Hoạt động của học sinh tiểu học - Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA LỊCH SỬ
HỌC PHẦN: HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ HOÀI AN
CHỦ ĐỀ: GIAI ĐOẠN NHI ĐỒNG
NHÓM 3
Trang 2 I KHÁI QUÁT
II NỘI DUNG
1. Những thay đổi về cơ thể và hoạt động
2. Đặc điểm tâm lí
3. Sự phát triển về mặt xã hội
.III TỔNG KẾT
Trang 3- Theo định nghĩa, sự phát triển của trẻ là tiến trình tăng trưởng thể chất, tâm trí và cảm xúc từ lúc mới sinh đến 18 tuổi đối với trẻ em.
- Khi làm việc với trẻ em, chúng ta cần hiểu về sự phát triển của trẻ vì:
Trẻ có nhu cầu khác nhau tùy giai đoạn phát triển
Chúng ta nói và tương tác với trẻ khác nhau tùy theo tuổi của trẻ
Nếu có điều gì làm cho trẻ bị tổn thương ở một giai đoạn nào đó (như bị lạm dụng hoặc cha mẹ tử vong) thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ
Trang 4 Giai đoạn nhi đồng: chuyển bước ngoặt của trẻ,giai đoan được xem là êm ả, nhẹ nhàng và không
có nhiều sự thay đổi nhất, trẻ rời khỏi lớp mẫu giáo bước vào trường tiểu học Ở giai đoạn này trẻ thay thế hoạt động chủ yếu của mình, chuyển từ 1 đứa trẻ đang còn vui chơi sang => học tập
Trang 5 II NỘI DUNG
1.Những đặc điểm về cơ thể và hoạt động
1.1 Đặc điểm cơ thể
1.2 Những thay đổi về hoạt động
a Những đòi hỏi của hoạt động học tập đối với trẻ
b Những khó khăn của hoạt động học tập đối với trẻ
Trang 61 Những đặc điểm về cơ thể và hoạt động
1.1 Đặc điểm cơ thể
Có những thay đổi cơ bản về những đặc điểm giải phẫu tâm lý cụ thể như:
- Bộ xương phát triển, đặt biệt là cột sống
- Các dây chằng, cơ bắp được tăng cường
- Sự cốt hóa ở các ngón tay hoàn thiện
- Cơ tim phát triển mạnh ở tuổi 10 – 11
- Trọng lượng não phát triển bằng người lớn, đặt biệt thùy trán phát triển mạnh
- Có sự cân bằng hơn trong hoạt động của 2 quá trình hưng phấn và ức chế
Trang 8Tóm lại, lứa ở lứa tuổi nhi đồng đang có sự hoàn thiện về cơ thể Đây là tiền đề vật chất quan trọng cho những hoạt động mới ở trẻ.
Trang 91.2 Những thay đổi về hoạt động
a Hoạt động của học sinh tiểu học
- Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động
+ Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,
+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,
Trang 10b Những thay đổi kèm theo
- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ
- Trong nhà trường: do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt
- Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt là các em
muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình
Biết được những đặc điểm nêu trên thì cha mẹ và thầy cô phải tạo điều kiện giúp đỡ trẻ phát huy những khả năng tích cực của các em trong công việc gia đình, quan hệ xã hội và đặc biệt là trong học tập
Trang 11* Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo và là bước ngoặt lớn trong sự phát triển của lứa tuổi nhi đồng.
+ Những đòi hỏi của hoạt động học tập với trẻ:
- Phát triển trí tuệ để tiếp thu kĩ năng, kĩ xảo
Trang 12- Năng lực, ý chí để thực hiện những yêu cầu của hoạt động học tập.
Trang 13- Thích ứng với những tình huống xã hội mới ở lớp học.
Trang 14+) Những khó khăn của hoạt động học tập đối với trẻ:
- Khó khăn liên quan đến việc thay đổi chế độ sinh hoạt
- Khó khăn liên quan đến việc thay đổi môi trường hoạt động
- Khó khăn liên quan đến việc giảm sút hứng thú học tập
- Sức khỏe không đảm bảo
Trang 15*Những lưu ý dành cho bố mẹ
Điều bố mẹ cần làm là hướng dẫn con ăn uống đúng, lành mạnh trong suốt giai đoạn này để trẻ có được thể chất tốt trong tương lai Bữa ăn cho trẻ ở lứa tuổi này vẫn cần phải đảm bảo đủ 5 nhóm thực phẩm chính (cả bữa chính và bữa phụ) là chất bột đường, đạm, chất béo, chất xơ và các vitamin và khoáng chất
Tuy nhiên, bố mẹ nên hạn chế trẻ ăn nhiều chất bột đường và các chất béo, thay vì vậy tập trung nhiều vào đạm từ thịt heo nạc, thịt gà, thịt bò, trứng, cá, đậu nành, hải sản, sữa, rau xanh và hoa quả tươi các loại Lưu ý, ngay cả nhưng trẻ béo phì đang theo chế độ ăn kiêng vẫn cần được cung cấp đầy
đủ dưỡng chất cần thiết
Trang 16Ngoài ra, bố mẹ cũng cần khuyến khích trẻ vận động thường xuyên để luyện tập cơ thể năng động, nhanh nhẹn Những môn thể dục trẻ có thể tham gia là bơi lội, tập võ, chạy bộ, đá cầu…
Trang 172 Đặc điểm tâm lí.
Những cấu tạo tâm lý mới chủ yếu do hoạt động học tập mang lại và được hình thành dần dần với chính quá trình hình thành của quá trình hoạt động học tập
2.1 Sự phát triển của quá trình nhận thức:
a) Sự phát triển của tri giác
- Đầu lớp 1 trẻ chưa biết phân tích có hệ thống những thuộc tính và phẩm chất của các đối tượng tri giác
- Trình độ tri giác phát triển nhờ vào những hành động học tập có mục đích, có kế hoạch
Trang 19- Ở trẻ lớp 4, lớp 5 tính tổng thể của tri giác dần dần nhường chỗ cho tri giác chính xác.
Ở giai đoạn này cần phải thu hút trẻ băng các hoạt động mới, mang mầu săc, tính chất đặc biệt khác
lạ sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác
Trang 20b) Sự phát triển của sự tập trung
- Trẻ lớp 2, lớp 3 biết chú ý vào tài liệu học tập cũng như vào việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Đến lớp 4 lớp 5 trẻ còn biết phân phối chú ý với những dạng hoạt động khác nhau
- Tính chủ định của chú ý, tri giác là những nét tâm lý mới của trẻ lứa tuổi này
Trang 21d) Sự phát triển của tưởng tượng
- Chủ yếu là phát triển tưởng tượng tái tạo cụ thể như sau:
+ Lớp 1 – 2, tưởng tượng còn nghèo nàn có khi chưa phù hợp với đối tượng
+ Lớp 3, trẻ bắt đầu hình dung được một cách trọn vẹn, đầy đủ hơn với trạng thái trung gian của nó
+ Đến cuối cấp, tưởng tượng của trẻ phát triển theo xu hướng rút gọn và khái quát hơn Đặc điểm này được phát triển song song với ghi nhớ có ý nghĩa
Trang 22- Điểm khác nhau căn bản về tưởng tượng của trẻ mẫu giáo và trẻ nhi đồng là: trẻ nhi đồng ý thức rõ rệt về tính thuần túy, qui ước về những điều tưởng tượng của mình.
- Tưởng tượng sáng tạo bắt đầu hình thành ở thời gian cuối của giai đoạn
e) Sự phát triển của tư duy
- Giai đoạn 1 ( 6 – 7 ): Tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế
Trang 23+ Trẻ học chủ yếu bằng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa trên các đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan.
+ Những khái quát của trẻ về sự vật hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cụ thể nằm trên bề mặt của đối tượng hoặc những dấu hiệu
thuộc công dụng và chức năng
+ Tư duy còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố tổng thể
+ Tư duy phân tích bằng đầu hình thành nhưng còn yếu
- Giai đoạn 2 ( 8 – 12 tuổi ): Tư duy trực quan hình tượng
+ Trẻ nắm được các mối quan hệ của khái niệm
+ Những thao tác về tư duy như phân loại, phân hạng tính toán, không gian, thời gian, được hình thành và phát triển mạnh
Trang 24- Đến cuối giai đoạn 2, tư duy ngôn ngữ bắt đầu hình thành.
Theo lý thuyết phát triển trí tuệ của Piaget, thì đây được gọi là giai đoạn
“vận dụng năng lực tư duy cụ thể (concrete operational stage) với hai đặc điểm nổi bật là trẻ am hiểu nguyên lý bảo tồn và khái niệm nghịch đảo Tuy nhiên năng lực tư duy của trẻ còn bị hạn chế bởi sự ràng buộc với những thật tại vật chất cụ thể Trẻ gặp khó khăn trong tư duy trừu tượng.
Trang 25Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ
có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ nói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ
Trang 26Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên các nhà giáo dục phải trau dồi vốn ngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách hướng hứng thú của trẻ vào các loại sách báo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, báo nhi đồng, đồng thời cũng có thể kể cho trẻ nghe hoặc tổ chức các cuộc thi kể truyện đọc thơ, viết báo, viết truyện, dạy trẻ cách viết nhật kí, Tất cả đều có thể giúp trẻ có được một vốn ngôn ngữ phong phú và đa dạng.
Trang 272.2 Sự phát triển của cảm xúc, ý chí:
- Đời sống cảm xúc, tình cảm khá phong phú, đa dạng và cơ bản mang tính tích cực
- Tính kiềm chế và tự giác được tăng cường
- Trạng thái cảm xúc ổn định Đặc biệt tâm trạng sáng khoái, vui tươi thường bền vững, lâu dài
Trang 282.3 Sự phát triển nhân cách của học sinh nhỏ.
- Chủ yếu diễn ra và bị chi phối bởi hoạt động chủ đạo là hoạt động học tâp
+ Trẻ tự điều khiển mình tuân theo những điều “cần phải” chứ không phải theo ý muốn chủ quan
+ Nhờ có tính chủ định đối với mọi hành vi, trẻ dần dần nắm được những chuẩn mực đạo đức, những qui tắc hành vi
+ Nét đặc trưng của những mối quan hệ qua lại giữa trẻ là chúng dựa vào sự
giống nhau về hoàn cảnh sống hay những hứng thú ngẫu nhiên
+ Cuối tuổi này, hành vi, lời đánh giá của bạn bè có ý nghĩa rất lớn trong việc nhìn nhận và đánh giá bản thân của trẻ làm cơ sở cho tính tự đáng giá ở trẻ
+ Hình ảnh của người lớn đặc biệt là của giáo viên có ý nghĩa rất to lớn trong việc giáo dục cho trẻ
Trang 29- Ảnh hưởng của hoạt động lao động
+ Những công việc tự phục vụ bản thân và giúp đỡ gia đình đã làm hình thành những kỹ năng lao động, kỹ năng vạch kế hoạch, mục tiêu cho hành động và tạo điều kiện cho những rung cảm, tình cảm tốt đẹp đối với lao động
Trang 30- Ảnh hưởng của hoạt động đội nhóm: Dưới ảnh hưởng của tiêu chuẩn, nội qui, quyền lợi chung của tập thể trẻ phát triển được:
+ Tính tự lập
+ Tình cảm trách nhiệm
+ Mối quan tâm, đồng cảm với người khác
+ Rèn luyện kĩ năng giao tiếp
Phát huy tính tích cực xã hội, điều kiện hình thành nhân cách mang đậm nét xã hội nơi trẻ
Theo thuyết phát triển tâm lý xã hội của Erikson, thì giai đoạn này được gọi là giai đoạn “chuyên cần – ngược lại – tụt hậu” Cụ thể là tình trạng phát triển TLXH thành công đặc trưng bởi ngày càng tăng thêm khả năng vượt qua mọi yêu cầu, các yêu cầu có thể là các tương tác xã hội hay kĩ năng học vấn Ngược lại rắc rối trong giai đoạn này khiến trẻ có cảm giác thất bại và thua sút
Trang 31- Vai trò giới (Gender role):
+ Ngoài việc hiểu biết các định dạng giới tính, trẻ cũng có biêu hiện ưa thích việc tham gia vào các hành vi định hình giới tính Ở giai đoạn tuổi thiếu nhi, các trẻ nam ưa thích hành vi và thái độ theo kiểu giới tính của mình nhiều hơn, trong khi
đó các trẻ nữ lại chuyển các hoạt động và nét theo kiểu nam nhiều hơn
+ Học thuyết học tập xã hội (Social learning theory) đã chỉ ra sự ảnh hưởng rất mạnh của người lớn đối với trẻ trong những biểu hiện trên
Trang 32- Tính dục (Sexuality):
+ Theo Volbert ở trẻ 6 – 7 tuổi, trẻ không nói về một chức năng tính dục đối với các bộ phận sinh dục ngoài chuyện “em bé được sinh ra từ đó”
* Đến 9 tuổi, trẻ bắt đầu liên tưởng sự sinh sản với hoạt động tình dục
+ Theo Nghiên cứu của Stanfort và Cohen Kenttenis, thì trẻ ở giai đoạn này
thường xuất hiện những hành vi “khám phá” thân thể như: sờ mó bộ phận sinh dục của mình và của người khác, thủ dâm, cho người khác xem, vẽ hình bộ phận sinh dục và đặc biệt là chơi trò “bác sĩ” với bạn bè
+ Đến cuối thời kỳ này, trẻ bắt đầu có dấu hiệu của dậy thì
Trang 34* Những lưu ý dành cho bố mẹ
Thực tế cho thấy trẻ em sống trong gia đình càng có điều kiện tốt càng dễ mắc các bệnh về tâm lý Một số gia đình có bố mẹ là trí thức nhưng trẻ lại thiếu thốn tình cảm, bố mẹ không có sự quan tâm đúng mức và đúng cách với con cái
Bên cạnh đó, một số gia đình lại quan tâm, chăm sóc và nuông chiều con quá mức cũng gây ảnh
hưởng tới sự phát triển tự nhiên của trẻ Do không cảm nhận được sự quan tâm thích hợp của gia đình, đặc biệt là cha mẹ, các em phản ứng lại bằng thái độ thụ động, dần dần dẫn đến mắc các bệnh về tâm lý
VD: Bố mẹ nên tạo điều kiện cho trẻ vui chơi và hòa nhập với cộng đồng
Trang 36- Bố mẹ cần tạo môi trường sinh hoạt, học tập và vui chơi thoải mái để trẻ có điều kiện hòa nhập với thế giới xung quanh Thương yêu và tôn trọng sở thích cũng như những nguyện vọng chính đáng của trẻ để trẻ luôn tin tưởng và muốn chia
sẻ mọi điều với gia đình Không ép trẻ theo ý người lớn nhưng cũng không buông lỏng trẻ, quan sát và tư vấn cho trẻ theo hướng tích cực mà vẫn tạo cảm giác thoải mái, tự do cho trẻ
- Khi phát hiện trẻ có các dấu hiệu của bệnh tâm lý cần điều trị sớm vì càng để lâu, bệnh đế giai đoạn mãn tính rất khó điều trị cũng như tốn nhiều thời gian Tìm hiểu nguyên nhân của bệnh từ đó có cách điều chỉnh môi rường sống thuận lợi cho việc điều trị Đối với trẻ mắc bệnh tâm lý mức nhẹ thì việc trò chuyện, an
ủi, động viên thường xuyên là liệu pháp tốt nhất Nên hạn chế sử dụng các loại thuốc nếu còn cách điều trị khác vì sử dụng nhiều thuốc có thể gây hại tới sức khỏe của trẻ
Trang 373 Sự phát triển về mặt xã hội
Khi trẻ bắt đầu vào lớp 1, trẻ sẽ cảm thấy xa lạ với việc phải đến lớp do có nhiều thay đổi hơn về mặt
nề nếp so với lúc học ở nhà trẻ và trường mẫu giáo Trẻ phải học cách làm việc trong môi trường có kỷ luật cao hơn, chẳng hạn như ngồi học liên tục trong nhiều giờ, đi học phải đúng giờ, phải chuyên cần, phạm lỗi phải bị phạt,… mà không được tự do vui chơi như trước đây nữa
Nhiều trẻ rơi vào trạng thái chán ghét việc đến trường, thường xuyên quấy khóc trong một thời gian dài và liên tục Một số trẻ ngoan ngoãn đến lớp nhưng cảm thấy xa lạ với mọi người nên luôn hạn chế tiếp xúc dẫn đến trầm cảm cho trẻ
Trang 38– Ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
+ Hoạt động vui chơi: trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động.+ Hoạt động lao động: trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa,…Ngoài ra, trẻ còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,…
Trang 39+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của lớp, của Đội,…
Trang 40– Trong quá trình tham gia học tập một số trẻ vẫn chưa sẵn sàng với sự thay đổi về hoạt động chủ đạo, gia đình và nhà trường học đôi lúc đã trở thành nguyên nhân gây căng thẳng cho trẻ …
– Một số dấu hiệu nhận biết trẻ có thay đổi: đột ngột tè dầm, ghét trường học, xấu hổ một cách thái quá, mút ngón tay… Khi thấy trẻ có những biểu hiện trên ta nên bình thản, bao dung, không mắng nhiếc và nên hỏi han động viên trẻ