Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sỹ “Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THÂN VĂN MINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THÂN VĂN MINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI - 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang” chuyên ngành quản lý kinh tế, mã số
60.34.04.01 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi
Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
THÂN VĂN MINH
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn tới thầy giáo PGS,TS Nguyễn Hữu Ngoan thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Phân tích định lượng; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Ban đào tạo sau Đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan: Sở Y tế; Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang và các khoa, phòng có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi được đi học và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập phân tích số liệu
và nghiên cứu tại địa bàn bệnh viện
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè - những người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
Thân Văn Minh
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
PHẦN THỨ NHẤT 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN THỨ HAI 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm về quản lý dịch vụ khám chữa bệnh 5
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của quản lý dịch vụ khám chữa bệnh 9 2.1.3 Sự phát triển của ngành y tế và mô hình bệnh viện, quản lý bệnh viện 12
2.1.4 Những nguyên tắc trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh 15
2.1.5 Bản chất của quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện tuyến tỉnh 18
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
2.2.1 phát triển dịch vụ y tế ở một số các nước trên thế giới 21
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 22
2.2.3 Hiện nay công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện dựa trên những quan điểm sau: 23
2.2.4 Mô hình quản lý Y tế ở Việt Nam 27
2.2.5 Quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế 29
2.2.6 Những thành tựu về Y tế của Việt Nam đã đạt được 30
2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài đã công bố 32
PHẦN THỨ BA 38
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 38
3.1.1 Lịch sử hình thành 38
3.1.2 Mô hình quản lý của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 39
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện tuyến tỉnh 41
3.1.4 Tình hình tài sản và ngân sách của bệnh viện 43
3.1.5 Quy trình khám bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 45
3.1.6 Tình hình lao động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 46
3.1.7 Hoạt động quản lý dịch vụ KCB của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 48
3.1.8 Thuận lợi và khó khăn 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 50
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 52
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53
PHẦN THỨ TƯ 54
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.1.Thực trạng quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện ĐK tỉnh Bắc Giang 54 4.1.1 Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện ĐK tỉnh Bắc Giang
54
4.1.2 Nguồn lực trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 68
4.1.3 Công tác thanh tra, kiểm tra các dịch vụ y tế KCB của Bệnh viện 74 4.1.4 Đánh giá chung tình hình quản lý dịch vụ KCB của Bệnh viện 77
4.2 Những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 81
4.2.1 Nhóm những yếu tố bên trong 81
4.2.2 Nhóm những yếu tố bên ngoài 83
4.2.3 Những yếu tố từ phía người bệnh và người nhà bệnh nhân 83
4.3 Kết quả thực hiện quản lý dịch vụ KCB của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 84
4.3.1 Khám bệnh Ngoại trú 84
4.3.2 Chữa bệnh Nội trú 86
4.3.3 Đánh giá của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 88
4.3.4 Kết quả khám chữa bệnh, dịch vụ y tế và cấp cứu, phòng chống dịch 90
4.3.5 Kết quả tăng cường đào tạo đội ngũ nhân viên y tế 92
4.3.6 Mối quan hệ giữa các khoa, phòng, ban trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 93
4.4 Các giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang 96
4.4.1 Cơ sở khoa học của giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ KCB 96
4.4.2 Giải pháp quản lý nguồn thu của Bệnh viện 98
4.4.3 Giải pháp hoàn thiện qui trình khám chữa bệnh 99
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
4.4.4 Giải pháp xã hội hóa công tác dịch vụ khám chữa bệnh 99
4.4.5 Giải pháp tăng cường quản lý khoa, phòng ban của Bệnh viện 100
4.4.6 Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ 100
4.4.7 Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong KCB, chăm sóc toàn diện 100
4.4.8 Giải pháp thanh tra, kiểm tra chất lượng dịch vụ KCB 101
4.4.9 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên y tế 102
PHẦN THỨ NĂM 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Một số kết quả sau khi áp dụng ISO 9001:2008 34 Bảng 2.2 Mô hình quản lý chất lượng KCB cho bệnh viện của một số
quốc gia 34 Bảng 2.3 So sánh 3 mô hình quản lý chất lượng chính 35 Bảng 2.4 Quy trình khám bệnh và chụp phim tại khoa Khám bệnh 36 Bảng 3.1 Một số tiêu chí cơ bản của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang 39 Bảng 3.2 Thống kê máy móc, thiết bị của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc
Giang (Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2013) 44
Bảng 3.3 Lao động của Bệnh viện thống kê theo khoa, phòng
(2011-2013) 47 Bảng 3.4 Tình hình huy động và sử dụng kinh phí của Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang 48 Bảng 3.5 Tổng hợp số mẫu khảo sát 51 Bảng 4.1 Kế hoạch áp dụng một số kỹ thuật mới tiên tiến đưa vào áp
dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 55 Bảng 4.2 Kế hoạch chỉ đạo tuyến và triển khai Đề án 1816 của Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang với các bệnh viện tuyến dưới (
tuyến huyện) 56 Bảng 4.3 Kế hoạch tiếp nhận cán bộ luân phiên từ các bệnh viện tuyến
TW 57 Bảng 4.4 Tình hình tăng đầu tư trang thiết bị hàng năm của Bệnh viện 58 Bảng 4.5 Kế hoạch sử dụng lao động ở các khoa, phòng của Bệnh viện
tỉnh 60 Bảng 4.6 Phân loại cán bộ, công chức của Bệnh viện (2011 – 2013) 64
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
Bảng 4.7 Kế hoạch sử dụng trình độ lao động của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Bắc Giang trong những năm tới 65 Bảng 4.8 Kế hoạch tài chính của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 66 Bảng 4.9 Kết quả triển khai một số dịch vụ của Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Bắc Giang đối với các bệnh viện tuyến dưới 67 Bảng 4.10 Đánh giá công tác thanh, kiểm tra, quản lý dịch vụ KCB của
Ban giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 75 Bảng 4.11 Hạch toán thu, chi của bệnh viện (2011 – 2013) 80 Bảng 4.12 Tổng hợp đánh giá bệnh nhân đi khám bệnh Ngoại trú của
bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang 86 Bảng 4.13 Đánh giá chất lượng chữa bệnh Nội trú của Bệnh viện Đa
khoa tỉnh 88 Bảng 4.14 Tổng hợp đánh giá của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân 89 Bảng 4.15 Kết quả khám chữa bệnh và dịch vụ y tế của Bệnh viện
(2011-2013) 91
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG
Sơ đồ 2.1 Hệ thống quản lý 7
Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý mạng lưới y tế Việt Nam 28
Sơ đồ 3.1 Mô hình quản lý Bệnh viện tỉnh Bắc Giang 41
Sơ đồ 3.2 Quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh 45
Sơ đồ 4.1 Các bước tuyển dụng lao động trong Bệnh viện 63
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội XHCN Xã hội chủ nghĩa CNXH Chủ nghĩa xã hội UBND Uỷ ban nhân dân TTYT Trung tâm y tế KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên HĐCQ Hợp đồng cơ quan
HSTC-CĐ Hồi sức tích cực - chống độc KHTH Kế hoạch tổng hợp
HCQT Hành chính quản trị TCKT Tài chính kế toán TTBYT Trang thiết bị y tế TSCĐ Tài sản cố định
Trang 13
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn ba mươi năm thống nhất đất nước và những năm tiếp theo của thế kỷ, Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp phát triển theo định hướng XHCN, có nền kinh tế đa dạng và năng động, xã hội phát triển lành mạnh trong đó yếu tố con người và các giá trị nhân văn được coi trọng Trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần, đời sống nhân dân được nâng cao thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe sẽ ngày càng tăng
và đa dạng Xã hội ổn định, kinh tế phát triển càng đòi hỏi phải nâng cao về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân
Bắc Giang là tỉnh miền núi kinh tế đang còn gặp nhiều khó khăn, các vấn đề kinh tế - văn hoá - xã hội còn nhiều hạn chế, đặc biệt là công tác y tế:
Hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở chưa thực sự được quan tâm đúng mức, năng lực chuyên môn có mặt còn yếu, trang thiết bị nghèo nàn lạc hậu tình hình an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp khó quản
lý Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, ngành y tế từ Trung ương đến địa phương đã và đang triển khai nhiều hoạt động góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày càng tốt hơn
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang là đơn vị cấp II, trực thuộc Sở Y tế Bắc Giang Bệnh viện hoạt động với quy mô 600 giường bệnh và với 668
CBCNV (kể cả HĐCQ) Bệnh viện Đa khoa tỉnh đang thực hiện Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Tăng cường đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động liên doanh liên kết trong lĩnh vực bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân cùng với giải pháp cơ chế chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá - xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang từng bước hoàn thiện và phát triển trong đó tập
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
trung chủ yếu vào các nhiệm vụ; đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục sức khoẻ; nâng cấp về cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật; đào tạo lại chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ y, bác sỹ; tăng cường quản lý tài chính thực hiện công khai các dịch vụ xã hội hoá đến với mọi người dân và cũng là thực hiện Nghị quyết 46/2006/NQ-TW về chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới nhằm
đạt được mục tiêu: “Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái của con người về
thể chất, tinh thần và xã hội chứ không đơn thuần chỉ là trạng thái không bệnh tật’’
Bệnh viện Đa khoa tỉnh có chức năng và nhiệm vụ là khám chữa bệnh cho nhân dân Đối tượng người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện gồm:
- Bệnh nhân có thẻ BHYT
- Bệnh nhân là trẻ em <6 tuổi
- Bệnh nhân có thẻ BHYT người cao tuổi >80 tuổi
- Bệnh nhân không có thẻ BHYT
Đứng trước nhu cầu ngày một tăng cao về chất lượng khám chữa bệnh trong điều kiện tỉnh còn nghèo, ngân sách cấp chi thường xuyên cho đơn vị còn rất thấp đòi hỏi bệnh viện phải đổi mới quy trình phục vụ khám chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân
và nâng cao đời sống CBCNV Bệnh viện
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang” Làm luận văn tốt nghiệp Thạc Sĩ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở thực trạng quản lý dịch vụ KCB, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1 Hệ thống hoá một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ KCB
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
2 Đánh giá thực trạng tình hình quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại địa bàn nghiên cứu
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra
- Thực trạng quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố khách quan và chủ quan nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý dịch vụ KCB?
- Giải pháp nào nhằm hoàn thiện quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là công tác quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
- Điều tra khảo sát Ban lãnh đạo Bệnh viện, các trưởng phó các khoa, phòng, các cán bộ công nhân viên liên quan đến quản lý dịch vụ khám chữa bệnh, Các bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được sử dụng dịch vụ KCB của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn đề về quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Bắc Giang; đánh giá thực trạng tình hình quản lý dịch vụ khám chữa bệnh; Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý dịch vụ khám chữa bệnh; Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý dịch vụ khám chữa bệnh; Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
Đề tài được nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2013 Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm
2013, các giải pháp đề xuất đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Trang 17
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
Quản lý khám chữa bệnh thuộc về trách nhiệm của Ban giám đốc Bệnh viện và các khoa, phòng ban chức năng với mục đích cao cả là tất cả vì người bệnh và lấy người bệnh làm trung tâm
lý gồm nhiều người, một thiết bị Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường (Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền 2004)
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Về cơ bản, mọi người đều cho rằng quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn (Hồ Văn Vĩnh, 2002)
Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh (2002), NXB Lý luận chính trị: Quản lý là
sự tác động có tổ chức, hướng tới đích của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Theo định nghĩa trên, hoạt động quản lý có một số đặc trưng sau
- Quản lý luôn là tác động hướng đích, có mục tiêu;
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản lí (Cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý , điều khiển) và đối tượng quản
lý (bộ phận chịu sự quản lí), đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc;
- Quản lý bao giờ cũng có quản lý con người;
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan, nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan;
- Quản lý về công nghệ là sự vận động của thông tin
Chủ thể thông qua các cơ chế quản lý (nguyên tắc, phương pháp, công cụ) tác động vào đối tượng quản lí nhằm đạt được các mục tiêu xác định Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng quản lí tạo thành hệ thống quản lý Hệ thống quản lý được thể hiện theo sơ đồ 2.1 sau
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
* Khám bệnh
Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng và chỉ định phương pháp điều trị đã được công nhận
* Chữa bệnh
Chữa bệnh là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế
đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh
Chủ thể quản lý
Mục tiêu xác định
Cơ chê quản lý
- Nguyên tắc
- Phương pháp
- Công cụ
Đối tượng quản
lý
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
* Chất lượng
Chất lượng là một danh từ mà mỗi người định nghĩa theo một cách riêng Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - International Organization for Standardization (ISO) định nghĩa chất lượng là "mức độ mà một loạt các đặc điểm vốn có đáp ứng được các nhu cầu" Chú thích của định nghĩa ghi rằng từ
"chất lượng" có thể được sử dụng kèm theo các tính từ như "kém", "tốt" hoặc
"tuyệt hảo" Chú thích cũng giải thích từ "vốn có", trái nghĩa với từ "quy cho",
có nghĩa là đang tồn tại, là một đặc điểm thường trực Nhiều chuyên gia trong lĩnh vực này tin rằng mức độ có thể chấp nhận duy nhất đối với chất lượng của bất kỳ một sản phẩm hoặc dịch vụ nào là 100 Đối với ngành y tế chất lượng dịch vụ và uy tín được đặt lên hàng đầu Quản lý chất lượng dịch vụ là một qui trình liên tục đối với tất cả các ngành nghề Việc áp đặt các mức chất lượng cao sẽ tối thiểu hóa các chi phí trong dài hạn và khiến nhân viên của bệnh viện có định hướng chi tiết trong công việc Ứng dụng các nguyên tắc quản lý chất lượng sẽ tạo lợi ích trực tiếp và góp phần kiểm soát chi phí và quản lý rủi ro
* Bệnh viện
Trước đây người ta quan niệm bệnh viện chỉ là nơi chữa bệnh Năm
1957 Tổ chức y tế Thế giới đã đưa ra khái niệm: Bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của một tổ chức xã hội và y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân cả phòng bệnh và chữa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới cả gia đình và môi trường cư trú Bệnh viện còn là nơi đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu y sinh xã hội học
Khái niệm này quan niệm về bệnh viện đã có thay đổi, bệnh viện không chỉ có nhiệm vụ chữa bệnh mà còn phòng bệnh , nghiên cứu khoa học
và đào tạo Tuy vậy, khái niệm này cũng chưa nêu được chức năng chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế Gần đây Vụ Điều trị - Bộ Y tế đã nêu một khái niệm mới như sau:
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
Bệnh viện là một cơ sở y tế trong khu vực dân cư bao gồm giường bệnh đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý, có trang thiết bị,
- Bệnh viện là một hệ thống tổ chức động bao gồm đầu vào là người bệnh, cán bộ y tế, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh và vật tư tiêu hao Đầu ra là người bệnh khỏi bệnh ra viện, hoặc hồi phục sức khỏe, hoặc tử vong
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của quản lý dịch vụ khám chữa bệnh
* Vai trò của Bệnh viện trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh
- Bệnh viện là nơi cung cấp các dịch vụ y tế nhằm bảo đảm chức năng bảo vệ, chăm sóc và tăng cường sức khỏe nhân dân Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe người bệnh
- Bệnh viện là "bộ mặt" của ngành y tế Trình độ chuyên môn của các thầy thuốc, nhân viên y tế và các tiến bộ kỹ thuật được thực hiện trong Bệnh viện, phản ánh trình độ phát triển về y học của một cộng đồng dân cư, của một Tỉnh, Thành phố, một Quốc gia Người ta không thể đánh giá một khu vực dân cư nào đó có sự phát triển về y tế khi lại thấy Bệnh viện của khu vực
đó còn lạc hậu, non kém và ngược lại
- Bệnh viện là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, một số Bệnh viện không chỉ chăm lo sức khỏe cho người bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân tốt,
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
được nhân dân tin tưởng, quí trọng mà còn đóng góp GDP cho nền kinh tế quốc dân
* Nhiệm vụ của Bệnh viện gồm:
- Khám chữa bệnh: Đây là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt mọi hoạt động của Bệnh viện Bác Hồ dạy "Người bệnh phó thác tính mệnh của họ nơi các cô các chú Chính phủ phó thác cho các cô chú việc chữa bệnh tật và giữ gìn sức khỏe của đồng bào" Khám chữa bênh là nhiệm vụ rất vẻ vang nhưng cũng chính là lý do sinh tồn của một Bệnh viện
- Đào tạo cán bộ: Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu rõ "Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo sử dụng và đãi ngộ đặc biệt" Đào tạo cán bộ y tế không thể đào tạo chỉ ở trong Trường học mà phải được đào tạo tại bệnh viện Bệnh viện có thể là nơi trực tiếp làm công tác đào tạo, mở trường, mở lớp đào tạo trong bệnh viện (như Bệnh viện Bạch mai có trường trung học y tế riêng) mở lớp đào tạo nâng cao cho các đối tượng Bệnh viện cũng là nơi thực hành của các trường đào tạo Các trường đào tạo thường kết hợp với bệnh viện để thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ y
tế như đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao
- Nghiên cứu khoa học: Trong sự bùng nổ thông tin hiện nay, khoa học y học luôn phát triển rất mạnh mẽ Bên cạnh đó sự phát triển của các ngành khoa học nói chung và công nghệ đã trực tiếp tạo nên những trang thiết
bị giúp cho chẩn đoán và điều trị cũng luôn luôn đổi mới và hiện đại Vì thế, bệnh viện lại càng cần có sự nghiên cứu khoa học để ứng dụng, triển khai những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới Nghiên cứu tổng kết những vấn đề thực tiễn trong KCB và chăm sóc sức khỏe nhân dân, có những kết luận khoa học giúp cho công tác KCB ngày càng có hiệu quả hơn và góp phần vào sự tiến bộ khoa học y học, phục vụ sức khỏe con người
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
- Chỉ đạo tuyến: Bệnh viện dù lớn hay nhỏ, dù là bệnh viện Trung ương hay địa phương thì hàng ngày đều được nhận bệnh nhân từ các tuyến dưới gửi về Do điều kiện còn nhiều khó khăn về trang thiết bị, về nguồn lực, nhiều bệnh nhân từ tuyến dưới gửi tới tuyến trên có nhiều vấn đề cần được điều chỉnh cho sự hợp tác trong vận chuyển, điều trị Bên cạnh đó, bệnh viện tuyến trên có nhiệm vụ chuyển giao kỹ thuật, đào tạo cán bộ nâng cao chất lượng công tác cho tuyến dưới
- Phòng bệnh: Bệnh viện là nơi chữa bệnh, vì thế bệnh viện là nơi tập trung nhiều loại bệnh tật khác nhau, có bệnh lây nhiều, có bệnh lây ít, có bệnh không lây, nhưng các bệnh có khả năng truyền nhiễm, nhất là các bệnh trong các ổ dịch thì khả năng phát tán mầm bệnh, lây lan là rất lớn Vì vậy, phòng bệnh là một nhiệm vụ rất quan trọng của bệnh viện Bệnh viện trước hết phải phòng sự nhiễm khuẩn chéo trong bệnh viện, phòng sự lây chéo từ bệnh nhân sang bệnh nhân, từ bệnh nhân sang thầy thuốc, lây nhiễm từ bệnh viện sang cộng đồng dân cư Bệnh viện có nhiệm vụ phòng bệnh được cho mọi người
và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
- Hợp tác quốc tế: Trong xu thế hội nhập hiện nay, ngành y tế càng rất cần thiết có sự hội nhập và hợp tác quốc tế Hợp tác quốc tế trong KCB, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch và trong nghiên cứu khoa học Hợp tác quốc tế để phát triển
- Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Bệnh viện nào cũng có một cơ sở hạ tầng từ nhà cửa tới trang thiết bị, vật tư, thuốc men và nguồn tài chính để duy trì mọi hoạt động của bệnh viện Quản lý như thế nào để phát huy được hiệu quả các nguồn lực về vật chất, về tài chính đảm bảo cho mọi hoạt động đạt kết quả cao là một nhiệm vụ rất quan trọng của Bệnh viện
* Ý nghĩa của quản lý dịch vụ khám chữa bệnh:
Về mặt lý luận và thực tiễn đều cho thấy, quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viên đem lại ý nghĩa to lớn về nhiều mặt:
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
- Cho phép hoặc góp phần quan trọng vào việc sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện, máy móc và sức lao động trong bệnh viện;
- Góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ KCB của bệnh viện, thực hiện được mục tiêu, kế hoạch trong việc chăm sóc sức khỏe cho từng người dân và cộng đồng;
- Có tác dụng tốt đối với việc bảo vệ môi trường của bệnh viện (hạn chế gây ô nhiễm, độc hại, v.v…)
2.1.3 Sự phát triển của ngành y tế và mô hình bệnh viện, quản lý bệnh viện
Nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mà kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã chỉ rõ cần đa dạng hóa việc cung ứng chăm sóc y tế, Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đã khuyến khích đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để chăm sóc sức khỏe nhân dân Như vậy, mô hình Bệnh viện của Việt Nam là xây dựng một mô hình y tế vừa nhà Nước vừa tư nhân Cùng với sáu thành phần kinh tế, ngành y tế nước ta cũng
có đầy đủ các loại hình bệnh viện tương ứng để chăm sóc sức khỏe nhân dân Bên cạnh một số Bệnh viện công của nhà Nước giữ vai trò chủ đạo còn có các bệnh viện tư nhân, bệnh viện bán công, bệnh viện dân lập, Bệnh viện ban ngày, bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài, bệnh viện liên doanh với nước ngoài Tất cả các bệnh viện trên đều có vai trò to lớn trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trong thời gian dài trước đây chúng ta quan niệm y tế là lĩnh vực "Phi sản xuất vật chất", có nghĩa đối lập với lĩnh vực sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp Từ quan niệm này, sự đầu tư cho lĩnh vực y tế được coi
là sự tiêu tốn các nguồn lực của nhà Nước mà không sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng Các bệnh viện, cơ sở y tế, chỉ thuần tuý là cơ quan hành chính sự nghiệp, chỉ cần thu đủ và chi đủ
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
Chuyển sang giai đoạn kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải thay đổi căn bản nhận thức trên Ngành y tế thuộc nhóm ngành dịch vụ Nó đóng góp vào GDP của đất nước Vì vậy, đầu tư cho y tế không phải là tiêu phí mà là đầu tư cơ bản, đầu tư cho phát triển Từ đó phải đổi mới
tư duy trong quản lý bệnh viện:
a) Bệnh viện là cơ sở kinh tế dịch vụ
Điều này khác với kinh doanh dịch vụ với mục tiêu cơ bản và lợi nhuận Đơn vị kinh tế dịch vụ y tế thông qua hoạt động của mình để có thu nhập và tích cực hoạt động không vì doanh lợi Sản phẩm chủ yếu của các bệnh viện là dịch vụ KCB Sản phẩm này mang các đặc trưng là sản phẩm vô hình, không nhìn thấy Sản phẩm diễn ra đồng thời, không có tích trữ, không
có tồn kho Giá trị sản phẩm phụ thuộc trình độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng Tính phong phú đa dạng của sản phẩm không có giới hạn cuối cùng, cho nên cuộc chạy đua về dịch vụ không bao giờ kết thúc Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, quản lý Bệnh viện cần phải chú trọng các mặt cơ bản như sau:
- Công tác quản lý bệnh viện phải chuyển từ mô hình quản lý thuần tuý chuyên môn sang mô hình quản lý kinh tế dịch vụ Hệ thống định mức quản lý kinh tế hợp lý Quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào, chi phí và thu nhập Trong nhận thức cần chuyển trọng tâm từ "Bác sĩ" sang trọng tâm là
“Người yêu cầu dịch vụ” Người đứng đầu Bệnh viện đòi hỏi có kiến thức trong quản lý và điều hành Bệnh viện giống như điều hành một doanh nghiệp
- Đa dạng hóa các hình thức dịch vụ và đồng bộ hóa các dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của người bệnh và xã hội Các mô hình bệnh viện - sức khỏe cộng đồng - môi trường, bệnh viện khách sạn hóa đang được quan tâm
- Kinh tế dịch vụ y tế không chỉ có các bệnh viện nhà Nước mà có các bệnh viện của các thành phần kinh tế khác Cạnh tranh trên thị trường dịch vụ
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
này sẽ diễn ra ngày càng gay gắt Quản lý bệnh viện phải tạo dựng niềm tin ở khách hàng, sự nổi tiếng của nhãn hiệu sản phẩm, chất lượng và giá cả dịch
vụ, kỹ năng quản lý sẽ đảm bảo lợi thế trong cạnh tranh và phát triển
- Cơ chế xin cho trong đầu tư và cấp phát kinh phí sẽ dần dần mất đi Các bệnh viện sẽ được giao quyền tự chủ về tài chính Các dự án, các chương trình đầu tư phải qua đấu thầu, tự chịu trách nhiệm cân đối, bảo đảm các nguồn lực và cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên, nâng cao chất lượng công việc
b) Chức năng quản lý bệnh viện
- Chức năng hoạch định kế hoạch: Hoạch định bao gồm xây dựng và lựa chọn các mục tiêu chiến lược, mục tiêu sách lược Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình kế hoạch và các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Trên cơ sở đó hoạch định ra các quyết định quản lý phù hợp với thực tế
- Chức năng tổ chức: Phải thiết lập cơ chế tổ chức sao cho phù hợp với mục tiêu cơ chế đề ra và thích ứng với tình hình nhằm đạt tới hiệu quả cao Tuỳ từng loại bệnh viện cụ thể mà có cách quản lý khác nhau Mỗi một đơn vị quản lý đều phải có chức năng nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, tránh mập mờ, chồng chéo Phân công phân nhiệm rõ ràng, phân cấp hợp lý và thiết lập hệ thống thông tin chính xác, kịp thời, thông suốt
- Chức năng tuyển chọn nhân lực: Tuyển chọn nhân lực phải chọn người có trình độ chuyên môn giỏi Mọi chương trình kế hoạch và cơ sở vật chất dù có hoàn hảo tới bao nhiêu cũng sẽ trở thành vô nghĩa khi người thực hiện lại có năng lực kém hoặc thiếu trách nhiệm Tiếp theo khâu tuyển chọn (thi tuyển) là chương trình huấn luyện, sắp xếp công việc phù hợp, kiểm tra đánh giá và động viên vật chất, tinh thần đối với nhân viên, làm cho mọi người gắn bó với bệnh viện, tự giác làm việc, tự mình rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn và đem hết trí tuệ tài năng cống hiến cho bệnh viện
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
- Chức năng điều hành: Hướng dẫn và lãnh đạo cấp dưới phải rõ ràng,
cụ thể mà không làm thay họ, tạo môi trường cho họ tự do sáng tạo Trong điều hành tránh sa vào sự vụ mà bỏ qua định hướng mục tiêu Tạo sự cộng đồng trách nhiệm và tin tưởng lẫn nhau giữa các cấp là đảm bảo cho sự thành công của công việc
- Chức năng kiểm tra giám sát: Đây là chức năng quan trọng của quản
lý Không có kiểm tra coi như không có lãnh đạo, quản lý Kiểm tra phải đánh giá và phân tích rõ thực trạng để chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời các khâu yếu kém Tuỳ mục tiêu cụ thể mà có thể tiến hành kiểm tra thường xuyên, định kỳ hay đột xuất
2.1.4 Những nguyên tắc trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh
Quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện được tiến hành theo những nguyên tắc chủ yếu sau:
a) Quản lý dịch vụ KCB trong bệnh viện phải đảm bảo tính nhịp nhàng
Dịch vụ khám chữa bệnh được coi là nhịp nhàng khi nào số lượng sản phẩm dịch vụ được tạo ra trong từng khoảng thời gian đã quy định (giờ, ca, ngày, đêm, …) phải bằng nhau Nói cách khác, sự nhịp nhàng của dịch vụ KCB tại bệnh viện phải thể hiện sự lặp lại của quá trình dịch vụ trong khoảng thời gian như cũ ở mỗi nơi làm việc, mỗi khoa, mỗi đơn vị hành chính và toàn bệnh viện Sự nhịp nhàng của dịch vụ KCB chịu sự tác động của nhiều nhân tố như công tác chuẩn bị kỹ thuật cho dịch vụ, kế hoạch hóa dịch vụ KCB, kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị máy móc, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, việc bố trí ca làm việc, trình độ thao tác của cán bộ, đội ngũ thầy thuốc y, bác sỹ, v.v… Nếu mỗi bệnh viện có biến pháp thích hợp để thực hiện phối hợp chặt chẽ các yếu tố này, bảo đảm dịch vụ KCB nhịp nhàng thì nó sẽ đem lại những tác dụng rất thiết thực:
- Thực hiện có hiệu quả các hợp đồng đã ký kết, bảo đảm việc cung ứng sản phẩm dịch vụ y tế cho nhu cầu người bệnh và xã hội một cách đều đặn
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
- Khắc phục được tình trạng dịch vụ KCB khi thì thong thả, cầm chừng, khi thì vội vã khẩn trương, gây nên những lãng phí về sức người, sức của
- Bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ và mối quan hệ hợp tác, liên kết với các bệnh viện khác
b) Quản lý dịch vụ KCB trong bệnh viện phải bảo đảm tính liên tục
Dịch vụ hay quá trình dịch vụ được coi là liên tục khi bước công việc sau được thực hiện ngay sau khi bước công việc trước kết thúc, không có bất
cứ sự gián đoạn nào về thời gian trong quá trình khai thác dịch vụ hoặc cung cấp dịch vụ KCB tại bệnh viện Dịch vụ liên tục thể hiện trình độ liên tục của đối tượng lao động trong quá trình vận động từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác, từ khi còn là dược phẩm y tế đến lúc trở thành sản phẩm dịch vụ điều trị, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân Vì vậy, việc bảo đảm dịch vụ KCB liên tục cần phải áp dụng các biện pháp sau đây:
- Đối với dược phẩm y tế phải đảm bảo cung ứng liên tục hoặc đúng thời hạn quy định cho nơi làm việc;
- Đối với tư liệu lao động phải xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc;
- Đối với lực lượng lao động, phải xây dựng kế hoạch tận dụng toàn
bộ thời gian lao động, bố trí hợp lý ca làm việc, tổ chức nhiều ca trực trong hoạt động dịch vụ KCB tại bệnh viện
Bảo đảm dịch vụ KCB liên tục trên cơ sở thực hiện tốt các biện pháp
đã nêu sẽ đem lại những tác dụng rất to lớn:
- Tiết kiệm thơi gian lao động trong quá trình dịch vụ khám, điều trị, chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện;
- Sử dụng hợp lý công suất và thời gian hoạt động của thiết bị, máy móc, phương tiện được trang bị trong bệnh viện;
- Góp phần bảo đảm dịch vụ KCB tại bệnh viện một cách cân đối và nhịp nhàng;
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
- Bảo đảm hoàn thành kế hoạch dịch vụ KCB tại bệnh viện với hiệu quả cao
c) Quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện phải bảo đảm tính cân đối
Cân đối được coi là một nguyên tắc của quản lý trong bệnh viện Nó được thể hiện trước hết ở mối quan hệ tỷ lệ thích hợp giữa công suất của thiết
bị, máy móc, khả năng lao động, số lượng và chất lượng của dược phẩm y tế đưa vào KCB Nói cách khác, đó là mối quan hệ tỷ lệ giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình dịch vụ KCB Mối quan hệ tỷ lệ này nằm trong trạng thái động
Vì vậy, nếu một trong những yếu tố đó thay đổi thì tất yếu là phải xác lập mối quan hệ tỷ lệ mới Đây chính là quá trình phá vỡ cân bằng cũ, xác lập lại cân đối mới nhằm đẩy mạnh dịch vụ phát triển với hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao
Dịch vụ KCB phải đảm bảo tính cân đối còn được thể hiện qua mối quan hệ giữa các khoa chuyên môn, các phòng ban, đơn vị hành chính sự nghiệp trong bệnh viện Mục đích cơ bản của việc duy trì mối quan hệ này nhằm đảm bảo dịch vụ KCB đồng bộ với hiệu quả cao và đây chính là một trong những chỉ tiêu chủ yếu của quản lý dịch vụ KCB
Dịch vụ chuyên môn hóa được coi là nhân tố rất quan trọng để nâng cao loại hình dịch vụ KCB, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu chuẩn
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
hóa, thống nhất hóa, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến hiện đại, mua sắm vật tư, thiết bị y tế, lao động khoa học, dịch vụ KCB và công tác quản lý bệnh viện
Ngày nay, dịch vụ chuyên môn hóa được coi là xu hướng tất yếu của việc phát triển dịch vụ KCB thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả dịch vụ y tế của mỗi bệnh viện Tuy vậy, mỗi bệnh viện cần căn
cứ vào điều kiện cụ thể của công nghệ, thiết bị máy móc, dược phẩm y tế mà quyết định mức độ chuyên môn hóa cho thích hợp
Dịch vụ y tế tổng hợp là những hoạt động mang tính chất bao trùm trong quá trình khám, điều trị, chăm sóc, tư vấn người bệnh, v.v… Phạm vi dịch vụ y tế tổng hợp trong mỗi bệnh viện phụ thuộc nhiều yếu tố như khả năng về nguồn lực, năng lực quản lý, khả năng đáp ứng dịch vụ của từng yếu
tố trong từng khâu của quá trình KCB
Chuyên môn hóa và dịch vụ y tế tổng hợp là hai vấn đề khác nhau, giữa chúng có sự tác động kiềm chế lẫn nhau Nếu bệnh viện mở rộng dịch vụ
y tế tổng hợp thì chuyên môn hóa bị co hẹp lại, do đó vấn đề đặt ra là phải khéo léo kết hợp với quan điểm trên góc độ thực tế của toàn bệnh viện để xem xét Khi thấy mức độ chuyên môn hóa có giảm thì cần phải nâng cao trình độ chuyên môn hóa của từng bộ phận dịch vụ KCB, từng nơi làm việc trong bệnh viện Chỉ như thế mới phù hợp với xu hướng hiện nay là mỗi bệnh viện vừa thực hiện chuyên môn hóa vừa thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ y tế trên cơ sở đáp ứng nhu cầu KCB, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
2.1.5 Bản chất của quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện tuyến tỉnh
Xã hội càng hiện đại thì yêu cầu quản lý dịch vụ khám chữa bệnh càng cao Các quản lý dịch vụ khám chữa bệnh phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu, nhiệm vụ, các khoa, phòng, ban trong nội bộ bệnh viện
Sự phức tạp của quản lý dịch vụ KCB trong bệnh viện đó là sự đa dạng
về chuyên môn, kỹ thuật, hỗ trợ đòi hỏi sự hợp tác, sự đòi hỏi này quan trọng hơn nhiều trong quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc bệnh nhân
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh có hiệu quả nếu nó tạo thuận lợi cho
cơ sở y tế đạt mục tiêu và nếu mục tiêu đạt được với nguồn lực tối thiểu Quản lý tốt dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện cũng như sức khỏe đối với một cơ thể hoạt động đều đặn và có hiệu quả của tất cả các phân việc Vấn đề quản lý dịch vụ khám chữa bệnh làm nổi bật các ưu tiên, các công đoạn, các khâu trong hoạt động chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và tư vấn cho bệnh nhân; sử dụng tối đa các nguồn lực có hạn, hoàn thiện mức độ và chất lượng chăm sóc; việc quản lý tốt về mặt y tế sẽ đưa đến các dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc tốt, đáp ứng nhu cầu của người bệnh
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện
Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý bệnh viện Muốn có phương án quản lý dịch
vụ khám chữa bệnh hợp lý và có hiệu quả, đòi hỏi mỗi bệnh viện phải nghiên cứu, phân tích sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh trong bệnh viện
2.1.6.1 Yếu tố bên ngoài
a) Đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và Chính phủ
Mỗi bệnh viện dù muốn hay không đều phải thực hiện theo đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Chỉ có làm theo cách này thì hệ thống tổ chức quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện mới đúng đắn Hệ thống tổ chức quản
lý dịch vụ khám chữa bệnh trong bệnh viện có được duy trì, phát triển hay mở rộng phụ thuộc một phần rất lớn vào đường lối chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính phủ
b) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị máy móc
Tiến bộ khoa học, kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức quản lý dịch vụ khám chữa bệnh trong bệnh viện, tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện được hợp lý Nhờ có tiến bộ khoa học, kỹ thuật mà ngày càng có nhiều công nghệ mới, thiết bị máy móc
và dược phẩm ý tế mới Vì vậy, để có được phương án tổ chức quản lý dịch
vụ KCB hợp lý, mỗi bệnh viện phải biết và xác định cho được bệnh viện mình nên mua công nghệ, thiết bị máy móc, với dược phẩm y tế nào là thích hợp
Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh tại mỗi bệnh viện nếu được ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thì nó cho phép sử dụng đầy
đủ, hợp lý và tiết kiệm dược phẩm y tế và sức lao động nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh Quản lý dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện nếu có được công nghệ mới, thiết bị, máy móc mới với tính chất tiên tiến và hiện đại thông qua việc đầu tư theo chiều sâu thì sẽ nâng cao được trình độ tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ trong bệnh viện, tạo ra nhiều sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng kịp thời nhu cầu khám và chữa bệnh cho người dân Ngoài ra, nếu đưa nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào dịch vụ khám chữa bệnh còn giúp cho bệnh viện sử dụng dược phẩm y tế thay thế và
sử dụng tổng hợp các loại dược phẩm, dược liệu
Tiến bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý dịch vụ khám chữa bệnh trong bệnh viện tuy là hai vấn đề nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển Để có được phương án quản lý dịch vụ khám chữa bệnh hợp lý, mỗi bệnh viện phải chú ý tới các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới và thiết bị, máy móc mới
2.1.6.2 Yếu tố bên trong
a) Dược phẩm y tế mà bệnh viện sử dụng
Dược phẩm y tế mà bệnh viện sử dụng rất phong phú, đa dạng và chúng còn được gọi là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh (Thuốc – Thầy thuốc – TTBYT)
Giữa TTBYT và quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện có mối quan hệ hữu cơ với
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
nhau Dịch vụ KCB tại BVĐKTBG là một quá trình liên tục tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Giá trị và giá trị sử dụng của dược phẩm y tế được tăng lên gấp bội khi TTBYT tham gia liên tục vào quá trình hoạt động dịch vụ KCB tại bệnh viện.Chủng loại dược phẩm y tế đơn giản hay phức tạp, chất lượng dược phẩm y tế cao hay thấp có ảnh hưởng đến quản
lý dịch vụ KCB tại bệnh viện Ngược lại, quản lý dịch vụ KCB tại bệnh viện
ở trình độ cao hay thấp đều đòi hỏi việc sử dụng dược phẩm y tế phải đáp ứng yêu cầu Nhìn chung, mối quan hệ giữa quản lý dịch vụ KCB tại Bệnh viện và dược phẩm y tế thay đổi theo những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của mỗi bệnh viện và thay đổi theo đà phát triển của xã hội Vì vậy, để quản lý dịch vụ KCB hợp lý và hiệu quả, mỗi bệnh viện cần phải chú ý và xác định cho được mức
độ ảnh hưởng của dược phẩm y tế
b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật của y, bác sĩ sử dụng TTBYT để KCB
Đội ngũ y bác sĩ, cán bộ ngành y tế nói chung và cán bộ ngành y tế trong các bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang nói riêng có vai trò quan trọng đối với công tác KCB và quản lý TTBYT TTBYT là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất (Thuốc – Thầy thuốc – TTBYT) trong ngành y tế, đồng thời đây cũng là đối tượng đặc thù, là công cụ, dụng cụ có liên quan trực tiếp đến KCB, chăm sóc sức khoẻ con người với hàm lượng khoa học cao Bởi vậy, trong quá trình vận hành sử dụng, bảo trì, bảo quản và sửa chữa TTBYT đòi hỏi đội ngũ y, bác sĩ phải có trình độ biết sử dụng và bảo quản vật tư TTBYT
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 phát triển dịch vụ y tế ở một số các nước trên thế giới
quốc gia có nền Y tế đứng thứ 6 trên thế giới về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Một nghiên cứu khác đánh giá Singapore có nền Y tế hiệu quả nhất thế giới khi xét về chất lượng và giá cả điều trị Thể hiện hàng năm có một số lượng lớn bệnh nhân đến từ các nước Mỹ, châu Âu
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
và các nước châu á khác như ; Hàn quốc và Trung quốc trong đó có cả người Việt Nam đã tìm tới Singapore chữa bệnh vì chất lượng chăm sóc, dịch vụ khám chữa bệnh vượt trội và giá thành hợp lý
Singapore sở hữu một hệ thông y tế toàn diện với đầy đủ các chức năng tấm soát, chuẩn đoán và điều trị được nhiều bệnh nan y Hiện nay hệ thống y
tế của Singapore bao gồm 10 bệnh viện nhà nước, 13 bệnh viện tư nhân, được trang bị bởi hệ thống trang thiết bị tiêu chuẩn quốc tế và độ ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết, tận tình, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của toàn bộ dân số, người dân Singapore, cũng như một số lượng lớn bệnh nhân quốc tế
Đối với dịch vụ Y tế ở Nhật bản Các dịch vụ chăm sóc sức khoe chủ yếu được cung cấp bởi chính quyền trung ương và địa phương Chi phí các dịch vụ cá nhân do một hội đồng chuyên trách của chính phủ quản lý, được cung cấp bởi hệ thống bảo hiểm sức khỏe áp dụng rộng rãi và công bằng trên
cả nước Những công dân không muốn tham gia sửa dụng dịch vụ bảo hiểm của công ty nơi họ làm việc có thể tham gia vào các loại hình bảo hiểm sức khỏe quốc gia do chính quyền địa phương theo dõi và điều hành Từ năm
1973, tất cả người già đều được cung cấp miễn phí các loại hình bảo hiểm sức khỏe do chính phủ đài thọ, trong đó người dân được toàn quyền lựa chọn những cơ sở có dịch vụ khám, chăm sóc sức khỏe phù hợp và tốt nhất
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ cơ sở lý luận và kinh nghiệm của một số nước như đã nêu ở trên,
một số bài học kinh nghiệm có thể được rút ra trong công tác quản lý dịch vụ KCB ở Việt Nam hiện nay đó là:
- Thứ nhất: đó là cam kết chính trị mạnh mẽ với mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân Trước hết là việc hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong công tác chỉ đạo và
tổ chức thực hiện Đổi mới chính sách tài chính y tế, bảo đảm ngân sách cho
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
ngành y tế
- Thứ hai: thực hiện chính sách toàn dân về chiến lược phát triển ngành
y tế từng bước KCB đến mỗi người dân nhất là trẻ em, người già, phụ nữ đang mang thai và người dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế tiên tiến, hiện đại
- Thứ ba: nâng cao năng lực quản lý và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh thông qua đào tạo đội ngũ y, bác sĩ có chuyên môn cao, tâm huyết Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám chưa bệnh
- Thứ tư: xây dựng, triển khai chương trình đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh; tiêu chuẩn chất lượng đối với cơ sở khám, chữa bệnh Tăng cường đầu tư trang thiết bị máy móc và nâng cao hiệu quả khám, chữa bệnh tại tuyến
y tế cơ sở ở vùng sâu và miền núi
- Thứ năm: phát triển công nghệ thông tin, ứng dụng sâu rộng trong quản lý thu và chi trả chi phí khám, chữa bệnh
2.2.3 Hiện nay công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện dựa trên những quan điểm sau:
* Quan điểm 1
Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất của xã hội, con người quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khỏe là vốn quí nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Vì vậy đầu tư cho sức khỏe để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình
Quan điểm này khẳng định giá trị của con người và sức khỏe của con người: "Con người là nguồn tài nguyên quan trọng nhất quyết định sự phát triển của đất nước" Như vậy, đầu tư cho sức khỏe để mọi người được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi gia đình và cá nhân (Nghị quyết
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
37/CP) Quan điểm này còn nêu rõ mục tiêu đối tượng phục vụ của y tế là: Mọi người dân Việt Nam đều được quan tâm chăm sóc sức khoẻ
Đối tượng được quan tâm chăm sóc sức khỏe: Tất cả mọi người dân Việt Nam trước mắt ưu tiên cho các đối tượng bà mẹ, trẻ em, người có tuổi, người lao động sản xuất, các đối tượng chính sách, người nghèo
* Quan điểm 2
Bản chất nhân đạo và định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe Thực hiện công bằng là đảm bảo cho mọi người đều được chăm sóc sức khỏe, cơ bản và từng bước được nâng cao, phù hợp với khả năng kinh tế của xã hội Đồng thời, Nhà nước có chính sách khám chữa bệnh miễn phí và giảm phí đối với người có công với nước, người nghèo, người sống ở vùng có nhiều khó khăn và đồng bào các dân tộc thiểu số Tăng cường việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện tốt chiến lược công bằng trong chăm sóc sức khỏe
Nhân đạo và công bằng trong chăm sóc sức khỏe được thể hiện ở quyền của con người về chăm sóc sức khỏe Chúng ta phấn đấu cho mọi người được chăm sóc sức khỏe theo nghĩa mới, tiến bộ, phát triển đó là chăm sóc sức khỏe toàn diện Công bằng (Equity) trong chăm sóc sức khỏe không
có nghĩa là cân bằng, bình đẳng hay ngang bằng (Equality) Công bằng có nghĩa là mức độ chăm sóc và điều trị phải căn cứ vào tình trạng nặng nhẹ, bệnh tật của người bệnh, đồng thời phải quan tâm đến người chịu thiệt thòi nhiều hơn phải được quan tâm nhiều hơn Còn ngang bằng, bình đẳng có nghĩa là dù người có nhu cầu nhiều hay ít cũng được chăm sóc như nhau
Trong thực tiễn cuộc sống không thể có bình đẳng tuyệt đối và phải từng bước thực hiện công bằng Công bằng có nghĩa là phải tính đến sự ưu tiên, sự quan tâm hơn trong chăm sóc một số đối tượng của xã hội Công bằng còn phải tính đến nhu cầu (need) của công tác chăm sóc sức khỏe Nhu cầu là
sự cần thiết được chăm sóc sức khỏe theo chuyên môn Như vậy, mọi người
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
dù giàu hay nghèo đều có nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhưng khả năng chi trả của họ lại hoàn toàn khác nhau Công bằng có nghĩa là sự thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho mọi người Trách nhiệm của ngành y tế và xã hội là phải thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe tối thiểu của nhân dân
Quan điểm công bằng là phải được thể hiện trong đạo đức của người cán bộ y tế Công bằng còn có nghĩa là chúng ta phải đối xử như nhau với người nghèo cũng như với người giàu
* Quan điểm 3
Dự phòng tích cực và chủ động là quan điểm xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển của nền y tế Việt Nam Quan điểm dự phòng tích cực phải được nhận thức sâu sắc và vận dụng trong việc tạo ra lối sống lành mạnh và văn minh, đảm bảo môi trường sống, lao động và học tập có lợi cho việc phòng bệnh và tăng cường sức khỏe, chủ động phòng chống các tác nhân có hại cho sức khỏe trong quá trình phát triển nông thôn và công nghiệp hoá
Dự phòng là hướng chủ đạo của nền y tế Việt Nam XHCN Từ những ngày đầu hình thành nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, nền y tế đã đi theo hướng dự phòng Hiện nay chúng ta đang: “Xây dựng và phát triển nền y học Việt Nam theo hướng dự phòng” (Điều 39 Hiến pháp CHXHCNVN 1992)
Quan điểm dự phòng được xây dựng trên những cơ sở khoa học và không ngừng phát triển:
- Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Lý luận "Thiên nhiên hợp nhất" của Y học cổ Trung quốc cho quan niệm thô sơ về thiên nhiên, nhưng đã nêu vai trò của thiên nhiên với bệnh tật Paplốp nói: "Cơ thể động vật là một hệ thống hết sức phức tạp gồm cả một dãy bộ phận không thể đếm được, quan hệ với nhau từng phần và quan hệ với giới tự nhiên bao bọc nó"
Rõ ràng quan hệ giữa con người với thiên nhiên là một quan hệ duy vật, con người chịu ảnh hưởng của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Môi trường bên trong gồm tất cả khối lượng, chất lượng các chất bao bọc và
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
nuôi dưỡng tất cả các tế bào Môi trường bên trong chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài nhưng nó phải được ổn định trong những mức độ nhất định
- Con người và môi trường xã hội: Những quan điểm dự phòng dựa trên mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên là chưa đủ Sự xuất hiện và lan tràn nhiều bệnh tật cũng như ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của nhân dân còn chịu ảnh hưởng bởi những nguyên nhân kinh tế - xã hội và sinh học phức tạp cùng những mối liên quan và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những nguyên nhân đó Con người không những sống trong môi trường tự nhiên mà còn trong môi trường xã hội do loài người tạo ra Để đảm bảo sức khỏe của con người về thể chất, tâm thần, xã hội cần thiết có môi trường tự nhiên thuận lợi và môi trường xã hội tốt đẹp
- Quy luật diễn biến tình trạng sức khỏe của con người: Sức khỏe của con người diễn biến theo các giai đoạn khác nhau: khỏe mạnh, ốm đau, tàn tật,
tử vong Những giai đoạn diễn biến của tình trạng sức khỏe đó bị tác động của rất nhiều yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài, tự nhiên và xã hội Mục đích cuối cùng là con người khỏe mạnh, sống lâu
Quan điểm dự phòng hiện đại đề cập đến nhiều hướng khác nhau Dự phòng hiện đại là hệ thống các biện pháp y học, vệ sinh, xã hội và Nhà nước, nhằm đảm bảo trình độ cao sức khỏe và đề phòng bệnh tật Dự phòng hiện đại theo các hướng:
- Dự phòng y học: là tổng hợp các biện pháp chuyên môn nhằm loại trừ những nguyên nhân và điều kiện phát sinh ra bệnh tật
- Dự phòng y tế: là nói đến chức năng, hình thức tổ chức và phương pháp hoạt động của cơ quan y tế với mục đích đề phòng, phát hiện sớm bệnh tật và đồng thời cải thiện sức khỏe của nhân dân
- Dự phòng xã hội: là hướng của các chính sách xã hội có mục đích tạo ra điều kiện cần thiết có ảnh hưởng thuận lợi đến sức khỏe của mỗi người
và toàn bộ xã hội
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
* Quan điểm 4
Kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc Y học cổ truyền là một di sản quý báu của dân tộc cần được bảo vệ, phát huy và phát triển Triển khai mạnh mẽ việc nghiên cứu ứng dụng và hiện đại hóa y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại, nhưng không làm mất đi bản sắc của y học cổ truyền Việt Nam
Quan điểm này được xây dựng trên cơ sở của việc lồng ghép, phối hợp giữa các xu hướng khác nhau về y học trong nước ta Đó là sự kết hợp những ưu điểm của nền y học hiện đại và nền y học cổ truyền dân tộc, sự soi sáng cho nhau cả về lý luận khoa học, thực tiễn và kinh nghiệm trong công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, dược
Để tiến hành việc kết hợp một cách có hiệu quả cần thiết nghiên cứu
kỹ lưỡng các đặc điểm của từng nền y học để rút ra những ưu, nhược điểm mà phát huy, khắc phục, bổ sung cho nhau
* Quan điểm 5
Xã hội hóa sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Chăm sóc sức khỏe nhân dân là trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng; của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội
Đa dạng hoá các hình thức tổ chức chăm sóc sức khỏe trong đó y tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo Khuyến khích, hướng dẫn và quản lý tốt các hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân, bán công và liên doanh Chống mọi biểu hiện tiêu cực trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
2.2.4 Mô hình quản lý Y tế ở Việt Nam
* Dựa theo mô hình quản lý hành chính Nhà nước
- Tuyến y tế Trung ương;
- Tuyến y tế địa phương bao gồm tuyến y tế tỉnh, thành phố; tuyến y tế quận, huyện, thị xã; tuyến y tế xã, phường, cơ quan, trường học
* Theo thành phần kinh tế (đầu tư kinh phí)
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
- Khu vực chuyên sâu với nhiệm vụ sử dụng các kỹ thuật cao đi đầu vào nghiên cứu khoa học và chỉ đạo kỹ thuật cho địa phương, hỗ trợ, giải quyết khó khăn của y tế phổ cập; đào tạo cán bộ cho mạng lưới y tế phổ cập Mạng lưới y tế của Việt Nam được khái quát bơi sơ đồ sau;
Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý mạng lưới y tế Việt Nam