Mục đích của nghiên cứu Nghiên cứu tái sử dụng bùn hoạt tính thải từ nhà máy xử lý nước thải giấy và bột giấy; Phương pháp thủy phân bùn hoạt tính thải làm hòa tan 90% tổng COD, làm s
Trang 1Đề tài:TÁI SỬ DỤNG BÙN HOẠT TÍNH THẢI TRONG NHÀ MÁY
SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
CBHD: GS TS Nguyễn Văn Phước HVTH:
- Phạm Đình Công
- Phan Thị Thanh Phú
- Nguyễn Thị Anh Thư
- Nguyễn Duy Thành
CNMT – K2012
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BÙN
Leon Kaluza, Matej Šuštaršic, Vera Rutar - Slovenia
Trang 2Mục đích của nghiên cứu
Nghiên cứu tái sử dụng bùn hoạt tính thải từ nhà máy xử lý nước thải giấy và bột giấy;
Phương pháp thủy phân bùn hoạt tính thải làm hòa tan 90% tổng COD, làm sạch phần cặn rắn;
Sử dụng phần cặn rắn để sản xuất bìa cacton
Phần lỏng dùng để sản xuất biogas trong UASB;
Giới thiệu một hướng xử lý nước thải không tạo bùn thải, một hướng sản xuất năng lượng tái tạo và sử dụng nguyên liệu ban đầu
Trang 3TÓM TẮT
Nghiên cứu thủy phân bùn hoạt tính thải trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao
để tận thu phần cặn rắn sử dụng trong sản xuất bìa cacton, phần lỏng sẽ cho phân hủy kỵ khí trong bể UASB Quá trình thủy phân thực hiện ở pH >12, T = 70oC xử lý được khoảng 90% tế bào VSV trong 2h
Khi trộn 6% dịch lỏng trên vào nước thải thì hiệu suất sinh biogas giảm từ 0,236 đến 0,212 m3/kgCOD, hiệu quả khử COD giảm từ 80,4% đến 76,5% These values still guarantee an adequate treatment of the wastewater and an increased biogas production by 16%
Trang 4GIỚI THIỆU
Bùn hoạt tính thải được tạo ra từ công đoạn xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí, lượng thải bỏ nhiều;
Bùn hoạt tính thải có hàm lượng chất hữu cơ rất cao, tốc độ phân hủy sinh học chậm;
Việc tái sử dụng hay thải bỏ phải tuân theo những quy định rất nghiêm ngặt của EU;
Xử lý sinh học là phương pháp phổ biến để phân hủy chất hữu cơ trong bùn hoạt tính thải, quá trình phân hủy kỵ khí tỏ ra ưu thế với nguồn chất thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, metan sinh ra được xem như một nguồn năng lương tái tạo
Trang 5GIỚI THIỆU
Nhược điểm của phân hủy kỵ khí là tốc độ phân hủy chậm, thời gian lưu dài,
có thể lên đến 20 ngày, các chất hữu cơ trong bùn thường khó tan, chỉ khoảng
30 – 50% tCOD và TVS có thể phân hủy sinh học Do vậy trong thời gian gầy đây nhiều công trình nghiên cứu đã thực hiện tiền xử lý bùn hoạt tính để tăng tốc độ phân hủy kỵ khí phía sau như sử dụng các tác nhân nhiệt, axit, kiềm, sóng siêu âm, ozon, tia gamma, …
Trang 6GIỚI THIỆU
Sử dụng kết hợp hóa chất và nhiệt độ cao là một hướng đi có nhiều triển vọng làm giảm chất rắn trong bùn
Thủy phân bùn trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao làm tăng đáng kể khả năng hòa tan và phân hủy sinh học của các chất hữu cơ từ bùn hoạt tính thải của ngành sản xuất nước trái cây, giấy
Trang 7MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU
Tối ưu hóa các quá trình thủy phân bùn hoạt tính thải, tập trung vào tác động của nhiệt độ, kiềm;
Làm sạch dư lượng chất rắn sau quá trình thủy phân và tái sử dụng nó làm một nguyên liệu trong sản xuất các tông
Phân hủy kỵ khí phần chất lỏng sau quá trình thủy phân để sản xuất khí sinh học
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bùn hoạt tính nghiên cứu được lấy tại bể lắng thứ cấp, sau công đoạn xử lý hiếu khí bằng quá trình bùn hoạt tính truyền thống của nhà máy sản xuất các tông Kolicevo Karton, Domzale, Slovenia Lượng bùn hoạt tính thải khoảng 9.6 tấn/ngày (20 – 25% chất rắn);
Thông số bùn 15.000 đến 25.000 mg/L tổng chất rắn khô;
Thủy phân ở điều kiện tối ưu: pH = 12, T = 70oC, t = 2h;
Tiến hành với 3 mẫu: mẫu bùn ban đầu (1), mẫu được cô đặc bằng lắng trọng lực trong 24h với lượng chất rắn 30.000mg/L (2) và mẫu ly tâm 40.000 mg/L (3)
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiến hành:
Các mẫu bùn đươc cho vào chai 2L, thêm NaOH để pH = 12, đậy kín nắp, gia nhiệt bằng bếp khuấy từ trong 24h, mẫu trắng không xử lý kiềm nhiệt được làm song song;
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu phân hủy kỵ khí
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nước sau hòa trộn pH = 7.2, T = 35oC;
Thời gian lưu trong bể 1.5 – 10h;
Các tác nhân gây độc được loại trừ
Chỉ tiêu phân tích: tDS, tVS, sCOD, tCOD, tổng coliforms,Escherichia coli và enterococci,
Hiệu quả thủy phân được đánh giá qua sCOD/tCOD
Cacton sx từ bột giấy thu hồi được đánh giá độ bền, chỉ số cháy
Trang 12KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Về đặc tính bùn hoạt tính thải và quá trình thủy phân
Trang 13KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Khả năng hòa tan chất rắn của quá trình thủy phân
Trang 14KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Độ sạch của bùn cặn sau quá trình thủy phân
Tác chất sử dụng: NaOH, CaO hay Ca(OH)2 để nâng pH lên giá trị 11 hoặc cao hơn để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh
Sau 2h thủy phân, tại pH = 12 và t = 700C, tổng Coliform dưới mức phát hiện
Trang 15KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Sử dụng cặn để làm nguyên liệu sản xuất cacton
Trang 16KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Tiềm năng sinh biogas
Trang 17KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tác động đến ngành công nghiệp giấy và bột giấy:
Nhà máy Kolicevo Karton thải ra lượng nước thải 2.500.000 m3 mỗi năm trong đó lượng chất thải rắn hữu cơ 3.500 tấn/ năm
Chất rắn trong bùn hoạt tính thải có khả năng hòa tan cao (sCOD / tCOD> 0.90) => giảm lượng chất thải rắn;
Khả năng loại COD 70-80%
Trang 18Nghiên cứu tái sử dụng bùn hoạt tính thải của quá trình XLNT CN giấy và bột giấy, tối ưu quá trình thủy phân bùn và quá trình phân hủy kỵ khí dịch lỏng thủy phân
Tỷ lệ sCOD/tCOD: 0,9
Phần rắn không tan của bùn hoạt tính thải được làm sạch, có thể sử dụng cho sản xuất các tông, thay thế khoảng 5% nguyên liệu cho các loại cacton không yêu cầu cao về độ bền, chỉ số cháy
Sản xuất khí sinh học đã được tăng lên 16% bằng cách sử dụng tất cả các phần chất lỏng của quá trình thủy phân, giảm lượng biogas sinh ra 0.236-0.212 m3/kgCOD và giảm hiệu suất khử COD từ 80.4% đến 76.5%
KẾT LUẬN