DƯỢC Câu 1: tính

Trang 1

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔTRUYỀN VIỆT

I.1 t/c cơ năng: có khi không có biểu hiện gì nhưng thường có biểu hiện sau:

- Nhức đầu từng cơn hay liên tục ở gáy, thái dương, nhãn cầu, gốc mũi

- Ù tai, nảy đom đóm mắt

- Giảm trí nhớ, hay quên

1 Nguyên nhân đâu bụng cấp ngoại khoa

1.1 Định nghĩa: đau bụng cấp ngoại khoa là những bệnh có tiến triển rất nhanh dẫn

đến tử vong cần được chẩn đoán và xử trí kịp thời bằng phương pháp phẫu thuật

Trang 2

1.2 Các nguyên nhân gây đau bụng cấp ngoại khoa

Tắc ruột, viêm ruột hoại tử, lồng ruột cấp, viêm ruột thừa cấp, thủng tạng rỗng, thoát vịnghẹt, sỏi mật, viêm tụy cấp

2 Nguyên nhân đau bụng cấp nội khoa

2.1 định nghĩa: đau bụng cấp nội khoa là những cơn đau đột ngột trội lên của 1 tìnhtrạng đau kéo dài Thường biểu hiện ở những bệnh cần xử trí bằng phương pháp nội khoa,không dùng đến phẫu thuật

2.2 nguyên nhân đau bụng cấp nội khoa:

Ngộ độc thức ăn, viêm gan virus, giun chui ống mật, sỏi thận, viêm loét dạ dày tátràng, giun đũa

Câu 3: Xử trí dị ứng penicilin

1 Trường hợp nhẹ:

- Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên.

- Không cần xử trí bằng thuốc bn có thể tự khỏi sau 24-48h

- Có thể xử dụng thuốc kháng histamin tổng hợp, trợ tim, an thần nhẹ để

chắc chắn và nhanh hết tai biến hơn

- Động viên, giải thích cho bệnh nhân yên tâm

- Theo dõi DHST 24-48h

2 Trường hợp nặng:

- Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên

- Cho BN nằm đầu thấp tại chỗ, nghiêng đầu sang một bên, ủ ấm và thở

- Nếu sốc quá nặng đe dọa tử vong có thể tiêm Adrenalin 1mg/ml pha với

9ml nước cất tiêm TM chậm(người lớn) hoặc 0,1ml/kg với trẻ em

- Thiết lập đường truyền TM Adrenalin để duy trì HA(2mg Adrenalin/h cho

người lớn)

- Đếm mạch, đo HA 15’/ lần

* Ở tuyến cơ sở có thể áp dụng các biện pháp sau:

- xử trí suy hô hấp

- thuốc phối hợp: trợ tim, histamin

- uống than hoạt liều đầu 5g/TE, 20g/ người lớn nếu dị nguyên qua đường tiêu hóa

Trang 3

II NGOẠI KHOA

Câu 1: Chẩn đoán viêm ruột thừa

1 T/C cơ năng:

Đau âm ỉ vùng HCP, dau liên tục và tăng dần Ít khi đau thành cơn, buồn nôn và nôn,

bí trung đại tiện

2 T/C thực thể:

- Sốt: sốt thường không cao, nếu sốt cao 39- 40ᴼ cần chú ý biến chứng

- Phản ứng cơ vùng hố chậu phải

- Mac- burney (+) nằm giữa gai chậu trước trên đến rốn

- Điểm clado (+) giao điểm cơ thẳng to(P) và đường nối 2 gai chậu trước

trên

- Điểm lanz (+) điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong trên đường nối 2 gai chậu trước

trên( trùng với điểm niệu quản giữa)

- Rowsing(+) dồn hơi từ đại tràng trái BN đau HCP

- Sikovski(+) nằm nghiêng bên trái BN đau HCP

3 Cận lâm sàng

3.1 Xét nghiệm: B/C tăng nhất là bạch cầu đa nhân trung tính

3.2 Siêu âm: H/A ruột thừa viêm

Câu 2: chẩn đoán thủng dạ dày

1 T/C cơ năng:

Đau bụng đột ngột, dữ dội, không nôn, bí trung đại tiện

2 T/C thực thể

- Nhìn: Thành bụng phẳng không di động theo nhịp thở, có thể thấy rõ các

múi cơ thành bụng nổi rõ như gồng

- Dấu hiêu nhiễm khuẩn xuất hiên muộn: sốt, mạch nhanh, môi khô, lưỡi

bẩn, hơi thở nhanh nông

4 Cận lâm sàng:

XQ ổ bụng ở tư thế đứng có liềm hơi dưới cơ hoành

Câu 3: Triệu chứng tắc ruột

1 T/C toàn thân:

Trang 4

- Triệu chứng toàn thân phụ thuộc vào cơ chế tắc ruột, vị trí tắc và thời gian

tắc

- Trong xoắn ruột sốc có thể xuất hiên trong những giờ đầu do nhiễm độc

2 T/C cơ năng:

- Đau bụng thành cơn Đau dữ dội và tăng dần

- Buồn nôn và nôn Chất nôn là dịch và thức ăn Thời gian nôn phụ thuộc

vào vị trí tắc

- Bí trung tiện xuất hiên sớm thường xuất hiên ngay sau khởi phát vài giờ

- Bí đại tiện nhiều không rõ ràng không rõ ràng Nếu tắc cao có thể còn

thấy đại tiên do đào thải chất cặn bã dưới chỗ tắc Nhưng dù đại tiện cũngkhông đỡ đau bụng

3 T/C thực thể:

- Bụng trướng, mềm

- Dấu hiệu quai ruột nổi( nhìn thấy khối phồng trên thành bụng sờ có cảm

giác căng, bờ rõ, gõ vang) Khi sờ thấy quai ruột rất căng và đau

- Dấu hiệu rắn bò

- Tiếng réo di chuyền của hơi và dịch là dấu hiệu tương đương dấu hiệu rắn

bò trong tắc ruột cơ học

- Sờ thấy phản ứng thành bụng, có thể thấy khối lồng, búi giun, khối u.

- Gõ vang vùng trướng, nếu muộn gõ thấy đục vùng thấp.

Câu 4: Triệu chứng hẹp môn vị

1 T/C cơ năng:

- Đau : đau xuất hiên 2-3h sau khi ăn Đau từng cơn, các cơn nối tiếp nhau

- Nôn : nôn nhiều, nôn ra chất ứ đọng trong dạ dày, nôn ra được thì đỡ đau.

2 T/C toàn thân:

Người gầy hốc hác, da khô mắt trũng, tiểu ít, táo bón, mạch nhanh nhỏ,

HA thấp

3 T/C thực thể:

- Nhìn: thượng vị trướng, hạ vị lép kẹp, vụng có hình ảnh lõm lòng thuyền.

- Sóng Bouvere : sóng nhu động dạ dày từ hạ sườn trái đến môn vị xuất

hiên từng đợt nổi rõ dưới làn thành bụng mỏng

- Lắc bụng óc ách khi đói.

Câu 5: Chẩn đoán sỏi thận

1 Triệu chứng cơ năng:

Trang 5

Cơn đau quặn thận, tiểu ít, tiểu buốt, tiểu dắt, đái ra máu, mủ Có trường hợp đái rasỏi, có thể có buồn nôn và nôn.

Cơn đau quặn thận điển hình, đau quặn 2 bên thắt lưng, lan dọc theo đường đi củaniệu quản, và tận cùng ở CQSD ngoài, cơn đau thường xuất hiện sau lao động hoặc

đi xa

Cùng với đau bệnh nhân sẽ tiểu ít, tiểu buốt, tiểu ra máu, buồn nôn và nôn Cơn đau

sẽ hết, khi bệnh nhấn đái ra sỏi hoặc khi nghỉ ngơi

Tiểu ra máu thường gặp với các tính chất: đái máu toàn bãi sau cơn đau quặn thậnTiểu ra mủ: xuất hiện khi bệnh nhân nhiễm trùng nặng

Tiểu ra sỏi: ít gặp nhưng cho chẩn đoán chính xác hơn

III NHI KHOA

Câu 1: Các biện pháp phòng suy dinh dưỡng

Trang 6

- Chăm sóc bà mẹ khi mang thai

- Cho trẻ bú đúng

- Cho trẻ an sam lúc 5-6th tuổi theo ô vuông thức ăn

- Thực hiện đầy đủ lịch tiêm chủng

- Theo dõi thường xuyên biểu đồ trọng lượng theo tuổi 1t 1th/ lần 2t

3th/lần 3t 6th/lần

- Điều trị sớm các bệnh viêm phổi, tiêu chẩy cấp và các bệnh nhiễm khuẫn

khác

Câu 2: Dấu hiệu mất nước của trẻ khi bị tiêu chảy ( theoTCYTTG)

Nhìn Toàn trạng Tốt,linh hoạt *Vật vã, kích thích Mệt, li bì, hôn mê

- Rối loạn chuyển hóa(5 ngày đầu ↓đường huyết, canxi)

- Nhiễm trùng(viêm màng não mủ, NT huyết)

2 Trong năm đầu:

- Dị tật não

- Rối loạn chuyển hóa

Trang 7

- Cơn co thắt cấp ở trẻ

- Nhiễm trùng thần kinh

- Xuất huyết màng não

- Sang chấn não

3 1-5 tuổi như các nhóm nguyên nhân trên ngoài ra còn gặp sốt cao

4 Trên 5 tuổi như các nhóm nguyên nhân trên ngoài ra cần chú ý bệnh động kinh

Câu 4:

1 Đặc điểm co giật do sốt cao

- Co giật thường xuất hiện ngay trong cơn sốt đầu tiên khi thân nhiệt >39ᴼ.

Khi hết sốt thì hết co giật

- Co giật thường lan tỏa, co giật và co cứng toàn thân

- Cơn co giật ngắn không quá 10’

- Không có tiền sử động kinh

- Nước não tủy Bt

- Điện não ngoài cơn Bt

- ↑ TK van động Bt

- Đa số trẻ >5 tuổi sẽ hết 1/3 gặp lại 2 lần, 10% gặp lại nhiều lần và 3/10%

sẽ tiến triển thành động kinh Cơn co giật >4 lần dễ trở thành động kinh

- Điều trị nguyên nhân

IV TRUYỀN NHIỄM

Câu 1: Triệu chứng lâm sàng bệnh sốt xuất huyết dengue.

1 Giai đoạn ủ bệnh kéo dài từ 5-7 ngày sau đó xuất hiện các H/C:

2 HC nhiễm khuẩn

- Sốt liên tục 39-40ᴼ, không kèm theo lạnh run, kéo dài 2-4h

- Rối loạn tiêu hóa

- Bỏ ăn, đau bụng, nôn mửa

Trang 8

4 HC Tim mạch:

Xuất hiện ngày 2-4 của bệnh, mạch nhanh tăng theo nhiệt độ, huyết áp giảm nhẹ,tiểu ít, shock thường xh vào ngày thứ 3-6 của bệnh

5 HC xuất huyết

- có thể xảy ra trong giai đoạn sốt hay hết sốt

- xh nhẹ(lacet +) Chấm xuất huyết

- chảy máy cam, chảy máu chân răng hay đại tiện ra máu

- xh dưới da xuất hiện ở mặt trước cẳng chân Trong cánh tay, làng bàn

chân, tay

- giai đoạn nguy hiểm từ 3-6 ngày dễ xảy ra shock, nhiệt độ hạ

- từ ngày thứ 7 bệnh nhân bắt đầu hồi phục

6 phân loại

- độ 1: sốt, đau nhức, mệt mỏi

- độ 2: độ 1 kèm theo xuất huyết nhẹ

- độ 3: trụy mạch, xh vừa, tiền shock

- Dấu hiệu hướng tới có thai

+ Tắt kinh+ Rối loạn tiêu hóa( buồn nôn và nôn)+ Triệu chứng thần kinh, nội tiết: dễ bị kích thích, chán/ thèm ăn, buồnngủ, mệt mỏi

+ Thay đổi về tiểu tiện: tiểu rắt

+ Thay đổi ở vú ( hạt montgomery)+ Niêm mạc âm đạo tử cung ( hồng>> tím)+ Chất nhầy cổ tử cung đặc lại

+ Tăng sắc tố da

- Dấu hiệu có thể có thai

Trang 9

+ Bụng lớn+ Cơn co braxton-hicks+ Dấu hiệu noble

+ Dấu hiệu hesgar

- Dấu hiệu chắc chắn có thai

+ Tim thai+ Nắn được phần của thai

Câu 2: Chửa ngoài tử cung, phân loại và xử trí ở tuyến cơ sở

1 Học thuyết âm dương ngũ hành và ứng dụng trong y học

1.1 Học thuyết âm dương

Đn : Sự vật luôn luôn mâu thuẫn nhưng thống nhất với nhau, không ngừng vận động,biến hóa phát sinh, phát triển và tiêu vong Đó là học thuyết âm dương

Trong y học học thuyết âm dương chi phối từ đầu tới cuối, từ đơn giản đến phức tạptrong cấu tạo cơ thể, sinh lý, bệnh lý, chẩn đoán và các phương pháp chữa bệnh củaYHCT

Các quy luật của học thuyết âm dương

Trang 10

- Quy luật đối lập- thống nhất: Đối lập là sự mâu thuẫn, ché ước và đấu

tranh giữa hai mặt âm dương Nhưng chúng thống nhất với nhau và cùngtồn tại trong một chỉnh thể

- Quy luật âm dương hỗ căn: Hỗ căn là sự nương tựa lẫn nhau Hai mặt âm

dương tuy đối lập nhâu nhưng phải dựa vào nhau mới tồn tại được, mới có

ý nghĩa Cả hai mặt đều là tích cực của sự vật không thể đoen độc pháttriển được

- Quy luật âm dương tiêu trưởng: Tiêu là sự mất đi Trưởng là sự phát triển.

Nói lên sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt

âm dương Sự vận động của hai mặt âm dương có tính chất giai đoạn Tớimức nào đó sẽ chuyển hóa sang nhau gọi là “dương cực sinh âm, âm cựcsinh dương”

- Quy luật âm dương bình hành: Hai mặt âm dương tuy đối lập, vận động

không ngừng nhưng luôn giữ được thế thăng bằng, thế quân bình giữa haimặt Sự mất thăng bằng giữa hai mặt âm dương nói lên sự mâu thuẫn,thống nhất, vận động và nương tựa lẫn nhau của vật chất

Từ 4 quy luật của học thuyết âm dương ứng dụng vào trong y học người ta còn thấy một

số phạm trù sau:

- Sự tương đối và tuyệt đối giữa hai mặt âm dương: sự tương đối giữa hai

mặt âm dương là tuyệt đối nhưng trong điều kiện cụ thể nào đó thì có tínhtương đối

- Trong âm có dương, trong dương có âm: Âm dương nương tựa lẫn nhau

cùng tồn tại có khi xen kẽ vào nhau trong sự phát triển

- Bản chất và hiện tượng: thông thường bản chất phù hợp với hiện tượng,

nhưng có lúc bản chát không phù hợp với hiện tượng gọi là sự thậtgiả( chân giả)

2 Ứng dụng trong y học

2.1 Về cấu tạo cơ thể và sinh lý:

- Âm : Tạng, kinh âm, huyết, bụng, dưới

- Dương : Phủ, kinh dương, khí,, lưng, trên

2.2 Về quá trình phát sinh bệnh tật:

2.2.1 Bệnh tật sinh ra do sự mất thăng bằng âm dương trong cơ thể được biểu hiện

bằng thiên thắng hay thiên suy:

- Dương thắng gây chứng nhiệt

- Âm thắng gây chứng hàn

Trang 11

- Dương suy gây chứng hàn

- Âm suy gây chứng nhiệt

2.2.2 Trong quá trình phát triển của bệnh, tính chất của bệnh còn chuyển hóa lẫn nhau

giữa hai mặt âm dương

2.2.3 Sự mất thăng bằng âm dương còn gây ra những chứng bệnh ở vị trí khác nhau

trên cơ thể tùy theo vị trí đó thuộc phần âm hay dương

2.3 Về chẩn đoán bệnh tật

- Dựa vào phương pháp khám bệnh( vọng, văn, vấn, thiết)

- Dựa vào bát cương để đánh giá vị trí, tính chất và xu thế chung của bệnh

tật( biểu, lý hàn, nhiệt, hư, thực, âm, dương)2.4 Về chữa bệnh và các phương pháp chữa bệnh

- Chữa bệnh là điều hòa lại thăng bằng âm dương trong cơ thể Tùy theo

tình trạng hư thực, hàn nhiệt của bệnh bằng các phương pháp điều trị bệnhkhác nhau

- Về thuốc: Thuốc hàn lương dùng để điều trị bệnh nhiệt thuộc âm Thuốc

nóng ấm thuộc dương để điều trị bệnh thuộc âm

- Về châm cứu: Bệnh nhiệt dùng châm, bệnh hàn dùng cứu Bệnh thuộc

tạng(âm) thì dùng huyệt du thuộc dương Bệnh thuộc phủ thì dùng cácbệnh ở bụng thuộc âm Theo nguyên tắc: “theo âm dẫn dương, theo dươngdẫn âm”

3 Học thuyết ngũ hành

3.1 Đn : Học thuyết ngũ hành là học thuyết âm dương liên hệ cụ thể hơn trong việc

quan sát quy nạp Ngũ hành gồm : Thủy, mộc, hỏa, kim, thổ

Học thuyết ngũ hành do Châu Diễn(TQ) đề xuất để giải thích sự sinh trưởng củamột vật và mối quan hẹ giữa các sự vật với nhau

3.2 Các quy luật của ngũ hành

3.2.1 Quy luật tương sinh

- Nước (thủy) sinh ra cây cối(mộc) Mộc cháy sinh lửa(hỏa) lửa thiêu mọi

vật thành tro bụi, thành đất(thổ) trong lòng đất sinh kim loại(kim) là thểrắn chắc sinh thể lỏng(thủy) Như vậy: thủy sinh mộc, mộc sinh hỏa, hỏasinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy

- Trong cơ thể con người: Thận thủy sinh can mộc, can mộc sinh tâm hỏa,

tâm hỏa sinh tỳ thổ, tỳ thổ sinh phế kim, phế kim sinh thận thủy

3.2.2 Quy luật tương khắc

Trang 12

- Mộc khắc thổ như rễ cây ăn sâu vào lòng đất Thổ khắc thủy như dùng đất

đắp đê Thủy khắc hỏa như dùng nước để dập lửa Hỏa khắc kim để nấuchảy kim loại Kim khắc mộc, dùng dụng cụ kim loại để cưa, chặt gỗ

- Trong cơ thể con người: Can mộc khắc tỳ thổ Tỳ thổ khắc thận thủy.

Thận thủy khắc tâm hỏa Tâm hoat khắc phế kim Phế kim khắc can mộc.3.2.3 Quy luật chế hóa

Là khả năng điều chỉnh của các tạng phủ: Hỏa sinh kim Kim sinh thủy Thủykhắc hỏa

3.2.4 Quy luật tương thừa

Là hiên tượng hành/ tạng bị khắc quá mạnh

3.2.5 Quy luật tương vũ

Là hiện tượng kẻ yếu lấn át kẻ mạnh

4 Ứng dụng trong y học

4.1 Về sinh lý

Sự sắp xếp các tạng phủ theo ngũ hành và sự liên quan của chúng đến ngũ vị,ngũ sắc, ngũ quan, thể chất và hoạt động về tinh khí giúp việc học về các hiệntượng sinh lý của các tạng phủ dễ dàng, dễ nhớ

- Ngũ chí: Giận dữ cáu gắt bệnh ở can, sợ hãi bệnh ở thận, lo lắng bệnh ở

tỳ, cười nói huên thuyên bệnh ở tâm, buồn rầu bệnh ở phế

Trang 13

- Ngũ khiếu và ngũ thể: Bệnh ở can chân tay co quắp, bệnh ở mũi thuộc

phế Bệnh ở miệng thuộc tỳ, bệnh ỏa mạch thuộc tâm, bệnh ở xương tủythuộc thận

- Huyệt tỉnh: Nơi kinh khí đi ra

- Huyệt huỳnh: Nơi kinh khí chảy xiết

- Huyệt du: Nơi kinh khí dồn lại

- Huyệt kinh: Nơi kinh khí đi qua

- Huyệt hợp: Nơi kinh khí đi vào

4.6 Về thuốc

4.5.1 Sự liên quan giữa vị, sắc với tạng phủ

- Vị chua, sắc xanh vào can

Câu 2: Chức năng sinh lý của tạng phủ

1 Tạng tâm:

Tâm chủ thần minh, chủ huyết mạch, vinh nhuận ra mặt, khai khiếu ra lưỡi Tâm

có tâm bào lạc là ngoại vệ của tâm, bảo vệ và chấp hành mệnh lệnh của tâm Quan

hệ biểu lý với tiểu trường Sắc của tâm là màu đỏ, mừng quá thì hại tâm Trong ngũhành, tâm thuộc hành hỏa, sinh tỳ thổ và khắc phế kim

2 Tạng can:

Can chủ sơ tiết, chủ tàng huyết, can chủ cân, chủ mưu lự, khai khiếu ra mắt, vinhnhuân ra móng tay móng chân Sắc của can là màu xanh Trạng thái giận dữ có thểlàm hại đến công năng của tạng can Có quan hệ biểu lý với phủ đởm Trong ngũhành can thuộc hành mộc, sinh tâm hỏa, khắc tỳ thổ

3 Tạng tỳ:

Trang 14

Tỳ chủ vận hóa, sinh huyết thống nhiếp huyết Tỳ chủ cơ nhục, chủ tứ chi Khaikhiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi Quan hệ biểu lý với phủ vị Sắc của tỳ là màuvàng, lo lắng quá có thể làm hại đến tỳ Trong ngũ hành tỳ thuộc hành thổ sinh phếkim, khắc thận thủy.

4 Tạng phế:

Phế chủ khí, chủ túc giáng và thông điều thủy đạo Phế chủ bì mao, khai khiếu ramũi, vinh nhuận ra da, lông Quan hệ biểu lý với đại trường Sắc của phế là màutrắng Buồn rầu làm hại đến phế Trong ngũ hành phế thuộc hành kim sinh thậnthủy và khắc can mộc

5 Tạng thận:

Thận là nguần gốc của tiên thiên Thận chủ cốt tủy, chủ hỏa, sinh tinh và tàng tinh,tàng chí, chủ nhị tiện, khai khiếu ra tai, vinh nhuận ra tóc Quan hệ biểu lý với bàngquang Sắc của thận là màu đen Sợ hãi làm hại thận Trong ngũ hành thận thuộchành thủy sinh can mộc, khắc tâm hỏa

Câu : Nguyên nhân gây bệnh

1 Nguyên nhân bên trong ( nội nhân)

Nội nhân là nguyên nhân bên trong Là bảy trạng thái tâm lý( thất tình) gồm: vui,giận, buồn, lo, nghĩ, kinh, sợ Theo YHCT thất tình và hoạt động của tạng phủ cóliên quan mật thiết với nhau Những trạng thái tâm lý đúng mức có tác dụng thúcđẩy hoạt động bình thường của các tạng phủ Ngược lại công năng sinh lý bìnhthường cử các tạng phủ đưa đến những trạng thái tâm lý tích cực, đúng mức Thấttình gây tổn thương tinh, khí, huyết của các tạng phủ: Giận quá thì hại can, vui quáhại tâm, lo nghĩ hại tỳ, buồn quá hại phế Kinh, sợ hại thận Thất tình ảnh hưởng

Trang 15

đến khí của tạng phủ như: giận thì khí thăng, vui thì khí hoãn, buồn thì khí tiêu, sợthì khí hạ

- Vui mừng là chí của tâm Tinh thần vui sướng thì khí bình hòa, vinh vệ

thông lợi Khi tâm bị bệnh, nếu vui mừng quá độ sẽ làm tâm khí bịkhuếch tán, làm thần không yên, cuồi nói không ngớt, cuồng vọng, mấttrí

- Giận là chí của can Can dương thịnh thì dễ cáu giận Khi can khí nghich

lên huyết theo khí đi lên có thể nôn ra máu hoặc mê man choáng váng.Can khí bị bệnh hại đến tỳ nên sau cơn giận giữ thường có các chứngnghịch lên mà ngực sườn đầy tức, rối loạn tiêu hóa

- Lo là chí của phế, lo quá sẽ làm cho khí cơ bế tắc Cho nên vì lo mà bị

bệnh, thường vì khí uất không thư thái mà hay có chứng thở dài

- Buồn cũng là chí của phế Buồn trở thành bệnh lý khi tâm khí không đủ.

Vì thế buồn có quan hệ chặt chẽ với tâm và phế Buồn thương quá đọchẳng những làm cho phế khí tiêu hao mà còn hại đến tâm khí Nên dobuồn thương gây bệnh phần nhiều là bệnh chứng của tâm phế

- Nghĩ là chí của tỳ Nghĩ ngợi quá độ làm cho tỳ khí bị uất kết mà ăn uống

thất thường Nếu bệnh tiến triển nặng làm tâm huyết hư tổn sinh ra chứnghồi hôp, mất ngủ, sợ hãi

- Sợ là chí của thận Thận chủ việc tàng tinh Sợ quá thì tinh khí hao tổn.

thần chí không được phấn chấn Thận tinh suy kém hoặc tâm huyết khôngđầy đủ cũng dễ sinh sợ hãi

- Kinh quá thì khí loạn, tâm thần bất định Ngoài ra can đởm có bệnh hoặc

tâm khí suy kém cũng hay sinh kinh hoảng

2 Nguyên nhân bên ngoài

Nguyên nhân bên ngoài hay ngoại nhân, là do 6 thứ khí: Phong, hàn, thử, thấp, táo,hỏa Khi trở thành nguyên nhân gây bệnh gọi là lục dâm hay lục tà

Lục khí là khí hậu bình thường trong bốn mùa Khi trái với thường lục khí trở nênthái quá hoặc bất cập gây nên những bệnh ngoại cảm gaoij là lục dâm

- Phong là tượng của gió, chủ khí mùa xuân Thường kết hợp với các tà khí

khác để gây bệnh như phong hàn, phong thấp, phong nhiệt Đặc tính củaphong là dương tà Hay đi lên và ra ngoài, di động và biến hóa

- Hàn là tượng của lạnh, chủ khí mùa đông Thường gây bệnh bằng hai

cách: thương hàn là hàn phạm vào cơ biểu bên ngoài Trúng hàn là hàntrực trúng vào tạng phủ Đặc tính của hàn là âm tà, gây hại đến dương

Trang 16

khí Có tính bế tắc làm ngưng trệ gây đau nhức Có tính thu vào và co rútlại nên gây co cứng.

- Thử là tượng của nắng Chủ khí mùa hạ Đặc tính của thử là dương tà hay

gây sốt Có tính đi lên và tản ra ngoài( thăng tán) Khi xâm phạm vào cơthể làm cho tấu lý sơ hở, mồ hôi ra nhiều Hay phối hợp vói thấp tà lúccuối hạ sang thu gây chứng tiêu chảy kiết lỵ

- Thấp là tượng của độ ẩm Chủ khí cuối mùa hạ Đặc tính của thấp là âm tà

hay làm tổn thương dương khí Gây trở ngại cho chức năng vận hóa của tỳdương( thấp khốn tỳ) Thấp có tính nặng đục gây bệnh thường đau ê ẩm và

tê dại, gây phù thũng Thâp thường hay đinh nhớt khi gây bệnh khó trừhẳn nên hay tái phát nhew phong thấp

- Táo là tượng của khô ráo Chủ khí mùa thu Táo tà xâm nhập qua vệ khí

vào cơ thể gây nên ôn táo và lương táo Tính của táo khô hay làm tổnthương tân dịch

- Hỏa và nhiệt là một khí trong lục dâm, chỉ khác nhau về mức độ nặng

nhẹ Nhiệt nhẹ hơn hỏa nên cực nhiệt hóa hỏa Ngoài ra ngũ khí đều cóthể hóa hỏa Tính của hỏa cấp bách, mãnh liệt nên khi gây bệnh thườngđột ngột Hỏa hay gây sốt, thiêu đốt tân dịch và hay gây chảy máu( bứchuyết vong hành)

3 Nguyên nhân khác( bất nội ngoại nhân)

- Đàm ẩm là sản phẩm bệnh lý do tân dịch ngưng trệ hóa thành Do lục dâm

và thất tình làm ảnh hưởng đến công năng của 3 tạng tỳ, phế , thận tândịch không phân bố và vận hành được ngưng trệ thành thấp, thấp hóathành đàm ẩm Đàm ẩm sau khi hình thành theo khí đi khắp nơi làm cảntrở đến sự vân hành của huyết, sự thăng giáng của khí mà gây nên cácchứng bệnh ở các bộ phận trên cơ thể

- Ăn uống

Người ta lấy vị khí làm gốc Nhờ vào tinh khí của thủy cốc mà sinhtrưởng Nếu ăn uống không dè dặt làm tỳ vị bị tổn thương ảnh hưởng đếncông năng vận hóa mà sinh bệnh Ngoài ra ăn thiên về một vị cũng làmcho tạng khí bị tổn thương cũng là nguyên nhân gây nên bệnh

- Lao động

Lao động làm chô khí huyết lưu thông, tinh thần thư thái Nhưng lao độngquá sức có thể gây nên bệnh như: nhìn lâu thương huyết, nằm lâu thươngkhí, ngồi lâu hại thịt, đứng lâu hại xương, đi nhiều hại gân

Trang 17

- Phòng thất không điều độ là chỉ sắc dục quá độ, tổn hại đến tinh khí của

thận Thân thể con người lấy thân làm nơi tàng tinh căn bản của tiên thiên.Nếu tinh khí đầy đủ thì người khỏe mạnh, ngũ tạng điều hòa Nếu mê đắmsắc dục làm cho thân thể hư nhược Thận âm, thân dương cũng theo đó

mà hư tổn

- Ứ huyết là tình trạng huyết vận hành không thông suốt, do khí hư, khí uất

hoặc chấn thương Triệu chứng biểu hiện là sưng đau có tính chất cự án

và cố định

- Chấn thương, trùng thú và trúng độc Câu 3: hội chứng bệnh khí huyết tân dịch

1 Hội chứng bệnh về khí

1.1 Khí hư

- Khí hư do cơ năng hoạt động của tạng phủ bị suy yếu Hay gặp ở người

già, bệnh mãn tính, thời kỳ hồi phục sau các bệnh nặng

- T/C: đoản hơi, mệt mỏi, vô lực, tự hãn, ăn kém lưỡi nhạt, mạch hư, vô

- T/C: Đặc tính của đau do khí trệ là đau kèm đầy trướng Đầy trướng

nhiều hơn đau Cường độ, vị trí không cố định, ợ hơi, trung tiện thì giảm

- Pháp điều trị: hành khí

1.3 Khí nghịch

- Khí nghịch thừng thấy ở phế, vị, can,

- T/C: phế/ vị/ can Cần phân biệt với khí nghịch do thân hư không nạp

được phế khí thuộc chứng hư

- Pháp điều trị: giáng khí, thuận khí

2 Bệnh về huyết

2.1 Huyết hư

- Huyết hư do mất máu quá nhiều, tỳ vị hư nhược nên sự sinh hóa ra huyết

bị giảm sút

- T/C: sắc mặt xanh hoặc hơi vàng, môi trắng nhợt, hoa mắt chóng mặt,

trống ngực, mất ngủ, chan tay tê, lưỡi nhạt, mạch tế hay tế sác

- Nếu kèm theo thở gấp, mệt mỏi là khí huyết đều hư

Trang 18

- Pháp: bổ huyết( bổ khí huyết nếu khí huyết đều hư)

2.2 Huyết ứ

- Huyết ứ là hiện tượng xung huyết tại chỗ, hay xung huyết ở tạng phủ do

chấn thương, viêm nhiễm, có trường hợp khí trệ cũng gây huyết ứ

- T/C: đau tại chỗ nơi ứ huyết, đau dữ dội, cự án, vị trí nhất định, sưng

trướng, sắc mặt xanh tối, môi miệng tím, chất lưỡi tím có điểm ứ huyết

- Pháp: hoạt huyết khứ ứ

2.3 Huyết nhiệt

- Huyết nhiệt do nhiệt tà phạm vào huyết làm huyết đi sai đường

- T/C: vật vã, miệng khô, không muốn uống, người nóng, chất lưỡi đỏ sẫm,

mạch tế sác

- Pháp: thanh nhiệt lương huyết

2.4 Chảy máu

- Chảy máu do 4 nguyên nhân: huyết nhiệt,huyết ứ, tỳ hư, sang chấn

- Pháp: điều trị theo nguyên nhân.

3 Bệnh về tân dịch

3.1 Tân dịch thiếu

II ĐÔNG DƯỢC

Câu 1: tính năng dược vật

Tính năng dược vật là tác dụng dược lý của thuốc để điều chỉnh lại sự mất thăngbằng về âm dương trong cơ thể Tính năng dược vật của vuị thuốc bao gồm: khí,

vị, thăng, giáng, phù, trầm và bổ, tả

1 Tứ khí:

Thuốc CT có bốn loại khí( tứ khí) còn gọi là tứ tính Đó là: hàn, lương, ôn,nhiệt Bốn loại tính chất này do phản ứng của cơ thể sau khi dùng thuốc mànhận thấy Tính của vị thuốc tồn tại một cách khách quan và mang tính tươngđối

- Hàn, lương thuộc âm Những vị thuốc hàn lương còn gọi là âm dược dùng

để điều trị những bệnh thuộc chứng nhiệt Có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa,lương huyết, giải độc, lợi tiểu

- Ôn, nhiệt thuộc dương Những vị thuốc ôn, nhiệt còn gọi là dương dược,

dùng để điều trị những bệnh thuộc chứng hàn Các thuốc ôn nhiệt có tácdụng giải cảm, phát hãn, thông kinh mạch, hoạt huyết, giảm đau, hồidương cứu nghịch

Trang 19

- Ở giữa mức độ hàn, lương và ôn, nhiệt còn có tính bình Có tác dụng lợi

thấp, lợi tiểu, hạ khí, long đờm và bổ tỳ vị

2 Ngũ vị

Gồm: cay, chua, ngọt, mặn, đắng Ngũ vị thông qua vị giác mà nhận thấy.Ngoài ra còn có vị nhạt và vị chát Mỗi dược vật được đặc trưng bởi 1 hoặcnhiều vị do cảm nhận của vị giác mang lại

- Vị cay: Có tính chất phát tán, giải biểu, phát hãn, hành khí, hành huyết,

giảm đau, khai khiếu Trong thực tê nhiều vị thuốc không thấy vị caynhưng do tác dụng phát hãn nen cũng được coi như có vị cay (cát căn) Vịcay thường quy kinh phế Nhiều vị thuốc được tẩm với gừng, rượu để dẫnthuốc vào kinh phế

- Vị ngọt: Có tác dụng hòa hoãn, giải co quắp của cơ nhục, nhuận tràng và

bồi bổ cơ thể Vị ngọt thường quy kinh tỳ Vị thuốc tẩm mật/ đường đểtang tác dụng quy kinh

- Vị đắng: Có rất nhiều ở các vị thuốc Vị đắng có tác dụng tương đối mạnh

và có niều mức độ đắng khác nhau Có tác dụng thanh nhiệt Dùng lâugây táo cho cơ thể, ảnh hưởng đến vị giác, kích thích niêm mạc dạ dày,ruột Nhiều vị thuốc sau khi chế biến thường trở nên đắng nhẹ Vị đắngthường quy kinh tâm

- Vị chua: Có tác dụng thu liễm, cố sáp, chỉ khái, chỉ tả, sát khuẩn vị chua

được quy kinh can, đởm Vị thuốc được tẩm dấm để tang tác dụng quykinh

- Vị mặn: Có tác dụng nhuyễn kiên, nhuận hạ, tiêu đờm, tán kết Vị mặn có

tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận

- Vị nhạt: Làm tăng tính lợi thấp, lợi tiểu, thanh nhiệt Dùng để điều trị

bệnh phù thũng, ung nhọt và chứng nhiệt trong cơ thể Những thuốc có vịnhạt thường có màu trắng và thể chất nhẹ

- Vị chát: vị chát có tính thu liễm, sát khuẩn và cố sáp như vị chua Ngoài

ra còm có tác dụng kiện tỳ, sáp tinh

3 Khuynh hướng thăng, giáng, phù, trầm

Thăng, giáng, phù, trầm chỉ 4 khuynh hướng tác dụng của thuốc CT Sử dụngthuốc có khuynh hướng tác dụng ngược với chiều của bệnh tật mới đạt kếtquả cao trong điều trị Khí vị của thuốc chỉ có tính chất tương đối thông quachế biến có thể làm thay đổi khuynh hướng tác dụng của thuốc

Trang 20

Khuynh hướng tác dụng của thuốc có quan hệ với khí vị như: vị cay,ngọt,tính ôn nhiệt có khuynh hướng thăng phù Vị mặn đắng hàn lương có tínhchất trầm giáng Các loại thuốc hoa lá có thể chất mỏng manh, nhẹ cókhuynh hướng thăng phù Các loại khoáng thạch, có thể chất nặng có khuynhhướng trầm giáng

Trong khi bào chế những vị thuốc thăng phù không nên đun lâu và dùng lửanhỏ Các vị thuốc trầm giáng có thể dùng lửa to và đun lâu

- Thăng : Là khí của vị thuốc hướng lên thượng tiêu sau khi uống thuốc vào

cơ thể Với mục đích điều trị những bệnh sa giáng Các vị thuốc chủ thăngthường có tính chất kiện tỳ, ích khí, thăng dương

- Giáng : Khí vị của thuốc hướng xuống hạ tiêu sau khi uống vào cơ thể.

Với mục đích điều trị những bệnh có khuynh hướng đi lên thượng tiêu.Các vị thuốc chủ giáng thường có tính chất hạ khí, giáng khí, bình suyễn

- Phù : Khí vị của thuốc hướng ra phái ngoài( biểu) với mục đích điwwù trị

những bệnh có xu hướng lấn sâu vào phía trong ( lý) các vị thuốc chủ phùthường có tính chất phát hãn, phát tán giải biểu, hạ nhiệt, chỉ thống

- Trầm: Khí của vị thuốc đi vào phía trong(lý) Với mục đích điều trị những

bệnh có hướng phù nổi ra phía biểu như đạo hãn, tự hãn, phù thũng

4 Bổ tả

Bệnh tật là quá trình đấu tranh mất đi hay phát triển của chính khí và tà khí vìvậy bệnh tật có hai mặt: hư và thực Nguyên tắc điều trị là hư thì bổ Thực thì

tả do đó tính chất của thuốc cũng chia thành hai loại là thuốc bổ và thuốc tả

Câu 2: Thuốc giải biểu

1 ĐN: thuốc giải biểu là những thuốc đưa ngoại tà ra ngoài bằng đường mồ hôi Dùng

để điều trị những bệnh ở biểu không cho xâm nhập vào lý

Thuốc giải biểu đa số có vị cay có tác dụng phát tán, phát hãn Giải biểu, giảm đauđầu, thúc đẩy ban chẩn mọc

2 Khí vị của thuốc giải biểu chủ thăng, chủ tán dễ làm hao tổn tân dịch nên khi ngoại

tà đã giải thì ngừng Mùa hè dùng lượng ít hơn mùa đông Phụ nữ sau sinh, ngườicao tuổi, những người âm hư cần kết hợp với thuốc bổ âm, bổ huyết Tùy theo tìnhtrạng bệnh cụ thể mà phối hợp thuốc cho phù hợp Khi uống thuốc nên uống nóng,

ăn cháo nóng và tránh gió

3 Thuốc phát tán phong hàn

- Đặc điểm: vị cay tính ấm, phần lớn quy kinh phế

Trang 21

- Công năng: phát tán phong hàn, phát hãn giải biểu, thỉ thống, thông kinh

4 Thuốc phát tán phong nhiệt

- Đặc điểm: vị cay, tính mát, phần lớn quy kinh phế, can

- Công năng: phát tán phong nhiệt, giải biểu, chỉ thống

- Chủ trị: CMPN, giải dị ứng

- Thuốc: bạc hà, cát căn, tang diệp,cúc hoa, mạn kinh tử, phù bình, sài hồ,

thăng ma,

Câu3: Thuốc phát tán phong thấp

1 ĐN: thuốc PTPT là thuốc chữa bệnh do phong thấp xâm nhập vào da, cân cơ, kinhlạc gây đau nhức mà YHCT gọi là chứng tý

Các vị thuốc PTPT có tính ráo và nóng nên thận trọng khi sử dụng với những bệnhnhân âm hư, huyết hư

2 Phối ngũ với các lọa thuốc : hoạt huyết, lợi tiểu , thuốc bổ để tăng tác dụng PTPTcủa thuốc Bệnh lâu ngày nên dùng thuốc ngâm rượu

3 Thuốc: hy thiêm, tang chi, tang ký sinh, thiên niên kiện, thổ phục linh, dây đauxương, ké đầu ngựa, ngũ gia bì,khương hoạt, độc hoạt, uy linh tiên, mộc qua, phòngphong

Câu4: Thuốc lợi thủy thẩm thấp

1 ĐN: thuốc lợi thủy thẩm thấp là những thuốc có tác dụng lợi niệu để ng trong cơ thể

ra ngoài

Đa số các vị thuốc LTTT có vị nhạt tính bình

2 Tác dụng:

Lợi niệu thông lâm, trừ phù thũng, hoàng đản, trừ phong thấp, chỉ tả, thanh nhiệt

3 Các thuốc LTTT là thuốc điều trị triệu chứng, cần phối hợp với các thuốc điều trịnguyên nhân Thủy thấp được vận hóa bởi 3 tạng: tỳ, phế, thận nên tùy theo vị trítrở ngại để phối hợp thuốc

4 Thuốc: Trạch tả, xa tiền tử, mộc thông, ý dĩ, đăng tâm thảo,tỳ giải, kim tiền thảo,đậu đỏ,thông thảo,râu ngô, phục linh

Câu 5: Thuốc trục thủy

Trang 22

1 ĐN: thuốc trục thủy là những thuốc gây tả hạ rất mạnh Đưa nước ra ngoài bằngđường đại tiểu tiện Dùng trong những trường hợp phù nề nặng.

Thuốc trục thủy có vị đắng tính hàn và có độc tính

2 Thuốc: Khiên ngưu tử, đình lịch tử, cam toại

Câu 6: thuốc thanh nhiệt

1 ĐN: thuốc thanh nhiệt là những vị thuốc có tính hàn lương dùng để chữa bệnh gâychứng nhiệt trong người( lý nhiệt)

2 Chủ dùng thuốc khi bệnh ở lý Các vị thuốc thanh nhiệt có vị ngọt tính hàn, gây nêtrệ Phải phối hợp với thuốc hành khí, kiện tỳ Các thuốc có vị đắng, tính hàn, gâykhô táo, làm mất tân dịch phải phối hợp với thuốc bổ âm sinh tân

3 Cấm kỵ:

- Bệnh thuộc biểu

- Dương hư, chân hàn giả nhiệt

- Tỳ vị hư hàn, mất nước, mất máu dùng thân trọng.

4 Thuốc thanh nhiệt tả hỏa

4.1 ĐN: là những thuốc dùng để chữa các bệnh do hỏa độc, nhiệt độc phạm vào

phần khí, hay kinh dương minh gây sốt cao, vật vã, mê sảng, khát nước, lưỡi

đỏ, rêu vàng, mạch hồng sác

Đa số các vị thuốc thanh nhiệt tả hỏa có tính hàn quy kinh phế, vị

Là thuốc điều trị triệu chứng, phối hợp với thuố điều trị nguyên nhân như TNgiải độc, TN táo thấp

4.2 Thuốc:

Thạch cao, chi tử, trúc diệp, hạ khô thảo, thảo quyết minh, tri mẫu,

5 Thuốc thanh nhiệt lương huyết

5.1 ĐN: là những vị thuốc điều trị những chứng bệnh do huyết nhiệt gây ra

Đa số thuốc có vị ngọt, tính hàn, quy kinh tâm, can, thận và có tác dụng sinhtân dịch

Là thuốc điều trị triệu chứng cần phối hợp với thuố điều trị nguyên nhân như

TN giải độc, TN táo thấp

5.2 Thuốc:

Sinh địa, huyền sâm, bạch mao căn, mẫu đơn bì, địa cốt bì

6 Thuốc thanh nhiệt giải độc

6.1 ĐN: là những thuốc dùng đẻ chữa những chứng bệnh do hỏa độc, nhiệt độc

gây ra

Đa số có vị đắng, tính hàn, và gây táo Quy kinh can phế vị

Trang 23

Kết hợp với thuốc điều trị triệu chứng để tăng tác dụng điề trị bệnh.

6.2 Thuốc:

Kim ngân, bồ công anh, xạ can, sài đất, ngư tinh thảo, liên kiều, sâm đạihành, mỏ quạ,

7 Thuốc thanh nhiệt táo thấp

7.1 ĐN: là những vị thuốc dùng để chữa chứng bệnh do thấp nhiệt gây ra

Thuốc thanh nhệt táo thấp còn được gọi là kháng sinh đông y

Đa số có vị đắng, tính hàn, quy kinh: tâm, can, tỳ, phế, thận Và đều gây mấttân dịch

Câu 7 : thuốc chỉ khái trừ đàm

1 ĐN: Là những vị thuốc có tác dụng là hết, giảm các triệu chứng ho, đàm, suyễn

2 Thuốc ôn phế chỉ khái trừ đàm

- Đặc điểm: thuốc có vị ấm, thường quy kinh phế

- Tác dụng chung: chỉ khái, định suyễn, tiêu đàm do ngoại cảm phong nhiệt

hoặc dương hư Một số vị thuốc có tác dụng chữa đau nhức chân tay,mình mẩy

- Thuốc:

Bán hạ, bạch giới tử, bách bộ, cát cánh, hạnh nhân,

3 Thuốc thanh phế chỉ khái trừ đàm

- Đặc điểm: tính mát, lạnh

Trang 24

- Tác dụng chung: chữa ho, đờm do nhiệt Một số có tác dụng chữa sốt cao

hôn mê, co giật

- Thuốc cố sáp là thuốc điều trị trị triệu chứng, khi dùng cần phối hợp ới

thuốc điều trị nguyên nhân

- Là thuốc điều trị hư chứng nên không dùng quá sớm khi ngoại tà chưa

giải hết do tính chất thu liễm độc tà có thể bị giữ lại

- Không dùng thuốc khi nhiệt ra nhiều do nhiệt chứng

- Không dùng thuốc chỉ tả do thấp nhiệt

- Không dùng thuốc sáp niệu khi đai rắt, buốt, đái máu do thấp nhệt.

3 Thuốc liễm hãn:

Ngũ vị tử, long cốt, mẫu lệ,

4 Thuốc cố tinh sáp niệu:

Kim anh tử, tang phiêu tiêu, khiếm thực, liên nhục, sơn thù du,

5 Thuốc chỉ tả:

Ô mai, ngũ bội tử, kha tử

Câu 9: Thuốc tiêu đạo

1 ĐN: là thuốc dùng để tiêu thực hóa tích hoặc khai vị nhập thực

Các vị thuốc thường có vị ngọt, tính bình/ ấm Quy kinh tỳ, vị

Trang 25

- Phối ngũ với thuốc lý khí thì tác dụng mạnh, phối với cam thảo thì tác

dụng hòa hoãn hơn

- Sử dụng liều phù hợp, với người già dương khí suy, phụ nữ sau sinh, có

thai không được dùng thuốc công hạ

3 Thuốc hàn hạ

- Phần lớn có vị đắng tính hàn, có tác dụng thông đại tiện tả hoả Dùng

trong trường hợp thực nhiệt bí kết Loại thuốc này dùng khi chính khíchưa suy

1 ĐN: là những vị thuốc điều hòa phần khí trong cơ thể

Các vị thuốc lý khí thường có vị cay, ấm, thơm, ráo

2 Chú ý:

- Thuốc lý khí thường cay, ấm, thơm, ráo nên dùng nhiều, kéo dài có thể

hao tổn tân dịch

- Phối hợp với thuốc điều trị nguyên nhân

- Thận trọng dùng với BN âm hư hỏa vượng

3 Thuốc hành khí giải uất

- Thuốc có tác dụng hành khí giải uất, khí huyết thông lơi giảm đau, giải

uất

- Thuốc: Hương phụ, trần bì, thanh bì, sa nhân, mộc hương,

4 Thuốc phá khí giáng nghịch

4.1 Tác dụng chung:

- Chữa ho suyễn, khó thở tức ngực do phế khí không thông

- Nôn, nấc, ợ, chớ, trướng bụng, đầy hơi do can khí phạm vị

- Khí huyết lưu thông khó khăn , tích lại thành cục

4.2 Thuốc:

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w