1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh doanh quốc tế

218 587 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường kinh tế thế giới Thể hiện qua: - Sự hình thành và phát triển các khối kinh tế, liên minh kinh tế - Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 1

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

1.1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Sự hình thành cũng như cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế.

Cơ cấu cũng như vai trò của hoạt động kinh doanh

quốc tế.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

quốc tế.

Trang 4

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

- Thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản

phẩm, vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến.

- Tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập và mở rộng thị trường.

- Khai thác triệt để lợi thế so sánh, đạt qui mô sản xuất tối

ưu, nâng cao năng suất lao động.

- Tiếp thu kiến thức mới.

Trang 5

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

Giúp các quốc gia:

- Có cơ hội cải tiến lại cơ cấu kinh tế.

- Tạo cơ hội cho việc phân phối nguồn lưc trong nước.

- Thu hút thêm các nguồn lực bên ngoài

Trang 6

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.3 Động cơ của hoạt động KD quốc tế

Có 3 động cơ:

- Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh

- Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài

- Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

Trang 7

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.4 Các lĩnh vực kinh doanh quốc tế

- Thương mại hàng hóa hữu hình

- Thương mại hàng hóa dịch vụ

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đầu tư tài chính quốc tế

Trang 8

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Hoạt động kinh doanh quốc tế

Điều kiện phát triển kinh tế xã hội

Sự phát triển khoa học công nghệ

Trang 9

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.1 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

- Mức tăng trưởng kinh tế

- Mức thu nhập của dân cư

- Mức độ can thiệp của chính phủ

- Trình độ phát triển xã hội

Trang 10

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.2 Sự phát triển của khoa học – công nghệ

- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

trong sản xuất công nghiệp.

- Sự phát triển của khoa học – công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là Internet.

Trang 12

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.4 Sự hình thành các liên minh kinh tế

- Hoạt động kinh doanh buôn bán và đầu tư giữa các

quốc gia thành viên tăng lên.

- Các định chế tài chính quốc tế có vai trò ngày càng

quan trọng.

Trang 13

CHƯƠNG 2:

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 14

2.1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế và các thành

tố cấu thành môi trường kinh doanh.

Vai trò và nội dung của việc phân tích môi trường kinh doanh quốc tế.

Trang 15

2.2 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

Môi trường kinh doanh quốc tế?

15

Trang 16

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế

- Là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, cạnh

tranh, tài chính…

- Do khác nhau về điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, trình độ nhận thức, tập quán,… nên mỗi quốc gia tồn tại môi trường kinh doanh không

giống nhau.

- Doanh nghiệp phải am hiểu và thích ứng với môi

trường kinh doanh

Trang 17

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

2.1.2 Phân loại môi trường kinh doanh quốc tế

- Nếu ở trạng thái tĩnh: môi trường địa lý, chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa, thể chế,…

- Nếu ở trạng thái động: môi trường thương mại, tài

chính – tiền tệ, đầu tư…

- Nếu ở phạm vi kinh doanh: môi trường trong nước,

môi trường quốc tế

- Nếu ở góc độ cạnh tranh: môi trường cạnh tranh, môi trường độc quyền.

Trang 18

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.1 Môi trường luật pháp

Trang 19

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.1 Môi trường luật pháp

Hệ thống luật được chia thành 3 nhóm:

 Giáo luật (luật tôn giáo)

 Dân Luật (luật dân sự)

 Thường luật

Một số nội dung cần quan tâm:

 Quyền sở hữu

 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 Sản phẩm an toàn và trách nhiệm với sản phẩm

 Luật hợp đồng, thương mại, thành lập DN,…

 Luật quốc tế

Trang 20

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

Trang 21

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.3 Môi trường kinh tế thế giới

Thể hiện qua:

- Sự hình thành và phát triển các khối kinh tế, liên

minh kinh tế

- Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh

tế của mỗi quốc gia, và của khu vực.

Trang 22

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.4 Ảnh hưởng của địa hình

- Vị trí địa lý của quốc gia.

- Sự thuận lợi trong vận chuyển và liên lạc

Trang 23

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.5 Môi trường văn hóa

- Là tổng thể của đức tin, nguyên tắc ứng xử, các

truyền thống lâu đời.

- Văn hóa là những giá trị có thể học hỏi, chia sẻ và

liên hệ mật thiết với nhau, nó cung cấp những định

hướng cho các thành viên trong xã hội.

- Mỗi dân tộc có một nền văn hóa khác biệt nhau.

Trang 24

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.6 Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh được tạo ra bởi:

- Những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Trang 25

Triết lý chính trị Tôn giáo

Trang 26

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

2.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế

Vì sao phải phân tích môi trường kinh doanh?

 Với môi trường kinh doanh mới và xa lạ sẽ tạo ra những khó khăn, thách thức đối với hoạt động của công ty

 Môi trường kinh doanh quốc tế không cố định mà thường xuyên thay đổi theo sự vận động của nền kinh tế thế giới

Trang 27

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

2.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế

Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế phải:

Xác định các nhân tố, cũng như xu hướng vận động của chúng và sự ảnh hưởng của các nhân tố.

Chỉ ra được những cơ hội kinh doanh cho công ty trong việc xâm nhập thị trường, kinh doanh sản phẩm, dịch

vụ, đầu tư.

Cho thấy những đe dọa, thách thức của môi trường đối với công ty.

Trang 28

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

2.3.2 Vận dụng vào các hoạt động kinh doanh quốc tế

Các doanh nghiệp phải am hiểu về môi trường kinh

doanh và đưa ra cách ứng xử thích hợp, nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

Môi trường kinh doanh quốc tế chi phối đến mục đích

và kết quả của doanh nghiệp.

Để đạt được thành công khi tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế, công ty phải luôn điều chỉnh các hoạt động của mình cho phù hợp với các yêu cầu và cơ hội ở nước ngoài.

Trang 29

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

Để thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả

trong môi trường có hệ thống kinh tế, chính trị, luật

pháp, văn hóa,… khác nhau, công ty phải đưa ra những giải thích cho các vấn đề sau:

Cơ cấu chính trị có đặc điểm gì, ảnh hưởng của nó tới hoạt động của công ty.

Quốc gia đó hoạt động theo hệ thống kinh tế nào?

Ngành công nghiệp thuộc khu vực tư nhân? Xu hướng chuyển đổi?

Nhà nước điều hành quản lý các doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

Trang 30

CHƯƠNG 3:

LIÊN KẾT KINH TẾ THẾ GIỚI

Trang 31

CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUÔC TẾ

Là mối quan hệ kinh tế vượt ra khỏi lãnh thổ của một quốc gia, được hình thành dựa vào sự thỏa thuận 2 hay nhiều bên, ở tầm vĩ mô hoặc vi mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế và thương mại phát triển.

Trang 32

CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUÔC TẾ

Nguyên nhân hình thành các liên kết kinh tế quốc tế:

 Toàn cầu hóa về kinh tế

 Sự phân công lao động quốc tế phát triển ở mức cao

 Liên kết kinh tế quốc tế mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, các thành tựu khoa học kỹ thuật và sản xuất

được phổ biến rộng rãi hơn, tính cạnh tranh của nền kinh tế của các sản phẩm cũng tăng hơn

Trang 34

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

Nguyên nhân hình thành các liên kết kinh tế cấp Nhà

nước:

 Các quốc gia mong muốn tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa

 Dựa vào các nước đồng minh để bảo hộ có giới hạn nền kinh tế của mình.

 Nhiều vấn đề kinh tế, tài chính, đầu tư, thương maị mang tính khu vực hoặc toàn cầu đòi hỏi phải có sự đồng thuận giải quyết

ở tầm chính phủ theo những nguyên tắc thỏa thuận chung

thống nhất.

 Liên kết kinh tế cho phép giải quyết các vấn đề hợp tác kinh tế, tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ các hiệp định song phương

và đa phương.

Trang 35

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

Vai trò của liên kết kinh tế cấp Nhà nước:

 Phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

 Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi.

 Nhờ sự phân công lao động trong các khối liên kết kinh tế mà mỗi nước sự dụng có hiệu quả hơn, kinh tế hơn các thế

mạnh tuyệt đối và tương đối của mình.

 Giúp các thành tựu và khoa học kỹ thuật được sử dụng tối

ưu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian.

 Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước, dẫn đến việc hình thành cơ cấu kinh tế mới có tính chất khu vực.

 Giúp các nước tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế,

nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của toàn cầu hóa.

Trang 36

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

Khu vực mậu dịch tự do (FTZ hay FTA):

 Thuận lợi hóa hoạt động thương mại và đầu tư giữa các

nước thành viên bằng cách thỏa thuận cắt giảm thuế quan và phi thuế quan.

 Giữa các nước xây dựng các chương trình hợp tác kinh tế và đầu tư vì sự phát triển chung của các thành viên.

 Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hải quan và xuất nhập cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa, dịch vụ, đầu tư,…

 Mỗi nước tùy vào điều kiện phát triển kinh tế của quốc gia

mình mà đưa ra các giải pháp về thuế quan, phi thuế quan

phù hợp với các nguyên tắc chung của khối.

 Mỗi nước vẫn duy trì quyền độc lập tự chủ trong quan hệ kinh

tế đối ngoại với các nước khác.

Trang 37

bộ các đặc điểm của FTA, và:

 Các nước trong liên mainh thỏa thuận xây dựng

chung về cơ chế Hải quan thống nhất áp dụng cho các nước thành viên

 Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại với các nước

ngoài khối

 Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà các thành viên phải tuân thủ

Trang 38

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

Thị trường chung (Common Market): Là hình thức

phát triển cao hơn của Liên minh thuế quan Các nước thành viên thuộc thị trường chung thỏa thuận:

 Xóa bỏ những trở ngại đến quá trình buôn bán với nhau: thuế quan, hạn ngạch, giấy phép,…

 Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản

và sức lao động.

 Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các thành

viên.

 Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung trong

quan hệ với các nước ngoài khối.

Trang 39

 Các nước xây dựng chính sách chung về kinh tế đối ngoại và phát triển kinh tế nội địa cũng như chính sách phát triển kinh

tế ngành, kinh tế vùng mà không bị chia cắt bởi biên giới giữa các nước thành viên.

 Phân công lao động sâu sắc giữa các nước thành viên

 Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hành sự phối

hợp kinh tế giữa các nước.

Trang 40

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

Liên minh tiền tệ (Monetary Union): là hình thức liên kết kinh tế cao nhất, tiến tới thành lập một quốc gia kinh tế chung của nhiều nước với các đặc điểm:

 Xây dựng chính sách kinh tế chung

 Xây dựng chính sách đối ngoại trong đó có chính sách ngoại thương chung

 Hình thành một đồng tiền chung.

 Chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất

 Xây dựng Ngân hàng Trung Ương chung.

 Xây dựng qũy tiền tệ chung

 Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung với các nước đồng minh và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.

 Tiến tới thực hiện liên minh chính trị.

Trang 41

áp dụng MFN

Thống nhất một chế độ thuế quan với nước ngòai khối

Tự do hóa đầu tư

Có c/s KT-XH chung

Dùng chung đồng tiền

Trang 42

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Là hình thức các tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ

và khoa học kỹ thuật được thành lập dựa trên các hiệp định Chính phủ hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức tư nhân ở các nước khác nhau nhằm triển khai hoạt động kinh doanh ở nhiều nước.

Hình thức này hình thành nên những công ty xuyên quốc gia hoặc đa quốc gia.

Trang 43

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Nguyên nhân hình thành: (tiếp theo):

Phân tán rủi ro kinh doanh

Tăng lợi nhuận và doanh số bán.

Thâm nhập những thị trường tăng trưởng nhanh.

Giảm chi phí.

Phát huy được ưu thế về công nghệ và quản trị.

Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), giành được

bí quyết công nghệ và quản trị.

Trang 44

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Vai trò của các công ty quốc tế:

Thúc đẩy nhanh quá trình nhất thể hóa nền kinh tế thế giới, qua đó thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển.

Liên kết giữa các tập đoàn kinh tế lớn của các nước thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung tư bản quốc tế

là tiền đề để phát triển cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên toàn cầu.

Thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theo hướng hiệu quả và tính cạnh tranh được nâng cao.

Trang 45

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Vai trò của các công ty quốc tế: (tiếp theo)

Thay đổi thể chế chính sách kinh tế của quốc gia theo hướng bình đẳng, hội nhập.

Cung cấp vốn cho các nước đang phát triển thông qua hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp.

Giúp thu ngắn khoảng cách trình độ kỹ thuật của các nước thông qua việc chuyển giao công nghệ.

Giúp các nước khai thác và sử dụng lợi thế của mình một cách hiệu quả thông qua hoạt động đầu tư quốc tế.

Trang 46

Hiện tượng “chuyển giá” ở các công ty quốc tế.

Bằng việc nắm giữ các ngành kinh tế chủ chốt, công ty quốc tế có thể tác động nhất định đến đời sống chính trị quốc gia.

Các công ty quốc tế chỉ chú trọng khai thác lợi thế của quốc gia, không quan tâm đến việc xây dựng cơ cấu ngành và địa phương hợp lý.

Trang 47

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Có 2 loại hình công ty quốc tế:

Công ty đa quốc gia: là công ty được thành lập với vốn pháp định được đóng góp từ nhiều quốc gia, địa bàn hoạt động ở nhiều nước.

Công ty xuyên quốc gia: là công ty có vốn pháp định

từ đóng góp từ một quốc gia, có địa bàn hoạt động ở nhiều nước.

Trang 48

CHƯƠNG 4:

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 50

4.1 Khái quát về chiến lược kinh doanh Quốc tế

4.1.2 Phân loại

Căn cứ vào bản chất hoạt động, có:

 Chiến lược kinh doanh dự kiến

 Chiến lược kinh doanh hiện thực

Căn cứ vào quá trình hình thành chiến lược:

 Chiến lược cấp quốc tế

 Chiến lược cấp công ty

 Chiến lược cấp kinh doanh

 Chiến lược cấp chức năng

Trang 51

4.1 Khái quát về chiến lược kinh doanh Quốc tế

4.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế:

Giúp các công ty, các tập đoàn:

 Thấy được chính mình ở hiện tại, chỉ ra điểm mạnh

và yếu của mình

 Xác định các mục tiêu kinh doanh trong tương lai

 Lập kế hoạch đạt được các mục tiêu trước mắt và lâu dài

 Điều chỉnh và thích ứng với môi trường kinh doanh quốc tế

Trang 52

4.2 Lựa chọn chiến lược

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra khi tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế, các công ty cần phải lựa chọn phương hướng chiến lược thích hợp

Việc lựa chọn chiến lược nào tùy thuộc vào sự tác động của 2 nhân tố:

Áp lực của chi phí

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương đầu tư

Trang 53

4.2 Lựa chọn chiến lược

Áp lực chi phí:

 Mỗi công ty sở hữu một chuỗi giá trị khác nhau.

 Mỗi chuỗi giá trị sẽ tạo nên một mức chi phí và lợi nhuận khác nhau trong kinh doanh quốc tế.

 Mức chi phí càng cao thì áp lực của chi phí càng cao, và ngược lại.

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương

Mỗi địa phương, mỗi thị trường có các đặc điểm và yêu cầu khác nhau đối với các sản phẩm

Địa phương càng có nhiều đặc điểm khác biệt, yêu cầu càng cao sẽ tạo nên áp lực đáp ứng yêu cầu càng cao, và ngược lại.

Trang 54

4.2 Lựa chọn chiến lược

Chiến lược toàn cầu

Áp lực chi phí Cao

Cao

Thấp

Thấp

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương

Chiến lược

đa địa phương

Chiến lược quốc tế

Chiến lược xuyên quốc gia

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w