Đối với bài toán này ta xác định được các tác nhân và các UC tương ứng Khách hàng: Tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu là tìm kiếm, xem thông tin về mặt hàng, đăng ký làm thành vi
Trang 13.1.1 Mô tả bài toán
Xây dựng một Website giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm qua mạng, thuận tiện chokhách hàng xem sản phẩm, mang tính chuyên nghiệp và thể hiện phong cách hoạt độnglàm việc của công ty Đó là một website thành công về đăng tải thông tin khi đó làm choquá trình tham khảo, lựa chọn, tìm kiếm và mua bán sản phẩm của khách hàng đượcthuận tiện và dễ dàng hơn
Điều đầu tiên là thông tin mô tả sản phẩm phải chi tiết đầy đủ, có ảnh minh họa để kháchhàng hình dung được sản phẩm và thấy đủ hấp dẫn để đặt mua sản phẩm khách hàngcũng cần biết giá và các chi phí kèm theo cho đến khi nhận được sẩn phẩm
Khi cần mua một sản phẩm điều làm cho khách hàng lúng túng là không biết chọn hãngsản xuất nào để phù hợp với công việc và khả năng tài chính của mình Để giải quyết vấn
đề đó hệ thống sẽ xây dựng chức năng tìm kiếm theo tiêu chí Những tiêu chí này đại diệncho yêu cầu của khách hàng về một mặt hàng nào đó
Đồng thời hệ thống còn xây dựng thêm chức năng giới thiệu về các hãng sản xuất để tạo điềukiện cho khách hàng tìm hiểu và lựa chọn những sản phẩm ưng ý nhất cho mình
3.1.2 Phân tích yêu cầu bài toán
Từ bài toán đặt ra ta thấy cần xây dựng một website giới thiệu và bán sản phẩm với cáctính năng sau:
• Hiển thị sản phẩm:
- Hiển thị danh sách sản phẩm theo thể loại
- Hiển thị danh sách sản phẩm theo thuộc tính, tính năng, cấu hình
- Hiển thị danh sách sản phẩm bán chạy
- Hiển thị danh sách sản phẩm khuyến mại
- Hiển thị danh sách sản phẩm mới
• Tìm kiếm sản phẩm
Trang 2- Tìm kiếm đơn giản
• Tìm kiếm nâng cao
• Góp ý đánh giá sản phẩm
• So sánh sản phẩm
• Hỗ trợ trực tuyến
• Giới thiệu về công ty
• Quản lý thông tin sản phẩm, giá sản phẩm, hình ảnh, các thông tin về thông số kýthuật, thông tin cấu hình của sản phẩm
3.1.3 Thông tin đầu vào, đầu ra của bài toán
Các thông tin đầu vào
Thông tin về sàn phẩm, loại sản phẩm mà công ty đang bán các tin tức phải đượccập nhật thường xuyên Khách hàng cung cấp thông tin, gửi bài viết góp ý cho doanhnghiệp giúp cho doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện cụ thể là các thông tin sau:
• Các thông tin giới thiệu về công ty
• Các thông tin về loại sản phẩm: thông tin về sản phẩm, hãng sản xuất, xuất sứ củasản phẩm, thông số kỹ thuật của sản phẩm
• Thông tin về sản phẩm: Tên sản phẩm, hình ảnh, mẫu mã, chủng loại, giá sảnphẩm
• Các thông tin về khách hàng: họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp email…
• Các bài viết về tin tức công nghệ, tin khuyến mãi
• Các bài góp ý, ý kiến phản hồi của khách hàng, các bài trả lời
Trang 3 Các thông tin đầu ra.
Hệ thống hiển thị thông tin về loại sản phẩm, thông tin chi tiết về sản phẩm, sảnphẩm bán chạy, sản phẩm khuyến mãi, sản phẩm mới, các bài viết về sản phẩm
Các thông tin cần thiết cho khách hàng ở mọi khía cạnh mà khách hàng quan tâm đến sảnphẩm của công ty Thông tin về sản phẩm tin tức khách hàng yêu cầu, tìm kiếm các thôngtin phản hồi thông báo
3.1.4 Mục đích của website
Mục tiêu của website nhằm.:
• Thiết lập sự hiện diện của doanh nghiệp trên môi trường internet
• Trưng bày giới thiệu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
• Tạo ra và quảng bá nguồn thông đầy đủ cho khách hàng, đối tác từ đó khẳng định
vị thế mở ra các cơ hội kinh doanh, hội nhập cho doanh nghiệp
• Là kênh thông tin trực tuyến để kết nối với khách hàng ở mọi nơi
3.2 Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng với UML
3.2.1 Các tác nhân và UC của hệ thống.
Tác nhân là thực thể bên ngoài tương tác với hệ thống Tác nhân có thể là conngười cũng có thể là thiết bị phần cứng hay hệ thống khác có trao đổi thông tin với hệthống Đối với bài toán này ta xác định được các tác nhân và các UC tương ứng
Khách hàng: Tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu là tìm kiếm, xem thông tin về
mặt hàng, đăng ký làm thành viên của hệ thống để thực hiện chức năng mua bán và thanhtoán nếu có nhu cầu Ngoài ra hệ thống còn cung cấp cho tác nhân những chức năng cầnthiết như đăng ký thành viên, đăng nhập hệ thống, mua hàng và thanh toán, v.v
Quản trị hệ thống: Là người dùng hệ thống có quyền cao nhất trên hệ thống: Tác nhân
này tham gia vào hệ thống với công việc chủ yếu là soạn thảo, nhập và chỉnh sửa thông
Trang 4tin trong hệ thống xử lý các đơn hàng của khách hàng, tiếp nhận các báo cáo được đềxuất từ hệ thống.
Mối quan hệ giữa tác nhân và UC
Khách hàng
Đăng ký thành viênĐăng nhập hệ thốngXem thông tin cá nhânTìm kiếm thông tinMua hàng
Quản trị hệ thống
Đăng nhập hệ thốngTìm kiếm thông tinQuản lý nhà cung cấpQuản lý mặt hàngQuản lý loại hàng
Xử lý đơn hàng
3.3.1 Biểu đồ Use Case (UC)
Biểu đồ UC mức tổng thể.
Trang 6Hình 3.3 Biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách hàng
Hành động của tác nhân Phản hồi của hệ thống
1 Người dùng truy cập vào trang web
của công ty và chọn chức năng đăng ký
thành viên
3 Khách hàng điền các thông tin vào
2 Hệ thống hiển thị Form nhập liệu
để cho người dùng đăng ký thông tin
Trang 7Form theo hướng dẫn.
Khách hàng nhấn vào nút Đăng Ký
4 Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của cáctrường thông tin Nếu không hợp lệthì chuyển sang luồng rẽ nhánh 1
Luồng rẽ nhánh 1.
hiển thị thông báo lỗi yêu cầu khách hàng nhập lại
Nếu khách hàng tiếp tục nhập lại Trở về luồng chính
Trang 8Hình 3.4: Biểu đồ trình tự UC đăng ký thành viên
Biểu đồ cộng tác:
Hình 3.5: Biểu đồ cộng tác UC đăng ký thành viên
UC Đăng nhập hệ thống
Mục đích: Đảm bảo xác thực khách hàng và các yếu tố bảo mật của hệ thống
Tác nhân Khách hàng, nhân viên, quản trị hệ thống
Mô tả chung Khách hàng muốn thực hiên các thao tác liên quan đến việc mua hàng thì
phải đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ kiểm tra xem khách hàng có đúng là thànhviên của hệ thống không, nếu đúng cho khách hàng truy cập vào hệ thống với quyền nhấtđịnh
Trang 9Một hệ thống có nhiều người quản trị và mỗi người có một số quyền nhất định với hệthống Việc đăng nhập đảm bảo tính chuyên môn hóa và trách nhiệm của mỗi người quảntrị.
Tiền điều kiện
Người sử dụng phải có tài khoản trên hệ thống và truy cập vào trang đăng nhập hệ thống
Luồng sự kiện.
Luồng sự kiện chính.
Hành động của tác nhân Phản hồi của hệ thống
người sử dụng nhập địa chỉ Email
và mật khẩu
Người sử dụng nhấn nút đăng nhập
Hệ thống kiểm tra sự tồn tại của tàikhoản trên hệ thống nếu không tồn tạichuyển sang luồng rẽ nhánh 1
Chuyển hướng về trang trước khi đăngnhập
Luồng rẽ nhánh 1.
Hiển thị sai địa chỉ Email hoặc mật khẩu
Nếu người sử dụng tiếp tục muốn đăng nhập trở về luồng chính
Kết thúc
Biểu đồ trình tự:
Trang 11Mô tả chung: khách hàng muốn tìm mặt hàng mà mình yêu cầu hoặc nhà quản trị muốn
tìm các loại mặt hàng thì sử dụng chức năng này
Luồng sự kiện phụ:Nếu khách hàng nhập từ khóa không có trong danh sách mặt hàng thì
hệ thống đưa ra thông báo không tìm thấy sản phẩm
Biểu đồ trình tự:
Hình 3.8: Biểu đồ trình tự UC tìm kiếm
Biểu đồ cộng tác:
Trang 12Hình 3.9: Biểu đồ cộng tác UC tìm kiếm
UC Xem chi tiết sản phẩm
Mục đích: Xem thông tin của mặt hàng
Hành động của tác nhân Phản hồi của hệ thống
Từ trang liệt kê danh sách sản phẩm,
khách hàng bấm vào nút “Chi tiết”
Hiển thị thông tin chi tiết về sảnphẩm
Luồng sự kiện phụ Không có
Trang 13 Biểu đồ trình tự:
Hình 3.10: Biểu đồ trình tự UC xem chi tiết sản phẩm
Biểu đồ cộng tác:
Trang 14Hình 3.11: Biểu đồ cộng tác UC xem chi tiết sản phẩm
UC Mua hàng
Mục đích: Khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua, hình thức thanh toán
Tác nhân: Khách hàng
Mô tả chung: Khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua cho vào giỏ hàng Hệ thống
hiển thị các hình thức thanh toán yêu cầu khách hàng lựa chọn một hình thức phù hợp vớikhả năng của mình và điền đầy đủ thông tin mà hệ thống yêu cầu Sau khi nhận đượcthông tin phản hồi từ website khác hàng xác nhận lại thông tin một lần nữa và gửi lại yêucầu cho nhà quản trị Chức năng mua hàng được hoàn tất sau khi đã có đầy đử thông tinyêu cầu về thanh toán
Luồng sự kiện phụ: nếu khách hàng là khách vãng lai hoặc khách hàng không điền đầy đủ
thông tin giao dịch hoặc không chính xác thì hệ thống có thể hủy bỏ giao dịch
Trang 15 Biểu đồ trình tự:
Hình 3.12: Biểu đồ trình tự UC mua hàng
Biểu đồ cộng tác:
Trang 16Hình 3.13: Biểu đồ cộng tác UC mua hàng
UC Quản lý sản phẩm
Mục đích: Cho phép người quản trị biết được thông tin về các loại mặt hàng Thông tin
bao gồm: cập nhật mặt hàng, nhập thêm số lượng sản phẩm, xóa sản phẩm
Tác nhân: Nhà quản trị
Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản hồi của hệ thống
Chọn chức năng quản lý hàng hóa
Hiển thị Form nhập liệu theo yêu cầuCập nhật lại danh sách
Truy xuất và hiển thị danh sách hànghóa
Luồng sự kiện phụ:Nếu nhà quản trị nhập thiếu hoặc sai thông tin về các mặt hàng thì hệ
thống hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại
Trang 17Biểu đồ trình tự:
Hình 3.14: Biểu đồ trình tự UC quản lý hàng hóa
Biểu đồ cộng tác
Trang 18Hình 3.15: Biểu đồ cộng tác UC quản lý hàng hóa
Trang 19xóa, sửa nhà cung cấp)
Thực hiện thao tác với chức năng đã
chọn
Xác nhận danh sách
Hiển thị danh sách nhà cung cấpHiển thị Form nhập liệu theo yêu cầuCập nhật lại danh sách
Truy xuất và hiển thị danh sách nhàcung cấp
Luồng sự kiện phụ: nếu quản trị hệ thống nhập thiếu hoặc sai thông tin nhà cung cấp thì
hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại khi đó quản trị hệ thống có thể bổ xung hoặc hủy bỏtiến trình
Trang 20 Biểu đồ trình tự:
Hình 3.16: Biểu đồ trình tự UC quản lý nhà cung cấp
Biểu đồ cộng tác:
Trang 21Hình 3.17: Biểu đồ cộng tác UC quản lý nhà cung cấp
UC Quản lý đơn hàng
Mục đích: Xử lý các thông tin về đơn hàng đã được cập nhật lên hệ thống.
Tác nhân: Nhà quản trị
Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản hồi của hệ thống
Chọn chức xử lý thông tin đơn hàng
Kiểm tra in hóa đơn gửi cho khách hàng
Cập nhật lại đơn hàng
Hiển thị danh sách đơn hàng trông hệthống
Hiển thị form thanh toán
Luồng sự kiện phụ: Nếu khách hàng chọn số lượng hay mặt hàng không hợp lý hệ thống
sẽ đưa ra thông báo cho nhà quản trị
Biểu đồ trình tự:
Trang 22Hình 3.18: Biểu đồ trình tự UC quản lý đơn hàng
- Lớp NguoiSuDung: Lưu thông tin về người sử dụng
- Lớp NhaCungCap: Lưu thông tin về các nhà cung cấp
- Lớp HangHoa: Lưu thông tin về các mặt hàng
- Lớp ChiTietSanPham: Lưu thông tin chi tiết về sản phẩm
- Lớp DonHang: Lưu thông tin đơn hàng của khách hàng
Trang 23- Lớp ChiTietDonHang: Lưu thông tin chi tiết cho mỗi đơn hàng.
3.3.3.2 Các lớp điều khiển và lớp giao diện:
- FormDangKy / DKDangKy
- FormDangNhap / DKDangNhap
-FormMuaHang/DanhSachHangHoa/QLMatHang
- FormQLNhaCungCap / FormNhapQLNCC /CapnhatNhaCungCap
- FormQLSanPham / Form QLHangHoa / DKQLHangHoa
- FormQLDonHang / DKQLDonHang
- FormTimKiem / FormTimKiem / DKTimKiem
- FormChiTietSanPham / DanhSachSanPham / DK SanPham
3.3.4 Biểu đồ lớp các ca sử dụng
Biểu đồ lớp ca sử dụng đăng ký
Hình 3.20: Biểu đồ lớp ca sử dụng đăng ký
Biểu đồ lớp ca sử dụng đăng nhập
Trang 24Hình 3.21: Biểu đồ lớp ca sử dụng đăng nhập
Biểu đồ lớp ca sử dụng Tìm kiếm
Hình 3.21: Biểu đồ lớp ca sử dụng tìm kiếm
Trang 25 Biểu đồ lớp ca sử dụng Mua Hàng
Hình 3.22: Biểu đồ lớp ca sử dụng mua hàng
Biểu đồ lớp ca sử dụng Quản lý đơn hàng
Trang 26Hình 3.23: Biểu đồ lớp ca sử dụng quản lý đơn hàng
Biểu đồ lớp ca sử dụng Quản lý nhà cung cấp
Hình 3.24: Biểu đồ lớp ca sử dụng quản lý nhà cung cấp
Trang 27 Biểu đồ lớp ca sử dụng Quản lý nhà sản phẩm
Hình 3.25: Biểu đồ lớp ca sử dụng quản lý sản phẩm
Biểu đồ lớp ca sử dụng chi tiết sản phẩm
Hình 3.26: Biểu đồ lớp ca sử dụng chi tiết sản phẩm