1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH LOÉT DA QUĂN TAI

22 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM CĂN BỆNH • Bệnh Loét da quăn tai viêm màng mũi thối loét của trâu, bò là một bệnh truyền nhiễm tán phát, có tính chất lưu hành địa phương, gây ra do một Virus.. Thể hiện bằng n

Trang 1

BỆNH LOÉT DA QUĂN TAI (Bệnh viêm màng mũi thối loét trâu bò) (Malignant catarrhal fever of calte)

Trang 2

ĐẶC ĐIỂM CĂN BỆNH

• Bệnh Loét da quăn tai (viêm màng mũi thối loét) của trâu,

bò là một bệnh truyền nhiễm tán phát, có tính chất lưu hành địa phương, gây ra do một Virus Thể hiện bằng những triệu chứng viêm niêm mạc da, đặc biệt là niêm mạc

hô hấp, tiêu hóa và kết mạc mắt Chứng viêm này có khuynh hướng thối loét và sinh màng giả, có khi bệnh biến

ở thần kinh trung ương

Trang 3

ĐẶC ĐIỂM CĂN BỆNH

• Bệnh thấy nhiều nơi trên thế giới Ở nước ta, bệnh Loét da quăn tai có nhiều ở Trung Bộ: Khánh hòa (1923-1924), Kon Tum, Bình Định (1924- 1925) và một số tỉnh khác Bệnh phát ra liên tục trong các năm Năm 1995 bệnh phát ra hầu như

cả nước, không những trâu, bò mà cả trên lợn, làm thiệt hại khá lớn về kinh tế.

• Cùng với Virus Loét da quăn tai, một số tạp khuẩn như E.coli, Pasteurenlla xuất hiện

• Loài cừu không mắc bệnh, nhưng là loại động vật mang trùng hàng năm và truyền cho gia súc khác

Trang 4

TRUYỀN NHIỄM HỌC

• 1 Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên, bò và trâu mắc bệnh Loét da quăn tai nhiều nhất Bò cảm thụ hơn trâu Bò từ 1-4 tuổi mắc nhiều hơn Nước ta súc vật non hoặc những con gầy yếu hay mắc Lợn, dê, ngựa cũng mắc Cừu mắc bệnh ở thể ẩn

• 2 Chất chứa Virus : Máu con vật ốm bệnh Loét da quăn tai có độc lực, nhất là máu lấy lúc con vật sốt (phải dùng 300-500ml tiêm mới gây bệnh được) Não, hạch lâm ba cũng có độc lực Nước mắt, nước mũi, mụn ở vú, và các phụ tạng nghiền nát không có độc lực

Trang 5

TRUYỀN NHIỄM HỌC

• 3 Cách sinh bệnh: Thời kì nung bệnh Loét da quăn tai rất thay đổi và tương đối dài: Từ 14-150 ngày Từ 15-60 ngày, sau khi tiêm vào mạch máu của con ốm Thời gian 3,5 tháng hay hơn sau khi sống chung, hoặc sống cạnh cừu chứa Virus Loét da quăn tai Căn bệnh có thể gây trúng độc chung cho cơ thể Sau khi căn bệnh lưu hành trong máu một thời gian, rồi vào phủ tạng, niêm mạc, não, mắt, gây viêm và gây thẩm xuất bạch cầu ở chu vi mạch quản Sự trúng độc này bằng sự rối loạn tăng bài tiết, chảy nước dãi, nước mắt, nước mũi, ỉa chảy, viêm, rối loạn mạch quản tụ máu Cùng với những biến chứng của Vi khuẩn kế phát gây nên, sinh

mủ, hoại tử dung bào lớp thượng bì niêm mạc

Trang 6

TRUYỀN NHIỄM HỌC

• 4 Đường xâm nhập: Trong tự nhiên, Virus Loét da quăn tai

có thể vào cơ thể theo ống tiêu hóa, cũng có thể theo hệ thống hô hấp Trong phòng thí nghiệm có thể truyền bệnh, bằng cách tiêm những chất có độc lực (máu, não, hạch lâm

ba, gan, lách ) vào các đường khác như: duới da, tĩnh mạch, não, hạch

Trang 7

TRUYỀN NHIỄM HỌC

• 5 Cách lây lan: Trong điều kiện tự nhiên, bệnh Loét da quăn tai thường lây trực tiếp từ con ốm sang con khỏe Cách truyền bệnh có thể do loài cừu truyền sang loài nhai lại, vì cừu mang Virus ở thể ẩn trong nhiều năm Có thể do một loài vật khác truyền sang : Hươu, nai, loài gậm nhấm, gà

Có thể là súc vật bị nhiễm trùng từ trước và nhân một sự mất thăng bằng của cơ thể, do mắc một bệnh khác, sức đề kháng sút kém Con vật trở nên cảm thụ với bệnh này, bệnh phát ra

Trang 8

TRIỆU CHỨNG

• 1 Thể quá cấp tính: bệnh tiến triển nhanh chóng, sốt

41,5-42 o C Những biến chứng ở phổi hay ruột có thể xuất hiện nhanh chóng Bệnh tiến triển 1-2 ngày ở súc vật non, giết chết 100% và tiến triển 3-5 ngày ở vật trưởng thành, gây chết 95% _

Trang 9

TRIỆU CHỨNG

• 2 Thể cấp tính: Thời gian nung bệnh từ 10-15 ngày đến

2 tháng, có khi kéo dài tới 3-4 tháng hay 10 tháng

Bệnh Loét da quăn tai súc vật ở tuổi nào cũng có thể mắc bệnh Nhưng mẫn cảm nhất là súc vật non, con vật thể hiện ủ rủ, kém ăn hoặc bỏ ăn, không nhai lại, lông dựng đứng Sốt 40OC-41OC, thở nhanh, thở gấp, tim đập mạnh, không đều, sốt từng cơn, nằm một chỗ, run rẫy Sừng, móng, miệng nóng chảy nước dãi nhiều Đi táo, nước tiểu đỏ thẩm Ngoài ra còn có triệu chứng ở bộ máy tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu và thần kinh

Trang 10

TRIỆU CHỨNG

• a/ Triệu chứng của bộ máy hô hấp: Con vật khó thở, tiếng thở khò khè (như tiếng người ngáy), nước mũi chảy ra lúc đầu trong, sau lẫn mũ, có màu nâu nhạt, có mùi hôi thối, lẫn những mảnh thương bì và màng giả Con vật dễ chảy máu mũi Niêm mạc ở hai lổ mũi đỏ tía, nóng, đau Niêm mạc mũi loét ra gõ vào xương, xoang mũi và chân sừng con vật thấy đau

• Cuối tuần lễ đầu tiên xuất hiện nhưng biến chứng

ở ngực: viêm cuống phổi, viêm phổi, viêm cuống phổi-phổi có màng giả

Trang 11

TRIỆU CHỨNG

• b/ Triệu chứng ở mắt: Lúc đầu viêm kết mạc mắt có chất nhờn và mũ Mi mắt sưng, có khi xuất huyết dưới kết mạc ngày thứ 3 Kết mạc đỏ tía, mắt nữa nhắm, nữa mở, sâu lõm vào trong lỗ mắt, nước mũ chảy ra, con vật sợ ánh sáng, chói mắt và đau nhức ở vùng quanh mắt Giác mạc sưng lên và đục hẳn đi, màu trắng ngà gọi là mắt cùi nhãn

Có thể viêm mống mắt, trong trường hợp nặng giác mạc loét ra, con vật mù

Trang 12

Có khi mọc lên những mụn đỏ rỏ rệt Sau đó xuất hiện những mảng da hoại tử, những mảng da thối ở những vùng khác nhau,

có ranh giới rõ ràng, thượng bì đóng vảy, lông dính lại với nhau, thường thấy ở những vùng quanh móng, vành móng, vùng dịch hoàn Đầu tiên viêm nặng và đau, rồi chảy nhiều nước hay mũ, da rụng từng mảng to, móng con có thể rụng đi.

Trang 13

TRIỆU CHỨNG

• c/ Triệu chứng ở da (tt):

Ở tai, những chổ thành sẹo co rúm lại, vành tai uốn cong và teo Tai quăn là bệnh tích rất đặc biệt của bệnh ở nước ta nên còn gọi là bệnh thối mũi quăn tai.

Có khi không mọc mụn, chỉ thấy rụng lông ở chỗ

da bị bệnh Sau một tuần lễ, xuất hiện những đám rụng lông không chảy nước to bằng bàn tay ở ống chân, má sống mũi gáy Ngoài ra còn thấy da dày ở

mí mắt, cằm, hàm dưới Da có thủy thũng và nhăn nheo Dù ở chỗ nào trên da con vật cũng cảm thấy đau, cứng mình nhất là ở sừng móng con.

Trang 14

TRIỆU CHỨNG

• d/ Triệu chứng ở bộ máy tiêu hóa: Niêm mạc miệng bị

tụ máu, nhất là ở lợi, vòm khẩu cái, phía dưới cuống lưỡi, má, môi Niêm mạc phủ bựa xám, có những mảng thượng bì thối nát thành màng giả bong ra, rụng đi, để lại những mụn loét Có khi mụn loét to bằng hạt ngô dưới đầu lưỡi, sau 2 ngày mụn loét, nước dãi chảy ra

có màu nâu lẫn những mảnh vụn của thượng bì Vùng

có mụn lóet rất đau, mỗi cử động của lưỡi, môi đều làm cho con vật đau Do đó mà con vật nuốt khó, không nhai lại, lúc đầu đi táo, gần chết đi tháo, con vật đau bụng Có triệu chứng của viêm ruột, phân hôi thối lẫn mảnh vụn của thượng bì

Trang 15

TRIỆU CHỨNG

• e/ Triệu chứng ở bộ máy sinh dục và tiết niệu: Con vật

đi đái ít, nước tiếu có nhiều Anbumin, có khi lẫn máu

và mũ Có thể viêm niệu đạo Viêm bàng quang, viêm thận sinh mủ Con cái thường bị viêm âm đạo có màng giả, hoặc viêm dạ con có dịch ngoại xuất Thể nặng bị sẩy thai, sản xuất sữa bị ngưng trệ

• f/ Triệu chứng thần kinh: Thể ở não làm cho thần kinh

bị rối loạn, sau thời kỳ kích thích thì đến thời kỳ ủ rủ, cũng có những con run rẩy, co giật như bị động kinh, khi gần chết tê liệt nữa thân dưới, bại liệt hai chân sau

Có trường hợp vật hốt hoảng, điên loạn, hung dữ

Trang 16

TRIỆU CHỨNG

• 3/ Thể nhẹ : Thể này thường thấy ở nước ta, mặc dù bước đầu có những triệu chứng dữ dội Thời gian đầu

có thể ở dạng cấp tính, nhưng những triệu chứng ngoài

da trở thành triệu chứng chính Da tụ máu, rất đau nhất là những vùng da như: dưới bụng mặt trong chân, nếp da giữa 2 mông, tai, gáy, sườn Tại đây thượng bì đột nhiên khô cứng lên, chất sừng thành một mảng màu đen nhạt, có khi cứng như bìa bồi, bong ra khỏi nội bì Đó có thể là một miếng vảy to bằng nhiều bàn tay hợp lại, bong hẳn ra một mảng lớn sau 8 ngày Dưới miếng vảy này nội bì có màu vàng như nghệ, thành sẹo rất nhanh chóng, không để lại vết tích gì Kéo dài hàng tháng, con vật thường khỏi bệnh

Trang 17

• Bệnh tích ở bộ máy hô hấp: Xoang mũi tụ máu nặng, có hoại tử thối loét lớn Niêm mạc đường hô hấp bị viêm toàn

bộ, có màng giả, tụ máu phổi, viêm cuống phổi, phổi thối loét Bệnh tích đường sinh dục tiết niệu, có nước ngoại xuất Màng giả ở gan, thận, tim, não, bắp thịt tụ máu, viêm màng não, não tủy

Trang 18

CHẨN ĐOÁN

• 1 Chẩn đoán lâm sàng: Bệnh Loét da quăn tai có tính chất địa phương lẻ tẻ, phát ra trong vùng nhất định Tái phát hàng năm từ những ổ dịch cũ Ít khi thấy nhiều súc vật ốm chết cùng một lúc Chỉ có bò và trâu mắc bệnh Mũi loét, chảy nước mũi có màng giả Mắt cùi nhãn, viêm giác mạc, đục, trằng ngà, chảy nước mắt lẫn mũ, nước dãi chảy ra lẫn mảnh vụn thượng bì Tai quăn, da rụng từng mảng to

Trang 19

CHẨN ĐOÁN

• 2 Chẩn đoán phân biệt:

• Bệnh Lỡ mồm long móng lây lan mạnh giữ dội, chảy nước mắt đặc, ít khi loét mũi, loét ở đầu và giữa lưỡi từng mảng

to, mụn ở khẻ chân, long móng, mụn ở chổ da mỏng không

có lông Có khi đi tháo lẫn máu Bộ máy tiêu hóa mụn loét sâu, có viền, chảy nước bọt nhiều đặc dính

Trang 20

Chẩn đoán phân biệt

Tính chất lưu hành Lẻ tẻ, địa phương Lây lan mạnh, rộng, dữ đội Triệu chứng ở mắt Mắt cùi nhãn, giác mạc sưng, trắng

ngà, chảy nước mắt lẫn mủ Ít khi có, chỉ chảy nước mắt đặc như mủ (ghèn) Triệu chứng ở mũi Mũi thối loét (trong niêm mạc),

chảy nhiều nước nâu nhạt lẫn mảnh thượng bì, màng giả

Ít khi loét trong mũi

Triệu chứng ở tai Tai quăn do da thối rụng đi Không có

Triệu chứng ở lưỡi Mụn loét ở lưỡi, chỗ cọ sát với

răng hàm và cuống lưỡi phía dưới Mụn loét ở đầu và giữa lưỡiTriệu chứng ở móng Móng có mảng da thối rụng đi Mụn ở kẽ chân, long móng Triệu chứng ở da Mụn nhỏ tróc ra màu đỏ tía, mảng

da thối rụng đi, lụng lông, da dày nhăn nheo

Mụn ở chỗ da mỏng, không rụng lông.

Trang 21

• 2 Phòng bệnh bằng thuốc: hiện nay chưa có vác xin phòng bệnh

• Có thể dùng huyết thanh của vật ốm mới khỏi để phòng bệnh

• 3 Điều trị: chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu Căn bản là bồi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh chu đáo, cho ăn nhiều chất bổ, cho uống nước ấm, chuồng sạch sẽ, thoáng, cao ráo.

• Nước sinh lý 0,8% tiêm mỗi ngày 5-6 lít, tiêm 3 lần Cho uống thêm nước muối đặc, ngày thứ nhất 250g, ngày thứ hai 150g, ngày thứ ba 60g, ngày thứ tư 40g, đồng thời trích máu ( có thể trích 5-6 lít).

Trang 22

- Urotrofin tiêm tĩnh mạch 8-14g trong dung dịch 25%

- Rửa mũi, miệng bằng Acide boric, Fèn chua, Fèn xanh , muối, nước chanh, khế, thuốc tím 5 %.

- chữa mắt: sunphat kẽm 1%

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN