KHÁI NIỆM• Bùn hoạt tính là tập hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn có khả năng ổn định chất hữu cơ hiếu khí tạo nên trong quá trình sinh hóa hiếu khí.. • Bùn hoạt t
Trang 1BÙN HOẠT TÍNH
Trang 2Nguyễn Văn Nhì 91002296
Lê Quang Đỗ Thành 91002989
Nguyễn Nhật Trường 91003710Nguyễn Công Hòa 91001158
Trần Xuân Nguyên 91002185
Trần Đoàn Minh Trí 91003594
Trang 3KHÁI NIỆM
• Bùn hoạt tính là tập hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn có khả năng
ổn định chất hữu cơ hiếu khí tạo nên trong quá trình sinh hóa hiếu khí
• Bùn hoạt tính(là các bông cặn) có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải
là nơi cư trú và phát triển của một số loài vi sinh vật
Trang 4LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
• Cuối thế kỉ 19 - Angus Smith: làm thoáng khí tạo điều kiện oxy hóa chất hữu cơ làm
giảm ô nhiễm trong nước thải
• 1910 - Black & Phelp: sục khí có thể làm giảm ô nhiễm trong nước thải đáng kể
• 1912 - 1913 - Clark & Gage: có thể nuôi cấy vi sinh trong bể sục khí
• 3/5/1914 - Ardern & Lockett: bùn đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải bằng
cách sục khí Quá trình này gọi là quá trình bùn hoạt tính
Trang 5LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
• 1920 -1970: các hệ thống bùn hoạt tính được sử dụng ở dạng Plug – flow ( dòng chảy đều)
• Từ 1970: complete mix (khuấy trộn hoàn toàn) được sử dụng
• 1970 -1980: để nâng cao hiệu quả xử lý amoni hệ thống bùn hoạt tính hai bậc được sử
dụng
Trang 6• Giếng sâu (Deep shaft)
• Xử lý theo mẻ (SBR - Sequencing Batch Reactor)
• AAO (Anaerobic Anoxic Oxidation)
• MBBR (Moving bed biofilm reactor)
Trang 7PHÂN LOẠI BỂ AEROTANK
Trang 12NGUYÊN LÝ
Trang 13Quá trình sinh học trong aeroten chia làm 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: cơ chất và chất dinh dưỡng phong phú vsv phát triển tăng theo cấp số nhân sinh khối bùn tăng mạnh lượng oxy tiêu thụ tăng cao và khả năng phân hủy chất hữu cơ bẩn tăng dần
• Giai đoạn 2: vsv phát triển ổn định và kéo dài tốc độ phân hủy chất hữu cơ đạt cực đại
• Giai đoạn 3: tốc độ tiêu thụ oxy giảm dần rồi tăng Quá trình nitrat hóa amoniac xảy ra Sau cùng nhu cầu oxy giảm và quá trình làm việc kết thúc
Trang 14Phần không phân hủy sinh học
Chất hcơ O2 Dinh dưỡng (N,P) CO2
QÚA TRÌNH CHUYỂN HÓA CƠ CHẤT
Trang 15Phần không phân hủy sinh học
H2O N,P
QÚA TRÌNH CHUYỂN HÓA CƠ CHẤT
Trang 16Hợp chất hữu cơ chứa nito
NH4+
Sinh khối tế bào vi sinh vật
Tế bào sống và tế bào chết theo bùn
O2
Và quá trình khử Quá trình nitrat hóa
QÚA TRÌNH XỬ LÝ NITO
Trang 17• Những vi sinh sống trong bùn hoạt tính gồm có vi khuẩn đơn bào hoặc đa bào, nấm men nấm mốc, xạ khuẩn, các động vật nguyên sinh.
• Chiếm đa số là vi khuẩn, có vai trò cơ bản là làm sạch nước thải của bùn hoạt tính, gồm 8
nhóm : Achrobacter, Pseudomonas, Alkaligenes-Achromobacter,
Cytophaga-Flavobacterium, Enterobacteriaceae, Pseudomonas-Vibrio Aeromonas, Achrobacter
baccillus, hỗn hợp các vi khuẩn khác như Ecoli Micrococus
VSV TRONG BÙN HOẠT TÍNH
Trang 18Chu kì phát triển của vi khuẩn trong bể xử lý gồm
giai đoạn:
• Giai đoạn chậm (lag-phase): xảy ra khi bể đưa vào hoạt động và bùn được cấy thêm vào
bể Giai đoạn để vi khuẩn thích nghi với qua trình mới và bắt đầu quá trình phân bào
• Giai đoạn tăng trưởng (log-growth phase): diễn ra quá trình phân bào vi khuẩn tăng nhanh
về số lượng Tốc độ phân bào phụ thuộc vào dinh dưỡng và thời gian các lần phân bào
VSV TRONG BÙN HOẠT TÍNH
Trang 19Chu kì phát triển của vi khuẩn trong bể xử lý gồm
Trang 21CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
Tính thể tích bể:
Qv: Lưu lượng nước thải vào aeroten, m 3/ngày hoặc m3/h
Y : Hệ số sản lượng tế bào (mgVSS/mgBOD5 )
La : Nồng độ BOD trong nước thải đầu vào, mg/l
Lt : Nồng độ BOD trong nước thải đầu ra, mg/l
A : Thời gian lưu bùn (tuổi bùn), ngày
Kd : Hệ số phân hủy nội bào, ngày -1
Trang 23Lượng bùn thải ra mỗi ngày:
Yobs : sản lượng tế bào quan sát được, mgVSS/mgBOD5
Trang 24Lượng oxy cần thiết:
Oxy cần thiết = Qv(La - Lt)/0,68x10-3 -1,42Px
CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
Trang 25Coefficients Units
ValueRange Typical
mgCOD/L
25-10015-70
6040
Y mgVSS/mgBOD5
mgVSS/mgCOD
0.4-0.80.25-0.4
0.60.4
Các thông số động học
Trang 26Thông số thiết kế bể aeroten
Loại aeroten Liều lượng bùn a, g/l Tuổi bùn A, ngày
Trang 27Ví dụ : tính toán bể aerotank hoạt động với lưu lượng 10000 m3/ngày Nước thải có nồng độ BOD đầu vào 200mg/l và sau khi xử lý đầu ra nước đầu ra có nồng độ 20 mg/l.
Dựa vào bảng thông số động học và thông số thiết kế ta chọn:
Trang 28Q Y(L - L )A 10000.0,6(100 20).4 V=
Trang 29Lương thải bùn bỏ mỗi ngày:
= 871,2 (kg/ngày)
5 d
Trang 30Lượng oxy cần thiết:
Oxy cần thiết = Q(La – Lt)/0,68.10-3 - 1,42Px
= 10000(200 – 20)/0,68.10-3 – 1,42.871,2 = 1409 (kgO2/ngày)
VÍ DỤ
Trang 31SV: Settling Volume ( thể tích lắng – ml/l)
• Đánh giá khả năng lắng (sau 30’) và nén của bùn (sau 1h)
• Thông số gián tiếp để tính chỉ số lắng của bùn (SVI)
SVI: Sluge Volume Index (chỉ số lắng của bùn – ml/g)
• Đánh giá khả năng lắng của bùn
• SVI30 < 100l/g : bùn lắng tốt
• SVI30 > 150l/g : bùn lắng kém
THÔNG SỐ KIỂM SOÁT
Trang 32COD: Chemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa học – mg/l)
• Đo lượng oxy cần thiết oxy hóa chất hữu cơ
• Đánh giá nhanh chóng độ ô nhiễm trong nước thải
DO: Dissolved Oxygen( oxy hòa tan trong nước – mgO2/l)
• Nồng độ oxi trong nước
• Mức độ ô nhiễm trong nước
• Độ kiềm – độ axit của nước
THÔNG SỐ KIỂM SOÁT
Trang 33TÀI LiỆU THAM KHẢO
TÀI LiỆU THAM KHẢO
• Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải đô thị
• PGS Nguyễn Văn Phước, Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
• Lâm Minh Triết, xử lý nước thải đô thị và công nghiệp
• Lâm Vĩnh Sơn, bài giảng bể Aerotank
• Bùi Xuân Thành, Bài giảng Quá trình sinh xử lí nước
• Youtube.com
Trang 34CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE