- Mô tả được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch vận tốc máu, huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp.. - Vai trò của gan và thận, hệ đệm trong điều h
Trang 1Lớp dạy
Ngày giảng
HS vắng
Tiết TUẦN HOÀN VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI.(2 tiết)
1 Mục tiêu.
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
a Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn
- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,
- Phân tích được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn
hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn
- Mô tả được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó
- Mô tả được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch( vận tốc máu, huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp)
- Khái niệm được cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi
- Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận
- Vai trò của gan và thận, hệ đệm trong điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu, PH nội môi
- Luyện tập một số câu hỏi TNKQ
b Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng làm bài tập.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát tổng hợp kiến thức, rèn kỹ năng so sánh
c Thái độ :
- Ôn tập nghiêm túc
- HS có thái độ hợp tác tốt trong quá trình học tập, biết vận dụng điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hàng ngày cho phù hợp; có
ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 2a Giáo viên.
- Giáo án
- Phiếu học tập số 1: So sánh hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở?
- Phiếu học tập số 2: So sánh hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép?
b Học sinh
- Ôn tập kiến thức, nội dung ôn tập
3 Tiến trình dạy.
A KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I Cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn.
1 Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm:
+ Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô
+Tim: bơm đẩy, hút máu trong mạch máu
+ Hệ thống mạch máu = Động mạch + mao mạch + tĩnh mạch
2 Chức năng của hệ tuần hoàn:
+ Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể
II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật:
1 Hệ tuần hoàn hở:
2 Hệ tuần hoàn kín:
- So sánh hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở.
Trang 3- So sánh hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép.
Đặc điểm Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép
chim, thú
Số vòng tuần hoàn 1 vòng 2 vòng
Áp lực máu chảy
trong động mạch
Máu chảy dưới áp lực trung bình
Máu chảy dưới áp lực cao, trao đổi chất diễn ra nhanh
III Hoạt động của tim.
1 Tính tự động của tim: là khả năng co dãn tự động theo chu kì
của tim
- Nguyên nhân gây ra tính tự động của tim là do hệ dẫn truyền
tim
- Hệ dẫn truyền tim:
* Cấu tạo gồm:
+ Nút xoang nhĩ
+ Nút nhĩ thất
+ Bó His
Trang 4+ Mạng Puôckin
* Hoạt động của hệ dẫn truyền tim:
+ Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định nút xoang nhĩ lại phát xung điện
+ Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His, rồi theo mạng Puốckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co
2 Chu kỳ của tim: Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn
chung
+ Thời gian nghỉ của tâm nhĩ = thời gian pha co tâm thất + thời gian pha giãn chung
+ Thời gian nghỉ của tâm thất = thời gian pha co tâm nhĩ + thời gian pha giãn chung
- Nhịp tim: là số chu kì tim trong một phút Ở thú, số nhịp tim tỉ lệ
nghịch với khối lượng cơ thể
IV Hoạt động của hệ mạch.
1 Cấu tạo: gồm hệ thống động mạch + mao mạch + tĩnh mạch.
2 Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong 1 giây trong hệ mạch.
+ Sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch: Tốc độ máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch Tốc độ máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ
3 Huyết áp: là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
+ Nguyên nhân gây ra huyết áp: do tim co bóp đẩy máu vào động
mạch tạo ra một áp lực tác dụng lên thành mạch và đẩy máu vào hệ mạch
+ Các trị số huyết áp:
* Huyết áp tâm thu (hay còn gọi là huyết áp tối đa ): là số đo ghi được khi tim co lại, đẩy máu đi
Ví dụ: ở người trưởng thành khoảng 110 - 120mmHg
* Huyết áp tâm trương (hay huyết áp tối thiểu): là số đo ghi được khi buồng tim giãn ra, nhận máu về
Ví dụ: ở người trưởng thành khoảng 70 - 80mmHg
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp: các tác nhân làm thay đổi
lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu
Trang 5- Sự biến động của huyết áp trong hệ mạch: từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ thì huyết áp giảm dần
V Cân bằng nội môi.
1 Khái niệm: Cân bằng nội môi là cơ chế đảm bảo ổn định về các
điều kiện lí hoá của môi trường trong (máu, bạch huyết và dịch mô) duy trì cho cơ thể hoạt động bình thường
2 Sơ đồ khái quát cơ chế cân bằng nội môi.
- Sự thay đổi môi trường trong cơ thể sẽ tác động lên bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc thụ quan) Bộ phận này truyền thông tin dưới dạng xung thần kinh về bộ phận điều khiển (trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết)
- Bộ phận điều khiển truyền xung thần kinh hoặc hocmon xuống cơ quan thực hiện
- Bộ phận thực hiện là các cơ quan như gan, thận, tim, phổi, mạch máu làm thay đổi nội môi trở về trạng thái bình thường
3 Vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu, vai trò hệ đệm trong cân bằng PH nội môi.
a Vai trò của thận.
+ ASTT máu phụ thuộc vào hàm lượng chất tan có trong máu
+ Thận điều hoà ASTT nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước
và các chất hòa tan trong máu
+ ASTT tăng cao( do tăng NaCl, mất mồ hôi….) à tác động lên hệ thần kinh gây cảm giác khát à thận giảm bài tiết nước, tái hấp thu nước, uống nước vào
+ ASTT giảm (do uống nhiều nước) thận tăng cường bài thải nước
Trang 6+ Thận thải chất thải(ure, creatin ) để duy trì ASTT.
b Vai trò của gan
+ Gan điều hoà lượng protêin, các chất tan và nồng độ glucozo trong máu
+ Nồng độ đường máu tăng cao à tuỵ tiết ra insullin làm tăng quá trình chuyển đường thành glicozen dự trữ trong gan, các tế bào tăng nhận và sử dụng gluco làm cho nồng độ gluco trong máu trở lại bình thường
+ Nồng độ gluco máu giảm à tuỵ tiết ra glucagon à chuyển glicogen trong gan thành gluco đưa vào máu → nồng độ gluco máu trở lại mức bình thường
c Vai trò hệ đệm trong cân bằng PH nội môi.
+ PH ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các enzim, thay đổi chiều hướng của các phản ứng sinh hoá
+ Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể xảy ra trong một khoảng pH nhất định
+ Cơ thể điều hoà pH thông qua điều hoà nồng độ ion H+ hoặc
OH-
+ Có 3 loại hệ đệm:
- Hệ đệm bicácbon nát (H2CO3/NaHCO3)
- Hệ đệm photphat(NaH2PO4/NaHPO4-)
- Hệ đệm proteinat → là hệ đệm mạnh nhất
B BÀI TẬP: Luyện tập các câu hỏi TNKQ.
* NHẬN BIẾT.
Câu 1: Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
A Đa số động vật thân mềm và chân khớp
B Các loài cá sụn và cá xương
C Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp
D Động vật đơn bào
Câu 2: Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở có đặc điểm như thế nào?
A Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao
Trang 7B Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
C Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
D Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
Câu 3: Đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
A Tim àĐộng Mạch àTĩnh mạch àMao mạch àTim
B Tim àĐộng Mạch àMao mạch àTĩnh mạch àTim
C Tim àMao mạch àĐộng Mạch àTĩnh mạch àTim
D Tim àTĩnh mạch àMao mạch àĐộng Mạch àTim
Câu 4: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu trong hệ mạch kín?
A Qua thành tĩnh mạch và mao mạch
B Qua thành mao mạch
C Qua thành động mạch và mao mạch
D Qua thành động mạch và tĩnh mạch
Câu 5: Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
A Chỉ có ở động vật có xương sống
B Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống
C Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp
D Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu
Câu 6 : Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
A Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát
B Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú
C Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu
D Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá
Câu 7: Huyết áp là gì?
A Là lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp
B Là lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch
C Là lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên áp lực tác động lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch
Trang 8D Là co bóp của tim tống, nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch
Câu 8: Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
A Bộ phận tiếp nhận kích thích àBộ phận điều khiển àBộ phận thực hiện àBộ phận tiếp nhận kích thích
B Bộ phận điều khiển àBộ phận tiếp nhận kích thích àBộ phận thực hiện àBộ phận tiếp nhận kích thích
C Bộ phận tiếp nhận kích thích àBộ phận thực hiện àBộ phận điều khiển àBộ phận tiếp nhận kích thích
D Bộ phận thực hiện àBộ phận tiếp nhận kích thích àBộ phận điều khiển àBộ phận tiếp nhận kích thích
Câu 9: Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là bộ phận nào?
A Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
B Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
C Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
D Cơ quan sinh sản
Câu 10: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là cơ quan nào?
A Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
B Trung ương thần kinh
C Tuyến nội tiết
D Các cơ quan như: thận, gan, phổi, tim, mạch máu…
Câu 11: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng gì?
A Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
B Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
C Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Trang 9D Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh
và hoocmôn
Câu 12: Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng gì?
A Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
B Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
C Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh
D Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể
Câu 13: Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ:
A dòng máu chảy liên tục
B sự va đẩy của các tế bào máu
C co bóp của mạch
D lực co tim
Câu 14: Cân bằng nội môi là gì?
A Là duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
B Là duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
C Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
D Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Câu 15: Cơ chế điều hoà khi hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?
A Tuyến tuỵ àGlucagôn àGan àGlicôgen àGlucôzơ trong máu tăng
B Gan àGlucagôn àTuyến tuỵ àGlicôgen àGlucôzơ trong máu tăng
C GanàTuyến tuỵ àGlucagôn àGlicôgen àGlucôzơ trong máu tăng
D Tuyến tuỵ àGan àGlucagôn àGlicôgen àGlucôzơ trong máu tăng
Câu 16: Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
A Điều hoà huyết áp
Trang 10B Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu
C Điều hoà áp suất thẩm thấu
D Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Câu 17: Hệ tuần hoàn đơn có ở những động vật nào?
A Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá
B.Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát
C Chỉ có ở cá, lưỡng cư
D Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu
Câu 18 : Vì sao ở lưỡng cư và bò sát ( trừ cá sấu) có sự pha máu?
A Vì chúng là động vật biến nhiệt
B Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất
C Vì tim chỉ có 2 ngăn
D Vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn
Câu 19: Ở người Việt Nam trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình là:
A 75 lần/phút ở người trưởng thành
B 85 lần/ phút ở người trưởng thành
C 75 lần/phút ở người trưởng thành
D 65 lần/phút ở người trưởng thành
Câu 20: Ở người trưởng thành, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
A 0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
A 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
C 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
D 0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
* THÔNG HIỂU.
Câu 21: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Trang 11A Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
B Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
C Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch
ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
D Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Câu 22: Cơ chế điều hoà khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng cao diễn ra theo trật tự nào?
A Tuyến tuỵ àInsulin àGan và tế bào cơ thể àGlucôzơ trong máu giảm
B Gan àInsulin àTuyến tuỵ và tế bào cơ thể àGlucôzơ trong máu giảm
C Gan àTuyến tuỵ và tế bào cơ thể àInsulin àGlucôzơ trong máu giảm
D Tuyến tuỵ àInsulin àGan àtế bào cơ thể àGlucôzơ trong máu giảm
Câu 23: Nhóm động vật nào không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim ?
A Cá xương, chim, thú
B Lưỡng cư, thú
C Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú
D Lưỡng cư, bò sát, chim
Câu 24: Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
A.Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn
B Vì mao mạch thường ở xa tim
C.Vì số lượng mao mạch lớn hơn
D.Vì áp lực co bóp của tim giảm
* VẬN DỤNG.
Câu 25: Chứng huyết áp cao ở người già biểu hiện khi:
A huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài
B huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài
C huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài
Trang 12D huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài.
Câu 26: Vì sao ta có cảm giác khát nước?
A Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
B Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
C Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng
D Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm