1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các Thách Thức Của Thiết Kế Tổ Chức Bài Giảng Kinh Doanh Quốc Tế

106 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Sự khác biệt quốc gia về kinh tế - chính trị - pháp luật Chương 4: Sự khác biệt quốc gia về văn hóa – xã hội Chương 5: Đạo đức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp CSR Chương 6:

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH DOANH QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN: TRẦN THỊ LAN NHUNG

Trang 2

Chương 1: Toàn cầu hóa

Chương 2: Tổng quan về kinh doanh quốc tế.

Chương 3: Sự khác biệt quốc gia về kinh tế - chính trị - pháp luật

Chương 4: Sự khác biệt quốc gia về văn hóa – xã hội

Chương 5: Đạo đức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)

Chương 6: Thương mại quốc tế

Chương 7: Đầu tư nước ngoài

Chương 8: Hệ thống tiền tệ quốc tế

Chương 9: Hoạch định chiến lược toàn cầu

Chương 10: Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới

Trang 4

CHƯƠNG 1TOÀN CẦU HÓA

Trang 5

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Nắm vững những khái niệm cơ bản về toàn cầu

hoá và những yếu tố chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hóa

Tác động của toàn cầu hóa tới các quốc gia cũng

như doanh nghiệp

Trang 6

1.Khái niệm về toàn cầu hóa (Globalization)

Toàn cầu hóa là quá trình chuyển dịch đến một thị

trường quốc tế hợp nhất hơn và phụ thuộc vào nhau hơn.

Trang 7

Toàn cầu hóa thị trường

Sự hợp nhất những thị trường riêng rẽ và cách biệt thành thị trường khổng lồ toàn cầu

Toàn cầu hóa về sản xuất

30% giá trị máy bay Boeing 777 được sản xuất từ các nhà sản xuất nước ngoài như Nhật, Singapore, Ý; tỷ

lệ này tăng lên là 65% đối với máy bay Boeing 787.

Toàn cầu hóa về sản xuất nhằm tìm kiếm những sản

phẩm, dịch vụ, hoặc là những yếu tố sản xuất giá rẻ, chất lượng cao nhằm giảm chi phi phí sản xuất và

nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 8

2 Các yếu tố thúc đẩy sự toàn cầu hoá

Tiến bộ vượt bậc trong công nghệ làm tăng

năng suất

Tiến bộ vượt bậc trong công nghệ vi xử lý,

viễn thông, và internet

Giảm thiểu chi phí vận tải

Giảm các rào cản thương mại và đầu tư

Trang 9

3 Sự tác động của toàn cầu hóa

Trang 10

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 11

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Sự hình thành cũng như cơ sở hình thành hoạt

động kinh doanh quốc tế.

Cơ cấu cũng như vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế.

Trang 12

1.Khái niệm về kinh doanh quốc tế (KDQT)

- Là toàn bộ các hoạt động giao dịch, kinh

doanh được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thỏa mãn các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế.

- Hoạt động kinh doanh quốc tế liên quan

đến sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động, chuyển giao công nghệ, và quản lý qua biên giới các quốc gia.

Trang 13

1.Khái niệm về kinh doanh quốc tế (KDQT)

- .

- Bao trùm các lĩnh vực: thương mại hàng hóa, thương

mại dịch vụ và đầu tư nước ngoài.

- Tất cả các doanh nghiệp, bất kể qui mô, thành phần,…

đều có thể tham gia.

Trang 14

2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

- Giúp các doanh nghiệp, tổ chức thỏa mãn nhu

cầu và lợi ích về trao đổi sản phẩm, vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến.

- Tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế,

phân công lao động xã hội, hội nhập và mở rộng thị trường.

- Khai thác triệt để lợi thế so sánh, đạt qui mô sản

xuất tối ưu, nâng cao năng suất lao động.

- Tiếp thu kiến thức mới.

Trang 15

3 Động cơcủa hoạt động kinh doanh quốc tế

Chiếm lĩnh các thị trường có quy mô lớn và đang tăng trưởng trên thế giới

các yếu tố sản xuất có giá rẻ; Tiết giảm chi

phí và tiếp cận thị trường

doanh: Phân tán rủi ro

Trang 16

4 Những thách thức đối với hoạt động KDQT

 Sự phân tán của thị trường quốc tế

 Sự thay đổi của thị trường quốc tế

Trang 17

5 Các mức độ hợp nhất kinh tế

Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area- FTA)

Các rào cản thuế quan và phi thuế quan giữa các nước

trong khu vực đều bị xóa bỏ

Duy trì rào cản thuế quan khác nhau đối với các nước

ngoài khu vực

VD: AFTA, EFTA, NAFTA, MERCOSUR

Trang 18

Liên minh thuế quan (Customs Union): Là hình thức liên kết có tính thống nhất cao hơn so với FTA, mang toàn bộ các đặc điểm của FTA, và:

◦ Các nước trong liên minh thỏa thuận xây dựng chung về

cơ chế Hải quan thống nhất áp dụng cho các nước thành viên.

◦ Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại với các nước ngoài khối.

◦ Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà các thành viên phải tuân thủ.

Trang 19

Công ước Andean

nhập từ bên ngoài

19

Trang 20

Thị trường chung (Common market):

Giốống nh các điềều ki n c a liền minh thuềố ư ệ ủ quan, thềm

Đ m b o s v n đ ng t do c a các yềốu tốố ả ả ự ậ ộ ự ủ

s n xuấốt gi a các n ả ữ ướ c thành viền.

Trang 21

Liên minh kinh tế (Economic Union): Giống như các điều kiện của thị trường chung, thêm

Thống nhất về chính sách tiền tệ và chính sách

tài khóa

Có 1 đồng tiền chung (hoặc 1 tỷ giá cố định)

Hoà hợp các suất thuế giữa các nước thành viên

Yêu cầu sự phối hợp về quản lý hành chính

Trang 22

Liên minh chính trị (Political Union):

Có 1 bộ máy chính trị chung để thống nhất các chính sách kinh tế, xã hội, và ngoại giao, tạo thành một

chính phủ đơn nhất

Trang 23

CHƯƠNG 3

SỰ KHÁC BIỆT QUỐC GIA VỀ KINH TẾ - CHÍNH TRỊ - PHÁP

LUẬT

Trang 24

Môi trường luật pháp

Luật quy định cách thức các giao dịch kinh doanh được thực hiện và xác lập các nghĩa vụ và quyền lợi của các bên có liên quan

Trang 25

Môi trường luật pháp

Hệ thống luật được chia thành 3 nhóm:

◦ Hệ thống luật Anh – Mỹ (Common Law): Luật xây dựng dựa trên những kiến thức tập hợp lại từ các phong tục cổ xưa và phán quyết của tòa án với các trường hợp cụ thể trong quá khứ.

◦ Hệ thống luật lục địa (Contineantal law) hay còn gọi là luật dân sự (Civil Law): Luật soạn thảo chi tiết những gì được phép, không được phép làm cũng như mức án cho các trường hợp vi phạm

Trang 26

Môi trường luật pháp

Luật tôn giáo (Religious law): luật dựa trên giáo

lý tôn giáo Diễn giải chủ yếu từ Kinh Coran, quy định chi tiết và có hệ thống mọi hành vi kinh tế và xã hội.

Cấm việc chi trả và nhận tiền lãi Không quy định rõ các bước xử lý và quy trình kháng án

Trang 27

Ch ươ ng II: Môi tr ườ ng kinh doanh qu c t ố ế

Môi trường luật pháp

◦ Quyền sở hữu: quyền được sử dụng và hưởng lợi tức trên tài sản mà mình sở hữu

◦ Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (bằng phát minh sáng chế, bản quyền, thương hiệu sản phẩm…)

◦ Sản phẩm an toàn và trách nhiệm với sản phẩm: chi phí, đạo đức kinh doanh

◦ Luật hợp đồng, thương mại, thành lập DN,…

◦ Luật quốc tế

Trang 28

Môi trường luật pháp

◦ Quyền sở hữu: quyền được sử dụng và hưởng lợi tức trên tài sản mà mình sở hữu

◦ Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (bằng phát minh sáng chế, bản quyền, thương hiệu sản phẩm…)

◦ Sản phẩm an toàn và trách nhiệm với sản phẩm: chi phí, đạo đức kinh doanh

◦ Luật hợp đồng, thương mại, thành lập DN,…

◦ Luật quốc tế

Trang 29

Công ty Kim Seng, trụ sở tại: 1561 Chapin road,

MonTebello, California 90640 và tại 6121 Randolph street, City of commerce, California 90040:nước mắm nhỉ thượng hạng Phan Thiết” tại Văn phòng bản quyền sáng chế và nhãn hiệu thương mại Hoa

kỳ, từ ngày 1/6/1999.

Trang 30

Tháng 7/2000 Thương hiệu cà phê Trung Nguyên bị công ty ở Mỹ là Rice Field nhanh chân đăng ký trước tại Cơ quan Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ (USPTO)

Năm 2002, thương hiệu Vinataba – thương hiệu thuốc lá hàng đầu của Việt Nam đã bị P.T Putra Stabat Industri (một công ty của Indonesia) chiếm đoạt đăng ký tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc

và 9 nước Asean.

Trang 32

Môi trường kinh tế thế giới

Thể hiện qua:

- Sự hình thành và phát triển các khối kinh tế, liên minh kinh tế

- Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia, và của khu vực.

Trang 33

CHƯƠNG 5

SỰ KHÁC BIỆT QUỐC GIA VỀ

VĂN HÓA – XÃ HỘI

Trang 34

Môi trường văn hóa

- Là tổng thể của đức tin, nguyên tắc ứng xử, các truyền thống lâu đời.

- Văn hóa là những giá trị có thể học hỏi, chia

sẻ và liên hệ mật thiết với nhau, nó cung cấp những định hướng cho các thành viên trong

xã hội.

- Mỗi dân tộc có một nền văn hóa khác biệt

nhau.

Trang 35

Nền văn hóa khác nhau ảnh hưởng lên cách thức

hoạt đông kinh doanh

Chức năng của các nhà quản trị kinh doanh quốc tế

Tổ chức và kiểm soát; Quản lý sự thay đổi kỹ thuật; Khích lệ; Đưa ra quyết định; Thỏa thuận

Chức năng của các nhà quản trị kinh doanh quốc tế

Tổ chức và kiểm soát; Quản lý sự thay đổi kỹ thuật; Khích lệ; Đưa ra quyết định; Thỏa thuận

Sự định hướng và các giá trị văn hóa

Phong tục và truyền thống của đất nước

Tôn giáo, ngôn ngữ, giáo duc…

Phong tục và truyền thống của đất nước

Tôn giáo, ngôn ngữ, giáo duc…

Thái độ đối với công việc, tiền bạc, thời gian, gia đình, sự thay

đổi, tính rủi ro và tính công bằng

Thái độ đối với công việc, tiền bạc, thời gian, gia đình, sự thay

đổi, tính rủi ro và tính công bằng

Trang 36

Các yếu tố văn hóa

Trang 37

S đa d ng vềề văn hóa và vấốn đềề qu n tr ự ạ ả ị

Qu n tr t p trung hay phi t p trung ả ị ậ ậ

Chấốp nh n r i ro hay né tránh r i ro ậ ủ ủ

Khen th ưở ng nhóm và khen th ưở ng cá nhấn

Quy trình chính th c và phi chính th c ứ ứ

Trung thành v i t ch c cao hay thấốp ớ ổ ứ

C nh tranh đốối kháng hay h p tác ạ ợ

Tấềm nhìn dài h n hay ngăốn h n ạ ạ

S n đ nh hay tính c i tiềốn ự ổ ị ả

Trang 38

CHƯƠNG 6THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 39

Trường phái trọng thương (Mercantilism)

Xuất hiện vào giữa thế kỷ 16 ở Anh

Vàng và bạc là tiền tệ sự giàu có

của một quốc gia được đánh giá thông qua trữ lượng vàng và bạc của quốc gia đó.

Trang 40

Các quốc gia muốn tăng sự thịnh vượng

và quyền lực thì phải duy trì thặng dư

thương mại (XK > NK)

Nhà nước cần sử dụng các hình thức trợ cấp để thúc đẩy XK và sử dụng thuế

quan và hạn mức để hạn chế NK

Trang 41

2 sai lầm của trường phái trọng thương

 Không có 1 quốc gia nào có thể duy trì

thặng dư thương mại vĩnh viễn (David

Hume, 1752)

 Trường phái này cho rằng lợi ích thương

mại của 1 nước là sự thiệt hại của các

nước khác (zero-sum game)

Trang 42

Trường phái cổ điển

Trang 43

Có sự khác biệt về năng suất lao động giữa 2 quốc gia

Hàm sản xuất ở 2 nước có suất sinh lợi không đổi theo quy mô

Cạnh tranh hoàn hảo, không có sự can thiệp của nhà nước

Sở thích và thị hiếu giống nhau và thuần nhất

Trang 44

Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith, 1776)

nó sản xuất ra sản phẩm đó một cách hiệu quả hơn các quốc gia khác

sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối và trao đổi chúng với những sản phẩm mà nước khác có lợi thế.

(postive –sum game)

Trang 45

Lợi thế tương đối/so sánh (David Ricardo, 1817)

Khi nước A có lợi thế tuyệt đối ở cả 2 SP so với nước

B thì cả 2 nước vẫn đạt được lợi ích thương mại nếu như nước A chuyên môn hóa vào việc sản xuất SP

mà nó sản xuất có hiệu quả hơn và trao đổi với SP

mà nó sản xuất kém hiệu quả hơn do nước B sản

xuất.

Trang 46

Những hạn chế của trường phái cổ điển

Mô hình đơn giản: 2 nước và 2 sản phẩm

Không đề cập đến chi phí vận chuyển giữa các

nước

Không đề cập đến sự khác nhau về giá cả các

nguồn lực giữa các nước và tỷ giá hối đoái

Giả định rằng các nguồn lực dịch chuyển một cách

tự do từ ngành này sang ngành khác trong một

quốc gia

Trang 47

Giả định suất sinh lợi không đổi theo quy mô

Lý thuyết giả định nguồn lực của mỗi nước là cố định và tự do hoá thương mại không làm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

Lý thuyết không đề cập đến ảnh hưởng của thương mại lên sự phân phối thu nhập trong một quốc gia

Trang 48

Trường phái tân cổ điển (Heckscher-Ohlin)

thuyết sau

lượng cố định)

nghệ giữa 2 nước; nhưng có sự khác biệt trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất

Trang 49

Lý thuyềốt chu kỳ sốống s n ph m ả ẩ

(Vernon, 1960)

Lý thuyềốt th ươ ng m i m i (Krugman, ạ ớ MIT)

Trang 50

L i thềố c nh tranh quốốc gia ợ ạ : Mố hình kim

c ươ ng c a Porter ủ

S cung ng các yềốu tốố s n xuấốt ự ứ ả

Các yềốu tốố sx c b n: tài nguyền thiền ơ ả

nhiền, khí h u, v trí , dấn sốố ậ ị

Các yềốu tốố sx tiền tiềốn: h tấềng thống tin, ạ lao đ ng có trình đ , ph ộ ộ ươ ng ti n nghiền ệ

c u, hi u biềốt cống ngh ứ ể ệ

Trang 51

Các điều kiện về nhu cầu

Các ngành công nghiệp hổ trợ có liên quan

Chiến lược công ty, cấu trúc thị trường, và đối thủ cạnh tranh

Trang 53

Các rào cản thương mại

Các trở ngại về thủ tục hành chính, tiêu chuẩn

kỹ thuật, an toàn sức khỏe

Chính sách chống bán phá giá (anti-dumping policy)

Trang 54

CHƯƠNG 7ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Trang 55

Lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm

FDI xảy ra khi 1 công ty đầu tư trực tiếp các phương tiện để sản xuất và tiêu thụ 1 sản phẩm ở nước ngoài

Các loại đầu tư nước ngoài

Trang 56

Chi phí v n chuy n cao (xi măng, n ậ ể ướ c

gi i khát, ) ả

S khống hoàn h o c a th tr ự ả ủ ị ườ ng (lý thuyềốt n i hóa ộ )

Trang 57

Ứ ng x chiềốn l ử ượ trong ngành s n xuấốt c ả

đ c quyềền b i m t vài nhà s n xuấốt ộ ở ộ ả

L i thềố đi m đ t ợ ể ặ (gấền nguốền nguyền

li u, lao đ ng, khu cống ngh cao) ệ ộ ệ

Chu kỳ sốống c a s n ph m ủ ả ẩ

Trang 58

FDI d c ( Vertical FDI) ọ

FDI dọc về phía sau (Backward Vertical FDI) – đầu tư vào ngành CN tạo ra đầu vào cho công ty ở nội địa (khai thác dầu thô cung cấp cho nhà máy lọc dầu)

FDI dọc về phía trước (Forward Vertical FDI) – đầu tư vào ngành sử dụng hoặc tiêu thụ sản phẩm của công ty nội địa

Trang 59

Tác động của FDI lên các nước nhận đầu tư

Tích cực

Cải thiện cán cân thanh toán (BOP)

Tăng nguồn vốn cho các quốc gia

Tăng cường chuyển giao công nghệ

Nâng cao trình độ quản lý, trình độ lao động

Tác động lan tỏa (các ngành công nghiệp hổ trợ)

Trang 60

Tăng tính cạnh tranh trên thị trường

Cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chuyên môn hóa

Môi trường đầu tư tốt hơn (cơ sở hạ tầng, quy định Nhà Nước)

Tăng vốn ODA và viện trợ

Trang 61

Tiêu cực

Cạnh tranh loại bỏ các DN trong nước

Ô nhiễm môi trường

Chuyển giao công nghệ lạc hậu

Cạnh tranh với các nguồn vốn trong nước

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Trang 62

CHƯƠNG 8

HỆ THỐNG TIỀN TỆ TOÀN

CẦU

Trang 63

CHƯƠNG 9CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

QUỐC TẾ

Trang 64

Khái quát về chiến lược kinh doanh

quốc tế

Khái niệm

nhằm đạt được những mục tiêu của một công ty

cách thống nhất các hoạt động của một đơn vị bao gồm quá trình xác định mục tiêu, các biện pháp và các phương tiện để đạt được hiệu quả nhất định trong môi trường kinh doanh toàn cầu.

Trang 65

Vai trò

Giúp các công ty, các tập đoàn:

◦ Thấy được chính mình ở hiện tại, chỉ ra điểm mạnh

và yếu của mình

◦ Xác định các mục tiêu kinh doanh trong tương lai

◦ Lập kế hoạch đạt được các mục tiêu trước mắt và lâu dài

◦ Điều chỉnh và thích ứng với môi trường kinh doanh quốc tế

Trang 66

Lựa chọn chiến lược

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra khi tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế, các công ty cần phải lựa chọn phương hướng chiến lược thích hợp

Việc lựa chọn chiến lược nào tùy thuộc vào sự tác động của 2 nhân tố:

Áp lực của chi phí

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương đầu tư

Trang 67

Áp lực chi phí:

◦ Mỗi công ty sở hữu một chuỗi giá trị khác nhau

◦ Mỗi chuỗi giá trị sẽ tạo nên một mức chi phí và lợi nhuận khác nhau trong kinh doanh quốc tế

◦ Mức chi phí càng cao thì áp lực của chi phí càng cao, và ngược lại

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương

Mỗi địa phương, mỗi thị trường có các đặc điểm

và yêu cầu khác nhau đối với các sản phẩm

Địa phương càng có nhiều đặc điểm khác biệt, yêu cầu càng cao sẽ tạo nên áp lực đáp ứng yêu cầu càng cao, và ngược lại.

Trang 68

Bốn chiến lược cơ bản

 Chiến lược quốc tế

 Chiến lược đa địa phương

 Chiến lược toàn cầu

 Chiến lược xuyên quốc gia

Chiến lược quốc tế

Chiến lược Xuyên quốc

gia

Chiến lược Toàn cầu

Trang 69

Chiến lược quốc tế (International

Strategy)

Công ty coi mình là trung tâm, thực hiện các hoạt động kinh doanh trên cơ sở phát huy các thế mạnh của mình.

Chiến lược này được sử dụng khi cả áp lực chi phí cũng như áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương đều thấp.

Ngày đăng: 05/12/2016, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w