1.2 Đặc trưng của hoạt động đầu tư • Trước hết phải có vốn, vốn có thể bằng tiền, bằng các tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, dịch vụ kỹ thuật, giá t
Trang 1Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư
1 Đầu tư và đặc trưng của đầu tư
Trang 21.2 Đặc trưng của hoạt động đầu tư
• Trước hết phải có vốn, vốn có thể bằng tiền, bằng các tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác
• Lĩnh vực chúng ta nghiên cứu ở đây là sản xuất kinh doanh
Trang 3• Thời gian đầu tư tương đối dài, thường từ 1 năm trở lên, có thể đến 50-70 năm.
• Lợi ích do dự án mang lại được biểu hiện trên hai mặt: Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội).
• Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế xã hội (lợi ích kinh tế) ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.
Trang 41.3 Phân loại về đầu tư
• Có nhiều cách phân loại đầu tư, để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu tư ta cần quan tâm đến các loại đầu tư sau đây.
• Căn cứ vào cách bỏ vốn, có:
• Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn và quản lý hoạt động là một;
• Đầu tư gián tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý hoạt động khác nhau.
Trang 5Căn cứ vào tính chất, có:
Trang 6Căn cứ vào thời gian, có:
Trang 7Theo phương thức đầu tư
Trang 8Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao - BOT
• Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Trang 9Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh - BTO
• Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Trang 10Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - BT
• Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện
dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng
BT
Trang 11Theo nguồn vốn đầu tư
Trang 12Theo lĩnh vực đầu tư
Trang 14Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP
Trang 15STT Nhóm A B C
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực
bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất
độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức vốn
Trang 16Nhóm A B C
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu
nhà ở
> 1500 tỷ 75 - 1500
Trang 17Nhóm A B C
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông
> 1000 tỷ 50 - 1000
Trang 18Nhóm A B C
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
> 700 tỷ 40 - 700
Trang 19Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
> 500 tỷ 30 - 500
11/19/17 Tiến Sĩ Bảo Trung - 0918622998 19
Trang 202 Dự án đầu tư (DAĐT)
2.1 Khái niệm
• Theo Luật đầu tư năm 2005, Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ
vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Trang 21Từ khái niệm trên ta thấy một DAĐT phải có các yếu tố sau:
• Nguồn tài nguyên gồm nhân lực, vật lực các tài nguyên thiên nhiên khác, kể cả đất đai, tiền vốn
• Lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, tổ chức quản trị…
• Tạo ra được các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ các loại;
• Được hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Trang 222.2 Phân loại DAĐT
• Theo tính chất và quy mô DAĐT trong nước chia theo 3 nhóm A, B, C còn các dự
án đầu tư nước ngoài chỉ phân theo 2 nhóm là A và B.
• Có 2 tiêu thức được dùng để phân nhóm.
Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất
Trang 232.2 Phân loại DAĐT
• Theo tính chất và nguồn vốn đầu tư chia thành dự án bằng nguồn vốn ngân sách,
dự án bằng nguồn vốn vay, dự án bằng nguồn vốn tự có của DN, dự án hỗn hợp;
• Theo trình tự đầu tư, có hai loại:
• Dự án tiền khả thi (dự án sơ bộ);
• Dự án khả thi (bao gồm Luận chứng Kinh tế Kỹ thuật hoặc báo cáo KTKT).
Trang 24Ngoài ra, để phục vụ công tác thẩm định, DAĐT chia thành 3 loại:
• Dự án xung khắc (loại bỏ lẫn nhau), là các giải pháp nhằm thực hiện một công việc Nếu chấp nhận dự án này thì buộc phải từ chối các dự án còn lại;
• Dự án độc lập, là dự án mà khi thực hiện chúng không ảnh hưởng đến các dự án khác;
• Dự án phụ thuộc, là dự án mà khi thực hiện dự án này đồng thời phải thực hiện dự án kia và ngược lại.
Trang 252.3 Phân cấp quản lý dự án đầu tư
• Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách NN: Thủ tướng quyết định đầu tư các dự án quan trọng (Nhóm A)
• Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của NN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh: Các
dự án thuộc nhóm A, B, C đều do doanh nghiệp đầu tư tự thẩm định, tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Riêng dự án nhóm A phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
• Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của DN và các nguồn vốn khác do các DN tự đầu tư, tự vay, tự trả không có sự bảo lãnh của NN Về nguyên tắc cũng thực hiện như dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của NN, vốn tín dụng do NN bảo lãnh
Trang 26Chương 2: Tổ chức thiết lập dự án đầu tư
1 Mục đích của thiết lập DAĐT
Trước khi có ý định bỏ vốn đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực nào, nhà đầu tư nhất thiết phải thiết lập (soạn thảo) dự án đầu tư.
Thiết lập dự án đầu tư bắt đầu từ việc tổ chức thu thập có hệ thống những thông tin, những
dữ liệu liên quan đến mọi mặt của dự án;
Cũng cần thấy rằng, thiết lập dự án đầu tư dù đã chuẩn bị kỹ lưỡng đến thế nào, cũng chỉ là bảng thiết lập mang tính phỏng định
Trang 27• DAĐT được tính toán, phân tích trên những số liệu đã xảy ra trong thời gian qua (trong quá khứ) để phỏng đoán dự trù xu hướng phát triển của thời kỳ tới (tương lai) về số cung, số cầu, sản lượng, giá cả, chi phí, nguồn tài trợ.
• Nói cách khác nó không thể tiên liệu một cách chính xác những yếu tố chi phối mọi hoạt động của dự án trong tương lai
• Tuy nhiên, DAĐT càng được thiết lập đầy đủ, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn cao thì càng giúp cho nhà đầu tư có chỗ dựa vững chắc để cân nhắc trước khi quyết định bỏ vốn đầu
tư và giảm thiểu những rủi ro có thể dẫn đến nguy cơ thất bại trong quá trình triển khai và thực hiện dự án.
Trang 282 Các bước tiến hành thiết lập dự án đầu tư
Trang 292.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
• Nghiên cứu cơ hội đầu tư tức là tiến hành tìm kiếm những điều kiện đầu tư thuận lợi, phù hợp với khả năng mong muốn đầu tư của nhà đầu tư
• Nghiên cứu cơ hội đầu tư được coi là bước đầu tiên hình thành dự án Do đó công tác nghiên cứu ở bước này mang tính chất sơ bộ không đi sâu tính toán phân tích cụ thể
• Đã là một nhà kinh doanh tức là một nhà đầu tư cần phải ý thức được rằng, tìm kiếm và phát hiện cơ hội đầu
tư là một trong những nhiệm vụ sống còn nhằm duy trì phát triển và tăng trưởng nguồn vốn của mình trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 302.2 Nghiên cứu tiền khả thi
• Nghiên cứu tiền khả thi tức là tiến hành sự gạn lọc, sàng bỏ những khả năng đầu tư ở những
cơ hội đầu tư không thích hợp để chọn lựa khả năng đầu tư hữu hiệu nhất trong các cơ hội đầu
tư
Trang 31Nghiên cứu tiền khả thi phải nhằm giải đáp cho nhà đầu tư những vấn đề chủ yếu sau:
• Cơ hội đầu tư đã có khả năng đáp ứng các yêu cầu cơ bản cho việc đầu tư hay không?
• Cơ hội đầu tư đã hội đủ điều kiện cần thiết để tiếp tục đi sâu nghiên cứu toàn diện ở bước tiếp sau (nghiên cứu khả thi) hay loại bỏ hoặc chọn lựa lại cơ hội đầu tư.
Trang 32để phân tích tính toán nhằm đảm bảo những kết luận đưa ra phải có sức thuyết phục
• Những thông tin đòi hỏi ở bước này tùy thuộc vào từng loại dự án khác nhau (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng, đầu tư khai thác hàng xuất khẩu ), nhìn chung cần phải đảm bảo những thông tin chủ yếu sau đây:
+ Thông tin về xã hội và thể chế quản lý
+ Thông tin về thị trường
+ Thông tin về yếu tố đầu vào cho sản xuất
Trang 33Với những thông tin đã nhận được người ta tiến hành tổ chức nghiên cứu trên các mặt chính sau:
+ Nghiên cứu các căn cứ, nói lên sự cần thiết phải đầu tư
+ Nghiên cứu về phương án sản xuất, các hình thức đầu tư, công suất
+ Nghiên cứu các yếu tố đầu vào (chủ yếu là nguyên vật liệu)
+ Nghiên cứu về khu vực để bố trí địa điểm xây dựng
+ Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ và môi trường sinh thái
+ Nghiên cứu về bộ máy quản lý sản xuất và lao động tiền lương
+ Nghiên cứu về tài chính
+ Nghiên cứu sơ bộ về lợi ích kinh tế – xã hội
Trang 34Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
2. Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư
3. Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối
đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể)
4. Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có) và các điều
kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng
Trang 35Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
5 Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng.
6 Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn
và trả nợ, thu lãi Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
7 Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án
(nêu có).
8 Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 8
Trang 362.3 Nghiên cứu khả thi
• Sau khi kết thúc bước nghiên cứu tiền khả thi tức là hoàn tất việc thiết lập dự án tiền khả thi, người ta tiếp tục
tổ chức thực hiện bước nghiên cứu khả thi
• Nghiên cứu khả thi là bước cuối cùng trong quá trình thiết lập dự án đầu tư
• Nó đòi hỏi nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, triệt để và cụ thể trên các mặt quản lý, thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội nhằm kết luận lần cuối cùng cơ hội đầu tư là khả thi
• Vì vậy, bước này được xem là bước nghiên cứu có tầm quan trọng quyết định
Trang 37Với tầm quan trọng nói trên, bước nghiên cứu khả thi đòi hỏi phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu sau đây:
+ Các số liệu thông tin, phải trung thực và chính xác Không lấy những thông tin thiếu căn cứ và không biết được nguồn gốc và xuất xứ của thông tin
+ Về phương pháp tính toán phân tích, không được để xảy ra sai sót hoặc thiếu rõ ràng Phải đủ độ tin cậy cần thiết với sai số không được quá 5% theo quy định
+ Về kinh phí thực hiện, phải lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục cụ thể
+ Về thời gian thực hiện, phải đảm bảo đúng tiến độ, không được kéo dài
Trang 38• Để đảm bảo được những yêu cầu nói trên, trong quá trình thực hiện bước này, người ta thường sử dụng một lực lượng đông đảo các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến dự án cùng tham gia nghiên cứu.
• Về nội dung nghiên cứu nói chung ở bước nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cưú khả thi đều giống nhau
• Tuy nhiên, trong từng nội dung cụ thể ở bước nghiên cứu khả thi đòi hỏi phải phân tích ti mỉ chi tiết và được lý giải bằng những số liệu rõ ràng, chính xác
• Kết quả của bước nghiên cứu khả thi đồng thời cũng là kết quả toàn bộ quá trình thiết lập dự
án đầu tư
Trang 39Việc nghiên cứu khả thi bao gồm phân tích 5 phương diện chủ yếu sau:
+ Phương diện thị trường
+ Phương diện nhân sự (quản trị)
+ Phương diện kỹ thuật
+ Phương diện tài chính
+ Phương diện kinh tế - xã hội
Trên từng phương diện, các chuyên gia sẽ đi sâu xác lập tính toán từng chi tiết kinh tế – kỹ thuật cụ thể nói lên sự cần thiết phải đầu tư và tính toán hiệu quả của việc thực hiện dự án đầu tư.
Trang 40• Trong toàn bộ thời gian dành cho quá trình thiết lập dự án đầu tư, phần việc nghiên cứu khả thi của dự án chiếm tỷ trọng thời gian lớn nhất và giữ vị trí quan trọng nhất
• Chỉ cần sự phân tích thiếu khách quan, sử dụng thông tin thiếu trung thực, hoặc những sơ suất do không rõ ràng trong phân tích đều có thể đưa lại nhiều hậu quả không nhỏ, thậm chí
có thể huỷ bỏ cả dự án
• Vì vậy, tổ chức thường xuyên thẩm tra và thẩm định từng phần trong quá trình thiết lập dự án
là hết sức cần thiết.
Trang 41Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết đầu tư
2. Lựa chọn hình thức đầu tư
3. Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với dự án có sản xuất)
4. Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc vùng, địa điểm, tuyến công trình) phù hợp với quy hoạch xây
dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm, trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đối với môi trường và xã hội)
5. Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có)
6. Phương thức lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng vật nuôi nếu có)
Trang 42Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi
7. Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp
quản lý và bảo vệ môi trường
8. Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo
tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)
9. Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
10. Phân tích hiệu quả đầu tư
Trang 43Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi
11. Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư
• Dự án thuộc nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu
• Dự án nhóm A, B có lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư (tùy điều kiện cụ thể dự án) thời gian khởi
công (chậm nhất), thời gian hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất)
12. Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
13. Xác định chủ đầu tư
14. Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến dự án
Đối với dự án mua sắm thiết bị máy móc không cần lắp đặt, nội dung BCNCKT chỉ cần thực hiện khoản
1, 2, 6, 8, 9,10,12,13 & 14