MỤC LỤC LỜI CAM KẾT LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU 1 1.Đặt vấn đề 1 2.Mục tiêu nghiên cứu 2 3.Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Tổng quan về phenol 3 1.2 Độc tính của phenol 4 1.3 Một số phương pháp xử lí phenol trong nước 4 1.4 Một số phương pháp xử lí nước thải chứa phenol trên thế giới 6 1.5 Công nghệ SBR 7 1.5.1 Nguyên lý hoạt động 7 1.5.2 Ưu điểm 8 1.5.3 Nhược điểm 9 1.5.4 Các đặc tính nổi bật 9 1.6 Đặc điểm chung của bùn hoạt tính 9 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến bể bùn hoạt tính hiếu khí 10 CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 2.1 Mô hình bể SBR 12 2.2 Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho sinh khối 12 2.2.1 Nguồn cacbon 12 2.2.2 Nguồn nitơ 13 2.2.3 Nguồn photpho 14 2.2.4 Hàm lượng sunphat 14 2.2.5 Hàm lượng các kim loại nặng 14 2.2.6 Nguồn khoáng 14 2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý và hóa học đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trong nước 15 2.3.1 Hàm lượng oxy hoà tan 16 2.3.2 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD 16 2.3.3 Nhu cầu oxy hoá hoá học COD 16 2.3.4 Nhiệt độ 17 2.3.5 Độ pH 17 2.4 Bùn hoạt tính sử dụng trong hệ thống xử lí Phenol 17 2.4.1 Nguồn bùn 17 2.4.2 Đặc tính của bùn 18 2.4.3 Phương pháp sử dụng bùn hoạt tính hiếu khí 19 2.5 Quy trình phân tích các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra của hệ thống 19 2.5.1 Xác định DO, nhiệt độ. 19 2.5.2 Quy trình phân tích hàm lượng chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng MLSS 20 2.5.3 Chỉ số thể tích bùn SVI 21 2.5.4 Phân tích Phenol 21 2.5.5 Phân tích NH4+ 23 2.5.6 Phân tích tổng Photpho 25 2.5.7 Phân tích NO3 26 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28 3.1 Tính toán thiết kế bể SBR 28 3.1.1.Quy trình vận hành và hướng dẫn sử dụng bể SBR 30 3.1.3 Duy trì sinh khối bùn dự trữ 30 3.2 Kết quả phân tích sự thích nghi của bùn hoạt tính lần 1 31 3.2.1 Kết quả đo DO, nhiệt độ 31 3.2.2 Kết quả phân tích hàm lượng bùn MLSS 33 3.2.3 Kết quả phân tích chỉ số thể tích bùn SVI 34 3.2.4 Đánh giá hiệu quả xử lí Phenol 35 3.3 Kết quả phân tích sự thích nghi của bùn hoạt tính lần 2 37 3.3.1 Kết quả đo DO, nhiệt độ. 37 3.3.2 Kết quả phân tích MLSS lần 2 39 3.3.3 Kết quả phân tích chỉ số bùn SVI 40 3.3.4 Đánh giá hiệu quả xử lý phenol 42 3.3.5 Đánh giá hiệu quả xử lí tổng P 45 3.3.6 Hiệu quả xử lí N 46 KẾT LUẬN CHUNG 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐẶNG THỊ NGỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH NGHI CỦA BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ KHI XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHỨA PHENOL BẰNG BỂ PHẢN ỨNG THEO MẺ SBR
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐẶNG THỊ NGỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH NGHI CỦA BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ KHI XỬ LÍ NƯỚC THẢI CHỨA PHENOL BẰNG BỂ PHẢN ỨNG THEO MẺ SBR
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 52 51 04 06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS LÊ NGỌC THUẤN
TS CHU THỊ THU HÀ
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Mọi sao chép trích dẫn đều có căn cứ tài liệu đầy đủ, không sao chép gian lận
vi phạm quy chế đào tạo, nếu vi phạm thì chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệmtrước hội đồng và nhà trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm học tập và khoảng thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, emluôn nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, ngườithân và bạn bè Với những kiến thức thầy cô truyền đạt, sự động viên của bạn bè vàgia đình đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giảng viên Khoa Môi trường củatrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho emthực hiện nghiên cứu này
Xin đặc biệt cảm ơn TS.Lê Ngọc Thuấn đã giành nhiều thời gian hướng dẫn,tận tình giúp đỡ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho em trong quá trình họctập cũng như thực hiện đồ án tốt nghiệp
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người thân bên cạnh
và các bạn sinh viên lớp ĐH3CM1 đã ủng hộ, động viên và giúp đỡ để hoàn thànhtốt đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, anh chị, tất cả mọingười trong gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựa vững chắc, đã hỗ trợ vàgiúp bản thân em có đủ nghị lực để vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình
Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, em rất mongnhận được sự góp ý và sửa chữa của thầy cô và các bạn về đồ án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MLSS (mg/l) Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng
SVI (ml/g) Chỉ số thể tích bùn
TSS (mg/l) Hàm lượng cặn lơ lửng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
Hình 2 2: Bùn hoạt tính của công ty cổ phần chăn nuôi CP-khu công nghiệp PhúNghĩa
Hình 3 1: Sơ đồ cấu tạo của mô hình SBR
Hình 3 2:Sự thay đổi của nhiệt độ
Hình 3 3:Sự thay đổi của DO
Hình 3 4: Hàm lượng bùn hoạt tính theo thời gian lần 1
Hình 3 5:Sự thay đổi của chỉ số thể tích bùn SVI theo thời gian lần 1
Hình 3 6:Phương trình đường chuẩn phân tích phenol
Hình 3 7:Hiệu suất xử lý Phenol
Hình 3 8:Sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian lần 2
Hình 3 9:Sự thay đổi của DO theo thời gian lần 2
Hình 3 10: Hàm lượng bùn hoạt tính theo thời gian lần 2
Hình 3 11:Sự thay đổi của chỉ số SVI theo thời gian lần 2
Hình 3 12:Hiệu suất xử lý Phenol theo thời gian lần 2
Hình 3 13:Đường chuẩn Phot pho
Hình 3 14:Đồ thị liên hệ giữa hiệu quả xử lí P ứng với sự thay đổi nồng độPhenol
Hình 3 15: Đường chuẩn NH4+
Hình 3 16: Đường chuẩn NO3
-Hình 3 17: Nồng độ NH4 đầu vào – đầu ra
Hình 3 18: Nồng độ NO3 đầu vào – đầu ra
-Hình 3 19: Đồ thị liên hệ giữa hiệu quả xử lí N tổng ứng với sự thay đổi nồng độPhenol
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nước là một nguồn tài nguyên quý giá và có tầm quan trọng thiết yếu với sựsống của toàn nhân loại Hiện nay, cùng với quá trình phát triển không ngừng củanền kinh tế xã hội Việt Nam, các quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất đã để lạinhững tác động xấu đến môi trường trong đó có sự ô nhiễm nguồn nước Đặc biệt
sự ô nhiễm của các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ và rất độc có trong thành phầnnước thải của một số ngành công nghiệp, luôn là một vấn đề nổi trội và đáng đượcquan tâm nhất
Phenol là một chất hoá học chủ yếu do con người tạo ra, mặc dù nó được tìmthấy trong những phế liệu động vật và các hợp chất hữu cơ phân huỷ Trong côngnghiệp, phenol đóng vai trò rất quan trọng, là nguyên liệu nguồn của nhiều ngànhcông nghiệp Một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta đó là côngnghiệp dầu khí, chế biến các sản phẩm từ dầu khí và công nghiệp sản xuất keo dán.Hàng năm các hoạt động sản xuất của những ngành công nghiệp này đã phát thải ramột lượng lớn chất thải độc hại cụ thể là phenol, vào môi trường nói chung và môitrường nước nói riêng dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước Để có thể phát triểnmột cách bền vững thì đi đôi với các quá trình sản xuất, chúng ta luôn phải quantâm đến việc tìm ra những phương pháp tối ưu nhất để bảo vệ môi trường, đặc biệt
là môi trường nước
Công nghệ SBR đã được nghiên cứu từ những năm 1920 và được sử dụngngày càng rộng rãi trên toàn thế giới Ở Châu Âu và Trung Quốc, Hòa Kỳ, họ đang
áp dụng công nghệ này để xử lý nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, đặc biệt
là trong những khu vực đặc trưng có lưu lượng nước thải thấp và biến động Cáckhu đô thị, khu nghỉ dưỡng, khu nghỉ mát và một số ngành công nghiệp như sảnxuất sữa, bột giấy, thuộc da đang sử dụng công nghệ SBR để xử lý nước thải
Nhận thức được những vấn đề cấp thiết đó, đồng thời thấy được ưu điểm củaviệc sử dụng các biện pháp sinh học cũng như công nghệ phản ứng theo mẻ để xử lý
nước thải so với các phương pháp khác, từ đó em đã chọn đề tài “ Nghiên cứu sự
Trang 10thích nghi của bùn hoạt tính hiếu khí trong quá trình xử lý nước thải chứa phenol bằng bể phản ứng theo mẻ SBR ” để làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu sự thích nghi của bùn hoạt tính hiếu khí trong quá trình xử lý nước thảichứa phenol bằng bể SBR
3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở khoa học và cấu tạo của bể phản ứng theo mẻ ( SBR) , nghiên cứu
và chế tạo mô hình xử lý nước thải theo mẻ (SBR) áp dụng đối với nước thải chứaphenol
- Thử nghiệm xử lí nước thải chứa phenol trong phòng thí nghiệm
- Đánh giá hiệu quả xử lí Phenol trong nước thải của mô hình
Trang 11trưng, để lâu trong không khí có màu hồng và biến thành màu nâu nhạt do nó bị ôxyhóa.
- Tỷ trọng : d = 1,0545 g/cm2
- Nhiệt độ nóng chảy : t„c = 40,3°C
- Nhiệt độ sôi: ts = 182,2°C
- Phenol tan rất ít trong nước lạnh nhưng tan tốt trong nước ở nhiệt độ>60°C
- Nồng độ cho phép của Phenol trong không khí là 0,005mg/lk2
- Dễ tan trong dung dịch kiềm do tính acid của nó tạo ra Phenolat:
Trang 12Phản ứng này được dùng để tái tạo phenol trong công nghiệp.
1.2 Độc tính của phenol
Phenol có thể thâm nhập vào cơ thể người qua việc hô hấp và tiếp xúc da, mắt,màng nhầy Phenol được xem là chất cực độc đối với con người nếu đi vào cơ thểngười qua đường miệng với hàm lượng lớn Khi ăn phải những chất có hàm lượngphenol cao sẽ dẫn đến tử vong Triệu chứng như co giật, hôn mê dẫn tới rối loạn hôhấp, không còn khả năng kiểm soát, máu trong cơ thể thay đổi dẫn đến hiện tượngtụt huyết áp Phenol còn làm ảnh hưởng tới gan, thận và cả tim của người nhiễmđộc
Những ảnh hưởng lâu dài của phenol: nhiều thí nghiệm đã chỉ ra sự liên quan
về đau bắp thịt, sưng gan của con người khi tiếp xúc với phenol lâu ngày Phenolcòn gây bỏng cho da, làm rối loạn nhịp tim, tiếp xúc thường xuyên với phenol cóthể dẫn đến sự phát triển chậm trễ, gây ra sự biến đổi dị thường ở thế hệ sau, tăng tỉ
lệ đẻ non ở người mang thai
Khả năng gây ung thư của phenol: EPA – Cục bảo vệ môi trường Hoa Kì đãxếp phenol vào nhóm D, nhóm có khả năng gây bệnh ung thư ở người.[13]
Khi ăn, uống phải một lượng phenol có thể gây kích ứng, bỏng phía bên trong
cơ thể và gây tử vong ở hàm lượng cao Tình trạng kích ứng và ảnh hưởng cũng xảy
ra tương tự đối với các loài động vật khi tiếp xúc với phenol
1.3 Một số phương pháp xử lí phenol trong nước
Trang 13phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường như các cation, kim loại, các oxít kim loạinặng, nhiệt độ, độ ẩm và áp suất.
Ozon có thể oxi hóa các hợp chất hữu cơ trong nước theo hai con đường:
− Oxi hóa phenol trực tiếp bằng phân tử ozon hòa tan trong nước
− Oxi hóa phenol gián tiếp thông qua gốc hydroxyl (OH°) tạo ra khi phân hủy ozontrong nước
− Hai con đường oxi hoá phenol nói trên của ozon xảy ra gần nhau Quá trình oxi hoátrực tiếp bằng phân tử O3 xảy ra tương đối chậm so với oxi hoá gián tiếp thông quagốc hydroxyl (OH°)do sự phân huỷ ozon tạo ra [4]
Phương pháp sử dụng vật liệu Ag- TiO2/ Bentonit
Nguyễn Việt Cường cùng cộng sự năm 2009 đã nghiên cứu chế tạo xúc tácquang trên cơ sở vật TiO2 - SiO2 và ứng dụng trong xử lý nước nhiễm phenol [8].Nhóm tác giả đã tiến hành đánh giá cấu trúc tinh thể của sản phẩm (được tổng hợp
từ TiO2 – SiO2 và N-TiO2-SiO2 bằng phương pháp sol-gel) và hoạt tính xúc tácquang thông qua hiệu suất xử lý phenol trong điều kiện sử dụng ánh sáng UV-A vàánh sáng mặt trời Kết quả cho thấy việc bổ sung SiO2 và N đều làm tăng diện tích
bề mặt riêng của vật liệu so với sản phẩm TiO2 ban đầu Hoạt tính xúc tác quang củacác sản phẩm trong điều kiện sử dụng ánh sáng UV-A đạt tốt nhất ở tỷ lệ khối lượngTiO2:SiO2 là 90:10 Trong điều kiện sử dụng ánh sáng mặt trời tự nhiên tại TPHCM,vật liệu pha tạp N-TiO2-SiO2 thể hiện hiệu quả xử lý phenol đạt khoảng 90%, vượttrội so với các vật liệu TiO2-SiO2 và TiO2 (lần lượt là 62 và 60%) Hiệu quả xử lýphenol của các hợp chất pha tạp N-TiO2-SiO2 trong điều kiện ánh sáng mặt trời tựnhiên vượt trội (đạt xấp xỉ 90%), gấp 1,5 lần so với hợp chất không pha tạp N.Phan Vũ An năm 2008 đã nghiên cứu xử lý nước nhiễm phenol bằng màngmỏng TiO2 [9] Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tác nhân quang hóa là ánh sángUV-A, hạt alummino silicate được phủ lớp phim xúc tác N-TiO2-SiO2 có hiệu quảcao nhất (31,2%) do quá trình nhúng giúp tạo lớp phủ ổn định, đồng đều và bềnvững trên bề mặt chất mang Khi tác nhân quang hóa là ánh sáng mặt trời tự nhiên,sợi thủy tinh được phủ lớp phim xúc tác N-TiO2-SiO2cho hiệu quả xử lý phenol caonhất (85,32%) do diện tích bề mặt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên lớn nên
đã giúp cải thiện rõ hiệu quả xử lý Trong thí nghiệm, sau 3 lần chạy, độ hao hụt là
Trang 140,19% (tương đương 0,001g) cho mỗi lần thí nghiệm Điều này chứng tỏ sợi thủytinh có tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn
b Phương pháp sinh học
Phương pháp sử dụng chủng vi khuẩn DX3
Vũ Thị Thanh và cộng sự đã nghiên cứu khả năng phân hủy phenol của chủng
vi khuẩn DX3 [12] Chủng vi khuẩn DX3 được phân lập từ bể chứa nước thải khoxăng dầu Đỗ Xá, Thường Tín, Hà Nội Sau 3 lần làm giàu liên tiếp trên môi trườngmuối khoáng Gost có bổ sung 50 mg/l phenol Nhóm nghiên cứu lựa chọn các nồng
độ phenol ban đầu lần lượt là 50, 100 và 150 mg/l để bổ sung vào môi trường nuôicấy của chủng vi khuẩn Bacillus sp DX3 và nuôi ở 30oC Kết quả cho thấy, sau 7ngày nuôi cấy trên môi trường khoáng dịch với nồng độ phenol ban đầu 150 mg/lthì hàm lượng phenol đã giảm xuống còn 0,067 mg/l, đạt hiệu quả xử lý 99,9%
1.4 Một số phương pháp xử lí nước thải chứa phenol trên thế giới
Phương pháp sử dụng bùn hoạt tính trong điều kiện hiếu khí
Vazquez và cộng sự năm 2006 đã nghiên cứu loại bỏ phenol, amoni,thiocyanua trong nước thải cốc hóa bằng bùn hoạt tính trong điều kiện hiếu khí vớicác thông số đầu vào phenol (110-350mg/l); N-NH4 (504-2340mg/l); SCN-(185-370mg/l), COD(807-3275 mg/L)[14] Khi bổ sung nguồn cacbon (2,8kgNaHCO3/m3) sẽ tạo điều kiện cho các vi sinh vật tự dưỡng phát triển để đẩy mạnhquá trình khử nitơ trong dòng thải Hiệu quả xử lý NH4 đạt 71% khi thời gian lưunước là 54,3h Hiệu quả loại bỏ COD, phenol lần lượt là 65,6 và 97% Hiệu quả loại
bỏ phenol trong điều kiện không bổ sung carbon tương đương với điều kiện bổ sungnguồn carbon Tuy nhiên khả năng loại bỏ phenol tăng khi pH tăng Hiệu quả loại
bỏ cao nhất đạt 96% khi pH=8 trong 15 h phản ứng
Phương pháp sử dụng hệ phản ứng màng sinh học yếm khí - thiếu khí - hiếu khí (A1/A2/O-MBR)
Wen-tao Zhao và cộng sự năm 2009 đã nghiên cứu xử lý nước thải nhà máycốc bằng hệ phản ứng màng sinh học yếm khí - thiếu khí - hiếu khí (A1/A2/O-MBR) [16] Bể yếm khí với vật liệu đệm, độ xốp 95% Bể hiếu khí được cung cấpoxy bằng bơm không khí, với DO được duy trì 5mg/l và sử dụng màng sợipolythene, Mitsubishi, Nhật với diện tích 0,2m2 Tại bể này nước thải được bổ sung
Trang 15Na2CO3 để tạo môi trường kiềm cho quá trình loại bỏ các chất dinh dưỡng và duy trì
pH trong khoảng 7-7,2 Nước thải ở các bể được duy trì ở nhiệt độ 350C±1 bằngnhiệt kế để đảm bảo nước nghiên cứu có cùng nhiệt độ với nguồn nước thải Hệthống A1/A2/O-CAS (sử dụng bùn hoạt tính) cũng hoạt động song song, cùng điềukiện để so sánh hiệu quả xử lý giữa hai hệ thống Kết quả cho thấy hiệu quả loại bỏCOD và phenol của hệ A1/A2/O-MBR cao hơn hẳn hệ sử dụng bùn hoạt tính đặcbiệt khi hệ thống hoạt động với tải lượng chất ô nhiễm lớn như nước thải cốc hóa.Hiệu quả xử lý COD đạt 89,8±1,2% tương đương 264±36mg/l Hiệu quả xử lýphenol đạt 99,9% với nồng độ phenol sau xử lý là 0,2±0,1mg/l Công nghệ tích hợpA1/A2/O-MBR là công nghệ hiện đại nhất hiện nay cho hiệu quả xử lý chất hữu cơcao Tuy nhiên giá thành xử lý đắt do chi phí màng cao Do đó trong các nước đangphát triển cũng chưa được ứng dụng nhiều
1.5 Công nghệ SBR
1.5.1 Nguyên lý hoạt động
Bể SBR (Sequencing Batch Reactor): là bể phản ứng làm việc theo mẻ dạng
công trình xử lý bùn hoạt tính nhưng 2 giai đoạn sục khí và lắng diễn ra trong cùngmột bể Hệ thống SBR là hệ thống dùng để xử lý nước thải sinh học chứa hợp chấthữu cơ và nito cao Hệ thống hoạt động liên tục bao gồm quá trình bơm nước thải –phản ứng – lắng – hút nước ra, trong đó quá trình phản ứng hay còn gọi là quá trìnhtạo hạt (bùn hạt hiếu khí) quá trình này phụ thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểmcủa chất nền trong nước thải đầu vào
Các giai đoạn xử lý bằng hệ thống SBR[7]
• Pha làm đầy: Trong pha này, nước thải sẽ được nạp đầy bể, nước thải vào sẽ mang
theo một hàm lượng thức ăn cho các vi khuẩn trong bùn hoạt tính, tạo ra một môitrường cho phản ứng sinh hóa xảy ra
Đưa nước thải vào bể có thể vận hành ở 3 chế độ: làm đầy tĩnh, làm đầy khuấytrộn, làm đầy sục khí
Trang 16- Làm đầy tĩnh: Nước thải đưa vào bể ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không cung cấp thiết
bị khuấy trộn và sục khí Trạng thái này thường áp dụng trong công trình không cầnquá trình nitrat hóa và quá trình phản nitrat và những công trình lưu lượng nước thảithấp để tiết kiệm năng lượng, chi phí vận hành, bảo dưỡng
- Làm đầy có khuấy trộn thì giúp điều hòa nồng độ, ổn định thành phần nước thải,đồng thời xảy ra các quá trình oxy hóa cơ chất trong điều kiện hiếu khí và thiếu khí,tăng hiệu quả xử lí nito trong nước thải
- Làm đầy có thổi khí nhằm duy trì vùng hiếu khí trong bể Tạo điều kiện cho vi sinhvật sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ, trong bể xảy ra quá trình oxy hóa các hợpchất hữu cơ, loại bỏ một phần COD/BOD trong nước thải Tạo điều kiện cho quátrình nitrat hóa xảy ra
• Pha phản ứng: Sau khi cho nước vào bể, hệ thống bơm nước thải vào sẽ ngừng hoạt
động, thay vào đó hệ thống sục khí sẽ được khởi động để tiến hành quá trình nitrithóa, nitrat hóa và phân giải các hợp chất hữu cơ Do trong pha này, không có nướcthải vào trong bể vì vậy thề tích nước thải và tải trọng hữu cơ không được bồ sung,quá trình sục khí được duy trình, các vi sinh vật hiếu khí sẽ oxi hóa các hợp chấthữu cơ để sinh trưởng và phát triển Vì vậy các hợp chất hữu cơ sẽ được loạibỏ.Trong pha này còn xảy ra quá trình nitrat hóa, ammoniac có trong nước thải sẽđược chuyển hóa thành nitrit và nitrat
• Pha lắng: các thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn ra trong môi
tường tĩnh hoàn toàn, thời gian lắng thường nhỏ hơn 2 giờ Trong pha này, các bôngbùn đã được hình thành sẽ được lắng xuống đáy bể, đồng thời xảy ra quá trình phảnnitrat, nitrat và nitrit được tạo ra ở pha trên sẽ bị khử thành nito
• Pha xả nước: nước đã lắng sẽ được hệ thống thu nước tháo ra đến công trình tiếp
theo, đồng thời trong quá trình này bùn cũng được tháo ra
• Pha chờ: thời gian chờ nạp mẻ tiếp theo( có thể bỏ qua pha này).
1.5.2 Ưu điểm
Trang 17- Không cần bể lắng và tuần hoàn bùn.
- Trong pha làm đầy bể SBR đóng vai trò như bể cân bằng vì vậy bể SBR có thể chịudựng được tải trọng cao và sốc tải
- Có thể hạn chế được sự phát triển của vi khuẩn sợi thông qua việc điều chỉnh tỉ sốF/M và thời gian thổi khí trong quá trình làm đầy
- Ít tốn diện tích đất xây dựng do các quá trình cân bằng cơ chất, xử lý sinh học vàlắng được thực hiện trong cùng một bể
- Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị (các thiết bị ít) mà không cần phải tháo nướccạn bể Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, motor, máy thổi khí,
hệ thống thổi khí
- Hệ thống có thể điều khiển hoàn toàn tự động
- TSS đầu ra thấp, hiệu quả khử photpho, nitrat hóa và khử nitrat hóa cao
- Ít tốn diện tích do không có bể lắng 2 và quá trình tuần hoàn bùn
1.5.3 Nhược điểm
- Nếu như quá trình lắng bùn xảy ra sự cố thì sẽ dẫn đến bùn bị trôi theo ống đầu ra
- Khi xả tốc độ dòng chảy rất lớn sẽ làm ảnh hưởng đến các hệ thống xử lý phía sau
- Có thể xảy ra quá trình khử nitrat trong pha lắng nếu như thời gian lưu bùn dài.Điều này sẽ dẫn đến hiện tượng bùn nổi do bị khí nitơ đẩy lên Hiện tượng này càngnghiêm trọng vào những ngày nhiệt độ cao
1.5.4 Các đặc tính nổi bật
- Nồng độ bùn trong công trình: hầu hết các công trình truyền thống đều hoạt động
ở nồng độ bùn thấp hoặc trung bình, thường 1.500 - 2.500 mg/l nhưng đối với bểSBR lại hoạt động ở nồng độ bùn cao, điển hình là 2.000 - 4.000 mg/l dẫn đến tuổibùn lâu hơn và tăng hiệu quả sinh học
Trang 18- Tất cả quá trình tích hợp vào một công trình: công nghệ SBR kết hợp các quá trìnhnitrat hóa, khử nitơ, phản ứng, lắng và ổn định bùn bên trong một công trình nhỏgọn, đỡ tốn chi phí xây dựng.
1.6 Đặc điểm chung của bùn hoạt tính
Protozoa, tích trùng và các loại động vật không xương, động vật bậc cao khác
(giun, dòi, bọ) Bùn có dạng bóng, màu nâu xám Bùn hoạt tính được hình thành rấtđơn giản bằng cách làm thoáng sục khí vào nước thải với sự có mặt của vi khuẩn.Việc sục khí được thực hiện cho tới khi vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ Bùn hoạttính hình thành không phải bởi một loại vi khuẩn tạo bông đặc biệt mà chỉ là mộthiện tượng bình thường, bởi mỗi loại vi khuẩn đều có mức năng lượng nhất định
Có thể tạo bùn hoạt tính từ nước thải chứa nhiều keo như nước thải sinh hoạt, hoặcnước thải chứa nhiều chất tan phức hợp như nước thải nhà máy hóa chất tổng hợp
Sự hình thành bùn hoạt tính đều diễn ra như nhau khi tiến hành ở hai loại nước thảitrên đây, miễn là bảo đảm ổn định và có chất dinh dưỡng, tức là chứa đầy đủ cácnguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho vi khuẩn phát triển bình thường Đa số nướcthải chứa đủ vi sinh vật để sản sinh ra bùn hoạt tính, không cần phải gieo cấy gìthêm Những vi sinh vật này thường có xuất xứ từ phân, các chất bẩn sinh hoạt Đốivới một số ít nước thải công nghiệp có thể phải có thêm một ít phân để gieo cấy.Vai trò cơ bản trong quá trình làm sạch nước thải của bùn hoạt tính là vikhuẩn, thành phần các loại vi khuẩn trong bùn hoạt tính phát triển tuỳ thuộc vào đặctrưng của nước thải Trong đó, có thể chia làm các nhóm vi khuẩn sau:
Bảng 1 1: Các nhóm vi khuẩn có trong bùn hoạt tính [1]
Trang 191.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến bể bùn hoạt tính hiếu khí
Quá trình xử lý hiếu khí chịu ảnh hưởng của nông độ bùn hoạt tính tức phụthuộc vào chỉ sổ bùn Chỉ sổ bùn càng nhỏ thì nồng độ bùn đưa vào công trình xử lýcàng lớn hoặc ngược lại Khi tiến hành quá trình cần phải cung cấp đầy đủ lượngoxi một cách liên tục sao cho lượng oxi hòa tan trong nước > 2 mg/L, tải trọng hữu
cơ trong xử lý hiếu khí thường thấp nên nồng độ các chất bẩn hữu cơ qua bể bủnhoạt tính có BOD toàn phần phải < 1000 mg/L Ngoài ra trong nước thải cũng cầnđầy đủ các nguyên tố vi lượng, nguyên tố dinh dưỡng Các nguyên tố dinh dưỡngtheo một tỷ lệ thích hợp BODtp:N:P = 100:5:1 hay COD:N:P = 150:5:1 Giá trị pHtối ưu cho đa số vi sinh vật từ 6,5 - 8,5 pH < 5 sẽ thúc đẩy nấm phát triển Nêu pH
> 9 sẽ phá hủy cân bằng nguyên sinh chất tế bào, vỉ sinh vật sẽ chết Nước thải cónhiệt độ thích nghỉ với đa số vi sinh vật tối ưu từ 25oC - 37°C hoặc 20° - 80°C thấp
Trang 20nhất vào mùa đông là 12°C, Ngoài ra quá trình xử lý hiếu khi còn phụ thuộc nồng
độ muối vô cơ, lượng chất lơ lửng chảy vào bể xử lý cũng như các loại vi sinh vật
và cấu trúc chất bẩn hữu cơ [7]
Trang 21CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Lưu lượng nước đầu vào, đầu ra, lưu lượng cấp khí
- Các giai đoạn vận hành của bể: Làm đầy, phản ứng, lắng, xả nước, pha chờ
- Các thiết bị phụ trợ:
• Hệ thống ống dẫn nước đầu vào và đầu ra
• Hệ thống van, vòi điều chỉnh lưu lượng nước đầu vào và đầu ra, van xả bùn
• Bể chứa nước đầu vào và đầu ra
2.2 Nguồn dinh dưỡng cung cấp cho sinh khối [11]
Chất dinh dưỡng đối vi sinh vật là bất kỳ chất nào được vi sinh vật hấp thụ từmôi trường xung quanh và được chúng sử dụng làm nguyên liệu để cung cấp chocác quá trình sinh tổng hợp tạo ra các thành phần của tế bào hoặc để cung cấp chocác quá trình trao đổi năng lượng Như vậy, chất dinh dưỡng phải là những hợp chất
có tham gia vào quá trình trao đổi chất nội bào
Thành phần nước thải có vai trò quyết định tới sự sinh trưởng và phát triển của
vi sinh vật Mỗi loài sinh vật chỉ sinh trưởng và phát triển trong một dải nồng độthức ăn nhất định, nếu lớn hơn dải nồng độ đó sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển củachúng Mỗi một loài sinh vật có thể sử dụng một số thức ăn nhất định, chúng sẽđồng hoá những loại thức ăn dễ đồng hoá trước, thức ăn khó đồng hoá sau Thànhphần và chất lượng nước thải thể hiện qua các thông số sau:
2.2.1 Nguồn cacbon
Tuỳ từng nhóm vi sinh vật mà nguồn cacbon được cung cấp dưới dạng cacbon
vô cơ (CO2, ) hoặc cacbon hữu cơ và nguồn năng lượng là ánh sáng mặt trời haynguồn năng lượng là sản phẩm của trao đổi chất (ATP)
Trang 22Trên thế giới hầu như không có hợp chất cacbon hữu cơ nào mà không bị visinh vật phân giải Không ít những vi sinh vật có thể đồng hoá được cả các hợp chấtcacbon rất bền vững như cao su, chất dẻo, dầu mỏ,
Đối với những chất hữu cơ không tan trong nước hoặc có khối lượng phân tửlớn, để hấp thụ được các chất này thì vi sinh vật phải tiết ra các enzym ngoại bàothuỷ phân để chuyển hoá chúng thành những hợp chất dễ hấp thụ (đường, axitamin, )
Người ta thường dùng đường làm nguồn thức ăn cacbon khi nuôi cấy phần lớncác vi sinh vật dị dưỡng Để nuôi cấy các vi sinh vật khác nhau, người ta thườngdùng các nồng độ đường không giống nhau
Đối với vi sinh vật dị dưỡng, nguồn thức ăn cacbon làm cả hai chức năng:nguồn dinh dưỡng và nguồn năng lượng
2.2.2 Nguồn nitơ
Nitơ là nguyên tố rất cần thiết cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ chứanitơ trong cơ thể vi sinh vật Để tiến hành quá trình đồng hoá được các hợp chấtchứa nitơ có trong môi trường nước, vi sinh vật phải tổng hợp được các enzymngoại bào sẽ phân giải protein thành các amino axit và các thành phần khác Chính
vì thế mà trong môi trường nước thường tồn tại các dạng nitơ sau: nitơ amin, nitơamoniac, nitơ nitrit, nitơ nitrat, nitơ tự do Nguồn nitơ dễ hấp thụ nhất đối với visinh vật là NH3 và NH4 Muối amoni vô cơ rẻ hơn nhưng thường làm chua môitrường, làm ức chế sự phát triển của vi sinh vật Thường dùng urê làm nguồn nitơ vìtạo môi trường trung tính
Đa số các vi sinh vật không có khả năng đồng hóa N2 trong không khí Tuynhiên có những vi sinh vật có thể chuyển hoá N2 thành NH3 nhờ hoạt động xúc táccủa một hệ thống enzym có tên là nitrogenaza
Đối với nguồn thức ăn nitơ hữu cơ, vi sinh vật có khả năng đồng hoá rất tốt.Các thức ăn này sẽ vừa làm nguồn cacbon vừa là nguồn cung cấp nitơ cho vi sinhvật
Xác định hàm lượng nitơ trong môi trường để ta có khái niệm về khả năng sửdụng phương pháp sinh học xử lý ô nhiễm nước và mức độ ô nhiễm nước Khi thiếu
Trang 23nitơ lâu dài, ngoài việc cản trở quá trình sinh hoá, các chất hữu cơ còn tạo ra bùnhoạt tính khó lắng.
Trong kỹ thuật môi trường, người ta thường xác định nitơ bằng phương phápKjendahl, còn N – NH3, N – NO2- bằng phương pháp so màu
100 : 5 : 1 (đối với 3 ngày đầu) còn đối với thời gian xử lý dài hơn thì tỷ lệ trên là
200 : 5 : 1
2.2.4 Hàm lượng sunphat
Sunphat sắt luôn có mặt trong nước bị ô nhiễm và trong nước thải Lưu huỳnh
có mặt trong một số aminoaxit cấu tạo nên protein (cystein và methionin) Lưuhuỳnh sẽ được chuyển hoá theo phương trình sau trong điều kiện kị khí nhờ vikhuẩn:
Sự có mặt của lưu huỳnh dạng H2Strong nước làm cho nước có mùi thối
2.2.5 Hàm lượng các kim loại nặng
Khi trong nước chứa các kim loại nặng như: chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), Crom(Cr), Cadimi (Cd), Asen (As) thì ngoài việc gây hại cho con người, động thực vật sửdụng nguồn nước, các kim loại nặng này còn có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động củacác vi sinh vật trong nước
Các kim loại nặng ở hàm lượng nhất định nào đó có thể làm cho quá trìnhtrao đổi chất của cơ thể vi sinh vật bị rối loạn do sự kìm hãm hoạt động của các
Trang 24enzym khi có mặt một số kim loại Tuy nhiên đối với một vài kim loại nặng ở dạngvết thì lại có tác dụng tốt nhất định đối với sự phát triển sinh vật.
2.2.6 Nguồn khoáng
Nhu cầu của vi sinh vật đối với các nguyên tố khoáng là không giống nhautuỳ thuộc vào từng loài, từng giai đoạn phát triển
Các nguyên tố khoáng chia làm 2 loại:
Nguyên tố đa lượng: là các nguyên tố mà vi sinh vật sử dụng với lượng lớn
Đó là các nguyên tố: P, K, S, Mg, Na, Cl, Ca, Fe,
Nguyên tố vi lượng : là các nguyên tố mà vi sinh vật chỉ đòi hỏi một lượngrất nhỏ: B, Mo, Cu, Zn, Mn,
Hàm lượng các nguyên tố khoáng ở nguyên sinh chất của vi sinh vật khácnhau là khác nhau, tuỳ loài, tuỳ giai đoạn, tuỳ điều kiện nuôi cấy
Bảng 2 1: Thành phần nước thải giả định
Hóa chất (thành phần đa lượng) M Nồng độ dd làm việc (mg/l)
( Nguồn tham khảo: Biodegradation of high phenol concentration by
activated sludge in an immersed membrane bioreactor, 2006 - B Marrot ∗, A
Barrios-Martinez, P Moulin, N Roche)
2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý và hóa học đến sinh trưởng và phát triển của
vi sinh vật trong nước [11]
Trang 25Sự phát triển của vi sinh vật trong các thuỷ vực chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố vật lý và hoá học; những nhân tố này tác dụng cùng nhau và tương hỗ theonhiều kiểu Chúng ảnh hưởng đến độ lớn, thành phần loài của các quần thể, đếnhình thái và sinh lý của vi sinh vật Đó là các nhân tố: pH, nhiệt độ, độ đục, hàmlượng muối, các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các khí hoà tan.
2.3.1 Hàm lượng oxy hoà tan
DO là hàm lượng oxy hoà tan trong nước để duy trì sự sống cho các vi sinhvật trong nước
Đây là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho vi sinh vật hiếu khí có khả năng oxihoá các chất bẩn hữu cơ Do đó, trong quá trình xử lý phải đảm bảo cung cấp đủlượng oxi mà chủ yếu dưới dạng hoà tan trong môi trường lỏng Để đáp ứng đượclượng oxi hoà tan trong bể hiếu khí người ta thường chọn giải pháp khuấy trộn cơhọc hoặc sục khí
Khi nồng độ oxy hoà tan dưới 0,5mg/l thì quá trình xử lý nước thải bằng visinh vật hiếu khí hầu như ngưng trệ Lượng oxy hoà tan tốt nhất trong khoảng1,5÷4,0 mg/l
Khuấy trộn hoặc sục khí làm tăng sự tiếp xúc giữa bùn hoạt tính và các chấtthải trong nước, làm cho khả năng làm sạch nước thải của vi sinh vật tăng lên
2.3.2 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD
BOD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết mà các vi sinh vật đã sử dụng đểoxy hoá cacbon hữu cơ thành CO2 và nitơ hữu cơ thành NO3- Phương trình tổngquát như sau:
Chỉ số BOD chỉ ra lượng oxy mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng oxy hoácác chất hữu cơ trong nước ô nhiễm, chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu
cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước càng lớn
Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxi cần thiết để phân huỷhoàn toàn chất hữu cơ vì tốn quá nhiều thời gian mà người ta thường chỉ xác địnhlượng oxi cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ 200C, kí hiệu BOD5 Tại thời điểmnày đã có 70 – 80% các chất hữu cơ bị oxy hoá
Trang 262.3.3 Nhu cầu oxy hoá hoá học COD
COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hoá hoá họccác chất hữu cơ trong mẫu nước thải thành CO2 và H2O Chỉ số COD biểu thị cảlượng các chất hữu cơ có thể và không thể bị oxy hoá bằng vi sinh vật, do đó, nó cógiá trị cao hơn BOD Phép phân tích COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh nên đãkhắc phục được nhược điểm của phép đo BOD
Đối với nhiều loại nước thải, giữa chỉ số COD và BOD có mối tương quannhất định Vì vậy, khi thiết lập được mối quan hệ tương quan này có thể sử dụngphép đo COD để vận hành và kiểm soát hoạt động của nhà máy xử lý nước thải
2.3.4 Nhiệt độ
Nhiệt độ nước thải ảnh hưởng rất lớn tới chức năng hoạt động của vi sinh vật.Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ oxy hoá của sinh vật tăng, nhưng độ hoà tan oxy trongnước giảm Nhiệt độ đa số vi sinh vật có thể hoạt động được là từ 6÷400C Khi nhiệt
độ tăng hoặc giảm quá ngưỡng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt hoá của các enzym
Vì vậy, vi khuẩn sẽ ngừng hoạt động, cuối cùng dẫn đến tử vong, còn nhiệt độ quáthấp thì tốc độ làm sạch sẽ bị giảm, quá trình thích nghi của vi sinh vật với môitrường mới sẽ chậm lại
2.3.5 Độ pH
Đây là thông số ảnh hưởng rất lớn đến các quá trình sinh học xảy ra trongnước (quá trình trao đổi chất, quá trình sinh sản và phát triển của vi sinh vật, độngthực vật trong nước) pH cũng ảnh hưởng đến các quá trình vật lý và các phản ứnghoá học xảy ra trong môi trường nước Đối với đa số vi sinh vật, thường sinh trưởng
và phát triển ở pH 6,0 ÷ 8,5 Khi pH nằm ngoài khoảng trên sẽ làm giảm hoạt lựccủa bùn hoạt tính, do đó làm giảm hiệu suất của quá trình xử lý
Việc đo pH là rất cần thiết để điều khiển quá trình lý học, hoá học, sinh học.Thông số pH được xác định bằng máy đo pH
2.4 Bùn hoạt tính sử dụng trong hệ thống xử lí Phenol
2.4.1 Nguồn bùn
Bùn được lấy từ bể xử lý hiếu khí của hệ thống xử lí nước thải sản xuất củacông ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam (KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội)
Trang 27Hình 2.1: Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
2.4.2 Đặc tính của bùn
Bùn hoạt tính ban đầu được lấy tại bể aeotank tại hệ thống xử lý nước thải sảnxuất của công ty cổ phần chăn nuôi CP - khu công nghiệp Phú Nghĩa Những đặcđiểm cơ bản của bùn hoạt tính bao gồm:
- Các thông số cơ bản của bùn hoạt tính tương ứng là:
sử dụng tương đối ổn định và có thể sử dụng để vận hành mô hình
Hình 2 2:Bùn hoạt tính của công ty cổ phần chăn nuôi CP-khu công nghiệp Phú
Nghĩa
Trang 282.4.3 Phương pháp sử dụng bùn hoạt tính hiếu khí
Các vi sinh vật thường tồn tại ở trạng thái huyền phù Bể được sục khí đểđảm bảo yêu cầu oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng Huyền phù lỏngcủa các vi sinh vật trong bể thông khí được gọi chung là chất lỏng hỗn hợp và sinhkhối (MLSS)
Khi nước thải đi vào bể thổi khí, các bông bùn hoạt tính được hình thành màhạt nhân của nó là các phần tử cặn lơ lửng
Các loại vi khuẩn hiếu khí đến cư trú, phát triển dần cùng với các động vậtnguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,… tạo nên các bông bùn màu nâu sẫm, có khả nănghấp thụ các chất hữu cơ hòa tan, keo và không hòa tan phân tán nhỏ
Vi khuẩn và vi sinh vật sống dùng chất hữu cơ và chất ding dưỡng (N, P)làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành tế bàomới dẫn đến lượng bùn hoạt tính giảm dần do 1 số vi sinh vật không thích nghi bịchết đi, sau đó sinh khối sẽ tăng dần lên do sự sinh sản của các cá thể thích nghi vớimôi trường nước thải đang xử lí Quá trình cứ tiếp diễn đến khi chất thải cuối cùngkhông thể là thức ăn của các vi sinh vật được nữa
2.5 Quy trình phân tích các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra của hệ thống
2.5.1 Xác định DO, nhiệt độ.
DO (Dessolved Oxygen) là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hôhấp của các thủy sinh Trong các chất khí hòa tan trong nước, oxy hòa tan đóng mộtvai trò rất quan trọng Oxy hòa tan cần thiết cho sinh vật thủy sinh phát triển, nó làđiều kiện không thể thiếu của quá trình phân hủy hiếu khí của vi sinh vật
Thông số DO được sử dụng như một thông số để đánh giá mức độ ô nhiễmchất hữu cơ của các nguồn nước DO có ý nghĩa lớn đối với quá trình tự làm sạchcủa sông (assimilative capacity – AC) Đơn vị tính của DO thường dùng là mg/l
Trang 29Bước 1: Dùng bình tam giác lấy 100ml mẫu từ bể hiếu khí.
Bước 2: Nhúng đầu đo chứa màng lọc, điện cực kim loại và chất điện giải vào
dung dịch cần đo
Bước 3: Đọc kết quả từ máy đo DO (Giá trị DO thể hiện đến 2 chữ số sau dấu
phẩy)
2.5.2 Quy trình phân tích hàm lượng chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng MLSS
MLSS (Mixed Liquoz Suspended Solids) có nghĩa là hàm lượng chất rắn lơlửng trong bùn lỏng hay chính là nồng độ chất rắn có trong bể bùn hoạt tính MLSSđược xác định là lượng cặn lắng được trong bể ở môi trường tĩnh vào một khoảngthời gian nhất định Phần MLSS lắng đọng lại này bao gồm cả chất hữu cơ và chất
vô cơ [3]
Phương pháp để phân tích MLSS hay đo hiệu quả lắng của bùn hoạt tính trong
bể hiếu khí cũng chính là đo tải lượng bùn hoạt tính
Phương pháp xác định: MLSS được xác định theo phương pháp khối lượng
Bước 2: Đem giấy lọc đã sẫy đi hấp trong khoảng 30 phút đến 1 tiếng.
Bước 3: Lấy 100ml nước thải trong bể hiếu khí rồi lọc qua giấy lọc để thu bùn
có trong nước thải
Bước 4: Cầm giấy lọc có chứa bùn trong nước thải đi sấy ở nhiệt độ 1050Ctrong thời gian từ 2 đến 3 tiếng
Bước 5: Hấp mẫu giấy vừa sấy trong thời gian 30 phút.
Bước 6: Đem mẫu giấy chứa bùn này đi cân sẽ có được hàm lượng bùn hoạt
tính lơ lửng hay còn có tên viết tắt là MLSS (b, gam)
Tính toán kết quả
Trang 30Tách các hợp chất phenol khỏi tạp chất và chất bảo quản mẫu bằng chưng cất.
Vì tốc độ bay hơi của các hợp chất phenol chậm nên thể tích phân cất phải bằng thểtích mẫu đem chưng cất
Cho các hợp chất phenol chưng cất được phản ứng với 4-aminoantipyrin ở pH10,0 ± 0,2 khi có mặt kali hexaxyanoferat (III) để tạo phầm màu antipyrin
Đo độ hấp thụ của phẩm màu ở 510 nm Chỉ số phenol được tính bằngmiligam phenol (C5H5OH) trong lít
Lượng tối thiểu phát hiện được tương đương với 0,01 mg phenol khi thể tíchphần cất là 100 ml và dùng cuvét 50 nm
Trang 31 Hóa chất
- 4-aminoantipyrin, dung dịch 20 g/l
Hoàn tan 2,0 g 4-aminoantipyrin (C11H13N2O) vào nước và định mức đến
100 ml Chuẩn bị pha thuốc thử này ngay trước khi dùng
Nếu thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ thì phải loại bỏ dung dịch
- Amoni clorua dung dịch 20 g/l
Hoà tan 20 g amoni clorua (NH4Cl) trong nước và định mức đến 1000 ml
- Amoni hidroxit, = 0,90 g/ml
- Phenol, dung dịch gốc 1,00 g/l
Chú ý - Không được để phenol chảy vào hoặc tiếp xúc với da
Hoà tan 1,00 g phenol vào nước (vừa đun sôi để nguội) trong bình định mức
1000 ml và định mức bằng chính nước đó
Dung dịch này bền trong một tuần
- Phenol, dung dịch chuẩn 0,01 g/l
Chuẩn bị pha loãng 10,0 ml dung dịch gốc phenol thành 1000 ml bằng nước(vừa đun sôi để nguồi) trong bình định mức dung tích 1000 ml
- Kali hexaxyanoferat(III), dung dịch 80 g/l
Hoà tan 8,0 g kali hexaxynoferat (III) (K3[Fe(CN)6] trong nước và định mứcđến 100 ml Có thể lọc nếu cần
Chuẩn bị pha dung dịch này để dùng trong 1 tuần
Trang 32 Quy trình tiến hành
Xây dựng đường chuẩn:
Lập dãy dung dịch chuẩn gồm ít nhất 6 điểm, sử dụng bình định mức 50 mL
Bảng 2 5:Quy trình dựng đường chuẩn Phenol
Hóa chất, dụng cụ
phenol tan ra Lấy 2,8 ml phenol cho vào trong 22,5 ml cồn etylic 95o , trộn đều.Dung dịch này bền trong 1 tuần
- Dung dịch xúc tác natri nitroprusside Na2[Fe(CN)5NO].2H2O 0,5% Dung dịch Natricitrat: 20g Natri citrat + 1g NaOH/100 ml H2O
NaClO Dung dịch này pha mới hàng ngày
Trang 33- Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo thứ tự bảng 2.7 sau:
Bảng 2 6: Quy trình dựng đường chuẩn NH 4 +
Phân tích mẫu môi trường
Làm song song với đường chuẩn theo quy trình sau:
ông nghiệm , thêm các hóa chất khác như đường chuẩn
phải pha loãng mẫu môi trường
Tính kết quả
- Từ Abs của mẫu môi trường đo được tính Cđo
Cđo = ( mgN/l)
Cđo chính là nồng độ của NH4+ trong mẫu môi trường
Nếu có sự pha loãng mẫu thì nồng độ NH4+ trong mẫu môi trường bằng Cđo
nhân hệ số pha loãng f
2.5.6 Phân tích tổng Photpho
Nguyên tắc
Phản ứng giữa ion PO43- và một dung dịch axit molipdat và ion antimon tạo
ra phức chất antimon phosphomolipdat màu vàng