1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh thành phố hồ chí minh

127 448 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Mác đã khẳng định: "Đất là kho tàng cung cấp cho con người mọi thứ cần thiết, vì vậy trong quá trình sử dụng đất muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất thiết phải có kế hoạch cụ thể

Trang 1

iii

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 01

Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ 05

1.1 Một số vấn đề cơ bản về đất đai và sử dụng đất 05

1.1.1 Đất đai 05

1.1.2 Sử dụng đất đai 07

1.1.3 Phân loại các nhóm đất sử dụng 08

1.1.4 Tính chất, vai trò và ý nghĩa của đất đai 09

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 12

1.3 Sử dụng đất hợp lí và bền vững đất đai 14

1.4 Nội dung và phương pháp đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 15 1.4.1 Đánh giá định tính 15

1.4.2 Đánh giá định lượng 15

1.4.3 Biến động sử dụng đất 17

1.5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 18

1.5.1 Quan điểm lịch sử 18

1.5.2 Quan điểm hệ thống 18

1.5.3 Quan điểm tổng hợp 18

1.5.4 Quan điểm phát triển bền vững 19

1.6 Các phương pháp nghiên cứu 19

Chương II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21

2.1 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng sử dụng đất khu vực nghiên cứu 21 2.1.1 Vị trí địa lý 21

2.1.2 Địa hình, địa mạo 21

2.1.3 Khí hậu, thủy văn 22

2.1.4 Các nguồn tài nguyên 23

2.1.5 Thực trạng môi trường 26

2.1.6 Đánh giá chung những thuận lợi, hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sử dụng đất khu vực nghiên cứu 29

2.1.7 Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất khu vực nghiên cứu 30

2.2 Khái quát tình hình quản lý đất đai khu vực nghiên cứu 46

2.2.1 Thực hiện luật đất đai và các văn bản pháp luật 46

2.2.2 Quản lý theo địa giới hành chính 46

2.2.3 Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính 47

2.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 47

2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm 48

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 48

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 53

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 59

2.4 Phân tích, đánh giá biến động các loại hình sử dụng đất 60

2.4.1 Phân tích, đánh giá biến động các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 60

Trang 2

iv

2.4.2 Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 65

2.5 Phân tích nguyên nhân biến động sử dụng đất chính giai đoạn 2005-2014 68

2.6 Đánh giá hiệu quả KT, XH, môi trường của việc sử dụng đất 71

Chương II: ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN BÌNH CHÁNH ĐẾN NĂM 2020 74

3.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo huyện Bình Chánh 74

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 74

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 75

3.2 Các quan điểm sử dụng đất 82

3.2.1 Dự báo khó khăn và thuận lợi khi đưa ra các quan điểm sử dụng đất dài hạn trên địa bàn nghiên cứu 82

3.2.2 Các quan điểm sử dụng đất dài hạn 83

3.2.3 Quan điểm sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái từ 2015 đến 2020 84

3.3 Dự báo xu thế biến động giai đoạn 2015-2020 84

3.4 Định hướng sử dụng đất đai huyện Bình Chánh đến năm 2020 86

3.4.1 Mục tiêu phát triển 86

3.4.2 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 87

3.5 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất của huyện đến năm 2020 100

3.5.1 Diện tích các loại đất phân bố cho các mục đích sử dụng 102

3.5.2 Đất phi nông nghiệp 104

3.5.3 Đất ở 108

3.5.4 Diện tích đất chuyển mục đích 108

3.5.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời gian tới 109

3.6 Đánh giá tác động của đề xuất định hướng sử dụng đất đến kinh tế - xã hội 3.6.1 Đánh giá tác động về kinh tế 109

3.6.2 Đánh giá tác động về xã hội - môi trường 110

3.7 Giải pháp thực hiện phương án sử dụng đất 110

3.7.1 Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 110

3.7.2 Giải pháp bảo vệ môi trường 111

3.7.3 Giải pháp về đầu tư 114

3.7.4 Giải pháp về tổ chức bộ máy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Tài nguyên đất đai 115

3.7.5 Giải pháp thanh tra, kiểm tra đất đai 116

3.7.6 Giải pháp khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế 116

3.7.7 Các giải pháp về chính sách 117

3.7.8 Biện pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 117

3.7.9 Giải pháp về công nghệ 117

3.7.10 Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất đai và môi trường 118

3.7.11.Giải pháp về tổ chức thực hiện 119

4.Kết luận 120

Trang 3

v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích các lọai đất huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 23

Bảng 2.2 Thống kê dân số - lao động trên địa bàn các năm qua 31

Bảng 2.3 Dự báo dân số - lao động huyện Bình Chánh đến năm 2020 32

Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Chánh năm 2005 49

Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Bình Chánh 53

Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Bình Chánh 59

Bảng 2.7 Biến động các lọai đất giai đọan 2005-2010 huyện Bình Chánh 60

Bảng 2.8 Biến động các lọai đất giai đọan 2010-2014 huyện Bình Chánh 65

Bảng 3.1 Định hướng các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Bình Chánh 91

Bảng 3.2 Dự kiến xây dựng mới khu dân cư Khu Nam đến 2020 95

Bảng 3.3 Dự kiến quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội , nhà tái định cư 97

Bảng 3.4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất các ngành đến 2020 99

Bảng 3.5 Quy họach sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Chánh 101

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 49

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 54

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 60

Bảng 2.4 Biến động lọai đất giai đọan 2005 - 2010 62

Bảng 2.5 Biến động lọai đất giai đọan 2010 - 2014 66

Trang 4

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đều biết quá trình khai thác sử dụng đất luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao Bởi vì đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng Thế nhưng cuộc sống nhân lọai lại theo quy luật, con người số lượng ngày càng nhiều, nhưng đất đai có giới hạn về không gian, nhưng vô hạn về thời gian sử dụng Vì thế đất đai ngày càng khan hiếm và trở nên quý giá hơn Chính vì vậy mà việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ càng và hoạch định khoa học hơn để sử dụng nguồn đất đai cho phù hợp, hiệu quả đáp ứng nhu cầu chung của con người

Các Mác đã khẳng định: "Đất là kho tàng cung cấp cho con người mọi thứ cần thiết, vì vậy trong quá trình sử dụng đất muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất thiết phải có kế hoạch cụ thể về thời gian và lập quy hoạch về không gian"

Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất thông qua quy hoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng đến là sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững đang và sẽ đặt ra nhiệm vụ, nhu cầu quan trọng, cấp thiết nhằm cân nhắc, xác định kỹ càng và hoạch định khoa học hơn các chỉ tiêu phân bổ sử dụng nguồn đất đai cho phù hợp và hiệu quả với sự phát triển kinh tế - xã hội

Việc định hướng dụng hợp lý tài nguyên đất có ý nghĩa quan trọng nhằm định hướng trong quản lý Nhà nước trên lĩnh vực đất đai; Là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất

Khu vực nghiên cứu huyện Bình Chánh là một trong những địa bàn của thành phố chịu tác động của biến đổi khí hậu triều cường, ngập úng làm ảnh hưởng đến sử dụng đất đai không nhỏ Áp lực của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và quá trình đô thị hóa thành phố Hồ Chí Minh nói chung và huyện Bình Chánh nói riêng đã tác động rất lớn đến quá trình sử dụng đất

Trang 5

2

Để phát huy tiềm năng sẵn có, hướng tới sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường, đồng thời thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh và Huyện Bình Chánh trong những năm tới, cần thiết phải

có những phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất Đây sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để đưa ra phương án định hướng sử dụng đất đai bền vững, hoạch định chính sách khoa học hơn, định hướng sử dụng đất hợp lý hơn trong từng giai đọan phát triển, đồng thời giải quyết mâu thuẫn về quan hệ đất đai

Do vậy, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, sẽ nắm bắt được những thông tin liên quan đến đất đai về vị trí địa lý, hình dạng kích thước, cấu trúc lọai hình sử dụng đất của từng thửa đất, từng đơn vị đất đai Qua sự tác động chủ quan và khách quan của con người trong quá trình phát triển sẽ làm thay đổi thông tin không gian (hình dạng, kích thước) và thuộc tính của đất đai Song song đó, việc khảo sát, đánh giá, phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất sẽ cung cấp chính xác, rõ ràng những thông tin cần thiết, cấp thiết về áp lực đất đai phải gánh chịu theo xu thế phát triển Đặc biệt là việc sử dụng đất như thế nào cho hợp lý và có hiệu quả

Chính vì vậy đề tài luận văn "Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai Huyện Bình Chánh - Thành phố Hồ Chí Minh" được đặt ra nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai trên cơ sở phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2014 huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất phục vụ định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan hướng đề tài và khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu các nhân tố thành tạo và ảnh hưởng tới đặc điểm và biến động

sử dụng đất khu vực nghiên cứu

Trang 6

3

- Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 –

2010, 2010- 2014, dự báo xu thế biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu đến năm 2020

- Phân tích nguyên nhân biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2014 tại khu vực nghiên cứu

- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

- Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai đến năm 2020 khu vực nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi nội dung khoa học: Tập trung nghiên cứu hiện trạng và biến động

sử dụng đất từ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai của Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Phương pháp thống kê, so sánh

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp bản đồ

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần xây dựng cơ sở đánh giá hiện trạng và

biến động sử dụng đất phục vụ đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu giúp cho địa

phương có cơ sở phục vụ quản lý và quy hoạch sử dụng đất, đề ra các giải pháp sử dụng đất quỹ đất đai hợp lý và hiệu qủa

7 Cơ sở tài liệu để thực hiện

- Các văn bản, tiêu chuẩn quy hoạch sử dụng đất;

- Luật đất đai năm 2003; các văn bản quy phạm dưới Luật qui định có liên quan đến quản lý sử dụng đất

Trang 7

- Số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2005, 2010 của Huyện Bình Chánh

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, 2010 của Huyện Bình Chánh

- Bản đồ đồ án quy họach chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm

2020 được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt theo Quyết định số 6013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012

- Tài liệu khoa học tham khảo: Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai

- Các kết quả điều tra thực địa của học viên

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung của luận văn gồm 3

Trang 8

5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG

SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ 1.1 Một số vấn đề cơ bản về đất đai và sử dụng đất

1.1.1 Đất đai

Đất là một dạng vật chất tự nhiên hình thành trong quá trình kiến tạo của trái đất Có nhiều lọai đất: đất cát, đất đỏ bazan hoặc Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%

Khái niệm về đất V.V Đôcutraiep (1846-1903) người Nga là người đầu tiên

đã xác định một cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố Theo Đôcutraiep: Đất trên

bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương

Đất đai là một từ ghép gồm đất và đai Đai là vành đai xung quanh khu đất, thửa đất, nó chỉ phạm vi ranh giới cụ thể của đất Đất đai chỉ một khu đất, thửa đất

cụ thể không phải là đất chung chung hoặc đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"

Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện

Trang 9

6

tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước

đo sự giầu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng

“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993)

Luật đất đai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !"

Trang 10

Sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường

Sử dụng đất đai là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc

sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là nền kinh tế theo hướng thị trường, một cơ chế vô cùng phức tạp

Sử dụng đất đai hợp lý hơn trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai theo mô hình sử dụng đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý

và sử dụng đất đai theo khung đó Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn

Sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển

Trang 11

8

1.1.3 Phân loại các nhóm đất sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau (Điều 13 Luật đất đai năm 2003):

1.1.3.1 Nhóm đất nông nghiệp: Là đất được xác định chủ yếu để sử dụng

vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ

1.1.3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm các loại đất:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

f) Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;

g) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

h) Đất nghĩa trang, nghĩa địa;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

j) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ

Trang 12

9

1.1.3.3 Nhóm đất chưa sử dụng: bao gồm các loại đất chưa xác định mục

đích sử dụng

1.1.4 Tính chất, vai trò và ý nghĩa của đất đai

1.1.4.1 Các tính chất cơ bản của đất đai

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên

và sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau:

- Chức năng sản xuất: Là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và trồng trọt

- Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sông cho sinh vật và gen

di truyền để bào tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyển của địa cầu

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

- Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

- Chức năng bảo tồn, bào tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ

Trang 13

10

- Chức năng vật mang sự sống: Đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

- Chức năng phân dị lãnh thổ: Sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái đất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc tính tự nhiên, kinh

tế, xã hội rất đặc thù

Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộ ngay tại một thời điểm Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai

Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội lòai người, sự hình thành

và phát triển của mọi nền văn minh vật chất-văn minh tinh thần, các tinh thành tựu

kỹ thuật vật chất-văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản- sử dụng đất

1.1.4.2 Vai trò của đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng và mặt bằng lãnh thổ (bao gồm các tài nguyên trên mặt đất, trong lòng đất và mặt nước) là điều kiện đầu tiên

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời là sản phẩm lao động của con người

Đất đai giữ vai trò quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

Trang 14

11

Nói về tầm quan trọng của đất, Các Mác viết: “Đất là một phòng thí nghiệm

vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”

Nói về vai trò của đất với sản xuất, Mác khẳng định “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất được tồn tại như một vật thể lịch

sử tự nhiên Cần nhận thấy

Sự khẳng định vai trò của đất như trên hoàn toàn có cơ sở Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt động của con người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động - thực vật và con người Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia

Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và các hoạt động xã hội, mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế - xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội dân số và đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trường sinh thái Tuy vậy đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau; Trong công nghiệp và các ngành khác (trừ ngành nông nghiệp, công nghiệp khai khoán) đất đai nói chung làm nền móng, làm địa điểm; Trong nông nghiệp đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động

1.1.4.3 Ý nghĩa của đất đai

Diện tích đất đai của mỗi quốc gia có giới hạn Sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích bề mặt của trái đất cũng như diện tích đất đai của mỗi lãnh thổ bị giới hạn Giới hạn đó còn thể hiện ở chỗ nhu cầu sử dụng đất đai của ngành kinh tế quốc dân trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi Đất đai cũng cung cấp các nguyên liệu cho ngành sản xuất như gạch, xi măng, gốm sứ

Trang 15

12

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định, là thước

đo sự giàu có của một quốc gia Đất đai còn là bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm

về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

- Vị trí địa lý: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc sử dụng đất Nơi

có vị trí thuận tiện về giao thông, gần các thành thị, thành phố lớn thì việc đầu tư và tận dụng các nguồn lực đất đai, lao động cũng như khai thác tiềm năng đất đai sẽ có

ưu thế hơn so với các khu vực xa trung tâm đô thị hoặc các vùng miền núi

- Yếu tố địa hình: Là một trong những yếu tố quyết định đến việc sử dụng

đất, đặc biệt đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp Sự khác nhau giữa các địa hình các vùng, khu vực dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu; đối với nông nghiệp ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng; đối với phi nông nghiệp gây khó khăn cho việc đầu tư xây dựng công trình và thi công

- Điều kiện khí hậu, thủy văn: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sử

dụng đất và điều kiện sinh hoạt của con người; ảnh hưởng đến sự phân bố cây trồng

và thực vật Hệ thống sông, suối, ao hồ, kênh, mương có vai trò quan trọng trong việc tổ chức sử dụng đất đai, vừa là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới, vừa

là nơi tiêu, thoát nước cho khu vực khi có ngập úng

- Yếu tố thổ nhưỡng: Quyết định đến việc sử dụng đất phục vụ cho mục đích phát triển nông nghiệp

- Thảm thực vật: Là một yếu tố môi trường có vai trò quan trọng Thảm thực

vật bao gồm các vùng rừng nguyên sinh, rừng đầu nguồn, rừng sản xuất, đồng cỏ, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm là yếu tố điều tiết khí hậu, chế độ nước sông, suối, chế độ nhiệt, độ ẩm, nước ngầm Trong nhiều trường hợp nó tạo nên cảnh quan thiên nhiên, làm nơi du lịch, nghỉ mát

- Tai biến thiên nhiên: Các hiện tượng bão, lũ, lụt, hạn hán, xói lở tác động mạnh và nhiều khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sử dụng đất

- Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất:

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt

Trang 16

13

trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn vừa là căn cứ của khu vực và vừa là không gian của địa bàn Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển

Các yếu tố kinh tế - xã hội bao các yếu tố như dân số và lao động; mức độ tăng trưởng kinh tế; cơ cấu các ngành kinh tế và sự phát triển ngành; hiện trạng cơ

sở hạ tầng; trình độ khoa học công nghệ; trình độ quản lý, tổ chức sản xuất của người dân và chính sách chính trị xã hội (các chính sách về đất đai, chính sách môi trường, các yêu cầu an ninh quốc phòng ) Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng, nhất là đề phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát tiển cơ sở hạ tầng

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu

Do đó việc phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất quan trọng tới việc sử dụng đất do vậy quy hoạch sử dụng đất được đặt ra phải mở rộng hơn, bao trùm cả các yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu, kinh tế và xã hội cũng như tạo điều kiện để các bên chịu ảnh hưởng từ các thay đổi trong sử dụng đất có thể tham gia vào quá trình quy hoạch Do vậy đòi hỏi phải điều chỉnh lại cách tiếp cận đối với quy hoạch

sử dụng đất sao cho hài hòa với xu thế toàn cầu hóa và tạo ra một hành lang để quản

lý quá trình phát triển đất nước một cách hợp lý, bền vững

Tăng trưởng kinh tế diễn ra với tốc độ nhanh làn tăng áp lực đối với tài nguyên đất và tài nguyên nước Biến đổi khí hậu cũng đang là một thách thức lớn đối với quá trình phát triển; Tác động trực tiếp đến cuộc sống, kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền kinh tế

Ví dụ vấn đề sử dụng đất đai đối với từng ngành kinh tế rất khác nhau :

Trang 17

14

Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất

Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông-lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất

Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định đối với việc sử dụng đất Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định tiềm năng và mức độ thích hợp của đất đai với các mục đích sử dụng Còn việc sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Và vấn đề đặt ra hiện nay là sử dụng đất cho phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường

1.3 Sử dụng đất hợp lí và bền vững đất đai

“Sử dụng hợp lý đất đai là sự sử dụng phù hợp với lợi ích của nền kinh tế

trong tổng thể, đạt hiệu quả nhất đối với mục đích đặt ra trong khi vẫn đảm bảo tác động thuận với môi trường xung quanh và bảo vệ một cách hữu hiệu đất đai trong quá trình khai thác sử dụng” V.P Trôiski [14]

Năm nguyên tắc chính đóng vai trò nền tảng của việc sử dụng đất bền vững[5]:

- Duy trì nâng cao sản lượng (khả năng sản xuất)

- Giảm thiểu tối đa rủi ro trong sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất lượng đất đai (Bảo vệ)

- Có thể tồn tại về mặt kinh tế (khả năng thực hiện)

- Có thể chấp nhận về mặt xã hội (khả năng chấp nhận)

Trang 18

15

Khái niệm về tính bền vững của một hệ thống quản lý sử dụng đất đã được các nhà khoa học đưa ra, bao gồm 3 phương diện [5]: Bền vững về kinh tế (sử dụng đất phải cho năng xuất cao và tăng dần; chất lượng cao và giảm rủi ro; được thị trường chấp nhận), được sự chấp nhận của xã hội (đáp ứng được nhu cầu của người

sử dụng đất, thu hút lao động, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của người dân) và bền vững về môi trường (giảm thiểu lượng đất mất hàng năm, ngăn chặn được sự thoái hóa, ô nhiễm đất, bảo vệ được môi trường sinh thái)

1.4 Nội dung và phương pháp đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất

Đánh giá nói chung là sự ước lượng vai trò, giá trị của các đối tượng nghiên cứu và tùy thuộc vào mục đích mà cùng một đối tượng có thể đánh giá bằng nhiều cách khác nhau Nói cách khác, nhiệm vụ đánh giá thường gắn với mục tiêu, đối tượng nghiên cứu cụ thể và từ đó có những chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá thích hợp

Tùy thuộc vào mức độ yêu cầu mà có thể phân chia đánh giá thành các hình thức sau:

1.4.1 Đánh giá định tính: đánh giá định tính đã có từ lâu, từ những cảm nhận

đơn giản, chủ quan người ta phân chia thành các mức độ “tốt, xấu” và “nhiều, ít”, cho đến những phân tích, đánh giá một cách khoa học Như vậy, đánh giá định tính cũng có hai mức độ là: định tính theo cảm tính của thời kỳ trước đây và định tính trên cơ sở nhận định có tính khoa học trong giai đoạn hiện nay Đánh giá định tính

là đánh giá tiềm năng hay mức độ thích hợp của các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho các mục đích sử dụng nhất định Kết quả đánh giá định tính thường không cụ thể thành các con số mà chủ yếu là đưa ra nhận xét

1.4.2 Đánh giá định lượng: Nếu không tiến hành đánh giá định lượng thì kết

quả nghiên cứu sẽ phụ thuộc nhiều vào trình độ hay kinh nghiệm của nhà nghiên cứu và kết quả đánh giá sẽ thiếu khách quan, tính thuyết phục sẽ giảm Kết quả đánh giá định lượng thường được biểu diễn dưới dạng các con số, giá trị cụ thể hoặc

số lượng sản phẩm thu được

Qua xem xét các hình thức đánh giá ở trên, đối với đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai cần kết hợp cả hai phương pháp đánh giá định tính và định lượng để

Trang 19

và bảo vệ môi trường của địa phương trong giai đoạn tương lai

Để đánh giá hiện trạng sử dụng đất của một đơn vị lãnh thổ hành chính, bao gồm hệ thống các chỉ tiêu sau [4]:

a Mức độ khai thác sử dụng quỹ đất: được xác định bằng tỷ lệ diện tích đất

đang sử dụng so với tổng diện tích tự nhiên, thể hiện mức độ khai thác và tận dụng quỹ đất sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Chỉ tiêu này cũng phần nào phản ánh trình độ sử dụng đất tại địa phương

b Hệ số sử dụng đất: thường áp dụng để đánh giá mức độ khai thác sử dụng

đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm)

c Cơ cấu sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng và đánh giá mức độ hợp lý

về cơ cấu sử dụng đất đai so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của lãnh thổ nghiên cứu

d Cơ cấu sử dụng đất đai phân theo đối tượng sử dụng, quản lí đất (các tổ

chức; hộ gia đình, cá nhân; nước ngoài và liên doanh với nước ngoài; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quản lý và sử dụng; các đối tượng khác)

e Bình quân diện tích đất đai trên đầu người (bình quân diện tích đất tự

nhiên/người; diện tích đất sản xuất nông nghiệp/người; diện tích đất ở/hộ hoặc theo đầu người)

g Hiệu quả kinh tế sử dụng đất:

- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: được xác định bằng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích với các chỉ tiêu chủ yếu bao gồm: tổng thu, tổng chi, giá trị hiện ròng (lợi nhuận), hiệu quả đồng vốn (tỷ suất lợi ích chi phí)

- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất lâm nghiệp (rừng trồng sản xuất) thể hiện qua giá trị khai thác lâm sản

Trang 20

+ Mức đầu tư và thời gian hoàn vốn (đối với các công trình theo kiểu BOT)

h Hiệu quả kinh tế sử dụng đất ở: được đánh giá thông qua giá trị đất ở và mức độ sử dụng không gian (trên cùng một diện tích đất) cho mục đích ở nhằm tiết kiệm diện tích đất ở trong điều kiện quỹ đất của nước ta hạn chế

i Hiệu quả sử dụng đất về mặt xã hội: được đánh giá bằng các chỉ tiêu:

+ Mức độ đáp ứng các chỉ tiêu về đảm bảo an toàn lương thực, nâng cao đời sống của người dân, thu hút lao động, giải quyết việc làm

+ Mức độ phù hợp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của hiện trạng sử dụng đất ở, đất xây dựng các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, giao thông

g Hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường:

+ Mức độ giảm thiểu thoái hóa đất (xói mòn, rửa trôi, ) và tình hình áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn

+ Mức độ giảm thiểu ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước, không khí

1.4.3 Biến động sử dụng đất:

Biến động được hiểu là biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội

* Biến động về diện tích đối tượng – biến động về số lượng

Trang 21

18

Giả sử cùng đối tượng A ở thời điểm T1 có diện tích S1, ở thời điểm T2 có diện tích S2 (đối tượng A thu nhận được từ hai ảnh vệ tinh có thời điểm chụp khác nhau) Như vậy ta nói rằng A bị biến đổi diện tích ở thời điểm T1 so với T2 (sự biến đổi này có thể bằng nhau, lớn hơn hay nhỏ hơn) nếu ta dùng kỹ thuật để chồng xếp hai lớp thông tin này thì phần diện tích của phần trùng nhau sẽ được gán giá trị cũ của đối tượng A, còn các giá trị khác sẽ là giá trị của phần biến động Giá trị biến động này là bao nhiêu, tăng hay giảm phụ thuộc vào thuật toán được sử dụng

1.5 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Quan điểm lịch sử

Đối với một đơn vị đất đai, hướng sử dụng và khai thác tiềm năng trong đơn vị đất đai đó được quy định bởi một quá trình sản xuất lâu dài của con người Sự thay đổi hướng sử dụng phụ thuộc vào sự phát triển của nhận thức, sự thay đổi thể chế chính trị, thay đổi quan hệ và phương thức sản xuất,

Sự hình thành sử dụng đơn vị đất đai là kết quả tác động tương hỗ giữa các hợp phần tự nhiên và con người theo thời gian và không gian Việc nghiên cứu lịch

sử phát triển sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu tạo cơ sở vững chắc cho mục tiêu cuối cùng của quá trình nghiên cứu đánh giá thực trạng, biến động sử dụng đất phục

vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ

1.5.2 Quan điểm hệ thống

Khi tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất làm cơ

sở cho đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất đai cần đặt lãnh thổ nghiên cứu trong một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh cả về tự nhiên và xã hội Các dạng tài nguyên thiên nhiên có trong khu vực đều có sự tương tác lẫn nhau để tạo thành một

hệ thống đầy đủ về cấu trúc và chức năng Giữa các thành phần và bộ phận cấu tạo nên hệ thống đều có những mối tương tác qua lại qua các dòng vật chất, năng lượng

và thông tin Khi một thành phần hay bộ phận nào đó bị tác động thì kéo theo sự thay đổi dây chuyền của các thành phần khác

1.5.3 Quan điểm tổng hợp

Theo quan điểm tổng hợp, phải nghiên cứu đất đai trong mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong lãnh thổ, đó là các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thuỷ

Trang 22

19

văn, sinh vật và các tác động của con người Thường trong tư liệu về cơ sở lý luận của khoa học địa lý, tính tổng hợp được xem xét dưới hai góc độ khác nhau:

- Tổng hợp với nghĩa là nghiên cứu đồng bộ, toàn diện về điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên với quy luật phân hoá của chúng cũng như mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các hợp phần của tổng thể địa lý

- Tổng hợp là sự kết hợp có quy luật, có hệ thống trên cơ sở phân tích đồng bộ

và toàn diện các yếu tố hợp phần của tổng thể lãnh thổ tự nhiên, đồng thời phát hiện

và xác định những đặc điểm đặc thù của các thể tổng hợp lãnh thổ địa lý

1.5.4 Quan điểm phát triển bền vững

Quan điểm phát triển bền vững hiện nay đã trở thành phổ biến và áp dụng rộng rãi trong tất cả các hoạt động của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường Phát triển bền vững được xác định ngay từ khi bắt đầu tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội Phát triển kinh tế-xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi trường để đảm bảo rằng việc khai thác tài nguyên và phát triển sản xuất đó đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế của hiện tại mà vẫn đảm bảo cho thế hệ tương lai Do đó, trong đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất cần phải cân nhắc, phân tích một cách tổng hợp, toàn diện các đặc điểm điều kiện địa lý tự nhiên trên quan điểm lịch sử, hệ thống, tổng hợp với các mục đích phát triển kinh tế-xã hội gắn liền bảo vệ môi trường

1.6 Các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Nhằm thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các số liệu thống kê về diện tích các loại đất để phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất đai huyện Bình Chánh

- Phương pháp thống kê, so sánh: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các năm để thấy được sự biến động, thay đổi

về cơ cấu các loại đất

- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Từ số liệu thu thập được và hiện trạng sử dụng đất tiến hành phân tích làm rõ những tồn tại, những điểm chưa hợp lý trong sử dụng đất của huyện

Trang 23

20

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn, cán bộ địa phương về các giải pháp sử dụng hợp lý đất đô thị và định hướng phát triển quỹ đất của huyện

- Phương pháp bản đồ: Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian và kinh phí trong nghiên cứu, dùng để trình bày và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu

Trang 24

21

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

+ Phía Bắc giáp Hóc Môn;

+ Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An

+ Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè

+ Phía Tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An

Với vị trí là cửa ngõ phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh, có các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đường Trần Văn Giàu, đường Nguyễn Văn Linh, Quốc lộ 50 và đặc biệt là đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương nối kết các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long với Tp.HCM… Tạo cho Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng điểm ở phía Nam Ngoài ra, Bình Chánh còn là một địa bàn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế cũng như an ninh quốc phòng bảo vệ Thành phố

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Bình Chánh có dạng địa hình đồng bằng tương đối phẳng và thấp, bị chia cắt bởi rất nhiều sông rạch, kênh mương Hướng dốc không rõ rệt với độ dốc nền rất nhỏ, hầu như bằng 0

Cao độ mặt đất phổ biến thay đổi từ 0,2m đến 1,1m, riêng khu vực ở phía bắc xã Vĩnh Lộc B có cao độ nền đất từ 1,1m lên đến 4,2m và độ dốc mặt đất thay đổi từ 0,1% đến 1%

Phần lớn diện tích huyện Bình Chánh hiện nay được bảo vệ không bị ngập

do triều cao trên sông rạch nhờ vào hệ thống thủy lợi với đê bao-cống ngăn triều

Trang 25

22

Đê bao có chiều rộng mặt phổ biến 3,0m và mặt đê được thiết kế với cao độ 2,0m (cao độ Quốc gia)

2.1.3 Khí hậu, thủy văn

Bình Chánh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và ổn định, lượng bức xạ phong phú, số giờ nắng dồi dào, với 2 mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa tương ứng với gió mùa Tây Nam bắt đầu từ cuối tháng

5 đến hết tháng 11, mùa khô ứng với gió Đông Nam bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5

Lượng bức xạ bình quân trong năm 12 Kcal/cm2, thời gian chiếu sáng trong ngày trong các tháng ít thay đổi dao động từ 12 giờ trong tháng 3 và tháng 4 đến 11 giờ trong các tháng 7,8

Nhiệt độ: tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 4), nhiệt

độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10oC

Số giờ nắng: mùa khô có giờ nắng trung bình từ 7,4 đến 8,1giờ, hầu như không có sương mù Từ tháng 5 đến tháng 10 có số giờ nắng bình quân 6 giờ/ngày

Số giờ nắng bình quân trong năm là 6,5giờ/ngày

Bốc hơi: so với nhiệt độ lượng bốc hơi biến đổi lớn và theo mùa, tăng dần

từ tháng 12 đến tháng 5 và đạt cực đại 150mm-250mm, sau đó giảm dần từ 130mm từ tháng 6 đến tháng 9 Độ ẩm không khí bình quân hàng năm là 79,5%

Chế độ gió: khu vực này chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa cận xích đạo với 2 hướng gió chính:

- Từ tháng 2 đến tháng 5 gió có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 - 2,0 m/s

- Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió Tây - Tây Nam, vận tốc trung bình

Trang 26

2.1.4 Các nguồn tài nguyên

2.1.4.1 Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 25.255,29 ha, chiếm tỷ trọng 11,97% diện tích toàn Thành Phố và gấp 1,8 lần diện tích khu vực nội thành Trong đó: có 888ha đất sông suối mặt nước chuyên dùng, còn lại 24.376,29 ha đất mặt, chia làm

3 nhóm đất chính:

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh

STT Phân loại theo HTVN Chuyển đổi

Fao/UNESCO

Ký hiệu theo FAO

Diện tích

1 Đất xám trên phù sa cổ haplic Acrisols ACha 659,52 2,61

2 Đất xám gley gley Acrisols ACg 2.089,65 8,27

(Nguồn: Thống kê của Ủy ban nhân dân Huyện Bình Chánh)

- Đất xám: phân bố chủ yếu ở các xã như xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B Có diện tích 2.749,16 ha (chiếm 10,89% diện tích đất mặt trên địa bàn toàn huyện) Trong đó chia làm hai nhóm phụ: đất xám phù sa cổ có diện tích 659,52ha và xám gley với diện tích 2.089,65 ha Đất có thành phần cơ giới nhẹ (cát pha thịt), kết cấu

Trang 27

24

rời rạc, hàm lượng cấp hạt cát ở tầng mặt đạt đến 60% nhưng càng xuống sâu hàm lượng cát giảm, lượng sét tăng lên Hàm lượng chất hữu cơ thay đổi từ 1-2%, độ

pH = 4-5, nếu được cải tạo sẽ rất thích hợp cho hoa màu

+ Đất xám trên phù sa cổ: có tầng đất dày, cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, nghèo dinh dưỡng, nghèo lân và kali tổng số Xét về mức độ thích nghi thì đất này phù hợp với loại đất xây dựng hơn là đất nông nghiệp vì có nền móng tương đối ổn định

+ Đất xám gley là nhóm đất có thời gian bị ngập nước (từ 1-3 tháng/năm)

có thể trồng lúa nước 1-2 vụ, tuy nhiên hiệu quả không cao, thích hợp cho hoa màu hơn

- Đất phù sa: có diện tích 11.174,74 ha (44,25% diện tích đất mặt trên địa bàn toàn huyện) do hệ thống sông Cần Giuộc và Chợ Đệm bồi đắp, phân bố chủ yếu

ở các xã Tân Quý Tây, An Phú Tây, Hưng Long, Quy Đức, Đa Phước, Bình Chánh, Tân Túc Đây là nhóm đất tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, đất

có thành phần cơ giới trung bình, hàm lượng hữu cơ khá (2-10%), nghèo lân, kali khá

- Đất phèn : thuộc vùng đất thấp trũng, bị nhiễm phèn mặn, phân bổ chủ yếu tại các xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân, có diện tích 10.452,39 ha (41,39% diện tích đất mặt trên địa bàn toàn huyện) Chia làm 2 nhóm đất phèn hoạt động (đất phèn phát triển) có diện tích 5.950,52 ha và đất phèn tiềm tàng với diện tích 4.501,86 ha Đất có thành phần cơ giới nặng (hàm lượng sét đạt 40-50%), hàm lượng chất hữu cơ cao nhưng độ phân hủy kém nên đất dễ thiếu N, nghèo lân, kali ở mức trung bình, đất chua, pH<4,5, hàm lượng SO2-, Al3+, Fe2+ cao Nhóm đất này có độ phì tiềm tàng cao nhưng do chua và hàm lượng độc tố lớn nên trong sử dụng cần chú ý các biện pháp cải tạo và sử dụng (“ém phèn”, rửa phèn, lên líp đúng kỹ thuật, lựa chọn cây trồng phù hợp như mía, dứa, dừa, tràm…)

2.1.4.2 Tài nguyên nước

a Tài nguyên nước mặt

Các sông, rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều của

3 hệ thống sông lớn: Nhà Bè – Xoài Rạp, Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn Mùa khô

Trang 28

b Tài nguyên nước ngầm

Nguồn nước ngầm cũng tham gia một vai trò lớn trong việc phát triển

KT-XH huyện Nước ngầm phân bố rộng khắp, nhưng chất lượng tốt vẫn là khu vực đất xám phù sa cổ (Vĩnh Lộc A,B) độ sâu từ 5 - 50m và có nơi từ 50 - 100m, đối với vùng đất phù sa và đất phèn thường nước ngầm bị nhiễm phèn nên chất lượng nước không đảm bảo

Nhìn chung: nguồn nước ngầm phân bố khá rộng nhưng ở độ sâu từ 150 - 300m, nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước Pleitoxen, trong đó

có nơi 30 - 40m Trừ các xã phía Bắc là Vĩnh Lộc A và Vĩnh Lộc B nguồn nước ngầm không bị nhiễm phèn, nên khai thác nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như nước sinh hoạt, vào tháng nắng mực nước ngầm cũng tụt khá sâu trên 40 m, các xã còn lại nguồn nước ngầm đều bị nhiễm phèn

2.1.4.3 Tài nguyên khoáng sản

Bình Chánh không có khoáng sản quý hiếm, vật liệu xây dựng khá phong phú Theo tài liệu của Đoàn Địa chất thành phố sơ bộ đánh giá như sau :

- Thân quặng 1 : Sét gạch ngói nằm trên địa bàn xã Vĩnh Lộc, chiếm diện tích 200 ha, trữ lượng 4 triệu m3

- Thân quặng 2 : Cùng nằm trên địa bàn xã Vĩnh Lộc, trữ lượng dự đoán tới

Trang 29

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn khoảng 3.370ha đất trồng cây lâu năm khác (chủ yếu là tràm) phân bố ở hầu hết ở các xã Trong đó, diện tích cây lâu năm khác trồng mang tính tập trung phân bổ chủ yếu ở các xã Vĩnh Lộc A 164ha; Vĩnh Lộc B 123ha, Bình Lợi 224ha…

2.1.4.5 Tài nguyên nhân văn

Bình Chánh hiện nay được chính thức thành lập vào ngày 02/12/2003 (thực hiện theo Nghi ̣ đi ̣nh 130/2003/NĐ ngày 5 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc chia tách địa giới hành chánh ) trên cơ sở tách 4 xã, thị trấn: Tân Ta ̣o, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa và Thị trấn An Lạc thuộc huyện Bình Chánh cũ để thành lập quận Bình Tân, phần còn lại tái lập lại huyện Bình Chánh bây giờ với tổng diện tích là 25.255ha, chia ra thành 16 xã – thị trấn, dân số trung bình năm

2011 là 467.459 người

Trong chiến tranh, Bình Chánh là địa bàn có truyền thống yêu nước và đấu tranh dũng cảm Ngay thế kỷ 19, đây là địa bàn hoạt động của Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định và các lực lượng kháng chiến khác Những năm 1931-

1945, Trung Huyện là địa bàn hoạt động của Xứ ủy Nam Kỳ, Ủy ban Kháng chiến Nam Bộ, Công an Nam Bộ, quân khu 7 Đặc biệt, khu vực cạnh sông Chợ Đệm, thuộc ấp 4, xã Tân Kiên chính là nơi được Xứ ủy Nam Kỳ họp quyết định cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ngày 25-8-1945

2.1.5 Thực trạng môi trường

2.1.5.1 Cảnh quan thiên nhiên

Nằm ở khu vực ngoại thành, diện tích đất nông nghiệp còn nhiều (theo số liệu thống kê đất đai năm 2011, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn còn 17.183

ha chiếm 68,04% tổng diện tích tự nhiên) tạo ra những mảng xanh vùng đệm cho

Trang 30

27

khu vực nội thành Cùng với hệ thống sông, rạch nằm ở khu vực hạ nguồn, nên Bình Chánh có 3 vùng sinh thái tự nhiên: nước ngọt, phèn và phèn mặn thích hợp với nhiều loại thực vật đa dạng, môi trường sống thuận lợi cho nhiều loài cá, động vật thủy sinh và loài chim… thích hợp cho việc phát triển tham quan du lịch cũng như nghiên cứu, học tập

Là một huyện ngoại thành có ưu thế về đất đai, nhưng hiện có rất ít khoảng xanh và vườn hoa được bố trí để tạo cảnh quan và bóng mát Dọc theo các trục lộ chính và đường nội bộ, cây xanh ven đường hầu như chưa có hoặc rất ít Trên địa bàn huyện hiện có điểm văn hóa du lịch được nhiều người dân Thành phố và các tỉnh lân cận biết đến là khu Bát Bửu Phật Đài (Phật Cô Đơn), được tôn tạo thành một điểm du lịch văn hóa của Thành phố Khu di tích Láng Le - Bàu Cò tại Tân Nhựt quy mô 1,24 ha, hàng năm thu hút 200.000 lượng khách đến tham quan, khu

du lịch Khải Hoàn tại ấp 6 xã Vĩnh Lộc A diện tích 5 ha, khu tưởng niệm liệt sỹ Tết Mậu Thân ở xã Tân Nhựt diện tích 12ha Các khu công viên có quy mô lớn cũng đang được đầu tư xây dựng như khu công viên hồ sinh thái tại xã Vĩnh Lộc B, khu công viên Sinh Việt

Ngoài ra còn một số điểm, địa danh lịch sử của huyện trong giai đoạn trước năm 75 cũng được nhiều người biết đến đã và đang được quan tâm đầu tư xây dựng đúng mức để thành điểm văn hóa - du lịch hoặc vui chơi giải trí, góp phần giáo dục truyền thống như các vùng căn cứ cũ: đình Tân Túc, vùng bưng Vĩnh Lộc, khu vực Lê Minh Xuân

2.1.5.2 Môi trường

Trong thời gian qua quá trình phát triển kinh tế xã hội, đô thị hóa trên địa bàn huyện Bình Chánh diễn ra nhanh chóng, đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Đi cùng với quá trình phát triển đó là vấn đề ô môi trường của huyện ngày một nhiều hơn Ở một số vùng nông thôn của Huyện vẫn còn không

ít các hộ dân sống trong môi trường chưa hợp vệ sinh, vẫn còn sử dụng nhà vệ sinh

lộ thiên Nước thải, chất thải trong các hoạt động sản xuất công, nông nghiệp, sinh hoạt chưa được kiểm soát chặt chẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sức khỏe của cộng đồng dân cư và ngoài ra nó còn ảnh hưởng ngược lại tới chính hoạt động sản xuất

Trang 31

28

Nước thải từ 2 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Vĩnh Lộc A trên địa bàn huyện có các chỉ tiêu COD, BOD5, Coli vượt quá nguồn nước loại B, C do đó làm suy giảm chất lượng nguồn nước mặt khi xả thải vào nguồn tiếp nhận Ngoài ra, hiện tượng sống trên sông, đồ phế thải, đất đá thải trực tiếp xuống dòng chảy cũng

đã tác động không nhỏ đến chất lượng nguồn nước mặt của Huyện

Các chỉ tiêu về môi trường không khí so với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN

5937, 5938-1995): kết quả các chỉ tiêu SO2, NO2, CO, Pb, THC đạt Chỉ tiêu bụi trước cổng bưu điện Láng Le, ngã tư đường số 6 và đường số 9, ngoài khuôn viên khu công nghiệp (cách khu công nghiệp 100 m theo hướng về vòng xoay An Lạc) vượt đáng kể do ảnh hưởng luồng gió tại thời điểm đo đạc

Chất lượng môi trường nước bề mặt:

- Các tuyến kênh rạch từ mức độ ô nhiễm và nhiễm bẩn đã được cải thiện chất lượng nguồn nước, dòng chảy thông thoáng, nước trong, các loài thủy sinh phát triển bình thường Số tuyến ô nhiễm nặng có sự gia tăng và các tuyến kênh, rạch ô nhiễm không cải thiện được chất lượng mà còn chuyển biến từ mức độ ô nhiễm nhẹ lên mức độ ô nhiễm nặng

2.1.5.3 Đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến sử dụng đất

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống

và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai

Đối với Việt Nam, Bộ TN&MT (2011) chọn 3 kịch bản phát thải nhà kính

để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu: (i) Kịch bản phát thải thấp (B1), (ii) Kịch bản phát thải trung bình (B2), (iii) Kịch bản phát thải cao (A2) Bộ TN&MT khuyến nghị các Bộ, Ngành và các Địa phương nên sử dụng kịch bản trung bình (B2) để

đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xây dựng hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Kịch bản phát thả i trung bình (B2), vào cuối thế kỷ 21 nhiê ̣t đô ̣ trung bình

năm ở Nam Bô ̣ tăng khoảng từ 1,6-2,00

C so với thời kỳ 1980-1999; lượng mưa trung bình năm ở Nam Bô ̣ tăng khoảng từ 2-3%, lượng mưa từ tháng III đến tháng

Trang 32

29

V sẽ giảm từ 10-15%, lượng mưa của tháng cao điểm sẽ tăng khoảng dưới 1% so với thời kỳ 1980-1999; Kết quả xác định vùng có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng cho thấy: Nếu mực nước biển dâng 1m, khu vực thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập là trên 20% diện tích

Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp huyện Bình Chánh: diện tích đất nông nghiệp bị ngập lụt, bị xâm nhập mặn dẫn đến sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, rừng bị ảnh hưởng Cây trồng, vật nuôi phát triển theo mô hình nông nghiệp đô thị bị ảnh hưởng (huyện Bình Chánh được quy hoạch vùng trồng cây kiểng lâu năm lớn nhất của thành phố với quy mô 550 ha vào năm 2025)

Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến hầu hết tất cả lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Trong đó rõ nét ở khu vực ven bờ hoặc lĩnh vực nông nghiệp, sẽ có sự dịch chuyển lao động, dân cư đến các khu vực cao, khu vực có hoạt động kinh tế thuận tiện, ổn định hơn Các bệnh viện, trạm xá, trường học, cơ sở công nghiệp nằm trên các địa bàn ngập trũng, các khu vực có nguy cơ ngập do nước biển dâng, cơ sở hạ tầng bị “vô hiệu hóa” cần kế hoạch di dời Việc bố trí lại cơ sở hạ tầng cần kết hợp với việc quy hoạch lại dân cư Làm sao để khả năng tiếp cận các cơ sở của người dân được dễ dàng Những cơ sở còn

có khả năng “bám trụ” cần có những giải pháp như nâng nền, đắp bờ bao,…

Nhìn chung, biến đổi khí hậu sẽ gây tác động tiêu cực đến các khía cạnh

kinh tế xã hội huyện Bình Chánh (sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, rừng bị ảnh hưởng, cây trồng, vật nuôi phát triển theo mô hình nông nghiệp đô thị bị ảnh hưởng) và vấn đề là làm sao ổn định được cuộc sống, công ăn việc làm của người

dân vùng bị ngập; khi bố trí công trình sử dụng đất cần xem xét, điều chỉnh nhằm hạn chế tổn thất về cơ sở hạ tầng, công nghiệp, khu dân cư tương lai

2.1.6 Đánh giá chung những thuận lợi, hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sử dụng đất khu vực nghiên cứu

- Các lợi thế:

Bình Chánh nằm ở cửa ngõ phía Tây của Thành phố, với các trục đường giao thông quan trọng nối liền các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các Tỉnh miền Đông Nam Bộ

Trang 33

30

Với hệ thống sông, kênh, rạch khá phong phú tạo cảnh quang sông nước,

có ý nghĩa quan trọng là vùng đệm sinh thái phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh đồng thời thuận tiện cho lưu thông đường thủy, đảm bảo môi trường sinh thái trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thoát nước tự nhiên hiện nay

Quỹ đất nông nghiệp dự trữ khá lớn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển các mục đích khác, do vậy thuận lợi cho tiến trình đô thị hóa của Huyện trong việc bố trí các dự án, công trình

- Các hạn chế:

Chất lượng nguồn nước mặt tại các tuyến sông, kênh rạch trên địa bàn Huyện tuy được cải thiện đáng kể nhưng ở nhiều khu vực vẫn còn bị ô nhiễm rất nặng, nguyên nhân do huyện Bình Chánh nằm ở khu vực giáp ranh tiếp nhận nguồn nước thải của một số địa phương ngoài Huyện đổ về như Hóc Môn, Quận 8 và chất lượng nước mặt bị ảnh hưởng qua lại giữa Huyện và các huyện Cần Giuộc, Bến Lức, Đức Hòa tỉnh Long An… làm cho tình hình ô nhiễm môi trường vẫn còn diễn biến phức tạp

2.1.7 Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất khu vực nghiên cứu

2.1.7.1 Dân số lao động, việc làm và mức sống

Năm 2011, dân số trung bình toàn Huyện khoảng 467.460 người, chiếm 6,22% dân số toàn Thành phố Mật độ dân số trung bình của Huyện vào khoảng 1.851người/km2, tuy nhiên dân cư phân bố không đều, tập trung đông nhất ở các xã Bình Hưng (4.890 người/km2), Tân Kiên (3.974 người/km2), Vĩnh Lộc B (3.776 người/km2) Các xã có mật độ dân số thấp nhất là Bình Lợi (498 người/km2), Tân Nhựt (900 người/km2), Lê Minh Xuân (906 người/km2), Phạm Văn Hai (915 người/km2

)

Là địa phương thu hút dân nhập cư đến trong thời gian gần đây do chuyển dịch phát triển kinh tế theo hướng phi nông nghiệp Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớn (71,33% tổng dân số) Cơ cấu lao động theo ngành nghề của huyện chuyển dịch theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương “công nghiệp – thương mại; dịch vụ - nông nghiệp”, lao động trong ngành

Trang 34

Dân số trung bình Người 311.702 446.084 467.459 7,43

Số người trong độ tuổi lao động Người 222.031 318.075 333.419 7,45

Tỉ lệ so với nguồn lao động % 54,61 52,10 52,08

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh)

Tỷ lệ tăng dân số trong độ tuổi lao động trong những năm qua luôn tăng Nguyên nhân là do các khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Vĩnh Lộc… thu hút được nguồn lao động lớn từ nội thành và các tỉnh khác đến Bên cạnh đó, còn do trên địa bàn huyện còn quỹ đất nông nghiệp khá lớn, đã thu hút phần lớn các hộ dân cư có thu nhập vừa và thấp đến định cư, xây dựng nhà cửa ngay trên đất nông nghiệp Do

đó, việc tăng dân cơ học cao và tự phát trong vài năm gần đây bên cạnh những tác động tích cực như tạo nguồn lao động dồi dào cho huyện, cũng nảy sinh nhiều vấn

đề bức xúc trong xây dựng trái phép, lấn chiếm sông rạch và các lĩnh vực xã hội khác

Giai đoạn 2006-2010, giải quyết việc làm mới cho 22.129 lao động (đạt 221,3% chỉ tiêu kế hoạch), năm 2006 tỷ lệ thất nghiệp là 5,7% đã kéo giảm xuống còn 5,4% vào năm 2010 Thực hiện chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá: năm

2010 số hộ nghèo trên địa bàn huyện là 11.938 hộ với 55.021 nhân khẩu (chiếm tỷ

lệ 10,59%), trong đó: 7.268 hộ nghèo có mức thu nhập 6-8 triệu đồng/người/năm, 3.332 hộ nghèo có mức thu nhập 8-10 triệu đồng/người/năm, 1.338 hộ nghèo có mức thu nhập 10-12 triệu đồng/người/năm Năm 2011, đã có 2.953 hộ vượt chuẩn nghèo trên 12 triệu đồng/người/năm (đạt 148% kế hoạch)

Trang 35

32

Nhìn chung, trong thời gian qua công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm luôn được địa phương quan tâm, tăng cường công tác giải quyết việc làm, tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường, tạo điều kiện cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài… Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm hộ nghèo, thực hiện nhiều chính sách để hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất, vươn lên làm giàu chính đáng

Bảng 2.3 Dự báo dân số – lao động huyện Bình Chánh đến năm 2020

2 Dân cư nông thôn Người 303.223 441.000 518.500

B LAO ĐỘNG

I Lao động trong độ tuổi Người 333.419 441.000 545.000

II Cơ cấu lao động

- Thương mại - dịch vụ - du lịch % 46,37 46,50 47,80

(Nguồn: Dự báo dân số theo Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh)

2.1.7.2 Thực trạng phát triển kinh tế

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Qua 5 năm (2006-2010) thực

hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IX; trong bối cảnh có những thuận lợi cơ bản, song cũng gặp nhiều khó khăn thời tiết, giá cả, thị trường, dịch bệnh…đặc biệt là chịu ảnh hưởng của lạm phát và suy giảm kinh tế toàn cầu, nhưng kinh tế trên địa bàn huyện vẫn được giữ vững và tiếp tục tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, nông – lâm nghiệp - thủy sản giảm

b Tăng trưởng kinh tế: giai đoạn 2006-2010 tốc độ tăng trưởng bình quân

đạt 21,03%/năm (tăng 5,03% so với chỉ tiêu kế hoạch) cao hơn bình quân toàn

Trang 36

33

Thành phố (11,8%) Trong đó ngành công nghiệp – xây dựng là lĩnh vực lớn nhất,

là động lực tăng trưởng chính của kinh tế trên địa bàn huyện, giai đoạn 2006-2010 hoạt động sản xuất công nghiệp có bước phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng giá trị bình quân 24,34%/năm (vượt 4,34% so với kế hoạch);

c Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo hướng tích cực, ngành công nghiệp –

xây dựng ngày càng phát huy được thế mạnh, khẳng định được vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế - xã hội của Huyện, nên tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 65% năm 2005 lên 75% năm 2010, tương ứng tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản giảm từ 14% năm 2005 xuống còn 6% năm 2010; tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ duy trì mức 19-20%

d Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

* Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Giai đoạn 2006-2010, giá trị sản xuất tăng bình quân 24,34%/năm, một số ngành có tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp như: sản xuất thực phẩm đồ uống (tăng bình quân 28,34%/năm), ngành dệt (tăng 28,08%/năm), ngành thuộc da, sản xuất vali, túi xách (tăng 28,37%/năm), ngành sản xuất hóa chất, sản phẩm từ hóa chất (tăng 24,73%/năm), sản xuất các sản phẩm từ cao su, plastic (tăng bình quân 32,32%/năm), sản xuất các sản phẩm từ kim loại (tăng 29,28%/năm)

Năm 2010, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã dần được khắc phục, tạo ra những tác động tích cực đến phát triển kinh tế của Huyện Năm 2011, giá trị sản xuất (giá CĐ1994) của Huyện đạt 4.825,6 tỷ đồng (tăng 34,35% so với năm 2010), tổng số doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 1.377 đơn vị, trong đó có 55 công ty cổ phần,

609 công ty trách nhiệm hữu hạn, 264 Danh nghiệp tư nhân, 449 chi nhánh doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Về khu công nghiệp và cụm công nghiệp: đã thành lập và đi vào hoạt động gồm 02 khu công nghiệp (KCN Lê Minh Xuân, KCN Vĩnh Lộc) và 01 cụm công nghiệp (cụm tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân) thu hút được 330 doanh nghiệp và hộ kinh doanh đầu tư trong đó có 33 doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài

Trang 37

34

+ Khu công nghiệp Lê Minh Xuân: được thành lập năm 1997 quy mô 104ha tại xã Lê Minh Xuân, toàn khu hiện có 170 doanh nghiệp và lấp đầy 100%

+ Khu công nghiệp Vĩnh Lộc: được thành lập năm 1997, quy mô 207ha tại

xã Vĩnh Lộc A (107ha) và phường Bình Hưng Hòa quận Bình Tân Hiện nay đã cơ bản xây dựng hoàn thành và lấp đầy

+ Cụm tiểu thủ công nghiệp Lê Minh Xuân: diện tích 17ha tại xã Tân Nhựt, tổng cộng 267 lô đất và đã tiếp nhận khoảng 130 doanh nghiệp

- Ngoài ra trên địa bàn Huyện còn các khu, cụm công nghiệp đang triển khai thực hiện: Khu công nghiệp ( Lê Minh Xuân II 338ha; Lê Minh Xuân III 242ha; Lê Minh Xuân mở rộng 120ha, Vĩnh Lộc mở rộng 56,1ha; An Hạ 123,5ha; Phong Phú 148,4ha), Cụm công nghiệp (Tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn 89ha, Trần Đại Nghĩa 50ha, Quy Đức 70ha, Tân Túc 30ha, Đa Phước 90ha)

*Thương mại – dịch vụ:

G iai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng bình quân 18,53%/năm, năm

2011 giá trị sản xuất đạt 2.571 tỷ đồng, tổng số doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp ngành thương mại – dịch vụ là 1.379 đơn vị, trong đó có 57 công ty cổ phần,

452 công ty Trách nhiệm hữu hạn, 524 Doanh nhiệp tư nhân, 445 chi nhánh doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn huyện năm 2011 là 246,732 triệu USD (tăng 12,02% so với 2010), kim ngạch nhập khẩu 293,788 triệu USD (tăng 14,1% so với cùng kỳ)

Nhìn chung, hoạt động thương mại - dịch vụ đang có xu hướng phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, nhất là lĩnh vực dịch vụ Mặc dù bị ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực, nhưng trong 5 năm qua với phương thức kinh doanh mới, linh hoạt, chủ động nên thương nghiệp quốc doanh và hợp tác

xã mua bán huyện đã giữ vững lợi thế cạnh tranh trong cơ chế thị trường Tuy nhiên trong những năm tới, cần tiếp tục phát huy có hiệu quả và không ngừng đầu tư phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ thương mại nhằm từng bước nâng cao tỷ trọng của ngành, trong cơ cấu nền kinh tế của huyện cần phải dành một quỹ đất nhất định cho một số xã chưa có mạng lưới chợ

* Nông lâm thủy sản:

Trang 38

35

Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất giảm từ 14,11% năm 2005 xuống còn 6,79% năm 2010, tuy nhiên giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn tăng và đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm 4,54%/năm giai đoạn 2006-2010

Cơ cấu giá trị sản lượng trong nội bộ ngành nông nghiệp dịch chuyển theo hướng tích cực, ngành trồng trọt giảm dần từ 59,53% năm 2005 còn 46,48% năm

2010, ngành chăn nuôi tuy chiếm tỉ trọng thấp hơn so với trồng trọt nhưng có xu hướng tăng dần từ 35,49% lên 39,97%; ngành thủy sản tăng từ 4,18% năm 2005 lên 12,62% năm 2010 Các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tiếp tục được triển khai, điểm nổi bật trong thời gian qua là sự chuyển dịch mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao với sự phát triển của ngành chăn nuôi, thủy sản, hoa lan cây kiểng, cá kiểng, rau an toàn

Năm 2011, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 393,12 tỷ đồng, trong đó: ngành trồng trọt đạt 166,1 tỷ đồng (chiếm 42,25% cơ cấu ngành), ngành chăn nuôi 184,5 tỷ đồng (chiếm 46,93% cơ cấu ngành), ngành thủy sản 40 tỷ đồng (10,19% cơ cấu ngành) và ngành lâm nghiệp 2,57 tỷ đồng (chiếm 0,63% cơ cấu ngành)

Nhìn chung, nông nghiệp vẫn là một thế mạnh và không thể coi nhẹ trong một số năm trước mắt, vấn đề quan trọng là phải thúc đẩy nông nghiệp phát triển đúng hướng để vừa tạo việc làm cho lực lượng lao động, vừa theo kịp được trình độ tiên tiến trong nước và khu vực, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển nông nghiệp với tôn tạo và làm đẹp cảnh quan, góp phần xứng đáng vào phát triển kinh tế xã hội của Huyện

2.1.7.3 Phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn:

* Khu vực đô thị

Theo thống kê đất đai năm 2011, diện tích đất đô thị của huyện Bình Chánh

có 855,40 ha (thị trấn Tân Túc), chiếm 3,39% diện tích tự nhiên của huyện Dân số

đô thị 15.119 người, mật độ dân số bình quân 1.767 người/km2, diện tích đất ở 67,34 ha, bình quân đất ở trên người là 44,54 m2/người, con số này phù hợp so với quy định về tiêu chuẩn đất ở đô thị

Thị trấn Tân Túc có chức năng trung tâm của huyện Bình Chánh và khu vực Thị trấn được xác định là một đô thị phụ cận vệ tinh, là trung tâm hành chính, văn hoá, thể dục thể thao, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ,

Trang 39

36

khu dân cư tập trung xây dựng mới … chủ yếu phân bố ngay trên các tuyến đường trung tâm của thị trấn Trong những năm gần đây, khu vực đô thị có nhiều thay đổi Các công trình xây dựng như trụ sở làm việc của các cơ quan, công trình phúc lợi

xã hội, mạng lưới điện chiếu sáng đô thị, mạng lưới thông tin, bưu điện, phát thanh truyền hình, dịch vụ ngân hàng, thương mại, du lịch… nhà ở đang được cải tạo, nâng cấp với kiến trúc khang trang

Tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố tăng lên đáng kể Hệ thống công viên, vườn hoa, khu vui chơi giải trí hầu như chưa được đầu tư xây dựng Đây là hạn chế trong việc nâng cao đời sống tinh thần của người dân, cần được khắc phục trong thời gian tới

* Khu vực nông thôn

Diện tích đất khu vực nông thôn của huyện là 24.399 ha, chiếm 96,61% diện tích tự nhiên Dân số nông thôn có 428.838 người, chiếm 96,13% dân số của huyện, bình quân 1.758 người/km2, diện tích đất ở nông thôn là 2.470 ha, bình quân

có 57,6 m2/người

Các điểm dân cư nông thôn phân bố tập trung thành từng ấp dọc theo các trục giao thông chính, gần chợ, ven sông, rạch để thuận lợi cho việc sinh hoạt và trồng trọt, chăn nuôi Điều kiện nhà ở của người dân trong huyện còn thấp, số nhà đơn sơ chiếm tỷ lệ cao, trong khi loại nhà kiên cố chỉ chiếm tỷ lệ thấp, mật độ xây dựng bình quân thấp Tuy nhiên tại các khu vực đô thị giáp ranh nội thành, có nơi mật độ xây dựng dân cư rất cao

Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, điện, bưu chính viễn thông, cơ sở văn hoá xã hội phục vụ công cộng trong các khu dân cư, đã có nhiều đổi mới và từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân Tuy nhiên, việc xử lý rác thải sinh hoạt, phân gia súc chưa tốt, đặc biệt là việc sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học đã gây nên ô nhiễm cục bộ cho từng khu vực

2.1.7.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

* Giao thông đường bộ

Trong quá trình phát triển, đã hình thành mạng lưới giao thông đối ngoại khá hợp lý, nếu mạng lưới này được nâng cấp một cách đúng mức sẽ tạo cho Tp

Trang 40

37

Hồ Chí Minh nói chung và Bình Chánh nói riêng có cơ hội để mở rộng giao lưu, phát huy lợi thế về vị trí địa lý

Tổng chiều dài các tuyến đường trên địa bàn huyện là 412,23km, trong đó

có 52 tuyến đường do Thành phố quản lý với tổng chiều dài 139,95km và 142 tuyến

do UBND Huyện quản lý với tổng chiều dài 272,28km, không kể các tuyến đường nhỏ, hẻm phân cấp cho UBND xã, thị trấn quản lý

Về đường giao thông đối ngoại hiện hữu: có các tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ

50, đường dẫn vào đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, Tỉnh lộ 10, Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Thị Tú… Cụ thể như sau:

- Đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Trung Lương: Đây là tuyến ngoại vi có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nối kết thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, tuyến bắt đầu từ khu vực phía Tây - Nam thành phố tại điểm giao với

đường vành đai 2 ở khu vực huyện Bình Chánh, qua tỉnh Long An tới tỉnh Tiền

Giang Tuyến qua huyện có chiều rộng lòng đường 39-41m, dài 10,05km, lộ giới 120m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa

- Đường Nguyễn Văn Linh: Bao gồm một đoạn tuyến có chức năng là đường Vành đai 2 thành phố (đoạn từ nút Trịnh Quang Nghị về phía Đông), tuyến

có chiều rộng lòng đường 25-30m, dài 10,98km, lộ giới 120m, kết cấu mặt đường

bê tông nhựa

- Đường Quốc Lộ 1A: đây là cửa ngõ phía Tây - Nam ra vào thành phố, nối kết với thành phố Hồ Chí Minh tại ngã ba An Lạc - điểm giao với đường Hùng Vương nối dài với chiều dài 8,97km, chiều rộng lòng đường 19-19,5m, lộ giới 120m

- Đường Trịnh Quang Nghị (HL7) với chiều dài tổng cộng 2,98 km, chiều rộng lòng đường từ 5-6 m, lộ giới 60m

- Đường Tỉnh Lộ 10: đây là trục hướng tâm thành phố chiều dài 9,04 km, chiều rộng lòng đường từ 6 -7 m, lộ giới 40m

- Đường Nguyễn Thị Tú (HL13) với chiều dài 0,46 km, chiều rộng lòng đường từ 7,5-8,5 m, lộ giới 40m

- Đường Quốc Lộ 50: Đây là tuyến cửa ngõ phía Nam ra vào thành phố với chiều dài tổng cộng 10,03 km, chiều rộng lòng đường từ 5.5-7,5m Lộ giới 40 m

Ngày đăng: 03/07/2015, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2009
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 “về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5. Mẫn Quang Huy (2005), Đô thị hóa và sử dụng đất đô thị, Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa và sử dụng đất đô thị
Tác giả: Mẫn Quang Huy
Năm: 2005
6. Phạm Quang Tuấn (2005), Những vấn đề sử dụng và bảo vệ Tài nguyên đất, Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề sử dụng và bảo vệ Tài nguyên đất
Tác giả: Phạm Quang Tuấn
Năm: 2005
7. Phạm Quang Tuấn, Tập bài giảng “Hiện trạng sử dụng đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng "“"Hiện trạng sử dụng đất
8. Tổ chức Liên Hợp Quốc (1971), Sử dụng hợp lí các nguồn dự trữ cùa sinh quyển, bản dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lí các nguồn dự trữ cùa sinh "quyển
Tác giả: Tổ chức Liên Hợp Quốc
Năm: 1971
10. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng "s"ử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
11. Trần Văn Tuấn (2005), Chính sách đất đai và hệ thống pháp lý đất đai, Đại học Khoa học Tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đất đai và hệ thống pháp lý đất đai
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Năm: 2005
12. Trần Văn Tuấn, Tập bài giảng “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
13. UBND Huyện Bình Chánh. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
3. Luật đất đai 2003, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
4. Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
9. Tổng Cục địa chính, Hà Nội (1999), Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về quy hoạch sử dụng đất đai Khác
14. UBND Huyện Bình Chánh. Niên giám thống kê năm 2005, 2010, 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích các loại đất huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Diện tích các loại đất huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh (Trang 26)
Bảng 2.2: Thống kê dân số - lao động trên địa bàn qua các năm - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Thống kê dân số - lao động trên địa bàn qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Chánh năm 2005 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Chánh năm 2005 (Trang 52)
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Bình Chánh - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Bình Chánh (Trang 56)
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 62)
Bảng 2.7. Biến động các loại đất giai đoạn 2005 – 2010 huyện Bình Chánh - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7. Biến động các loại đất giai đoạn 2005 – 2010 huyện Bình Chánh (Trang 64)
Bảng 3.1: Định hướng các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Bình Chánh, - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Định hướng các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Bình Chánh, (Trang 95)
Bảng 3.2: Dự kiến xây dựng mới các khu dân cư khu Nam đến năm 2020 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Dự kiến xây dựng mới các khu dân cư khu Nam đến năm 2020 (Trang 99)
Bảng 3.3: Dự kiến quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà tái định cư - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3 Dự kiến quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà tái định cư (Trang 101)
Bảng 3.4. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất các ngành đến năm 2020 - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 3.4. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất các ngành đến năm 2020 (Trang 103)
Bảng 3.5: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Huyện Bình Chánh – Thành phố - Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 2014 làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai huyện bình chánh  thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Huyện Bình Chánh – Thành phố (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w