1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lập dự toán công trình

54 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 749,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra khối lượng: khi ra thi công bạn cần nắm rõ khối lượng thi công để làm hoàn công, từ đó so sánh với dự toán để xác định khối lượng quyết toán, nếu bạn không biết bóc khối lượng

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 6

 TRẦN MINH TUẤN ©

 NGÔ THANH XUÂN

 NGUYỄN VĂN VƯỢNG

 TRƯƠNG MẠNH TUẤN

 QUÁCH THIỆN TÙNG

 DƯƠNG MINH TUẤN

 NGUYỄN THANH TÚ

Trang 2

 2      Xác định được lượng vật tư cần thiết, căn cứ vào định mức dự toán và đơn giá, bạn có thể biết được lượng vật tư cần dùng cho công việc này là bao nhiêu, từ đó lên kế hoạch chuẩn bị vật tư.

 3      Kiểm tra khối lượng: khi ra thi công bạn cần nắm rõ khối lượng thi công

để làm hoàn công, từ đó so sánh với dự toán để xác định khối lượng quyết toán, nếu bạn không biết bóc khối lượng thì bạn sẽ không nắm được rằng khối lượng đó sai hay thiếu ở phần nào so với bản vẽ thiết kế…

     Còn rất nhiều lý do nữa mà bạn có thể nhận thấy ngay khi va chạm với công việc, đây chỉ là một số lý do rất đơn giản mà mỗi doanh nghiệp yêu cầu

từ bạn trước tiên bạn đã thông thạo cách bóc tách dự toán chưa ? Nếu  chưa thì hãy chuẩn bị cho bản thân mình ngay nhé, từ kinh nghiệm công tác của bản thân, mình thấy rằng để bóc tách dự toán các bạn cần chuẩn bị những kiến thức hay kỹ năng sau đây:

Trang 3

Ba kỹ năng cần thiết khi lập dự toán

Thứ nhất : Kỹ năng đọc bản vẽ

   Hiện nay trong chương trình đào tạo của

các công ty đào tạo dự toán đều có đưa

phần kỹ năng đọc bản vẽ vào vì biết đọc

bản vẽ một cách thông thạo là một yếu tố

quan trọng của người lập dự toán bởi bóc

tách dự toán chính là bóc các khối lượng từ

bản vẽ ra, nếu bạn không biết đọc bản vẽ

thì thật khó để có thể dạy bạn bóc tách

khối lượng của một công trình khi cầm

bản vẽ, yêu cầu bạn phải biết được hình

dạng, kích thước tổng thể của công trình,

vị trí và hình khối các cấu kiện, các loại vật

liệu sử dụng cho công trình…

Nhóm 6

Trang 4

Ba kỹ năng cần thiết khi lập dự toán

Thứ 2: Kỹ năng tính toán:

   Điều này đòi hỏi bạn phải nắm chắc được kiến thức toán học cơ bản hầu hết các cấu kiện xây dựng đều có hình dạng cơ bản là các hình lập phương, hình tròn hay chữ nhật….tính toán khối lượng chính là yêu cầu bạn phải tính thể tích của những cấu kiện này.

Ngoài ra nếu có kỹ năng tính toán tốt bạn sẽ biết kết hợp các phép tính sao cho việc tính toán là nhanh nhất, dễ hiểu nhất.

Thứ 3: Kỹ năng sử dụng máy tính

   Cũng dễ hiểu khi tuyển dụng nhân viên các doanh nghiệp đều yêu cầu bạn phải thành thạo máy tính ngày nay với việc hỗ trợ của các phần mềm dự toán bạn có thể rút ngắn được tới 1/2 thậm chí thới 2/3 thời gian lập một bộ hồ sơ dự toán so với tính toán bằng tay do đó

việc bạn sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm chuyên dụng (hay phần mềm dự toán) là một ưu thế rất lớn khi bạn bắt tay vào công việc của một  người bóc tách dự toán hay “dự toán sư”.

Trang 5

DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

Dự toán công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc

thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện trong giai

đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công

trình.

Trang 6

Dự toán công trình được tính toán và xác định trên cơ sở:

- Khối lượng các công việc, thiết kế kỹ

thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;

- Nhiệm vụ công việc phải thực hiện của

Trang 7

Vai trò của dự toán công

trình Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng công trình; là căn cứ để

đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.

Trang 8

Nội dung dự toán công trình

Trang 9

Phương pháp lập dự toán công

trình

 Dự toán xây dựng công trình được lập

bằng cách: xác định từng khoản mục chi phí được kết cấu trong dự toán công

trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết

bị, chi phí quản lý dự án, chiphí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí

dự phòng.

Trang 10

1.Chi phí xây dựng:

 Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán (gọi là dự toán chi phí xây dựng) Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; Nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng được xác đinh bằng định mức tỷ lệ

Trang 11

 Dự toán chi phí xây

Trang 12

2.Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, kể cả chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp

đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và cácchi phí khác liên quan (nếu có)

Chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng chủng loại thiết bị cần

mua, gia công và giá mua hoặc gia công thiết bị Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi

phí lắp đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh

và các chi phí khác liên quan (nếu có) được

xác định bằng dự toán;

Trang 13

Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi phí cần thiết

để chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản

lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định bằng định mức chi phí

tỷ lệ hoặc lập dự toán

3.Chi phí quản lý dự án

Trang 14

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí lập dự án đầu

tư xây dựng, khảo sát, thiết kế,

thẩm tra, giám sát xây dựng, quản lý chi phí và các chi phí tư vấn khác có liên quan

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do

Nhà nước công bố hoặc xác định bằng dự toán

4.Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Trang 15

5.Chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa quy định tại các

điểm a,b,c và d nêu trên Được xác định

bằng định mức chi phí tỷ lệ do Nhà nước công bố hoặc xác định bằng dự toán

6.Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên

tổng các chi phí nêu tại điểm a,b,c,d và đ phần 1.4;

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở

độ dài thời gian xây dựng công trình

và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công

trình xây dựng

Trang 16

DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC CÔNG

TRÌNH

là chi phí cần thiết để hoàn thành khối lượng

công tác xây lắp của hạng mục công trình đó

Nó được tính toán từ bản vẽ thiết kế thi công hoặc thiết kế mỹ thuật - thi công

Trang 17

Nội dung dự toán xây lắp

a) Giá trị dự toán xây dựng:

Là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng và lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình.

- Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi.

- Chi phí cho phần xây dựng các kết cấu của công trình.

- Chi phí cho việc xây dựng nền móng, bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền công nghệ.

b) Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị:

Là dự toán về những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất (kể cả các công việc chuẩn bị đưa vào hoạt động chạy thử).

c) Khái quát giá trị dự toán xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn:

- Giá trị dự toán xây lắp trước thuế.

- Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

Trang 18

+ Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công

để tính khối lượng các công tác xây lắp của công trình (tính tiên lượng dự toán)

+ Sử dụng bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giá công trình) để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp

+ Áp dụng các tỷ lệ định mức: chi phí chung, các hệ số điều chỉnh để tính giá trị dự toán xây lắp

+ Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công công trình

Các bước xác định giá trị dự toán xây lắp:

Trang 19

VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ

DỰ TOÁN:

+ Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình, từ

đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý

+ Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng

Trang 20

- Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong thi công)

- Yêu cầu về kỹ thuật

- Vật liệu xây dựng

- Biện pháp thi công

Trang 21

Những khối lượng công tác mà có một trong các yếu tố nêu trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau Cùng một loại công tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng.

3 Các bước tiến hành tính tiên lượng:

Trang 22

Tùy theo yêu cầu, chỉ dẫn từ thiết kế mà công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình

có thể gồm một số nhóm loại công tác xây dựng

kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)

- Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay

cơ giới)

- Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngẩm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước…)

Trang 23

Khi đo bóc khối lượng công tác đất cần lưu ý:

a) Đơn vị: 100m3 đối với công tác đào bằng máy và m3 đối với công tác đào bằng thủ công.

b) Quy cách (cần xác định rõ những đặc điểm sau):

- Nhóm đất: có thể xem phần thuyết minh bản vẽ để biết được đất đào móng của công trình thuộc loại cấp đất nào Khó hay dễ thi

công

- Kích thước: đối với công tác đào móng tường, mương, rãnh thì:

+ Chiều rộng quy định hai cấp ≤ 3m và > 3m;

+ Chiều sâu quy định mỗi cấp bằng 1m: ≤ 1m, ≤ 2m, ≤ 3m, > 3m

+ Móng hố độc lập phân theo chiều rộng

+ Đất cần phân biệt nhóm đất

Trang 24

Phương pháp tính

Kích thước hố đào được xác định dựa trên kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng

Công thức tính khối lượng khối hình chóp cụt:

V = [AxB + axb + (A+a)*(B+b)] x H/6

Tính khối lượng móng có taluy cần chia cắt thành các hình đơn giản

để tính:

- Tính khối lượng lấp móng (khi quyết toán):

Tính chính xác: Vlấp = Vđào – Vcông trình chiếm chỗ

- Tính gần đúng theo kinh nghiệm (khi tính dự toán): Vlấp = Vđào /3

Trang 25

Tên công việc thường có

- Đào móng cột; đào móng băng các loại bằng thủ công, máy đào…

- Đào nền đường; Đào đất đường ống, đường cáp; Đào kênh mương; Đào vận chuyển đất trong phạm vi …

Trang 27

- Khối lượng công tác xây có thể bao gồm cả công tác trát.

Trang 28

Khi đo bóc khối lượng công tác xây cần lưu ý:

a) Đơn vị tính: m3

b) Quy cách (cần xác định rõ những đặc điểm sau):

- Loại công tác: xây móng, xây tường, xây các kết cấu phức tạp…

- Loại vật liệu: đá, gạch ống, gạch thẻ, gạch chịu lửa,…

- Kích thước vật liệu: gạch đặc, gạch ống 8x8x19, 9x9x19,…

- Chiều dày khối xây: chiều dày ≤ 11cm, ≤33cm, >33cm…

- Chiều cao khối xây: chiều cao ≤ 4m, ≤ 16m, ≤ 50m, >50m…

- Mác vữa: M50, M75, M100,…

Trang 29

c) Phương pháp tính:

- Lấy chiều dài tường x chiều cao = Diện tích toàn bộ

- Trừ đi lỗ cửa và ô trống trên diện tích mặt tường

- Trừ đi các khối lượng các kết cấu khác (giằng tường, lanh tô,…)

sẽ được khối lượng xây cần tính

d) Tên công việc thường có và mã hiệu:

- Xây tường dày 110, h ≤ 4m, h ≤ 16m

- Xây tường dày 220, h ≤ 16m

- Xây cột trụ,…

- Xây tam cấp, xây bó nền, …

- Xây móng gạch thẻ, móng đá chẻ,…

Trang 30

3.Công tác bê tông

- Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông chịu

nhiệt,…), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát…), mác xi măng, mác vữa, bê tông theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột …), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo

cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số công tác bê tông đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu kiện, đường kính cấu kiện

- Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả

cá phần nhô ra, không trừ kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương tự và phải trừ đi các khe

Trang 31

Khi đo bóc khối lượng công tác

bê tông cần lưu ý:

Cần tính toán cặn kẽ, tỷ mỷ đối với từng bộ phận tránh sai sót.

a) Đơn vị: m3

b) Quy cách (cần xác định rõ

những đặc điểm sau):

- Loại bê tông: bê tông gạch

vỡ, bê tông lót móng, bê tông

Trang 33

kỹ thuật hoặc chỉ dẫn) và phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên

bề mặt kết cấu có diện tích > 1m2, chỗ giao nhau giữa móng và dầm, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, đầu tấm đan ngàm tường … được tính một lần

- Đối với khối lượng ván khuôn tấm lớn (kích thước 1,5mx2m) khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật không phải trừ diện tích ván khuôn của lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông

Trang 35

Khi đo bóc khối lượng công tác ván khuôn cần lưu ý:

a) Đơn vị tính: 100m2

b) Quy cách cần chú ý phân loại:

- Ván khuôn bằng gỗ;

- Ván khuôn bằng kim loại…

- Điều kiện thi công

c) Phương pháp tính: như trên

Công việc sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn (gồm ván khuôn gỗ

và kim loại) được tính cho 1m2 diện tích mặt bê tông từng loại kết

cấu cần sử dụng ván khuôn

Nếu trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích chỗ rỗng ≤ 1m2 sẽ

không phải trừ đi diện tích ván khuôn và không được tính theo ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quang chỗ rỗng (trích trong thuyết minh và hướng dẫn áp dụng công tác bê tông tại chỗ thuộc chương VI công văn 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007)

Trang 36

Khi đo bóc khối lượng công tác cốt théo cần lưu ý:

a) Đơn vị: tấn

b) Quy cách (cần xác định rõ những đặc điểm sau):

- Loại thép;

- Kích thước đối với thép hình;

- Đường kính đối với thép tròn;

- Loại cấu kiện và vị trí cấu kiện;

- Phương pháp thi công

c) Phương pháp tính

- Đối với thép hình làm lan can, cầu thang cần có bảng tra tiết diện và trọng lượng của 1md từ đó tính toán khối lượng hoặc tính bằng: chiều dài cầu kiện x diện tích cấu kiện x số lượng cấu kiện x trọng lượng riêng (Trọng lượng riệng của thép = 7850kg/m3)

- Tính khối lượng 1m thép tròn theo công thức:M=0,6165 x D2Trong đó: M – khối lượng 1m thép tròn, đơn vị là kg;

D – đường kính cốt thép, đơn vị là cm

Trang 37

6.Công tác cọc

- Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép), kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện), phương pháp nối

cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy)

- Khối lượng cọc sau khi đo bóc còn được bổ sung khối lượng cắt, phá dỡ đầu cọc, bóc xúc, vận chuyển phế thải sau khi cắt, phá dỡ, nếu có

- Các thông tin liên quan đến công tác hạ cọc như các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc cần

được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình

- Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Berrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện

trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông và cốt thép nói trên

Trang 38

c) Phương pháp tính:

Tổng chiều dài cọc = độ sâu 1 lỗ cọc x toàn bộ số lỗ cọc v.v…

d) Tên công việc thường có:

- Đóng cọc BTCT, tiết diện…, trọng lượng đầu búa…

- Ép trước cọc BTCT, tiết diện… Ép sau cọc BTVT, tiết diện…

Khi đo bóc khối lượng đóng cọc tre, gỗ

Chiều dài = Diện tích cần gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc

d) Tên công việc thường có:

Trang 39

7.Công tác khoan

- Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo

đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước

lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan

lắc…), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ốngvách,

bentonit…)

- Các thông tin về công tác khoan như số lượng và chiều sâu khoan

và các yêu cầu cần thiết khi tiến hành khoan… cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w