Cũng giống như ởcác nước phát triển trên thế giới và trong khu vực, ngành công nghiệp công viên giảitrí và du lịch ở Việt Nam ngày càng khẳng định tiềm năng tăng trưởng thực sự củamình n
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
I Xác định cơ hội kinh doanh 3
1 Giới thiệu về tập đoàn Walt Disney 3
2 Cơ hội kinh doanh ở Việt Nam 3
II Phân tích cơ hội kinh doanh 4
1 Phân tích cơ hội 4
1.1 Quy mô thị trường 4
1.2 Sự thuận tiện và dễ dàng trong hoạt động 5
1.3 Chi phí 9
1.4 Môi trường pháp lý 10
2 Phân tích rủi ro 14
2.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh 14
2.2 Các rủi ro khác 17
III Kết luận và đề xuất 18
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Từ nhiều năm nay, ngành “công nghiệp không khói” trên toàn thế giới luônchứng minh vai trò của mình là một trong những ngành tạo ra lợi nhuận hấp dẫn vàđóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của các quốc gia trên thế giới Thực tế, để thu hútkhách du lịch các quốc gia trên thế giới đã đầu tư xây dựng và vận hành các công viêngiải trí hoành tráng với sự tham gia của các tên tuổi đẳng cấp như Disneyland của Tậpđoàn Walt Disney, Universal Studios của Tập đoàn General Electrichay TivoliGardens (Denmark)
Châu Á hiện đang là khu vực đang phát triển và phát triển nhanh thứ hai trên thếgiới về ngành công nghiệp vui chơi giải trí Thực tế cho thấy, tuy còn nhiều hạn chếnhưng những công viên với nhiều phong cách mới và hấp dẫn sẽ thúc đẩy ngành dulịch phát triển mạnh mẽ ở châu Á nói chung và các nước nói riêng Cũng giống như ởcác nước phát triển trên thế giới và trong khu vực, ngành công nghiệp công viên giảitrí và du lịch ở Việt Nam ngày càng khẳng định tiềm năng tăng trưởng thực sự củamình nhờ có rất nhiều lợi thế nổi trộinhư điều kiện tự nhiên, nguồn nhân công dồi dàovới chi phí thấp và các chính sách ưu đãi nhà đầu tư
Đối với công ty, thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường quốc tế là một trongnhững hướng đi quan trọng để mở rộng kinh doanh và gia tăng doanh thu Tuy nhiên,
để giảm thiểu tối đa rủi ro có thể gặp phải, các công ty trước khi quyết định đầu tư ranước ngoài cần phải tìm hiểu một cách cẩn thận, chi tiết các thách thức và cơ hội tạinhững thị trường này.Vì vậy, việc nghiên cứu cơ hội kinh doanh trên thị trường ViệtNam của Walt Disney sẽ giúp chúng ta đánh giá xem liệu đây có phải là 1 quyết địnhđúng đắn và dự đoán được khả năng thành công của nó.Đó là lý do chúng em chọn đề
tài “Phân tích cơ hội kinh doanh của Walt Disney tại thị trường Việt Nam”
2
Trang 3NỘI DUNG
I Xác định cơ hội kinh doanh
1 Giới thiệu về tập đoànWalt Disney
Walt Disney do anh em Walt và Roy Disney thành lập năm 1923 và có trụ sởchính là Walt Disney Studios (Burbank) ở California, Hoa Kì Nó là tập đoàn giải trítruyền thông đa phương tiện lớn nhất thế giới về doanh thu bán hàng năm 20081 (37.8
tỉ USD) theo tạp chí Forbes.Từ sự khởi đầu khiêm tốn là một studio phim hoạt hình,tập đoàn ngày nay đã kinh doanh ở năm nhóm lĩnh vực chính là: phim ảnh,truyềnthông, tương tác truyền thông,hàng tiêu dùng và khu vui chơi giải trí Thị trường củaWalt Disney rất rộng lớn bao gồm Bắc Mĩ, khu vực Mĩ Latinh, châu Âu và châu Á.Tuy nhiên, mới chỉ có 5khu vui chơi giải trí Disney hoạt động ở California, Florida(Hoa Kì), Paris (Pháp), Tokyo (Nhật Bản) và Hồng Kông, và một công viên giải tríđang được xây dựng ở Thượng Hải (Trung Quốc), dự định đi vào hoạt động vào4/2017
2 Cơ hội kinh doanh ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia với khoảng 87 triệu dân2, đang phát triển với tốc độbình quân 7,42%/năm3 trong giai đoạn 2007-2011, vì vậy nhu cầu về dịch vụ vui chơigiải trí là rất lớn Nhưng hiện dịch vụ này vẫn chưa đủ sức phục vụ nhu cầu của kháchtrong nước cũng như chưa đủ sức thu hút khách nước ngoài Tại TP HCM mới chỉ cóhai khu du lịch Đầm Sen và Suối Tiên, còn công viên Thiên đường Bảo Sơn tại HàNội cũng chỉ phục vụ được những tầng lớp bình dân, chưa đủ sức thu hút khách dulịch nước ngoài và những đối tượng khách hàng có nhu cầu tận hưởng nhiều loại dịch
vụ khác nhau.Hơn nữa, cơ cấu dân số trẻ cũng là một nhân tố thuận lợi cho sự pháttriển của dịch vụ du lịch tại đây, khi mà đa số đều muốn tận hưởng một cuộc sống đầy
Trang 4định pháp lý về thành lập doanh nghiệp, cấp phép xây dựng và vay vốn đầu tư đã đượccải cách theo hướng thuận lợi hơn, tiết kiệm hơn về thời gian và tiền bạc Thứ hai,nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp và sự ưu đãi của thiên nhiên sẽ tạo điều kiệncho Walt Disney giải quyết được sức ép giảm chi phí ngày càng gay gắt trên thế giới.Thứ ba, khi kinh doanh tại Việt Nam, Walt Disney còn có thể tranh thủ được hơn nữa
sự ủng hộ của địa phương như những ưu đãi mà Bắc Ninh đã dành cho Nokia hay Tp
Hồ Chí Minh dành cho Intel Cuối cùng, khu vực châu Á chiếm khoảng 60.31%4 dân
số trên toàn thế giới nên sự xuất hiện thêm 1 công viên nữa sẽ thu hút thêm được nhiều
du khách các nước như Ấn Độ, Australia và các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Vì vậy, Việt Nam rõ ràng là 1 thị trường tiềm năng cho Walt Disney mở rộnghoạt động kinh doanh sang khu vực châu Á – Thái Bình Dương vô cùng năng động, vàkhả năng thành công là điều hoàn toàn có thể trông đợi
II Phân tích cơ hội kinh doanh
1 Phân tích cơ hội
Theo số liệu của tổng cục thống kê, đến tháng 12 năm 2011, dân số Việt Nam đạtkhoảng 87 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới, trong đó 65% là dân số trẻ dưới 35tuổi Năm 2011, tổng GDP ước tính khoảng 104 tỉ USD, GDP bình quân đầu người đạt
1200 USD/năm5.Tại các thành phố lớn, mức thu nhập bình quân đầu người vào khoảng
2000 – 3000 USD/năm Theo báo cáo tổng kết 2011 của Bộ Công Thương, tốc độ tăngGDP năm 2011 ước đạt 5,9%, và dự tính sang năm 2012, tổng GDP sẽ tiếp tục tăng6,0-6,5%
Trên thực tế, một bộ phận người Việt Nam đang giàu lên nhanh chóng.Các khumua sắm, các trung tâm thương mại như Vincom, Parkson xuất hiện ngày càng nhiều
là minh chứng rõ rệt cho sự giàu lên và nhu cầu lớn về hàng hoá xa xỉ của bộ phậnnày Giới trẻ Việt Nam nói chung và giới trẻ ở các thành phố lớn nói riêng luôn có nhucầu giải trí cao và sẵn sàng chi trả cho những dịch vụ giải trí đáp ứng yêu cầu của họ
Họ luôn muốn tìm kiếm những điều mới mẻ, hấp dẫn, thử thách, sáng tạo mà không hề
4 http://www.geohive.com/earth/pop_continent.aspx
5 http://www.tradingeconomics.com/
4
Trang 5có tại hầu hết các khu vui chơi giải trí tại Việt Nam.Hay nói cách khác, ngành du lịchViệt Nam vẫn còn thiếu những khu vui chơi giải trí tầm cỡ như Disneyland.
Bên cạnh đó, nhiều điểm vui chơi vừa và nhỏ và khu du lịch thu hút nhiều kháchđến giải trí và tham quan như vườn bách thú Thủ Lệ, công viên Lê Nin, công viên HồTây, Văn Miếu – Quốc Tử Giám tại Hà Nội luôn chật cứng người, đặc biệt là vàonhững ngày lễ tết, ngày nghỉ Do đó, việc xuất hiện một công viên giải trí gia đình nhưDisneyland là một điều mới mẻ và giải thoát cho không gian chật hẹp, bí bách, nghèonàn vẫn tồn tại tại hầu hết các khu giải trí tại Việt Nam
Thông thường giá vé vào cửa của Disneyland là khá cao (49 Euro tại Paris, 80USD tại California, 50 USD tại Tokyo) trong khi tại nhiều công viên như Thủ Lệkhoảng 10nghìn/người, Đầm Sen khoảng 110 nghìn/người Vậy dường như số tiền màmột người Việt Nam phải trả để được vào vui chơi tại Disneyland là một con số quácao so với thunhập bình quân của hầu hết mọi người Tuy nhiên, nếu chỉ so sánh nhưvậy là chưa đủ, bởi tại các công viên hiện có tại Việt Nam, khách hàng phải chi trả mọichi phí phát sinh khác vui chơi, ăn uống; các trò chơi nghèo nàn, cũ kĩ; quang cảnh lộnxộn, bừa bãi Nếu chơi hết những trò chơi trong công viên Thủ Lệ, một người sẽ mấtkhoảng 400 nghìn, ăn uống khoảng 100 nghìnvà chỉ khoảng nửa ngày sẽ không còn gì
để khám phá trong khi bạn có thể dành cả một ngày tại Disneyland mà vẫn chưa thămhết mọi nơi
Với mức thu nhập bình quân khoảng 26-27triệu VNĐ mỗi năm, việc bỏ ra hơn 1triệu để mua vé vào thăm Disneyland cho mỗi người có thể khó khăn với hầu hếtngười dân Việt Nam Tuy nhiên, Walt Disney có thể tận dụng các điều kiện thuận lợi ởViệt Nam để giảm giá thành xuống mức phù hợp hơn với điều kiện của người dân vàthu hút nhiều hơn khách du lịch trong khu vực Hơn nữa, với khoảng 22%6 hộ gia đình
có mức thu nhập hàng năm từ 78 triệu trở lên (theo số liệu năm 2010) thì đây chính làkhách hàng mục tiêu của tập đoàn này
Trang 6khu vực Đông Nam Á, là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đấtliền và hải đảo Bên cạnh đó, Việt Nam còn là quốc gia thuộc vùng nhiệt đới gió mùa,khí hậu ấm áp quanh năm nên có sự đa dạng sinh học cao cùng với một nền ẩm thựcphong phú và độc đáo Đây là một địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài khuvực và được coi là vùng đất lý tưởng để xây dựng và phát triển vui chơi giải trí Theo
đó, xây dựng công viên giải trí ở Việt nam, Walt Disney có thể tận dụng được mộtlượng lớn khách du lịch nước ngoài Singapore, Úc, Ấn Độ, Thái Lan…khi đến ViệtNam Với những ưu đãi về vị trí địa lý như thế, Việt Nam có đủ tiềm năng để pháttriển theo định hướng là một nước công nghiệp dịch vụ, vì theo lẽ, những ngành nàophát triển dựa trên lợi thế quốc gia thì sẽ phát triển lâu bền hơn
bộ so với trước.Đây là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccủa Việt Nam
c Cơ sở hạ tầng
Xét về về giao thông, tuy còn một số nhược điểm chưa khắc phục được nhưngnhìn nhận một cách tổng thể thì Việt Nam có một hệ thống giao thông dày đặc và rộnglớn Về đường bộ, cũng với những tuyến quốc lộ là các mạng lưới tỉnh lộ, huyện lộ tỏa
đi mọi miền đất nước với tổng chiều dàituyến đường Quốc lộ khoảng 17.300 km,tuyến tỉnh lộ khoảng 27.700 km, phần lớn các tuyến đường đều được trải nhựa và bê
6
Trang 7tông hóa rất thuận tiện cho việc đi lại, giao dịch Ở mỗi tỉnh đều có các bến xe liêntỉnh, nội tỉnh với dịch vụ tương đối thuận tiện Hiện nay tại nhiều thành phố, thị xã códịch vụ taxi, xe buýt công cộng, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh,Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ… Về đường sắt7, Việt Nam có tổng chiều dài 2.600
km, trong đó tuyến Bắc Nam nối Hà Nội với Hồ Chí Minh dài nhất là 1.726km (dừngtại một số ga Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang…) Ngoài ra, còn một số tuyến nối HàNội với một số tỉnh phía Bắc như Lạng Sơn, Hải Phòng, Lào Cai Đường sắt Việt Namnối liền với đường sắt Trung Quốc tại tỉnh Lào Cai và Lạng Sơn Ngoài ra, đường sắtViệt Nam cũng có tiềm năng nối liền với mạng lưới đường sắt Campuchia và tuyếnđường sắt của Lào khi được phát triển.Hệ thống cảng biển Việt Nam có đóng góp lớncho các ngành kinh tế, trong đó có cả du lịch, ví dụ như cảng Hải Phòng, cảng ĐàNẵng, và cảng Sài Gòn Ngoài ra, Việt Nam còn có dịch vụ hàng không tương đối pháttriển vớicác tuyến bay đi các nước và các sân bay nội địa trải đều ở khắp ba miền, 6sân bay quốc tế là Tân Sơn Nhất (TP.Hồ Chí Minh), Đà Nẵng (TP.Đà Nẵng) và NộiBài (Hà Nội), Cam Ranh (Khánh Hòa), Cát Bi (Hải Phòng) và Phú Bài (Thừa ThiênHuế) phục vụ hàng chục triệu khách qua lại mỗi năm(14,18 triệu người năm 2010) vớimức tăng trưởng không ngừng trong những năm trở lại đây
7 http://www.vr.com.vn/tin-tuc/ha-tang-duong-sat.html
8 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=394&idmid=3&ItemID=11857
7
Trang 8Tăng giảm luân chuyển hành khách qua 10 năm gần đây (2000-2010)
Đường thuỷ (tăng giảm % so
với năm trước)
1,8 7,3 9,8 -7,4 15,3 7,9 -6,4 -1,2 3,0 5,4 4,1
Đường hàng không (tăng
giảm % so với năm trước)
8,4 39,4 16,2 0,1 31,7 18,8 15,2 14,6 10,0 2,2 30,8
Bảng 1
( Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2000-2010, Tổng cục Thống kê)
Bên cạnh đó, Việt Nam gần đây cũng đã có những bước phát triển vượt bậc ở hệthống viễn thông Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, số thuê bao điện thoại9 pháttriển mới trong 2 tháng đầu tiên của năm 2012 ước tính đạt 1,94 triệu thuê bao (tăng34.1% so với cùng kì năm trước), nâng tổng số thuê bao điện thoại cả nước lên 134,2triệu (tăng 3,6% so với cùng thời điểm năm 2011) Về mạng Internet, cũng theo Tổngcục thống kê, số thuê bao Internet của Việt Nam tính đến cuối tháng 2/2012 đạtkhoảng 4,3 triệu, tăng 18,2% so với cùng kì năm trước Số người sử dụng Internet củaViệt Nam đạt 32,6 triệu người, tăng 18,4%.Trong giai đoạn 2000 - 2010, tỉ lệ tăngtưởng người sử dụng Internet10 tại Việt Nam đạt mức 12% Theo đó, tỉ lệ người sửdụng Internet tại nước ta đang có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực.Điềunày cũng có nghĩa Walt Disney sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với khách hàngthông qua các hoạt động thúc đẩy vốn có của mình ở các thị trường khác như châu Âu,Nhật Bản và Hồng Kông
9 http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/2012/03/het-thang-2-doanh-thu-vien-thong-dat-22-100-ty-dong/
10 http://www.thongtincongnghe.com/article/24273
8
Trang 91.3 Chi phí
a Các mức thuế
Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nước ngoài11để tạo ra cơ chế pháp lý rõ ràng,minh bạch cho các nhà đầu tư nước ngoài có mong muốn, ý định kinh doanh trên lãnhthổ Việt Nam Trong đó, các điều 38, 39 và 40 đã quy định rõ ràng về mức thuế phảinộp, thời hạn nộp, gia hạn nộp thuế Ví dụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiphải nộp 25% lợi nhuận thu được và miễn thuế 2 năm, nhưng tuỳ mức độ ưu đãi đốivới từng trường hợp mà có thể giảm xuống 10% và kéo dài thời han miễn thuế đến 4năm.Hơn nữa, chính sách đầu tư của Nhà nước còn miễn thuế hàng hoá nhập khẩu đểtạo tài sản cố định hoặc để sản xuất hàng hoá xuất khẩu12
b Chi phí vận chuyển
Chính phủ Việt Nam đã đầu tư hàng tỷ đôla vào cơ sở hạ tầng và sự đầu tư nàybắt đầu có kết quả Thêm vào đó, Chính phủ đang khuyến khích đầu tư trực tiếp nướcngoài vào các dự án như Cảng container Cái Mép Dự kiến đầu tư xây dựng cơ sở nàyvới 628 triệu USD và khi hoàn thiện sẽ đạt năng lực xếp dỡ hàng năm là 1,7 triệu.Cảng hàng không Long Thành mới, gần Tp Hồ Chí Minh, cũng sẽ nâng cao hiệu quảdây chuyền cung ứng khi được xây dựng vào năm 2015 Lợi ích rất lớn liên quan tớiLogistics là việc đẩy mạnh đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nối đường bộvới các nước láng giềng Ví dụ nổi bật là Hành lang Kunming-Hekou-Hanoi-Haiphongcho phép các nhà khai thác vận tải đường bộ như TNT và Kerry Logistics nối ViệtNam với khu vực, bỏ qua các cảng biển và các cảng hàng không và vì thế giảm chi phívận tải quốc tế tới 30%13
c Chi phí nhà đất
d Chi phí nhân công
Mặc dù chịu nhiều sức ép do bất ổn định kinh tế vĩ mô, chi phí nhân công củaViệt Nam vẫn rất cạnh tranh Theo 1 cuộc khảo sát lương bổng công nhân14 tại châu Áđược công bố thì lương của lao động Việt Nam chỉ cao hơn Campuchia
Trang 10Quốc gia Tiền lương (USD/tháng)
có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước.Nhìn lại bức tranh toàn cảnh đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, từ những ngàyđầu ban hành Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cuối năm 1987, đến nay sau 4 lầnsửa đổi, bổ sung (1990, 1992, 1996, 2000) cơ bản đã khắc phục được những hạn chếcủa pháp luật hiện hành và đưa ra được nhiều quy định pháp luật mới nhằm tiếp tụctạo dựng môi trường đầu tư lành mạnh, có sức cạnh tranh ngày càng cao Ví dụ nhưđiều 1 chương I của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 đã khẳngđịnh:“Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích các nhà đầu tưnước ngoài đầu tư vào Việt Nam trên cở sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tuân thủpháp luật của Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi.Nhà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền lợi hợppháp khác của nhà đầu tư nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi và quy định thủ tục đơngiản, nhanh chóng cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.”
Nếu như Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 là văn bản luật đầu tiên góp phần tạo
ra khung pháp lý cho việc hình thành nền kinh tế thị trường tại Việt Nam thì Luật
10