1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRÌNH bày IAS 01 và VAS 10

27 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 241,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:  Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ

Môn : KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Nhóm: 1

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Đề bài: TRÌNH BÀY IAS 01 và VAS 10

Giảng viên : TS Đỗ Kiều Oanh

Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Hà Nội – 2017

Trang 3

MỤC LỤC

TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH (IAS 01) 5

1 LỊCH SỬ CỦA IAS 01 5

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 5

3 QUY ĐỊNH 6

4 CÔNG BỐ 9

4.1 Xác định và kỳ báo cáo 9

4.2 Bảng tổng kết tài sản 9

4.3 Báo cáo thu nhập 12

4.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12

4.5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 12

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (VAS 10) 13

1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VAS 10 13

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 13

3 NỘI DUNG CHÍNH 14

3.1 Các giao dịch bằng ngoại tế 14

Ghi nhận ban đầu 14

Báo cáo tại ngày lập Bảng cân đối kế toán 15

Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái 15

Đầu tư thuần vào cơ sở ở nước ngoài 16

3.2 Báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài 17

Phân loại hoạt động ở nước ngoài 17

Cơ sở ở nước ngoài 19

Thanh lý cơ sở ở nước ngoài 21

Sự thay đổi trong việc phân loại hoạt động ở nước ngoài 22

Trình bày báo cáo tài chính 22

4 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT 23

4.1 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 23

4.2 Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ tại ngày lập Bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính 24

4.3 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái 25 4.4 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái: Tài khoản 413 “ chênh lệch tỷ giá hối đoái” 25

Trang 5

TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH (IAS 01)

(Ban hành tháng 11/2007, áp dụng bắt đầu từ tháng 01/2009)

1 LỊCH SỬ CỦA IAS 01

03/1974: Ban hành bản dự thảo E1 “Bản thuyết minh các chính sách kế toán”

01/1975: IAS 01 “Bản thuyết minh các chính sách kế toán” được ban hành

06/1975: Ban hành bản dự thảo E5 “Thông tin được thuyết minh trên BCTC” được

công bố

10/1976: IAS 05 “Thông tin được thuyết minh trên BCTC” được phát hành

07/1978: Ban hành dự thảo E14 “Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn” được công bố 11/1979: IAS 13 “Bản trình bày Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn” được ban hành

1994: IAS 01, IAS 05, và IAS 13 được sửa đổi

07/1996: Ban hành bản thảo E53 “Bản trình bày BCTC” được công bố

08/1997: IAS 01 “Bản trình bày BCTC (1997)” được ban hành

18/12/2003: IAS 01 “Bản trình bày BCTC (2003)” được ban hành

2 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

a Mục đích

Mục đích đưa ra chuẩn mực này là để quy định cho việc trình bày các báo cáo tài chính phục vụ mục đích chung để đảm bảo tính so sánh Chuẩn mực này đưa ra:

 Những yêu cầu chung về việc trình bày

 Hướng dẫn về mặt cấu trúc

 Những nội dung tối thiểu cần có

 Hướng dẫn tuân thủ IAS

 Hướng dẫn không áp dụng IAS

Trang 6

2.2 Phạm vi áp dụng:

Chuẩn mực này được sử dụng để trình bày tất cả các báo cáo tài chính phục vụ mục đích chung, được lập và trình bày theo IAS và không được xây dựng để đáp ứng nhu cầu thông tin cụ thể của người sử dụng SIC-2 hướng dẫn cho việc áp dụng lần đầu cácIAS

3 QUY ĐỊNH

 Các báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin về tình trạng tài chính, kết quả hoạt động kinh tài chính cũng như lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp có ích cho việc ra quyết định kinh tế

 Ban giám đốc và/hoặc các cơ quan quản lý khác chịu trách nhiệm lập và trình bày các báo cáo tài chính

 Hệ thống đầy đủ các báo cáo tài chính bao gồm:

 Bảng tổng kết tài sản

 Báo cáo thu nhập

 Thay đổi vốn chủ sở hữu

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Các chế độ kế toán và các thuyết minh

Ngoài các báo cáo tài chính, các đơn vị thường được khuyến khích cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính khác có liên quan

 Ban giám đốc cần tính đến tất cả các yêu cầu chung dưới đây khi trình bày các báo cáo tài chính:

a Trình bày trung thực

Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành

Trang 7

IAS 01 yêu cầu BCTC của một Doanh nghiệp phải phù hợp với IFRSS để tạo nên một bản BCTC rõ ràng và trung thực.

b Tuân thủ IAS

Những khía cạnh sau cần được nêu:

 Việc tuân thủ IAS cần được công bố

 Việc tuân thủ tất cả các yêu cầu của từng chuẩn mực là bắt buộc

 Việc công bố không thể biện minh cho việc hạch toán sai

 Việc tuân thủ theo IAS trước quy định phải được nêu ra

 Bất kỳ khoản nào không áp dụng IAS vì mục đích trình bày trung thực đều phải được công bố chi tiết

c Chế độ kế toán

Chế độ kế toán được áp dụng theo yêu cầu của IAS Một doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chế độ phù hợp và tin cậy nếu không có IAS (SIC-18)

d Khái niệm tiếp tục hoạt động

Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp; Báocáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phảithu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình

e Cơ sở dồn tích

Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền

f Nhất quán

Trang 8

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:

 Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc

 Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày

g Trọng yếu và tập hợp

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính; Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng;

Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính; Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không được trình bày riêng biệt Để xác định một khoản mục hay một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu;

Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó được tập hợp với các khoản đầu mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày riêng biệt trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

h Bù trừ

Trang 9

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ;

i Có thể so sánh

Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính của kỳ hiện tại

4 CÔNG BỐ

4.1 Xác định và kỳ báo cáo

 Các báo cáo cần phải được phân biệt với các thông tin khác

 Từng bộ phận cấu thành cần phải được xác định rõ

 Chủ yếu phải trình bày:

 Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo;

 Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệphay báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn;

 Kỳ báo cáo;

 Ngày lập báo cáo tài chính;

 Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính

 Tối thiểu phải có báo cáo năm

 Các báo cáo phải được đưa ra đúng thời hạn (trong vòng 6 tháng kể từ ngày báocáo)

4.2 Bảng tổng kết tài sản

Cung cấp thông tin về tình trạng tài chính

 Phân biệt lưu động và dài hạn

 Doanh nghiệp có thể lựa chọn cách phân biệt này cho tài sản nợ và tài sản có

Trang 10

 Nếu không lựa chọn cách phân biệt này thì tài sản có và tài sản nợ phải được trình bày theo trình tự bao quát về tính thanh khoản.

 Chia các khoản có thể thu hồi hoặc thanh toán trong vòng hoặc sau 12 tháng

 Tài sản lưu động

Tài sản lưu động gồm có:

 Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bìnhthường của doanh nghiệp; hoặc

 Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn

và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc

 Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào

 Nợ ngắn hạn

Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại nợ ngắn hạn, khi khoản nợ này:

 Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc

 Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

 Kỳ hạn thanh toán ban đầu là trên 12 tháng;

 Doanh nghiệp có ý định tái tài trợ các khoản nợ này trên cơ sở dài hạn và đã được chấp nhận bằng văn bản về việc tái tài trợ hoặc hoãn kỳ hạn thanh toán trước ngày báo cáo tài chính được phép phát hành Giá trị của các khoản nợ không được phân loại là nợ phải trả ngắn hạn theo qui định của đoạn này và các

Trang 11

thông tin diễn giải cách trình bày trên phải được nêu rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Thông tin tối thiểu trên bảng tổng kết tài sản

 Tài sản cố định

 Tài sản cố định hữu hình

 Tài sản cố định vô hình

 Tài sản cố đinh thuê tài chính

 Tài sản lưu động

 Hàng tồn kho

 Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác

 Các khoản ứng trước

 Tiền mặt và các khoản tiền tương đương

 Đầu tư tài chính ngắn hạn

 Vốn chủ sở hữu và các quỹ

 Các khoản nợ dài hạn

 Các khoản dự phòng

 Các khoản nợ ngắn hạn

 Các khoản phải trả thương mại và các khoản phải trả khác

 Các khoản nợ chịu lãi suất

 Các khoản dự phòng

Các thông tin khác trên bảng tổng kết hoặc thuyết minh

 Các khoản mục khác ở cấp chi tiết hơn

 Các khoản phải trả (cho ai và từ ai):

 Công ty mẹ

 Công ty con

 Công ty liên kết

Trang 12

 Các bên liên quan

 Đối với từng hạng mục vốn cổ phẩn:

 Số cổ phần được phép phát hành

 Số cổ phần đã được phát hành và đã được thanh toán đủ

 Số cổ phần đã được phát hành nhưng chưa được thanh toán đủ

 Mệnh giá cổ phiếu, hoặc ghi không có mệnh giá

 Cân đối số cổ phần vào đầu và cuối năm

 Quyền, ưu đãi và hạn chế

 Do doanh nghiệp, chi nhánh hoặc đơn vị liên kết giữ

 Dự trữ để phát hành dưới dạng quyền chọn hoặc hợp đồng bán

 Bản chất và mục đích của từng khoản dự trữ

 Những cổ đông có cổ tức chưa chính thức chấp thuận thanh toán

 Lượng cổ tức ưu đãi tích lũy chưa được ghi nhận

4.3 Báo cáo thu nhập

Cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh

Thông tin trên báo cáo thu nhập

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Các khoản giảm trừ doanh thu

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Giá vốn hàng bán

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu hoạt động tài chính

 Chi phí tài chính

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

 Chi phí thuế TNDN

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Trang 13

4.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày theo quy định của IAS 07 "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ"

4.5 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính của một doanh nghiệp cần phải:

 Đưa ra các thông tin về cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;

 Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác;

 Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý

Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống; Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trongBản thuyết minh báo cáo tài chính

ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thông tư số 105/2003/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

Trang 14

2.2 Trường hợp áp dụng

 Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ

 Chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài khi hợp nhất các báo cáo này vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp bằng phương pháp hợp nhất hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu

3 NỘI DUNG CHÍNH

3.1 Các giao dịch bằng ngoại tế

Ghi nhận ban đầu

 Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệ hoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phát sinh khi một doanh nghiệp:

- Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà giá cả được xác định bằng ngoại tệ;

- Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu được xác định bằng ngoại tệ;

- Trở thành một đối tác (một bên) của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện;

- Mua hoặc thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ xác định bằng ngoại tệ;

- Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loại tiền tệ khác

Trang 15

 Một giao dịch bằng ngoại tệ phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch.

 Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch được coi là tỷ giá giao ngay Doanh nghiệp có thể

sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch Ví dụ tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng có thể được sử dụng cho tất cả các giao dịch phát sinh của mỗi loại ngoại tệ trong tuần, tháng đó Nếu tỷ giá hối đoái giao động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế toán của tuần hoặctháng kế toán đó

Báo cáo tại ngày lập Bảng cân đối kế toán

 Tại ngày lập Bảng cân đối kế toán:

- Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ;

- Các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch;

- Các khoản mục phi tiền tệ được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày xác định giá trị hợp lý

 Giá trị ghi sổ của một khoản mục được xác định phù hợp với các chuẩn mực kế toán có liên quan Ví dụ hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, tài sản cố định được xác định theo nguyên giá cho dù giá trị ghi sổ được xác định trên cơ sở giá gốc, nguyên giá hay giá trị hợp lý, giá trị ghi sổ được xác định của các khoản mục

có gốc ngoại tệ sau đó sẽ được báo cáo theo đơn vị tiền tệ kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực này

Ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc trong việc báo cáo các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của một doanh nghiệp theo các tỷ giá hối đoái khác với tỷ giá hối đoái đã được ghi nhận ban đầu, hoặc đã được báo cáo trong báo cáo tài chính trước, được xử lý như sau:

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w