1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận

123 758 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 17,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai thông qua các quy hoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao nhất là sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững các nguồn tài ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Vũ Thị Minh Huệ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành bản luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Phạm Quang Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy, cô giáo trong khoa Địa lý; khoa Sau đại học, Viện Nghiên cứu quản lý đất đai; các đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận,

Uỷ ban nhân dân thành phố Phan Thiết và các phòng, ban, cá nhân ở địa phương đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ Thị Minh Huệ

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ

Hình 2.1: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Phan Thiết năm 2001 43 Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Phan Thiết năm 2010 46 Hình 2.3: Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010

Bản đồ hành chính thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận Sau

trang 28 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 thành phố Phan Thiết- tỉnh

Bình Thuận

Sau trang 45 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thành phố Phan Thiết- tỉnh

Bình Thuận

Sau trang 55 Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2020 thành phố Phan

Thiết- tỉnh Bình Thuận

Sau trang 64 Bản đồ định hướng sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Phan Thiết-

tỉnh Bình Thuận

Sau trang 87

Trang 4

DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang

Bảng 1.2: Chỉ tiêu đất đai xác định đối với từng chức năng của đô thị 24

Bảng 1.4: Tỷ lệ diện tích các thành phần đất trong khu công nghiệp 25 Bảng 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2001 - 2010 33 Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 44 Bảng 2.3: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2001 45 Bảng 2.4 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 47 Bảng 2.5: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010 49 Bảng 2.6: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 59 Bảng 2.7: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 63 Bảng 3.1: Định hướng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 80 Bảng 3.2: Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 87 Bảng 3.3: So sánh diện tích các loại đất chính giữa phương án đề xuất và phương

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 6

MỤC LỤC

1.4 Cơ sở xác định quy mô đất đai trong việc định hướng sử dụng đất đô thị 21

1.4.3 Vấn đề xác định quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thị 22 1.4.4 Các chỉ tiêu đất đai quy định đối với các khu chức năng trong đô thị 24

1.5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu 25

Chương 2 - HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ

PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 28

2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 28

Trang 7

2.1.3 Khí hậu, thủy văn 29

2.1.5 Đánh giá chung những lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài

2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội

2.3 Khái quát tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố 38

2.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

2.3.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố 38

2.5.1 Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 56 2.5.2 Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến biến động trong

Chương 3 - ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

Trang 8

3.1.1 Tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển nông, lâm nghiệp 71 3.1.2 Tiềm năng đất đai phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây

3.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 75 3.3 Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của thành phố giai đoạn 2011 - 2020 76 3.4 Đề xuất định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến 2020 78

3.4.2 Đề xuất định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến năm 2020 78 3.4.3 So sánh một số chỉ tiêu sử dụng đất giữa phương án định hướng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt 88

3.5.3 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên đất và môi trường 94

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên trái đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí Do vậy việc sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý trên cơ sở hiệu quả, lâu bền

Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai thông qua các quy hoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao nhất là sử dụng hiệu quả, tiết kiệm

và bền vững các nguồn tài nguyên đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Để đưa ra được định hướng sử dụng đất hợp lý thì việc phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất nhằm làm rõ những mặt tích cực và hạn chế trong sử dụng đất là rất cần thiết

Phan Thiết là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, trong vùng phát triển động lực của tỉnh; nằm ở đầu mối giao thông, cách không xa thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Nha Trang, thuộc vùng kinh tế Đông Nam bộ và chịu ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, có lợi thế về vị trí và tiềm năng phát triển công nghiệp, thủy sản, thương mại, dịch vụ du lịch

Để phát huy tiềm năng sẵn có nhất là tiềm năng đất đai, đồng thời thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của thành phố đã đề ra trong những năm tới, cần phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất để đưa ra phương án định hướng sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm hạn chế sự chồng chéo và giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và

đảm bảo môi trường sinh thái Do đó việc thực hiện đề tài: "Đánh giá hiện trạng

và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 nhằm đề xuất định hướng sử

dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận" là hết

sức cần thiết

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng, tiến hành đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2001

- 2010 làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020 góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Quỹ đất đai trong phạm vi ranh giới tự nhiên của thành

phố Phan Thiết

Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:

+ Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001-2010

+ Định hướng sử dụng đất nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết với tiêu chí bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường (bền vững môi trường), phát triển kinh tế (bền vững kinh tế) và đảm bảo công bằng xã hội (bền vững xã hội)

4 Nội dung nghiên cứu:

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đánh giá biến động sử dụng đất có liên quan đến khu vực nghiên cứu

- Đánh giá khái quát về địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Phan Thiết

- Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010

- Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010

- Nghiên cứu đánh giá mức độ hợp lý trong sử dụng đất, tác động đến yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và vấn đề môi trường

- Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của thành phố Phan Thiết đến 2020

- Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo

vệ môi trường thành phố Phan Thiết đến 2020

- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến năm 2020

5 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn:

- Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới Luật

Trang 11

- Các văn bản của Chính phủ, các Bộ ngành liên quan đến quản lý, sử dụng đất trên địa bàn điều tra

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của thành phố Phan Thiết qua các năm

- Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố

- Các quyết định phê duyệt các dự án liên quan trên địa bàn nghiên cứu

- Các loại bản đồ hành chính, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch tổng thể…

- Tài liệu tham khảo: Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai…

6 Cấu trúc Luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của đề tài Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị

Chương 2: Hiện trạng và biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết, tỉnh

Bình Thuận giai đoạn 2001 - 2010

Chương 3: Đề xuất định hướng sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Phan

Thiết, tỉnh Bình Thuận

Trang 12

Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

1.1 Nghiên cứu các vấn đề về sử dụng đất đô thị

1.1.1 Khái niệm về đô thị và đất đô thị

1.1.1.1 Khái niệm về đô thị

Đô thị được định nghĩa là một khu dân cư tập trung thoả mãn 2 điều kiện:

- Về cấp quản lý: Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quyết định thành lập

- Về trình độ phát triển: Đô thị phải đạt những tiêu chuẩn sau:

Thứ nhất, đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định

Thứ hai, đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn yêu cầu:

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ (hệ thống công

trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) đã được đầu tư xây dựng đạt 70% yêu cầu

của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác có liên quan

+ Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4.000 người trở lên

+ Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn [24]

Căn cứ vào các nội dung yêu cầu trên có thể định nghĩa một cách khái quát

về đô thị như sau: “Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao

động phi nông nghiệp (trên 65% - xét ở khu vực nội thị), là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ (có thể là cả nước, hoặc một tỉnh, một huyện), có cơ sở hạ tầng thích hợp và dân số nội thị tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) Đô

Trang 13

thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng

đô thị” [15]

1.1.1.2 Khái niệm đất đô thị

Đất đô thị được định nghĩa là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác nhằm phát triển kinh tế xã hội cho một vùng lãnh thổ Ngoài ra, đất ngoại thành, ngoại thị nếu đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị [26]

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đô thị bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng; Đất ở; Đất khu công nghiệp và kho tàng; Đất cây xanh; Đất xây dựng mạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tầng; Đất vùng ngoại ô [26]

1.1.2 Vấn đề sử dụng đất đô thị

Tốc độ đô thị hoá nhanh trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ở nước ta hiện nay đã đặt ra những vấn đề bức xúc đối với việc quản lý đất đai đô thị.Hiện nay, tại các đô thị ở Việt Nam còn tồn tại một số vấn đề như sau:

- Cơ sở kinh tế - kỹ thuật tạo động lực phát triển đô thị còn yếu, chưa tạo ra nguồn thu lớn cho nền kinh tế quốc dân và giải quyết nhiều công ăn việc làm cho người dân đô thị

- Tình trạng phân bố dân cư và sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích xây dựng

đô thị đang là nguy cơ lớn đối với vấn đề an ninh lương thực và thực phẩm

- Cơ cấu tổ chức không gian hệ thống phân bố dân cư trên địa bàn cả nước còn mất cân đối, sự cách biệt giữa đô thị - nông thôn, giữa vùng phát triển và kém phát triển ngày càng lớn

- Cơ sở hạ tầng đô thị nhìn chung còn yếu kém, chưa đảm bảo các tiêu chuẩn phát triển bền vững của đô thị trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Nhu cầu phát triển đô thị lớn nhưng nguồn lực và khả năng cung cấp vốn còn hạn chế

Trang 14

- Quá trình đô thị hóa trên từng vùng lãnh thổ và cả nước đang đặt ra những nhiệm vụ khẩn thiết đối với công tác bảo vệ môi trường

- Trong quá trình phát triển, nhiều đô thị mở rộng bao gồm cả các khu dân cư nông thôn song còn lúng túng trong quy hoạch và xử lý, do vậy đã để tồn tại nhiều

- Không gian bên trên và phần ngầm dưới lòng đất chưa được quan tâm khai thác và sử dụng triệt để

Để đánh giá những vấn đề sử dụng đất đô thị, chúng ta phải xem xét một vài tiêu chí sau:

- Mật độ dân số đô thị: Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiện trạng sử

dụng đất ở các nước phát triển Mật độ dân số càng tăng thì quá trình đô thị hóa càng diễn ra không cân đối Nguyên nhân chính là do sự bùng nổ dân số, tỷ lệ dân nhập cư lớn hơn di cư, sự mâu thuẫn sâu sắc giữa nông thôn và đô thị, quan trọng là kết cấu hạ tầng đô thị không theo kịp tốc độ tăng dân số đô thị, điều đó đồng nghĩa với sự mất cân bằng sinh thái đô thị

Mật độ dân số đô thị các vùng sinh thái rất khác nhau và ngay trong một đô thị đất vùng trung tâm, các phố cũ mật độ dân số có thể gấp 2-3 lần mật độ dân số trung bình đô thị đó Nhìn chung mật độ dân số đô thị ở nước ta tương đối lớn, trong điều kiện hiện nay thì mật độ dân số như vậy là thiếu cân đối

- Đất ở đô thị: Ở Việt Nam đất ở đô thị có quan hệ mật thiết với kinh doanh -

dịch vụ đô thị Đất ở đô thị phụ thuộc vào địa hình, khí hậu, kinh tế - xã hội và số tầng cao trung bình các đô thị Trong 30 năm qua, mặc dù thời gian đầu gặp nhiều

Trang 15

khó khăn nhưng hàng năm Nhà nước đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho xây dựng nhà ở và các cơ sở hạ tầng tại các đô thị Trong những năm gần đây với cơ chế mới, đất ở đô thị cũng tăng lên nhanh chóng do Nhà nước cấp đất và mở rộng thị trường bất động sản cho người dân tự do mua bán nhưng đồng thời thấy rõ quỹ đất đô thị

đã ngày càng bị thu hẹp

- Đất cây xanh, công viên đô thị: Tiêu chuẩn diện tích cây xanh/người dân đô

thị (m2/người) rất quan trọng để đánh giá môi trường sinh thái đô thị Nhìn chung đô thị nước ta diện tích cây xanh trên đầu người rất thấp mặc dù nước ta rất thuận lợi cho cây xanh sinh trưởng và phát triển

Chưa có một công trình nào nghiên cứu sự hợp lý đất cây xanh theo quan điểm sinh thái đô thị và phát triển lâu bền Tuy nhiên, theo quy phạm thiết kế quy hoạch đô thị đã bước đầu đề xuất diện tích cây xanh trung bình trên đầu người như sau:

Bảng 1.1: Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị

Diện tích cây xanh sử dụng công cộng

(m2/người) Loại đô thị

Diện tích cây xanh toàn đô thị (m2/người) Toàn khu dân dụng Khu ở

(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - 1997)

Tiêu chuẩn này là thấp so với một số nước phát triển ở châu Âu, cây xanh rất được coi trọng, bảo vệ cây xanh đã thấm vào máu thịt của mỗi người dân nên diện tích cây xanh trên đầu người rất cao như Pari 10 m2/người, Berlin 15 m2/người, Maxcơva 40 m2/người Các đô thị ở Việt Nam diện tích cây xanh rất thấp, nhất là đồng bằng sông Cửu Long rồi đến các đô thị Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ dưới 1

m2/người Các đô thị miền Bắc có khá hơn nhưng đều dưới 1,5 m2/người

Đối với đô thị nghỉ mát, diện tích cây xanh toàn đô thị tối thiểu phải là 30 -

40 m2/người

- Đất giao thông đô thị: Những năm gần đây, Nhà nước ta đã quan tâm đến

Trang 16

việc phát triển hệ thống giao thông đô thị nhưng đất giao thông đô thị hiện nay còn

ở mức thấp chỉ chiếm trên dưới 10% đất đô thị Trong khi đó ở các nước phát triển không tính tới điều kiện phương tiện giao thông hiện đại thì tỷ lệ đất giao thông đô thị chiếm trung bình 35 - 40% diện tích đô thị Theo dự báo, tỷ lệ đất giao thông đô thị ở nước ta trong tương lai phải đạt 15-20% diện tích đô thị, bình quân diện tích giao thông đầu người là khoảng 15-20 m2 Nhưng hiện nay ở Hà Nội và nhiều đô thị bình quân diện tích đất giao thông trên đầu người thấp nên là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng tắc nghẽn giao thông thường xuyên tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,

- Các loại đất đô thị khác: Bao gồm đất cơ quan trường đại học, dạy nghề,

viện nghiên cứu, đất quốc phòng trong đô thị, đất công nghiệp kho tàng, nhìn chung chiếm diện tích tương đối lớn so với nhu cầu nên sử dụng còn lãng phí, nhiều nơi sử dụng không đúng mục đích Một số năm trước, tình trạng các cơ quan xí nghiệp chia hoặc bán cho cán bộ công nhân viên làm nhà ở khá phổ biến Riêng đất quốc phòng đặc biệt đối với các đô thị miền Nam là sự tiếp quản đất quân sự của chế độ cũ nên đất quốc phòng trong đô thị rất lớn, nhiều nơi bỏ trống hoặc cho thuê, chia đất cho cán bộ quân đội làm nhà ở không theo quy hoạch đô thị gây nên sử dụng đất lộn xộn sai mục đích và lãng phí

1.2 Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và phát triển đô thị

1.2.1 Biến động đất đai

Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng Mọi sự vật, hiện tượng

không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên và xã hội Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ

sẽ chi phối mạnh mẽ quá trình sử dụng đất tại quốc gia hay vùng lãnh thổ đó Tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng khu vực với tác động của nhiều yếu tố tự nhiên,

xã hội khác nhau sẽ xuất hiện những xu hướng biến động đất đai có ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả sử dụng đất của vùng Vì vậy, mục đích cơ bản của việc phân tích, đánh giá biến động đất đai là chỉ ra những mặt làm được cũng như những tồn tại,

Trang 17

bất hợp lý trong quản lý, sử dụng đất thời gian qua để có kế hoạch điều chỉnh, dự báo biến động đất đai, phục vụ kịp thời chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia hay khu vực trong tương lai

Nghiên cứu biến động đất đai là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này Biến động sử dụng đất đai bao gồm các đặc trưng sau:

- Quy mô biến động:

+ Biến động về diện tích sử dụng đất nói chung

+ Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất

+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính

- Mức độ biến động:

+ Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của các

loại hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu

+ Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm và số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụng đất đai giữa cuối và đầu thời kỳ đánh giá

- Xu hướng biến động: Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng hoặc

giảm của các loại hình sử dụng đất; xu hướng biến động theo hướng tích cực hay

tiêu cực

- Những nhân tố gây nên biến động sử dụng đất đai

+ Các yếu tố tự nhiên của địa phương là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vào các mục đích kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật

+ Các yếu tố kinh tế - xã hội của địa phương có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích của các loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếu tố: sự phát triển của các ngành kinh tế (dịch vụ, xây dựng, giao thông và các ngành kinh tế khác, ); sự gia tăng dân số; các dự án phát triển kinh tế của địa phương; thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá,

Trang 18

1.2.2 Đô thị hóa và sử dụng đất

“Đô thị hóa là một quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hoá - không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hoá, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng không gian thành đô thị, song song với việc tổ chức bộ máy hành chính và quân sự” Theo quan điểm này thì quá trình đô thị hóa cũng bao gồm sự thay đổi toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân cư lối sống, không gian đô thị, cơ cấu lao động,… [28]

Chiến lược phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta Theo dự báo, trong vài thập kỷ tới khoảng từ năm 2020 trở đi, khi các vùng tăng trưởng kinh tế (TP Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu, Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Đà Nẵng - Huế

- Nha Trang) đã mạnh và sẽ không có lợi nếu tiếp tục “tăng sức ép” phát triển tại các vùng tăng trưởng, thì việc phát triển các hệ thống trung bình, nhỏ (các thị xã, thị trấn) trong toàn quốc trở nên cấp bách và rất quan trọng

Trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị đang là “sức ép” mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Trong quá trình đó, tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu Gần đây trong nền kinh tế thị trường, đất trong đô thị đã, đang và sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thương mại nói chung và thị trường bất động sản nói riêng Điều đó rõ ràng là một bộ phận quỹ tài nguyên đất đai được chuyển sang dùng cho xây dựng và phát triển đô thị

Tuy nhiên hiện nay đất trong đô thị còn chưa được khai thác và sử dụng triệt để, hợp lý, hợp pháp Phần lớn đất đô thị chưa được xây dựng kết cấu hạ tầng Việc sử dụng đất vào mục đích xây dựng các công sở, chưa sử dụng còn lãng phí Hiện tượng mua bán bất hợp pháp, đầu cơ trục lợi đất đai, lấn chiếm đất công, xây dựng trái phép còn khá phổ biến Tình hình trên đã gây nên sự căng thẳng về nhu cầu đất đô thị và làm thất thoát nguồn thu ngân sách Nhà nước

Do đó việc nghiên cứu mức độ đô thị hóa của đô thị gắn với sử dụng đất đai

Trang 19

đô thị nhằm định hướng quy hoạch sao cho phù hợp với trình độ phát triển xã hội Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho việc khai thác tài nguyên đất đai đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái Mặt khác, khi đánh giá biến động sử dụng đất đai cho ta biết được nhu cầu sử dụng đất đai giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi khó khăn đối với nền kinh tế - xã hội và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực nhằm đưa ra phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái

Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền

đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia

1.3 Cơ sở khoa học cho việc định hướng sử dụng hợp lý đất đô thị

1.3.1 Sử dụng hợp lý đất đai

Đất (thổ nhưỡng) hay đơn vị thổ nhưỡng là một trong số những hợp phần của

tự nhiên là tấm gương phản chiếu của cảnh quan được hình thành dưới sự tác động tương hỗ của hai nhóm nhân tố tự nhiên và xã hội cùng với yếu tố thời gian Sự phân hóa của thổ nhưỡng cũng chịu sự tác động của những quy luật địa lý tự nhiên

và tạo ra những vùng địa lý thổ nhưỡng mang tính chất đặc thù – là những không gian lãnh thổ cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội Theo thời gian, con người

đã dần tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, tính chất của thổ nhưỡng gắn với không gian cụ thể và đưa vào sử dụng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Như vậy, con người đã tác động và khai thác những điều kiện vốn có của tự nhiên và các điều kiện này chính thức trở thành nguồn phúc lợi – tài nguyên thiên nhiên của mỗi một đơn vị hành chính và đất đai cũng chính thức trở thành tài nguyên và là tư liệu sản xuất đặc biệt như Mác đã từng khẳng định

Trang 20

Đất đai được hiểu theo nghĩa rộng là: “một diện tích cụ thể của bề mặt trái

đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới

bề mặt đó bao gồm khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình – hình thái, mặt nước

(hồ, sông, suối, đầm lầy…) Tập đoàn thực vật, động vật (HST); Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; trạng thái định cư của con người; Những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền,

hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…” [Hội nghị quốc tế

về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil 1993]

Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội cụ thể là quá trình sử dụng đất, quá trình này chịu sự chi phối của các điều kiện tự nhiên như khí hậu bề mặt, địa hình – hình thái, thủy văn, quy luật sinh thái tự nhiên cùng các quy luật kinh tế xã hội và kỹ thuật

Vậy đất đai là tổ hợp các dạng tài nguyên thiên nhiên được đặc trưng bởi một lãnh thổ, một chất lượng của các loại đất (soil), bởi một kiểu khí hậu, một dạng địa hình, một chế độ thủy văn, một kiểu thảm thực vật… Đất đai chính là cơ sở

không gian (đơn vị hành chính) của việc bố trí các đối tượng sản xuất, định cư và là phương tiện sản xuất mà trước hết và rõ nhất là kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp, dân cư và xây dựng dân dụng… Khi nói đến đơn vị đất đai (Land Unit) là bộ phận không gian lãnh thổ đã kèm theo người sở hữu hoặc người có quyền sử dụng và quản lý nó

Như vậy có thể nói: Đất đai là đơn vị lãnh thổ có giới hạn theo chiều thẳng đứng gồm: khí hậu, lớp đất phủ bề mặt (soil), thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Theo chiều nằm ngang: trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) tạo nên mối liên kết trong chu trình vật chất và năng lượng giữa các hệ sinh thái tự nhiên hay hệ sinh thái nông nghiệp kề cận Đây là mối quan

hệ tạo nên cơ cấu đất của mỗi đơn vị lãnh thổ nói chung hay trên mỗi đơn vị hành chính – kinh tế nói riêng Trong các hoạt động sản xuất, sinh tồn của xã hội loài người đất đai có các chức năng như:

Trang 21

+ Sản xuất: qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm

và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua sản xuất nông nghiệp

+ Môi trường sống: cung cấp môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bảo tồn nói giống cho thực vật, động vật và các cá thể sống cả trên và dưới mặt đất + Cân bằng sinh thái: hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyển

+ Tàng trữ và cung cấp nguồn nước: kho tàng dự trữ nước ngầm, nước mặt vô tận, tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước và có vai trò điều tiết nước rất to lớn + Dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng đất) cung cấp cho nhu cầu sử dụng của con người

+ Không gian sự sống: là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

+ Bảo tồn, bảo tàng lịch sử: trung gian để bảo vệ chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, lưu giữ thông tin về điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ

Với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt động của con người thì đất đai là điều kiện chung (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) Tùy thuộc các quy mô diện tích mà khoảng không gian có thể gọi là từng khoanh đất/khoảnh đất (có vị trí, lãnh thổ, qui mô và các yêu cầu về chất lượng nhất định) Không có đất đai/khoanh đất sẽ không có sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp cũng không có sự tồn tại của xã hội loài người

Đối với các ngành phi nông nghiệp: đất đai đóng vai trò thụ động với chức

năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất Quá trình sản xuất và sản phẩm tạo ra từ sử dụng đất không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật, các tính chất tự nhiên sẵn

có trong đất mà phụ thuộc vào vị trí và các vật liệu cấu thành nội tại bên trong cấu trúc đứng của đơn vị đất đai

Trang 22

Trong các ngành nông, lâm nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực và điều kiện vật

chất – cơ sở không gian đồng thời là đối tượng lao động luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất cầy, bừa, xới xáo… và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Vì vậy, quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp luôn quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và các quá trình sinh học tự nhiên trong đất

Sử dụng tài nguyên đất cần phù hợp với chức năng vốn có của đất đai kết hợp với các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường đất cho phù hợp và phục vụ phát triển bền vững đất đai Luật đất đai 1993 của Việt Nam đã khẳng định: đất đai

là tài sản quốc gia; là tư liệu sản xuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống; là địa bàn phân bố dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa

xã hội an ninh và quốc phòng

Đất đai là nguồn tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam Vì vậy, muốn sử dụng hợp lý tài nguyên đất chúng ta cần quy hoạch sử dụng đất bền vững Tiến hành đánh giá tiềm năng đất đai gồm tiềm năng

tự nhiên và tiềm năng kinh tế xã hội từ đó chỉ ra những thuận lợi và hạn chế là tiền

đề cho quy hoạch sử dụng đất Trước khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cần đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm và làm rõ sự biến động đất đai trong một giai đoạn cụ thể và gắn với một đơn vị lãnh thổ Trên cơ sở dự báo nhu cầu đất đai chỉ ra xu thế chuyển dịch đất đai nhằm định hướng dài hạn sử dụng quỹ đất đai thông qua luật đất đai Như vậy, quy hoạch sử dụng đất và sử dụng hợp lý tài nguyên đất có mối quan hệ bổ trợ tương hỗ cho nhau

Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách

và lâu dài của nước ta Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai khoa học, hợp lý chủ yếu hướng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ được thực hiện một cách phiến diện Có thời kỳ chủ yếu hướng vào việc mở rộng đất canh tác với mục tiêu tự túc lương thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi trọng tâm lại hướng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế… Trong khi sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn đề kinh tế liên quan đến

Trang 23

toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ đặt ra là sử dụng tối đa quỹ đất quốc gia để phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và xã hội, dựa trên nguyên tắc ưu tiên đất đai cho sản xuất nông nghiệp Sử dụng hợp lý đất nông nghiệp cần đảm bảo bền vững sinh thái (thích nghi sinh thái), bền vững về môi trường (tự nhiên và nhân văn), bền vững con người và mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài

Sử dụng hợp lý tài nguyên đất là sử dụng đất đai hợp với các quy luật tụ nhiên, phù hợp với chức năng vốn có của nó Sử dụng hợp lý tài nguyên đất là

phương thức sử dụng đất nhằm sản xuất được ổn định, lâu dài và phát triển Ổn định

là đứng vững về mặt kinh tế, đời sống và được xã hội chấp nhận; lâu dài là giảm được mức độ nguy cơ cho sản xuất và môi trường; phát triển là bảo vệ được tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên (FAO,1991); (Nguyễn Xuân Quát , 2004)

1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất nói chung

Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp

sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất bảo vệ môi trường [31]

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một nội dung quan trọng quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy

hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”; trong Luật Đất

đai năm 2003 (từ Điều 21 đến Điều 30) quy định cụ thể nội dung, trách nhiệm, thẩm

quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được

Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các văn bản pháp luật (Nghị định, thông tư ) hướng dẫn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất đô thị

1.3.3.1 Khái niệm

Quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, sinh

Trang 24

thái và pháp chế để tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị Nó là quá trình căn cứ vào yêu cầu đối với đất cho sự phát triển các ngành kinh tế, các doanh nghiệp và chất lượng, tính thích nghi của bản thân đất, tiến hành phân phối đất cho các ngành, các doanh nghiệp, điều chỉnh quan hệ đất, xác định công dụng kinh tế khác nhau của các loại đất, sắp xếp hợp lý đất đô thị và sắp xếp tương ứng các tư liệu sản xuất khác và sức lao động có quan hệ với sử dụng đất [26]

1.3.3.2 Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đô thị

Quy hoạch sử dụng đất đô thị có nhiệm vụ cơ bản là phải cụ thể hóa và phục

vụ đắc lực cho các nhiệm vụ chiến lược, các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường của đô thị, đồng thời phải kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Quy hoạch sử dụng đất khu vực đô thị phải phục vụ thiết thực cho yêu cầu xây dựng trước mắt đồng thời kết hợp với phát triển lâu dài

Trên cơ sở phân tích hiện trạng sử dụng đất đai, căn cứ vào kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội, mục tiêu và định hướng chiến lược, những thay đổi lịch sử, thực tế hiện trạng và điều kiện xây dựng của đô thị để xác định một cách hợp lý quy

mô phát triển không gian, phương hướng phát triển và phân phối hợp lý các loại tỷ lệ

sử dụng đất, bức tranh toàn cảnh tổng quát không gian phát triển của đô thị

1.3.3.3 Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đô thị

Quy hoạch sử dụng đất đô thị tuân theo tất cả các nguyên tắc trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung Ngoài ra nó cũng có các nguyên tắc riêng trong sử dụng đất đô thị Đó là:

a, Nguyên tắc phân công khu vực của việc quy hoạch sử dụng đất đô thị:

Căn cứ vào tính chất tự nhiên và vị trí của các mảnh đất khác nhau trong đô thị, tuỳ theo tình hình cụ thể của từng nơi mà xây dựng phương hướng và phương thức sử dụng của mỗi mảnh đất Căn cứ vào nguyên tắc lợi thế so sánh phân công khu vực của sử dụng đất đô thị phân ra 3 nguyên tắc cụ thể:

+ Nguyên tắc phân công có lợi tuyệt đối + Nguyên tắc phân công có lợi tương đối + Nguyên tắc phân công ưu thế tối đa và ưu thế tối thiểu

Trang 25

b, Nguyên tắc lựa chọn vị trí khu vực:

Lựa chọn vị trí khu đất đô thị cụ thể bao gồm lựa chọn vị trí khu vực công nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực dân cư, lựa chọn vị trí khu vực ngoại thành Để lựa chọn hợp lý vị trí khu vực đất đô thị, cần tiến hành phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chúng cụ thể như sau:

- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực công nghiệp: cần chú ý đến các nhân

tố: Nhân tố tự nhiên (đất đai, khoáng sản, nhiên liệu, ); nhân tố thị trường (quy mô,

cơ cấu, sức chứa của thị trường); nhân tố giao thông vận tải (đường sá, phương tiện, trình độ tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động giao thông vận tải), nhân tố xã hội (dân số, việc làm, thu nhập); nhân tố hành vi (trạng thái, tâm lý, lối sống đạo đức)

- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp chủ yếu: Quy mô và cơ

cấu dân cư đô thị; khoảng cách giữa các trung tâm thương nghiệp trong khu vực; nhu cầu, thị hiếu của dân cư đô thị và vùng lân cận

- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực dân cư: cần quan tâm đến mức thu

nhập của dân cư đô thị; vị trí địa chỉ các ngôi nhà trong khu dân cư; tố chất của vùng phụ cận dân cư đô thị

- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực ngoại ô là: cần quan tâm đến khoảng

cách nơi sản xuất nông sản, thực phẩm đến thị trường trung tâm đô thị; sự khác nhau về diện tích đất cần thiết cho việc sản xuất nông sản của các đơn vị sản xuất; giá thành vận chuyển nông sản thực phẩm từ ngoại ô và nội thành, nội thị

c, Nguyên tắc quy mô thích hợp của việc sử dụng đất đô thị: Quy mô sử dụng

đất đô thị được quyết định bởi tính chất đô thị Quy mô sử dụng đất đô thị là có sự kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế và dân số đô thị theo một tỷ lệ nhất định Sự kết hợp chặt chẽ này sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng đất đô thị

d, Nguyên tắc hiệu quả tổng hợp của sử dụng đất đô thị:

Sự vận hành của kinh tế đô thị cần phục tùng mục đích sản xuất của Nhà nước, điều này đòi hỏi sử dụng đất đô thị phải tuân theo nguyên tắc hiệu quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và sinh thái

Vì vậy, khi xác định quy hoạch sử dụng đất đô thị cần phải tuân theo tất cả các

Trang 26

nguyên tắc trên Phương án quy hoạch sử dụng đất đô thị có tính khả thi là một phương án nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển của đô thị, là phương án tối ưu hoá hiệu quả xã hội

1.3.3.4 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đô thị

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khu vực đô thị là một trường hợp cụ thể, nằm trong hệ thống chung về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mà phạm vi lập

quy hoạch, kế hoạch là địa bàn khu vực đô thị (kể cả phạm vi mở rộng, phát triển

đô thị) Vì vậy về căn bản, trình tự và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

khu vực đô thị sẽ chứa đựng đầy đủ những nội dung, quy định và các bước tiến hành như khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính nói chung Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất khu vực đô thị như sau:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn khu vực đô thị

- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của địa bàn đô thị trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng đất

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai và xu hướng phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội, định hướng phát triển không gian trên địa bàn đô thị

- Xác định diện tích các loại đất và xây dựng các phương án phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch, phân tích hiệu quả của từng phương án và lựa chọn phương án hợp lý

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường, các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của địa bàn đô thị

Tuy nhiên do tính chất sử dụng đất tại các khu vực đô thị rất sôi động, đặc thù, phương thức sử dụng đất lại khá đa dạng và phức tạp Đồng thời diện tích đất

Trang 27

dành cho mục đích xây dựng, phát triển đô thị (nhóm đất phi nông nghiệp) chiếm tỷ

lệ chủ yếu và có những yêu cầu chuyên môn riêng khá cụ thể khi tiến hành lựa chọn, phân bổ đối với các mục đích sử dụng đất như về tổ chức mặt bằng công

trình, về địa chất công trình, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước,

cấp điện, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, ), vệ sinh môi trường, tổ chức

không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị

Vì thế đòi hỏi quá trình nghiên cứu, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khu vực đô thị cần thiết phải phù hợp với những vấn đề, ý đồ, định hướng mà quá trình quy hoạch xây dựng đô thị nghiên cứu, nhằm tránh sự chồng chéo, đảm bảo tính thống nhất, sự đồng bộ trong hoạch định chiến lược phát triển lâu dài của đô thị

và tạo ra những tiền đề, điều kiện cụ thể cho công tác xây dựng đô thị

Trong công tác quy hoạch sử dụng đất đô thị thì việc bố trí đất đai cho các khu chức năng đô thị đòi hỏi phải có sự sắp xếp hợp lý tỷ lệ dùng đất của các hệ thống, các khu vực chức năng trong đô thị về sản xuất, sinh hoạt, đi lại, vui chơi giải trí, cây xanh Nếu thiếu cân nhắc, mở rộng tỷ lệ của một loại đất nào đó và thu nhỏ tỷ lệ của các loại đất khác đều sẽ ảnh hưởng đến sự cân bằng tổng hợp của đô thị

Quá trình quy hoạch phát triển các khu chức năng trong đô thị tuân thủ theo nguyên tắc: Các khu chức năng phải ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo

vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy nổ và phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng một hệ thống giao thông hợp lý và an toàn

- Các khu nhà ở và các trung tâm phục vụ công cộng trong đô thị:

+ Khu nhà ở bao gồm đất xây dựng các khu nhà ở mới và cũ trong thành phố thường được bố trí tập trung xung quanh các khu trung tâm của đô thị, phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi của dân cư đô thị Trong đó bộ phận đất đai xây dựng nhà ở là bộ phận chiếm diện tích lớn nhất trong khu đất dân dụng, trên đó giải quyết nhu cầu về nhà ở, về sinh hoạt văn hoá, giáo dục và những yêu cầu khác liên quan đến sinh hoạt hàng ngày của người dân

Thông thường khu đất ở được giới hạn bởi hệ thống đường nội bộ, các tuyến đường phố phân chia khu ở thành các lô đất có quy mô vừa và đủ để đảm bảo cuộc

Trang 28

sống an toàn thoải mái và ổn định lâu dài

+ Mạng lưới các công trình phục vụ công cộng đô thị gồm: Bao gồm khu vực trung tâm chính trị của đô thị và toàn bộ hệ thống trung tâm phụ khác ở các đơn

vị đô thị thấp hơn như quận, phường, các trung tâm văn hoá, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,… phục vụ những nhu cầu thiết yếu của dân cư đô thị Đất trung tâm thường được bố trí ở các khu vực có bộ mặt cảnh quan đẹp nhất và nằm ở

vị trí trung tâm của thành phố và các khu vực chức năng khác của thành phố, quận hay phường

- Đất khu đất công nghiệp: Đây là những khu vực sản xuất chính của đô thị

Quy mô diện tích khu công nghiệp tuỳ thuộc theo vị trí và khả năng có thể phát triển

ở đô thị đó Thông thường các khu công nghiệp được tổ chức ở ngoài khu dân dụng thành phố Trong trường hợp mà các khu công nghiệp được bố trí trong đô thị thì phải đảm bảo những yêu cầu chung như: tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lao động của người dân; tạo thuận lợi cho việc đi lại và vận tải; tránh được ảnh hưởng độc hại của sản xuất đến điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn của người dân Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp quốc gia

- Đất kho tàng: Chủ yếu bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố Đất kho tàng là

nơi dự trữ hàng hoá, vật tư, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của đô thị Trừ một số kho tàng mang tính chiến lược và dự trữ Quốc gia được bố trí ở những vị trí đặc biệt theo yêu cầu riêng, các khu vực kho tàng khác của đô thị đều nằm trong cơ cấu quy hoạch phát triển đô thị Nói chung các kho tàng được bố trí gần các đầu mối giao thông và các khu công nghiệp

- Đất cây xanh và thể dục thể thao: Bao gồm đất xây dựng các công viên văn

hoá, nghỉ ngơi, các khu thể dục thể thao thành phố, các vườn cây đặc biệt khác như công viên bách thú, bách thảo, công viên rừng,… Đây vừa là một chức năng của đô thị vừa là nơi cải tạo điều kiện vi khí hậu và làm cho môi trường trong sạch Các vườn cây, mặt hồ còn có chức năng gắn liền con người với thiên nhiên, tạo mối liên

hệ giữa các công trình nhân tạo với môi trường tự nhiên Hệ thống cây xanh và mặt

Trang 29

nước góp phần làm cho sinh thái đô thị gần với sinh thái tự nhiên

- Mạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tầng:

Mạng lưới giao thông đô thị có chức năng cho phép vận tải hàng hoá và hành khách liên hệ giữa các khu chức năng của đô thị (giao thông đối nội) và giữa đô thị với vùng lân cận (giao thông đối ngoại)

- Đất vùng ngoại ô: Bao gồm đất dự trữ phát triển đô thị, các khu xây dựng

các công trình đô thị đặc biệt về cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước, trạm bơm nước, lọc nước,… các khu quân sự bảo vệ đô thị, các khu quân sự khác không trực thuộc thành phố, các khu di tích, khu nghĩa trang, khu rừng bảo vệ,… Các khu đất này được bố trí ngoài thành phố nhưng có quan hệ mật thiết với mọi hoạt động bên trong thành phố Tất cả các khu trên được bố trí hài hoà với nhau trong cơ cấu

tổ chức đất đai toàn thành phố

1.4 Cơ sở xác định quy mô đất đai trong việc định hướng sử dụng đất đô thị

Trong thiết kế lập quy hoạch sử dụng đất cần thiết phải xác định được các yếu tố cơ bản quyết định đến sự hình thành và phát triển đô thị Đó là:

1.4.1 Vấn đề xác định tính chất đô thị

Mỗi đô thị có một tính chất riêng Tính chất đó nói lên vai trò và nhiệm vụ của đô thị trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định Đồng thời tính chất đô thị cũng ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai, tổ chức hệ thống giao thông và công trình phục vụ công cộng,… Do vậy việc xác định đúng đắn tính chất đô thị sẽ tạo điều kiện xác định đúng phương hướng phát triển phải có của đô thị, từ đó làm nền tảng cho việc định vị đúng hướng quy hoạch hợp

- Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ: quy hoạch vùng lãnh thổ

Trang 30

xác định mối quan hệ qua lại giữa đô thị với các vùng lân cận Chính mối quan hệ

về kinh tế, sản xuất, văn hoá, xã hội xác định vai trò của đô thị đối với vùng

- Điều kiện tự nhiên của đô thị: Trên cơ sở đánh giá những khả năng về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện địa hình, điều kiện cảnh quan,… có thể xác định được yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạt động về mọi mặt của đô thị, ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển đô thị

1.4.2 Vấn đề xác định quy mô dân số đô thị

Quy mô dân số là yếu tố quan trọng để làm cơ sở tính toán dự kiến quy mô đất đai cũng như bố trí các thành phần đất đai của đô thị Do đó việc xác định quy

mô dân số là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất khi thiết kế quy hoạch đô thị hay quy hoạch sử dụng đất đô thị Việc tính toán quy mô dân số chủ yếu là theo phương pháp dự báo

Để xác định quy mô dân số đô thị, trước tiên phải xác định được thành phần nhân khẩu, cơ cấu dân cư của đô thị đó:

- Xác định cơ cấu dân cư đô thị: theo giới tính và lứa tuổi; theo lao động xã

hội ở đô thị

- Dự báo quy mô dân số đô thị

Dựa vào số liệu thống kê hiện trạng về dân số trong một khoảng thời gian nhất định, tính tiếp quy mô dân số theo phương pháp ngoại suy Qua nghiên cứu ta thấy sự gia tăng dân số đô thị là sự tổng hợp tăng trưởng của nhiều thành phần khác nhau Đó là sự tăng tự nhiên, tăng cơ học, tăng hỗn hợp và tăng do nhiều thành phần khác nữa

1.4.3 Vấn đề xác định quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thị

Chọn đất xây dựng đô thị:

Giải quyết đúng đắn việc chọn đất xây dựng có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển về mọi mặt của đô thị, đồng thời còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt và nghỉ ngơi của dân cư Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc

hạ giá thành xây dựng và quyết định bố cục không gian kiến trúc của thành phố Để lựa chọn đất đai xây dựng đô thị, trước hết cần phân tích đánh giá các điều kiện tác

Trang 31

động lên đơn vị đất đai dự định xây dựng đô thị, bao gồm:

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên (Bao gồm khí hậu; điều kiện địa hình; điều

kiện địa chất công trình; điều kiện địa chất thuỷ văn)

- Đánh giá điều kiện hiện trạng: Việc nghiên cứu tình hình hiện trạng cần

chú ý những vấn đề: đặc điểm của các cơ sở sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp; Mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật; tình hình về nhà ở; Tình hình dân số; Hệ thống các công trình phục vụ công cộng: quy mô, trạng thái, cơ cấu phục vụ của các ngành y tế, giáo dục, thương nghiệp, văn hoá, hành chính,

Sau khi đánh giá từng yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện hiện trạng khu đất, ta phải đánh giá tổng hợp các yếu tố của đô thị thông qua việc phân loại đất đai theo mức độ thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi

Bên cạnh việc đánh giá đó thì khu đất được chọn cũng cần phải thoả mãn một số yêu cầu sau:

+ Đủ diện tích đất xây dựng đô thị trong giai đoạn quy hoạch từ 10 đến 25 năm, kể cả đất dự trữ

+ Khu vực phải đảm bảo các nguồn cung cấp nước sạch và những điểm xả nước bẩn sinh hoạt sản xuất và nước mưa một cách thuận tiện

+ Đất đai xây dựng không nằm trong phạm vi ô nhiễm nặng do chất độc hoá học, phóng xạ, tiếng ồn,

+ Vị trí đất xây dựng có liên hệ thuận tiện với hệ thống đường giao thông, đường ống kỹ thuật điện nước

+ Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng hoặc hạn chế chiếm dụng đất canh tác, đất sản xuất nông nghiệp và tránh các khu vực có tài nguyên khoáng sản, khu nguồn nước, khu khai quật di tích cổ, các di tích lịch sử và các di sản văn hóa

+ Nếu chọn vị trí của điểm dân cư để cải tạo và mở rộng thì cần hạn chế lựa chọn chỗ đất hoàn toàn mới, thiếu các trang thiết bị kỹ thuật đô thị Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện phát triển và mở rộng của đô thị trong tương lai

Dự báo về quy mô đất đai đô thị:

Trang 32

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, quy mô, tính chất đô thị,

dự báo về dân số đô thị, quy phạm về quy hoạch, tiến hành dự báo quy mô đất đai cho các bộ phận đô thị, cho các chức năng đô thị

1.4.4 Các chỉ tiêu đất đai quy định đối với các khu chức năng trong đô thị

Các chức năng đô thị chiếm một diện tích nhất định trong đô thị Tỷ lệ các diện tích đất của các khu chức năng cần cân đối tránh lãng phí, vì vậy người ta quy định chỉ tiêu đất đối với từng loại chức năng dựa vào quy mô dân số đô thị và loại

đô thị cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Chỉ tiêu đất đai xác định đối với từng chức năng của đô thị [13]

Quy mô đất đai m2/người Loại đô thị Công

nghiệp &

kho tàng

Đất ở Giao thông

Cây xanh khu dân dụng

(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997)

Bảng 1.3: Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở [13]

Chỉ tiêu đất (m 2 /người) Loại đô

Trang 33

Bảng 1.4: Tỷ lệ diện tích các thành phần đất trong khu công nghiệp [13]

(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp chính được áp dụng trong quá trình thực hiện Đề tài bao gồm:

1.5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu

Đây là phương pháp truyền thống nhưng hiện nay vẫn được coi là một trong những phương pháp không thể thiếu được khi nghiên cứu chi tiết một lãnh thổ nào

đó Để nghiên cứu đề tài này cần phải tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan để phục vụ cho việc định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến năm

2020 gồm có:

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2001 - 2010;

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm từ 2001 đến 2010

- Số liệu thống kê kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2001 - 2010;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 và năm 2010

Bên cạnh đó, tác giả cũng kế thừa các nghiên cứu trước đó liên quan đến vấn

đề nghiên cứu và khu vực nghiên cứu

1.5.2 Phương pháp thống kê, so sánh

Mức độ biến động của các yếu tố cần nghiên cứu định lượng do vậy cần phải

sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các kết quả thu thập được Hệ số biến động cho phép so sánh mức độ biến động của các yếu tố theo thời gian và ảnh hưởng của

nó tới sự phân hóa lãnh thổ Để xét ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến sự phân hóa lãnh thổ hoặc sự biến động theo thời gian của mỗi quá trình, một hiện tượng nào đó thì căn cứ vào sự biến động của các yếu tố, yếu tố nào có biến động lớn thì nó đóng vai

Trang 34

trò quan trọng trong sự biến động của quá trình mà nó tham gia Phân tích biến động: xác định sự ảnh hưởng của một nhân tố đến dấu hiệu nào đó cần nghiên cứu Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các năm để thấy được sự biến động, thay đổi về cơ cấu các loại đất Do tiêu chí thống kê đất đai năm 2001 và năm 2010 khác nhau Vì vậy cần quy đổi chỉ tiêu thống kê về cùng một hệ thống chỉ tiêu thống nhất phục vụ cho việc so sánh, phân tích, đánh giá được chuẩn xác

1.5.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và tiếp cận vi mô từ dưới lên:

Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của thành phố, quy hoạch phát triển của các ngành ở Trung ương, vùng có liên quan hoặc có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất tại địa bàn thành phố Phan Thiết

Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất của các phường, quy hoạch phát triển của các ngành để tổng hợp, phân tích các vấn đề về sử dụng đất của thành phố

1.5.4 Phương pháp dự báo, tính toán

Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP, tăng dân số, thực trạng cơ cấu sử dụng đất, thực trạng việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội, dự báo nhu cầu sử dụng đất

và phát triển kinh tế xã hội để đưa ra cơ cấu sử dụng đất khoa học hợp lý trên địa bàn thành phố

* Dự báo quy mô dân số đô thị:

Qua nghiên cứu ta thấy sự gia tăng dân số đô thị là sự tổng hợp tăng trưởng của nhiều thành phần khác nhau Đó là sự tăng tự nhiên, tăng cơ học, tăng hỗn hợp

và tăng do nhiều thành phần khác nữa Do đó, dân số năm định hình quy hoạch của điểm dân cư được tính theo công thức sau:

Nn = No [1 + (K ± D)]n

Trong đó:

Nn : Là dân số dự báo ở năm định hình quy hoạch

No : Là dân số hiện trạng (ở thời điểm làm quy hoạch)

K: Là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tính trung bình trong giai đoạn quy hoạch

Trang 35

D: Tỷ lệ tăng dân số cơ học với dấu (+) số dân nhập cư cao hơn số dân di cư; với dấu (-) ngược lại

N: Là thời hạn (số năm) quy hoạch

Giá trị K có thể được xác định theo chỉ tiêu khống chế về tỷ lệ tăng dân số (chính sách kế hoạch hóa gia đình) qua các năm của thời kỳ định hình quy hoạch hoặc dựa vào chỉ tiêu thống kê bình quân về lịch sử phát triển dân số của vùng [27]

* Dự báo về quy mô đất đai đô thị:

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, quy mô, tính chất đô thị, dự báo về dân số đô thị, quy phạm về quy hoạch, tiến hành dự báo quy mô đất đai cho các bộ phận đô thị, cho các chức năng đô thị Cụ thể trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch sử dụng đất có nêu về việc dự báo nhu cầu đất phát triển đô thị như sau:

Nhu cầu đất phát triển đô thị có thể tính theo công thức trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch sử dụng đất của Tổng cục Địa chính

Z = N P Trong đó:

- Z: là diện tích đất phát triển đô thị

- N: số dân tăng lên theo dự báo

- P : định mức đất dùng cho một khẩu đô thị năm quy hoạch [27]

1.5.5 Phương pháp bản đồ và GIS

Dùng để thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết với ưu điểm là tiết kiện thời gian và kinh phí

Để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001 - 2010, cần phải chồng xếp các lớp thông tin 02 bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2001 và năm 2010 để được bản đồ biến động sử dụng đất của thành phố giai đoạn 2001 - 2010

Trang 36

Chương 2 - HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

- Phía Bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình

- Phía Tây và Nam giáp huyện Hàm Thuận Nam

- Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông (bờ biển dài 57,4 km)

Là đô thị loại II, đô thị cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nằm

ở trung tâm đầu mối giao thông quan trọng (quốc lộ 1A, Quốc lộ 28), nối Thành phố

Phan Thiết với các trung tâm đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, tiếp giáp với biển Đông đã tạo cho Phan Thiết nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa với các ngành mũi nhọn, theo thế mạnh đặc thù

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình thành phố được kiến tạo bởi bồi tích sông biển, có dạng đồng bằng xen lẫn trung du và cồn cát Có thể chia làm các dạng chính[39]:

- Khu vực trung tâm: địa hình thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình 3-4m, cao độ tôn nền ≤ 2,5m bị ngập lũ nước sông Cà Ty, ngập từ 0,3 – 2m

- Khu vực xã Tiến Lợi, Tiến Thành có độ cao trung bình 45m, thấp nhất 84m, độ dốc < 10%, là khu vực thuận lợi xây dựng

- Khu vực từ trung tâm thành phố đến Hòn Rơm: trừ phần đồi cát cao độ

50 - 113m không thuận lợi xây dựng, còn lại đất xây dựng thuận lợi và tương đối thuận lợi

Trang 38

2.1.3 Khí hậu, thủy văn

- Tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1.100 mm, tập trung vào tháng 8 đến tháng 10 Độ ẩm không khí trung bình năm là 80 - 82%, vào các tháng mùa khô

độ ẩm thấp (73 - 77%) Lượng bốc hơi trung bình 1.192 mm;

Nhìn chung, đặc điểm điều kiện khí hậu khá thuận lợi để phát triển đa dạng nền kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là phơi sấy, bảo quản các loại nông hải đặc sản xuất khẩu, sản xuất muối và du lịch sinh thái biển Tuy nhiên do mùa khô kéo dài, lượng mưa ít và phân bố theo mùa, lượng bốc hơi cao cũng gây ảnh hưởng không nhỏ cho sản xuất, thiếu nước cho sinh hoạt và công nghiệp [39]

2.1.3.2 Thủy văn

- Nguồn nước mặt: được cung cấp bởi hệ thống 4 con sông đổ ra cửa biển là

sông Cà Ty, sông Cái, sông Cầu Ké và sông Cát Song do gần biển và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều nên nguồn nước trên sông hầu như bị nhiễm mặn quanh năm nên việc khai thác nguồn nước các sông này phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt rất hạn chế Riêng sông Cát là hợp của các con suối bắt nguồn từ những động cát phía Đông Nam Thành phố, có nước quanh năm là nguồn cung cấp cho trạm bơm Tiến Lợi phục vụ tưới cho diện tích lúa và thanh long trong xã

- Nguồn nước ngầm: trên địa bàn Thành phố không nhiều, nước ngầm mạch

nông có nơi bị nhiễm mặn, phèn, khả năng khai thác phục vụ nhu cầu sản xuất và

sinh hoạt còn hạn chế Tại vùng động cát phía Đông và Đông Nam (Mũi Né, Hàm

Tiến, Phú Hài) và phía Tây Nam (Tiến Thành, Tiến Lợi) có nước ngầm mạch

Trang 39

ngang, có chất lượng nước khá tốt, chủ yếu cung cấp cho nhân dân sở tại sử dụng sinh hoạt Về lâu dài, nước ngầm tại các khu vực này có thể xác định là nguồn nước quan trọng để xây dựng hệ thống cung cấp nước tập trung trên địa bàn các phường

xã Hàm Tiến, Thiện Nghiệp, Mũi Né, Tiến Lợi, Tiến Thành

2.1.4 Các nguồn tài nguyên

2.1.4.1 Tài nguyên đất

- Nhóm đất cát (Arenosols): có diện tích 16.973 ha, chiếm 82,21% diện tích

tự nhiên, phân bố thành các dải hẹp chạy dọc bờ biển theo hướng Đông và Đông Nam, là phần tiếp giáp giữa bậc thềm phù sa cổ và trầm tích biển từ Mũi Né, Hàm Tiến đến Tiến Thành

- Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols): có diện tích 972 ha, chiếm 4,71% tổng

diện tích của thành phố, phân bố ở địa hình thấp trũng ven biển, giáp với các cửa sông, tập trung ở phường Phú Thủy và Thanh Hải

- Nhóm đất phù sa (Fluvisols): có diện tích 1.118 ha, chiếm 5,42% diện tích tự

nhiên, phân bố tập trung ở Tiến Lợi, Phong Nẫm trên địa hình tương đối bằng phẳng

- Nhóm đất Gley (Gleysols): có diện tích 372 ha, chiếm 1,80% diện tích tự

nhiên, phân bố ở địa hình thấp trũng dọc sông Cà Ty trên địa bàn các xã Phong Nẫm, Tiến Lợi

- Nhóm đất xám (Acrisols): có diện tích 289 ha, chiếm 1,40% diện tích tự

nhiên Phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau, từ địa hình thấp, bậc thềm bằng phẳng đến các vùng đồi, tập trung nhiều ở Hàm Tiến, Thiện Nghiệp và Mũi Né

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols): có tầng canh tác mỏng do sự xói

mòn rửa trôi trong thời gian dài khi lớp phủ thực vật đã cạn kiệt Đất có diện tích

596 ha, chiếm 2,89% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở địa hình dốc, các đỉnh núi khu vực Hòn Rơm, Mũi Né

2 1.4.2 Tài nguyên khác và thực trạng môi trường

a Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu điều tra khảo sát, trên địa bàn Thành phố có nguồn khoáng sản Zircon - Titan nằm dọc biển Mũi Né với thân quặng dài 15,7 km, rộng trung bình

Trang 40

150 m, dày trung bình từ 2 - 11 m; hàm lượng Zircon trung bình 6,07 kg/cm2, trữ lượng khoảng 59.700 tấn; hàm lượng Inmenit là 47,13 kg/cm2, trữ lượng khoảng 463.700 tấn Ngoài ra còn có mỏ đá Mirco-Granit ở khu vực lầu Ông Hoàng với trữ lượng khoảng 200.000 tấn; cát thủy tinh trữ lượng sơ bộ ước tính khoảng 18,43 triệu tấn

b Tài nguyên rừng

Trên địa bàn Thành phố không có rừng tự nhiên, chủ yếu là rừng trồng, phân

bố tập trung ở Thiện Nghiệp, Tiến Thành, Mũi Né, Phú Hài, Hàm Tiến với chức năng phòng hộ chắn gió, chắn cát và cân bằng sinh thái là chính, ít có giá trị về mặt kinh tế Các loại cây rừng phần lớn là keo lá tràm, bạch đàn, xà cừ, phi lao và các loại cây chịu hạn khác, tập trung ở các trạng thái rừng nghèo kiệt và rừng non, chất lượng không cao

c Tài nguyên biển và ven biển

Với chiều dài bờ biển 57,4 km, biển Phan Thiết được đánh giá là một trong những vùng biển giàu nguồn lợi về các loại hải sản Tổng trữ lượng hải sản khoảng 85.000 tấn, trong đó khả năng khai thác khoảng 40 - 50 nghìn tấn/năm Ngoài ra, các vùng đất ven biển với nhiều bãi biển thoải, môi trường sạch, cát trắng mịn, phong cảnh đẹp gắn với các dãy đồi cát và cảnh quan còn hoang sơ là điều kiện thuận lợi có thể khai thác phát triển mạnh các loại hình du lịch biển và nghỉ dưỡng như: khu vực Lầu Ông Hoàng, Đồi Dương Thương Chánh, Hàm Tiến, Bãi Sau Mũi

Né, Long Sơn - Suối Nước, Hòn Giồ - Tiến Thành,

d Thực trạng môi trường

Trong những năm gần đây quản lý nhà nước về môi trường được quan tâm nhưng từ sức ép phát triển kinh tế, gia tăng dân số, đô thị hoá, phát triển công nghiệp

(đặc biệt là các khu chế biến hải sản), xâm nhập mặn và ý thức bảo vệ chung của

từng doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư còn hạn chế diễn biến về môi trường sinh thái của Thành phố đang ảnh hưởng xấu đến đời sống dân cư và sản xuất

2.1.5 Đánh giá chung những lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của thành phố đối với đất đai

Ngày đăng: 03/07/2015, 18:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
01. Nguyễn Văn Ân (1997), Sông ngòi Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sông ngòi Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Ân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1997
02. Nguyễn Thế Bá (2009), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
03. Đào Đình Bắc (2002), Các phương pháp quy hoạch đô thị, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp quy hoạch đô thị
Tác giả: Đào Đình Bắc
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2002
04. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp (1995), Báo cáo đề tài KT 02-08: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài KT 02-08: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
09. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), “Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện”, Công báo, (số 27 + 28), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện”, "Công báo
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), “Quyết định số 22/2007/QĐ - BTNMT ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”, Công báo, (số 847 + 848), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 22/2007/QĐ - BTNMT ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”, "Công báo
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), “Quyết định số 23/2007/QĐ - BTNMT ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”, Công báo, (số 847 + 848), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 23/2007/QĐ - BTNMT ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”, "Công báo
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
12. Bộ Xây dựng (2006), “Thông tư số 20/2005/TT - BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị”, Công báo, (số 9 + 10), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2005/TT - BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị”, "Công báo
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2006
13. Bộ Xây dựng (2008), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
14. Bộ Xây dựng (2008), “Thông tư số 04/2008/TT - BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị”, Công báo, (số 165 + 166), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2008/TT - BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị”, "Công báo
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
15. Bộ Xây dựng (2008), “Quyết định số 04/2008/QĐ - BXD về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”, Công báo, (số 233 + 234), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 04/2008/QĐ - BXD về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”, "Công báo
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
16. Bộ Xây dựng (2008), “Thông tư số 19/2008/TT - BXD hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế”, Công báo, (số 630 + 631), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2008/TT - BXD hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế”, "Công báo
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
17. Võ Tử Can (2007), Đề tài NCKH cấp Bộ “Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện”. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Tác giả: Võ Tử Can
Năm: 2007
19. Chính phủ (2007), “Nghị định số 29/2007/NĐ - CP về quản lý kiến trúc đô thị”, Công báo, (số 240 + 241), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 29/2007/NĐ - CP về quản lý kiến trúc đô thị”, "Công báo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
20. Chính phủ (2007), “Nghị định số 41/2007/NĐ - CP về xây dựng ngầm đô thị”, Công báo, (số 270 + 271), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2007/NĐ - CP về xây dựng ngầm đô thị”, "Công báo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
21. Chính phủ (2009), “Nghị định số 42/2009/NĐ - CP về việc phân loại đô thị”, Công báo, (số 259 + 260), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2009/NĐ - CP về việc phân loại đô thị”, "Công báo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
23. Đỗ Hậu, Nguyễn Đình Bổng (2005), Quản lý đất đai và bất động sản đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và bất động sản đô thị
Tác giả: Đỗ Hậu, Nguyễn Đình Bổng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
24. Nguyễn Cao Huần. Tập bài giảng sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất. Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
25. Trịnh Quốc Huy (2006), Đề tài NCKH cấp Bộ “Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện” Đơn vị chủ trì: Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Tác giả: Trịnh Quốc Huy
Năm: 2006
26. Phạm Trọng Mạnh (2005), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị
Tác giả: Phạm Trọng Mạnh
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 1.1 Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị (Trang 15)
Bảng 1.2: Chỉ tiêu đất đai xác định đối với từng chức năng của đô thị [13] - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 1.2 Chỉ tiêu đất đai xác định đối với từng chức năng của đô thị [13] (Trang 32)
Bảng 1.4: Tỷ lệ diện tích các thành phần đất trong khu công nghiệp [13] - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 1.4 Tỷ lệ diện tích các thành phần đất trong khu công nghiệp [13] (Trang 33)
Bảng 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2001 - 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.1 Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2001 - 2010 (Trang 42)
Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.2 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 (Trang 53)
Bảng 2.3: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2001 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.3 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2001 (Trang 54)
Bảng 2.4. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.4. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 (Trang 57)
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Phan Thiết năm 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Hình 2.2 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Phan Thiết năm 2010 (Trang 57)
Bảng 2.5: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.5 Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010 (Trang 59)
Hình 2.3: Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Hình 2.3 Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 (Trang 68)
Bảng 2.6: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.6 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 (Trang 70)
Bảng 2.7: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 2.7 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 (Trang 74)
Bảng 3.1: Định hướng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 (Trang 92)
Bảng 3.2: Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 3.2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 (Trang 99)
Bảng 3.3: So sánh diện tích các loại đất chính giữa phương án đề xuất - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố phan thiết, tỉnh bình thuận
Bảng 3.3 So sánh diện tích các loại đất chính giữa phương án đề xuất (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w