Vì những lý do ñó, tác giả chọn ñề tài: “Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh” với mong muốn ñề tài giúp ñược ban lãnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thúy Phượng
THIẾT LẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TẠI VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN VĂN TÙNG
TP Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 2
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Văn Tùng
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
Tác giả luận văn
Trang 3Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ ñồ
Lời mở ñầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT LẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TRONG DOANH
NGHIỆP 1
1.1 Những vấn ñề cơ bản về thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị 1
1.1.1 Một số khái niệm chung 1
1.1.1.1 Thông tin kế toán 1
1.1.1.2 Quyết ñịnh của nhà quản trị 2
1.1.2 Quy trình ra quyết ñịnh, thông tin thích hợp và công cụ kế toán chứng minh 4
1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán ñối với việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp 5
1.1.3.1 Định hướng 5
1.1.3.2 Nhận diện thực trạng 6
1.1.3.3 Điều chỉnh 6
1.1.3.4 Sử dụng tối ưu nguồn lực 6
1.1.4 Phân loại thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp 7
Trang 41.1.4.2 Theo các hoạt ñộng 9
1.1.5 Nội dung thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh trong doanh nghiệp 9
1.1.5.1 Thông tin tiêu chuẩn nội bộ 10
1.1.5.2 Thông tin linh hoạt, phù hợp 10
1.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh chủ yếu trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Đặc ñiểm doanh nghiệp 12
1.2.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh chủ yếu trong doanh nghiệp 15
1.2.2.1 Các quyết ñịnh kinh doanh 15
1.2.2.2 Các quyết ñịnh về nguồn nhân lực 18
1.2.2.3 Các quyết ñịnh ñầu tư 19
1.3 Mục tiêu thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TẠI VIỄN THÔNG TP HỒ CHÍ MINH 25
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp 25
2.1.1 Giới thiệu chung 25
2.1.2 Đặc ñiểm kinh doanh 29
2.2 Thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông TP.HCM 32
Trang 52.2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Viễn Thông TP.Hồ Chí Minh33
2.2.3 Thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
tại Viễn Thông TP Hồ Chí Minh 36
2.3 Ưu nhược ñiểm thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông TP.Hồ Chí Minh 47
2.3.1 Ưu ñiểm và nguyên nhân 47
2.3.2 Nhược ñiểm và nguyên nhân 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN 53
CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ 53
TẠI VIỄN THÔNG TP HỒ CHÍ MINH 53
3.1 Một số quan ñiểm về thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị 53
3.1.1 Tính phù hợp với mô hình tổ chức công ty 53
3.1.2 Tính phù hợp với nhu cầu thông tin của công ty 53
3.1.3 Tính phù hợp giữa lợi ích và chi phí 54
3.2 Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông TP Hồ Chí Minh 55
3.2.1 Yêu cầu ñối với thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông TP Hồ Chí Minh 55
3.2.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh cụ thể của nhà quản trị tại Viễn Thông TP Hồ Chí Minh 56
3.2.2.1 Các quyết ñịnh kinh doanh 56
Trang 63.2.2.3 Các quyết ñịnh ñầu tư 60
3.3 Điều kiện ñể thực hiện các giải pháp trên 64
3.3.1 Đối với Viễn Thông TP Hồ Chí Minh 64
3.3.2 Các tổ chức ngành nghề 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
KẾT LUẬN 68 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 8
Bảng 1.1: Mô hình ñịnh hướng thông tin cho các ñối tượng quản trị cho việc ra
quyết ñịnh ……… 4
Bảng 1.2 Nhu cầu thông tin kế toán theo cấp bậc quản trị ……… 8
Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh ……… ……… 16
Bảng 1.4 Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo sản phẩm ……… 17
Bảng 2.1 Đối tượng khảo sát ……… 35
Bảng 2.2 Tình hình cung cấp và sử dụng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị ……… 36
Bảng 2.3 Mẫu của thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị……… 37
Bảng 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị ……… 38
Bảng 2.5 Báo cáo các khoản mục chi phí ……… 40
Bảng 2.6 Báo cáo khoản mục doanh thu ……… 41
Bảng 2.7 Nhu cầu thông tin về chi phí – khối lượng – lợi nhuận ñối với những quyết ñịnh kinh doanh ……… 42
Bảng 2.8 Báo cáo tình hình nhân sự ……… 43
Bảng 2.9 Nhu cầu thông tin về chi phí lao ñộng ñối với những quyết ñịnh nhân sự ……… 44
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu ñánh giá dự án ñầu tư ……… 45
Bảng 2.11 Tiến ñộ quyết toán dự án ñầu tư ……… 46
Bảng 2.12 Nhu cầu thông tin về các ñánh giá tài chính các ñánh giá tài chính ñối với những quyết ñịnh ñầu tư ……… 46
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo dịch vụ ……… 56
Bảng 3.2 Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo các dịch vụ ………… 57
Bảng 3.3 Bảng tính chi phí lao ñộng ……… 59
Trang 9Bảng 3.5 Suất sinh lợi kế toán ……… 61
Bảng 3.6 Thời gian hoàn vốn ……… 62
Bảng 3.7 Giá trị hiện tại ròng ……… 63
Bảng 3.8 Suất sinh lợi nội bộ ……… 63
Trang 10
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa vai trị chức năng quản trị và nhu cầu thơng
tin ……… 3
Sơ đồ 1.2 Quy trình hoạt động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ….14
Sơ đồ 2.1 Vị trí của Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh trong cơ cấu tổ chức
Tập đồn Bưu chính Viễn Thơng Việt Nam ……… 27
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức của Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh ……… 28
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức phịng Kế tốn thống kê tài chính ……… 34
Trang 111 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, doanh nghiệp nào thích nghi với sự thay ñổi nhanh chóng thì càng có cơ hội phát triển Muốn vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải liên tục ñược cung cấp thông tin hữu ích ñể ra ñược các quyết ñịnh kịp thời, ñáp ứng nhu cầu thị trường Tuy nhiên, hầu hết ở các doanh nghiệp, thông tin kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị còn nằm rải rác ở nhiều bộ phận, phòng ban mà không có sự thống nhất về một ñầu mối Điều này làm cho quá trình cung cấp thông tin kế toán mất nhiều thời gian hơn, trong nhiều trường hợp, khi cung cấp ñến nhà quản trị không còn mang tính kịp thời Ngoài ra, thông tin kế toán có thể ñược cung cấp không có sự nhất quán giữa những người ñược yêu cầu khiến cho nhà quản trị khó phân tích ñể ra quyết ñịnh hơn Các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp ngành viễn thông nói riêng mà cụ thể là Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài tình hình chung ñó Vì những lý do ñó, tác giả chọn ñề tài: “Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh” với mong muốn ñề tài giúp ñược ban lãnh ñạo doanh nghiệp thấy ñược tầm quan trọng của thông tin kế toán trong các quyết ñịnh của nhà quản trị, từ ñó thiết lập các thông tin kế toán sẵn
có, dễ dàng truy xuất ñối với nhà quản trị, giúp quá trình ra quyết ñịnh thuận lợi hơn nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài nghiên cứu việc thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
Trang 12Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh
- Các giải pháp nhằm thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
- Phạm vi nghiên cứu: thuộc 3 lĩnh vực kinh doanh, nguồn nhân lực và ñầu tư tại Viễn Thông Thành phố Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện dựa trên các phương pháp:
- Phương pháp tiếp cận: Phỏng vấn trực tiếp hoặc qua email
- Phương pháp khảo sát: thông qua bảng câu hỏi
- Phương pháp phân tích: thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp dữ liệu phân tích và ñề xuất giải pháp
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của ñề tài
- Các nghiên cứu nước ngoài
Tiến sĩ Collier (Warwick), B.Bus (NSWIT), M.Comm (NSW), Grad Dip
Ed (UTS), CPA (Aust.) là một giảng viên về kế toán quản trị tại trường Kinh doanh của ñại học Aston ở Birmingham Collier từng giữ nhiều vị trí cấp cao trong quản trị chung và kế toán nói riêng tại Anh và Australia Ông ñã nhiều năm quan tâm nghiên cứu việc sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết ñịnh và những khía cạnh hành vi của kế toán quản trị
Tác phẩm nổi bật của ông “Accounting for Managers: Interpreting accounting for decision making” ñã nghiên cứu khá sâu về vai trò của thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết ñịnh hiệu quả cho nhà quản trị và ñược áp dụng khá rộng rãi trong nhiều công ty ở Anh và Australia
- Các nghiên cứu trong nước
Theo tìm hiểu của tác giả, hiện nay ở Việt Nam chỉ có một ñề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu của tác giả là ñề tài “Lý
Trang 13của tác giả PGS TS Phạm Văn Dược Đề tài này ñã nghiên cứu lý thuyết về thông tin kế toán hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong các doanh nghiệp nói chung cũng như việc áp dụng chúng trong thực tiễn
6 Những ñóng góp mới của ñề tài
- Phân tích thực trạng thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh
- Thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị tại Viễn Thông Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT LẬP THÔNG TIN KẾ TOÁN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ
QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn ñề cơ bản về thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
1.1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1.1 Thông tin kế toán
Trong quá trình hoạt ñộng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần các thông tin
ñể có thể ra các quyết ñịnh kinh doanh thích hợp Thông tin ở ñây ñược hiểu là những dữ liệu biểu hiện dưới dạng những con số, hình ảnh hay quan sát về một sự kiện hay hoạt ñộng nào ñó - ñã ñược sắp xếp, xử lý ñể có ý nghĩa phù hợp với người
sử dụng Như vậy, không phải dữ liệu nào cũng là thông tin và chỉ những dữ liệu nào ñã ñược xử lý phù hợp với yêu cầu của người sử dụng mới ñược coi là thông tin
Đã có khá nhiều ñịnh nghĩa về kế toán từ khi phương pháp kế toán kép ra ñời, từ chỗ chỉ xem kế toán là các phương pháp, cách thức ñể xác ñịnh sự tồn hay phá sản của các công ty, ñến việc ñược coi là hệ thống ño lường, xử lý và truyền ñạt thông tin hữu ích cho các quyết ñịnh kinh doanh, ngày nay kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận ñộng của tài sản trong ñơn vị Theo Ủy Ban Thực Hành Kiểm Toán Quốc Tế (IPAC): “Kế toán là một khoa học, một kỹ thuật ghi nhận, phân loại, tập hợp và cung cấp số liệu về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của một ñơn vị kinh tế, giúp các nhà quản lý ñưa ra những quyết ñịnh thích hợp” Theo luật kế toán số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng.”
Từ khái niệm thông tin là dữ liệu ñã ñược xử lý kết hợp với khái niệm kế toán là quá trình xử lý nhằm cung cấp số liệu phục vụ cho việc ra quyết ñịnh, suy ra, thông tin kế toán là những dữ liệu về kinh tế tài chính ñã ñược xử lý phù hợp với
Trang 15nhu cầu của người sử dụng Nói cách khác, thông tin kế toán là mục tiêu và cũng là kết quả cuối cùng của công việc kế toán Trên cơ sở ñó, người sử dụng trong ñó có các nhà quản trị, sẽ ñưa ra những quyết ñịnh thích hợp
1.1.1.2 Quyết ñịnh của nhà quản trị
Theo giáo sư Andrew J.Dubrin (2012), quản trị là quá trình sử dụng các nguồn lực của tổ chức ñể ñạt ñược các mục tiêu thông qua các chức năng hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm soát
Nhà quản trị thực hiện các chức năng trên ñể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức Trong quá trình ñó, nhà quản trị thường xuyên phải ñưa ra các quyết ñịnh Có thể xem ñây là một trong những khâu mấu chốt, có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp Quyết ñịnh của nhà quản trị hay “quyết ñịnh quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm ñịnh ra chương trình và tính chất hoạt ñộng của tổ chức ñể giải quyết một vấn ñề ñã chín muồi, trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận ñộng khách quan của hệ thống thừa hành và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống” (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, trang 146-147)
Suy cho cùng các chức năng trên của nhà quản trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ñều xoay quanh chức năng ra quyết ñịnh Chức năng ra quyết ñịnh là một bộ phận không thể thiếu trong các chức năng còn lại
Quyết ñịnh quản trị phải có cơ sở khoa học, nghĩa là phải dựa trên các thông tin xác thực và ñảm bảo chất lượng Một trong những nguồn thông tin mà nhà quản trị có thể sử dụng nhiều nhất và có ñộ tin cậy cao phải nói ñến thông tin kế toán mà
cụ thể là thông tin kế toán quản trị Chẳng hạn, trong hoạch ñịnh, nhà quản trị sử dụng thông tin quá khứ ñể ước tính chi phí và thu nhập tương lai; trong kiểm soát, nhà quản trị cần theo dõi tình hình tài chính, thu nhập thông qua phân tích kết quả ñạt ñược bằng cách so sánh giữa thực tế và kế hoạch…; cuối cùng, ñể ñưa ra các quyết ñịnh ngắn hạn cũng như dài hạn, nhà quản trị sử dụng các số liệu kế toán kết hợp với các công cụ toán học, thống kê
Tùy thuộc vào tiêu thức phân loại, nhu cầu thông tin cho quyết ñịnh của quản trị có nhiều loại khác nhau
Trang 16Nếu dựa theo chức năng quản trị, nhu cầu thông tin kế toán cần cung cấp bao gồm thông tin dự toán, thông tin kết quả, thông tin biến ñộng và nguyên nhân và thông tin chứng minh quyết ñịnh Mối quan hệ giữa vai trò, chức năng các quyết ñịnh của nhà quản trị và nhu cầu thông tin kế toán ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 1.1: Mối quan hệ giữa vai trò chức năng quản trị và nhu cầu thông tin
(Huỳnh Lợi, 2008)
Nếu dựa theo ñối tượng quản trị, các quyết ñịnh quản trị bao gồm quyết ñịnh tài chính, quyết ñịnh sản xuất, quyết ñịnh kinh doanh, quyết ñịnh ñầu tư và quyết ñịnh nhân sự Thông tin kế toán phải hướng tới ñáp ứng nhu cầu thông tin này Cụ thể, nhu cầu thông tin của từng ñối tượng quản trị ñược liệt kê theo bảng dưới ñây:
Trang 17Bảng 1.1: Mô hình ñịnh hướng thông tin cho các ñối tượng quản trị
cho việc ra quyết ñịnh
Đối tượng quản trị Nhu cầu thông tin ñể ra quyết ñịnh
Quản trị tài chính Các thông tin ñể ra quyết ñịnh về vốn và nguồn vốn
Quản trị sản xuất Thông tin cho ñiều hành sản xuất kinh doanh hướng tới mục tiêu chung Quản trị kinh doanh Thông tin cho ñiều hành sản xuất kinh doanh hướng tới mục tiêu chung Quản trị ñầu tư Thông tin ñể quyết ñịnh ñầu tư vào lĩnh vực nào? Ở ñâu?
Quản trị nhân sự Thông tin cho việc sắp xếp, bố trí nhân sự vào những phần việc có liên quan
(Phạm Châu Thành và Phạm Xuân Thành, 2012, trang 20)
1.1.2 Quy trình ra quyết ñịnh, thông tin thích hợp và công cụ kế toán chứng minh
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp (2010, trang 152-153),quy trình ra quyết ñịnh hợp lý gồm các bước như sau:
- Bước 1: Nhận diện và xác ñịnh vấn ñề
- Bước 2: Xác ñịnh mục tiêu
- Bước 3: Đề xuất các giải pháp khác nhau
- Bước 4: So sánh và ñánh giá các giải pháp
- Bước 5: Lựa chọn giải pháp thích hợp
- Bước 6: Tổ chức thực hiện các giải pháp ñã lựa chọn
- Bước 7: Đánh giá, kiểm tra
Để có thể ra quyết ñịnh hợp lý, nhà quản trị cần các thông tin thích hợp ñể chứng minh cho quyết ñịnh của mình Nói cách khác, các thông tin ñó, cụ thể là thông tin kế toán phải hỗ trợ việc ra quyết ñịnh sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, nghĩa là tạo ra lợi nhuận cao nhất hoặc chi phí thấp nhất
Trang 18Thông tin thích hợp, cụ thể là chi phí thích hợp không bao gồm những chi phí chìm, nghĩa là những chi phí gánh chịu trong quá khứ, bởi vì chúng ta không thể làm gì ñể thay ñổi những quyết ñịnh trước ñó Chi phí thích hợp là những chi phí có thể tránh ñược thông qua việc thực hiện một quyết ñịnh cụ thể Đó là dòng tiền gia tăng trong tương lai từ kết quả của một quyết ñịnh cụ thể Chi phí thích hợp có thể là một sự chi trả tiền mặt tăng thêm hoặc một chi phí cơ hội, nghĩa là sự tổn thất từ một cơ hội
bị bỏ qua Các chi phí giống nhau bất kể quyết ñịnh ñược lựa chọn là không thích hợp vì không có lợi ích tài chính hay khoản lỗ nào do lựa chọn (Paul M.Collier, 2003)
Đối với các quyết ñịnh ngắn hạn, công cụ kế toán ñược dùng thường là các khoản thu và chi chênh lệch hoặc chi phí tăng thêm
Đối với các quyết ñịnh dài hạn, thường là các quyết ñịnh ñầu tư vốn với thời gian thu hồi vốn dài, do ñó, công cụ kế toán ñược dùng phổ biến ñể chứng minh cho các quyết ñịnh là các phương pháp phân tích dự án ñầu tư trên cơ sở các tính toán chỉ số tài chính
1.1.3 Vai trò của thông tin kế toán ñối với việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp
Bất cứ nhà quản trị nào cũng cần các thông tin ñể thực hiện chức năng quản trị của mình, trong ñó quan trọng nhất là việc ra các quyết ñịnh thích hợp vào ñúng thời ñiểm Thông tin kế toán, cụ thể là các báo cáo sẽ ñáp ứng các nhu cầu ñó
1.1.3.1 Định hướng
Mỗi một bộ phận có chức năng riêng, tương ứng với từng chức năng có mục tiêu riêng Các mục tiêu ñó thể hiện qua các dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán lao ñộng, dự toán giá bán, dự toán doanh thu, dự toán thu tiền ….Nhà quản trị cần nắm các thông tin này ñể ñịnh hướng hoạt ñộng cho từng bộ phận nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của tổ chức qua từng giai ñoạn cụ thể Trên cơ sở ñó, thông tin
kế toán giúp họ có thể sử dụng tối ưu các nguồn lực, kiểm soát cũng như ñiều chỉnh kịp thời
Trang 191.1.3.2 Nhận diện thực trạng
Khi triển khai các hoạt ñộng của doanh nghiệp vào thực tế, mỗi bộ phận ñịnh
kỳ thường có những báo cáo những gì ñã và ñang làm ñược Thông tin kế toán ñược cung cấp trên các báo cáo như báo cáo hoạt ñộng sản xuất, báo cáo tình hình bán hàng, báo cáo tình hình sử dụng vốn…giúp cho nhà quản trị nhận diện ñược thực trạng hiện tại Từ ñó, họ sẽ những hành ñộng thích hợp ñể ñảm bảo ñúng ñịnh hướng ñặt ra
1.1.3.3 Điều chỉnh
Thực tế thực hiện thông thường không hoàn toàn giống với mục tiêu ban ñầu ñặt ra Vì vậy, thông tin kế toán thông qua các báo cáo biến ñộng kết quả và những nguyên nhân ảnh hưởng của từng hoạt ñộng, chẳng hạn, báo cáo biến ñộng kết quả
và những nguyên nhân ảnh hưởng hoạt ñộng sản xuất, báo cáo biến ñộng kết quả và những nguyên nhân ảnh hưởng hoạt ñộng tiêu thụ… sẽ giúp nhà quản trị thấu hiểu vấn ñề ñang diễn ra, phân tích ñược ñâu là nhân tố ảnh hưởng tốt ñến hoạt ñộng kinh doanh ñể phát triển, ñâu là nguyên nhân ảnh hưởng xấu ñến kết quả kinh doanh ñể hạn chế Thông tin kế toán giúp nhà quản trị thấy ñược bản chất vấn ñề, từ
ñó ñưa ra các giải pháp hợp lý, hữu hiệu và hiệu quả ñể ñiều chỉnh theo mục tiêu của tổ chức Ngoài ra, những thông tin kế toán như vậy còn giúp nhà quản trị cấp cao ñánh giá ñược trách nhiệm của nhà quản trị từng bộ phận
1.1.3.4 Sử dụng tối ưu nguồn lực
Khi tất cả các mục tiêu ñều ñạt ñược, nhà quản trị cần xem xét ñến việc sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có ñể tăng hiệu quả hoạt ñộng Các thông tin kế toán này ñược trình bày trên các báo cáo phân tích sâu hơn, chẳng hạn, báo cáo phân tích các phương án kinh doanh, báo cáo phân tích các chi phí hữu ích, báo cáo phân tích tình hình tiêu thụ theo khu vực… Nhờ các thông tin kế toán ñó, nhà quản trị không những hoàn thành ñược mục tiêu của tổ chức, mà còn khai thác triệt ñể, tận dụng dụng tiềm năng của doanh nghiệp
Như vậy, thông tin kế toán cung cấp cho các nhà quản trị không chỉ mang tính ñịnh hướng, cho thấy hiện trạng mà còn kiểm soát, nhận diện tiềm lực Nó giúp
Trang 20họ ñưa ra các quyết ñịnh hợp lý trên cơ sở khoa học, hỗ trợ ñắc lực việc ñiều hành doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh năng ñộng
1.1.4 Phân loại thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp
Tùy thuộc vào góc ñộ nhìn nhận, thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều cách Trong phạm vi bài viết này, tác giá ñứng trên góc ñộ của cấp bậc quản trị và từng hoạt ñộng của doanh nghiệp ñể phân loại
1.1.4.1 Theo cấp ñộ quản trị
Nhà quản trị trong một tổ chức có thể ở các cấp bậc quản trị khác nhau Mỗi cấp bậc quản trị yêu cầu những loại thông tin kế toán có tính chất khác nhau Thông thường, nhà quản trị ñược chia làm ba cấp (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2010, trang 17) Theo ñó thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị ñược cũng ñược chia làm ba cấp
Thông tin xử lý nghiệp vụ
Các nhà quản trị cấp cơ sở có trách nhiệm ñối với hoạt ñộng tác nghiệp hàng ngày Họ giám sát mọi người thực hiện các hoạt ñộng cần thiết ñể làm ra các sản phẩm và dịch vụ tại các phòng ban, phân xưởng, cửa hàng Thông tin kế toán cần cho nhà quản trị cấp ñộ này chủ yếu là những thông tin tác nghiệp, vận hành Nó mang tính chất hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ Loại thông tin kế toán này thường ñược thu thập từ các nguồn nội bộ, phân tích chi tiết gắn liền với từng công việc cụ thể, mang tính ñịnh lượng và thường xuyên ñược soạn thảo Các thông tin kế toán thuộc dạng này có thể kể ñến các thông tin về ñịnh mức nội bộ
Hỗ trợ ra quyết ñịnh
Các nhà quản trị cấp trung có nhiệm vụ giám sát các nhà quản trị cấp cơ sở
Họ có trách nhiệm tìm ra cách tốt nhất ñể sử dụng nguồn lực bộ phận nhằm hoàn thành các mục tiêu Đối với cấp quản trị này, thông tin kế toán cần mang tính tổng hợp, ñánh giá Nó thuộc loại các thông tin ñể hỗ trợ việc ra quyết ñịnh Để ra các quyết ñịnh mang tính chiến thuật, những thông tin kế toán cần ñược cung cấp
Trang 21thường là các thước ño về năng suất lao ñộng, các báo cáo phân tích biến ñộng, các
dự báo dòng tiền Các thông tin kế toán này thường ñược thu thập từ bên trong và
ít khi ñược lấy từ bên ngoài, mức ñộ tổng hợp thấp, thường mang tính mô tả hoặc phân tích hoạt ñộng hay bộ phận Nó thường ñược soạn thảo ñịnh kỳ theo yêu cầu công việc, gồm các thông tin ñịnh lượng và ñịnh tính, thích hợp cho các quyết ñịnh ngắn hạn và trung hạn của nhà quản trị cấp này
Hỗ trợ dự báo
Các nhà quản trị cấp cao có trách nhiệm trong việc thực hiện của tất cả các
bộ phận và phối hợp hoạt ñộng giữa tất cả các bộ phận trong tổ chức Họ thiết lập các mục tiêu chiến lược của tổ chức và giám sát các nhà quản trị cấp trung Để ra các quyết ñịnh chiến lược, nhà quản trị cấp này cần các thông tin hỗ trợ xác ñịnh mục tiêu của tổ chức và ñánh giá việc ñạt ñược mục tiêu trên thực tế Do ñó, thông tin cung cấp cho nhà quản trị cấp cao thường mang tính hỗ trợ dự báo Những thông tin kế toán cần phải cung cấp bao gồm khả năng sinh lời của doanh nghiệp, khả năng của từng bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, nhu cầu về trang thiết bị, vốn, Những thông tin kế toán này có thể lấy từ nhiều nguồn (bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp), mang tính tổng hợp cao, liên quan ñến tổng thể doanh nghiệp, cả ñịnh lượng và ñịnh tính, mang tính dài hạn, thường ñộ chính xác không cao nên chỉ sử dụng ñể ước tính trong tương lai
Bảng 1.2: Nhu cầu thông tin kế toán theo cấp bậc quản trị
Cấp bậc
quản trị thông tin Nhu cầu Tính chất thông tin Nguồn thông tin
Cấp cơ sở Xử lý nghiệp vụ Chi tiết
Định lượng Nội bộ
Cấp trung Hỗ trợ ra quyết ñịnh Tổng hợp, ñánh giá; ñịnh lượng và ñịnh tính Bên trong và ít khi ñược lấy từ bên ngoài
Cấp cao Hỗ trợ dự báo Tổng hợp cao,
ñịnh lượng và ñịnh tính
Bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp
Trang 221.1.4.2 Theo các hoạt ñộng
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên quan ñến nhiều hoạt ñộng Một hoạt ñộng bất kỳ của doanh nghiệp liên quan ñều ñến các nguồn lực, ñối tượng của hoạt ñộng Mỗi hoạt ñộng như vậy, nhà quả trị cần các thông tin trên hai khía cạnh:
Thông tin liên quan ñến các ñối tượng, nguồn lực
Những thông tin kế toán liên quan ñến các ñối tượng, nguồn lực là những thông tin tác nghiệp, vận hành Nó bao gồm thông tin mô tả và thông tin quản lý, ñược thể hiện qua các danh mục ñối tượng, nguồn lực và báo cáo tình trạng các ñối tượng, nguồn lực Chẳng hạn, danh mục hàng hóa, báo cáo tình hình hàng tồn kho…
Thông tin ñánh giá thực hiện hoạt ñộng
Những thông tin kế toán này mang tính tổng hợp, ñánh giá Nó bao gồm các thông tin tổng hợp và thông tin phân tích, thường ñược cung cấp qua bảng kê các hoạt ñộng trong kỳ, báo cáo phân tích các hoạt ñộng theo ñối tượng, nguồn lực Chẳng hạn, bảng kê bán hàng, báo cáo bán hàng theo khách hàng…
1.1.5 Nội dung thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh trong doanh nghiệp
Khi nói ñến thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp, cũng có thể hiểu ñó là thông tin kế toán quản trị, là mục ñích và cũng
là kết quả cuối cùng của kế toán quản trị Trong khi ñó, nội dung của kế toán quản trị hướng ñến nghiên cứu những nhân tố tác ñộng ñến quy trình tạo giá trị trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy nội dung thông tin kế toán
hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh của các nhà quản trị trong doanh nghiệp phải chứa ñựng các thông tin kinh tế, tài chính liên quan ñến quy trình tạo giá trị trong hoạt ñộng của doanh nghiệp
Để có thể quản trị tốt quy trình tạo giá trị trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị trước tiên phải có các thông tin kế toán về chi phí, thu nhập và lợi nhuận Những thông tin này sẽ hình thành cách nhìn tổng quát, tạo nên nhận thức cơ bản của họ về giá trị mà quy trình tạo nên Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có trình ñộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, lĩnh vực hoạt ñộng, kỹ năng
Trang 23quản lý khác nhau Điều này không chỉ tạo nên sự khác biệt trong nhận thức về chi phí, thu nhập, lợi nhuận mà còn hình thành các quy ñịnh, tiêu chuẩn nội bộ không giống nhau Bên cạnh các thông tin tiêu chuẩn nội bộ, các nhà quản trị còn cần có các thông tin ñể thực hiện các chức năng của mình Mặt khác, mỗi nhà quản trị lại
có phong cách khác nhau, thể hiện qua các phương thức quản trị khác nhau Do ñó, thông tin kế toán trong giai ñoạn này chủ yếu liên quan ñến khả năng ñịnh hướng, triển khai hoạt ñộng, kiểm soát và chứng minh các quyết ñịnh
1.1.5.1 Thông tin tiêu chuẩn nội bộ
Những thông tin kế toán liên quan ñến các tiêu chuẩn nội bộ bao gồm các quy ñịnh, tiêu chuẩn ñịnh tính và ñịnh lượng Đây ñược xem là cơ sở cho việc quản trị quy trình tạo giá trị Nó giúp nhà quản trị nhận diện các chi phí, thu nhập, lợi nhuận trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Đồng thời, ñây cũng là cơ sở cho việc thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong doanh nghiệp Do ñó, mỗi doanh nghiệp trước hết phải xây dựng cho mình các thông tin tiêu chuẩn nội bộ này
1.1.5.2 Thông tin linh hoạt, phù hợp
Sau khi có ñược thông tin ñến các tiêu chuẩn nội bộ, thông tin kế toán cần thiết cho việc ra quyết ñịnh phải hướng ñến tính linh hoạt, phù hợp với từng phương thức quản trị trong quy trình tạo giá trị trong hoạt ñộng của doanh nghiệp (Huỳnh Lợi, 2008) Những thông tin kế toán như vậy sẽ quy ñịnh chi tiết, cụ thể những vấn
ñề cần ñược cung cấp cho nhà quản trị bao gồm thông tin ñịnh hướng, thông tin kết quả, thông tin kiểm soát và ñánh giá và thông tin chứng minh quyết ñịnh
Thông tin ñịnh hướng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp có mục tiêu riêng Quá trình ñi ñến mục tiêu ñòi hỏi doanh nghiệp phải ñịnh hướng cụ thể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh liên quan ñến ñịnh hướng là các dự toán Nó thể hiện công việc cần làm, danh mục ñầu vào, số lượng dự kiến, chi phí dự kiến Các dự toán cơ bản của một doanh nghiệp bao gồm: dự toán giá bán, dự toán doanh thu, dự toán thu tiền bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán chi phí và cung ứng nguyên liệu,
Trang 24vật liệu trực tiếp, dự toán thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí và cung ứng nhân công trực tiếp, dự toán thanh toán lương và khoản trích theo lương nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản trị doanh nghiệp, dự toán kết quả kinh doanh, dự toán thu chi tiền, dự toán tài sản và nguồn vốn, dự toán vốn ñầu tư dài hạn
Thông tin kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Khi các mục tiêu ñã ñược hiện thực hóa, nhà quản trị cần các thông tin kế toán liên quan ñến kết quả thực tế thực hiện Nó thể hiện các nguồn lực sử dụng, số lượng thực tế và thành tiền thực tế Một số thông tin kế toán liên quan ñến kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có thể kể ñến như thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, thông tin kết quả hoạt ñộng sản xuất, thông tin kết quả hoạt ñộng tiêu thụ, thông tin kết quả hoạt ñộng kinh doanh, thông tin kết quả sử dụng vốn ñầu
tư dài hạn, thông tin kết quả nguồn lực kinh tế sử dụng, thông tin tình hình cân ñối nguồn lực kinh tế,…
Thông tin kiểm soát và ñánh giá hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Một trong các chức năng quan trọng của nhà quản trị là kiểm soát hoạt ñộng nhằm tránh ñi chệch mục tiêu ban ñầu Để làm ñược ñiều này, thông tin kế toán cần cho quyết ñịnh của nhà quản trị phải có sự so sánh ñối chiếu giữa dự toán và thực
tế, trên sở phân tích chênh lệch mới tìm hiểu nguyên nhân, từ ñó có những ứng xử hợp lý Các thông tin kế toán hỗ trợ cho các quyết ñịnh liên quan ñến chức năng kiểm soát và ñánh giá ñiển hình là thông tin về biến ñộng kết quả và nguyên nhân của hoạt ñộng sản xuất, thông tin biến ñộng kết quả và nguyên nhân của hoạt ñộng tiêu thụ, thông tin biến ñộng kết quả và nguyên nhân của hoạt ñộng kinh doanh, thông tin biến ñộng kết quả và nguyên nhân sử dụng vốn ñầu tư dài hạn, thông tin biến ñộng kết quả và nguyên nhân nguồn lực kinh tế sử dụng, thông tin biến ñộng kết quả và nguyên nhân cân ñối nguồn lực kinh tế
Thông tin chứng minh quyết ñịnh
Trong môi trường kinh doanh năng ñộng như hiện nay, số lượng các quyết ñịnh mà nhà quản trị phải ñưa ra ngày càng nhiều và ña dạng, phức tạp Một trong
Trang 25những thông tin kế toán vô cùng quan trọng ñối với họ là các thông tin có thể chứng minh các quyết ñịnh của mình Nó thường là các báo cáo phân tích, thường có sự so sánh, chọn lựa giữa các giải pháp Những thông tin kế toán thường gặp ñể giúp nhà quản trị ra quyết ñịnh là thông tin phân tích phương án kinh doanh mới, thông tin phân tích phương án kinh doanh thay thế, thông tin phân tích giá bán, thông tin phân tích dự án ñầu tư dài hạn, thông tin phân tích chi phí hữu ích, thông tin phân tích năng lực kinh tế tài sản, thông tin phân tích tính hợp lý nguồn vốn, thông tin phân tích cân ñối tài sản và nguồn vốn, thông tin phân tích giá trị, kết cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thông tin phân tích giá trị, kết cấu dòng tiền, thông tin phân tích các chỉ số tài chính, thông tin phân tích các chỉ số cổ phiếu, thông tin phân tích tổng quát tình hình tài chính
1.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh chủ yếu trong doanh nghiệp
Thông tin kế toán cần thiết cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị thông thường bao gồm thông tin tiêu chuẩn nội bộ và thông tin linh hoạt, phù hợp Tuy nhiên, hoạt ñộng quản trị thường xuyên xuất hiện những tình huống mới ñòi hỏi từng hoạt ñộng cụ thể sẽ có các thông tin ñặc trưng Bên cạnh những thông tin về
dự toán, về kết quả, về biến ñộng kết quả và nguyên nhân, những thông tin chứng minh về quyết ñịnh quản trị ngày càng trở nên phổ biến hơn Do ñó, thông tin kế toán thuộc dạng phân tích ngày càng quan trọng hơn
1.2.1 Đặc ñiểm doanh nghiệp
Theo chương 1, ñiều 4 của Luật Doanh nghiệp ñược Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh Hoạt ñộng kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường với mục ñích sinh lời.”
Trang 26Doanh nghiệp là biểu hiện cách thức thực hiện hoạt ñộng trong sự giới hạn các nguồn lực kinh tế thông qua kết hợp nhiều yếu tố ñầu vào khác nhau, cung cấp các sản phẩm ra thị trường và thu về phần chênh lệch giữa giá bán với giá ñầu vào của hoạt ñộng (Theo F.Perrou (2002) trích trong Huỳnh Lợi (2008))
Nghiên cứu của A.Fisher (2002) trích trong Huỳnh Lợi (2008) chỉ ra rằng doanh nghiệp ñược phân loại theo ba khu vực chính:
- Khu vực 1: Các doanh nghiệp ñảm nhận cung cấp nông sản, lâm sản, khoáng sản và những sản phẩm tương tự khác, như doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp ngư nghiệp, doanh nghiệp khai thác;
- Khu vực 2: Các doanh nghiệp ñảm nhận chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm, như doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp xây lắp;
- Khu vực 3: Bao gồm tổng thể các doanh nghiệp khác hoạt ñộng trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại, khách sạn, giáo dục…, hay còn gọi là doanh nghiệp dịch
vụ, thương mại, doanh nghiệp sản xuất phi vật chất
Như vậy, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nào do tính chất hoạt ñộng của doanh nghiệp ñó quyết ñịnh Khác với doanh nghiệp sản xuất ñược ñặc trưng bởi quá trình biến ñổi hình thái vật chất của sản phẩm ñầu vào thành hình thái vật chất của sản phẩm ñầu ra, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ñặc trưng bởi tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn ñịnh về chất lượng, tính không lưu giữ ñược
Dịch vụ về cơ bản là không có hình thái cụ thể, do vậy nó dễ bắt chước Điều này làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và ñó cũng chính là thách thức chủ yếu của ngành dịch vụ
Một trong những ñặc ñiểm cơ bản của dịch vụ là tính không tách rời ñược và tính không lưu trữ ñược Trong ña số các trường hợp, dịch vụ ñược sản xuất và tiêu dùng ñồng thời và chỉ ñược hoàn thành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng của khách hàng Nếu chưa có khách hàng thì chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ
Tính không ổn ñịnh của dịch vụ do ñược thực hiện bởi những người cung cấp khác nhau, ở những thời gian và ñịa ñiểm khác nhau và ñôi khi có cả sự can
Trang 27thiệp của khách hàng trong quá trình cung cấp và tạo ra dịch vụ Vì thế khó có thể kiểm tra trước chất lượng dịch vụ và ñiều này gây khó khăn trong quản lý chất lượng của dịch vụ Ngoài ra nó thường có sự kết hợp giữa những dịch vụ có liên quan và tác ñộng qua lại với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình tạo ra lợi ích cho khách hàng Tùy mức ñộ và kết cấu khác nhau sẽ hình thành nên những dịch vụ khác nhau Doanh nghiệp cần phải biết khéo léo kết hợp các loại dịch vụ khác nhau
ñể tạo ra các dịch vụ phù hợp với những lợi thế của mình, ñáp ứng nhu cầu thị trường, trường hợp cần thiết có thể ñiều chỉnh linh hoạt theo sự thay ñổi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ñể tránh lãng phí vì chi phí thiết kế dịch vụ mới thường tốn kém
Quy trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ñược thể hiện qua sơ
ñồ sau:
Sơ ñồ 1.2: Quy trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Cũng giống như bất cứ doanh nghiệp, nhà quản trị trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng có nhu cầu thông tin tùy thuộc vào chức năng quản trị theo Sơ ñồ 1.1- Mối quan hệ giữa vai trò chức năng quản trị và nhu cầu thông tin; hoặc ñối tượng quản trị nhà quản trị sẽ cần các thông tin mô tả ở Bảng 1.1: Mô hình thông tin ñịnh hướng cho các ñối tượng quản trị cho việc ra quyết ñịnh Tuy nhiên, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sẽ không có các quyết ñịnh sản xuất và quyết ñịnh về cung cấp dịch vụ, quyết ñịnh nhân sự và quyết ñịnh ñầu tư sẽ quan trọng hơn so với doanh nghiệp sản xuất, các quyết ñịnh tài chính sẽ nằm ñan xen trong ba loại quyết ñịnh trên
Trang 281.2.2 Thông tin kế toán cho việc ra một số quyết ñịnh chủ yếu trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Các quyết ñịnh kinh doanh
Quá trình kinh doanh có thể ñược xem là quá trình nhằm tạo ra hàng hóa hay dịch vụ thỏa mãn ñược nhu cầu của người tiêu dùng Nói cách khác, ñó là quá trình chuyển hóa giữa nguyên liệu, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, nhân lực v.v thành các các sản phẩm, dịch vụ ñược bán ñến tay người tiêu dùng
Bên cạnh những thông tin kế toán linh hoạt, phù hợp như thông tin kết quả thực hiện, thông tin biến ñộng kết quả và nguyên nhân, nhà quản trị cần các thông tin kế toán chứng minh quyết ñịnh cho các vấn ñề mới phát sinh ngày càng nhiều hơn Đối với các quyết ñịnh kinh doanh, vấn ñề cần ra quyết ñịnh là lựa chọn phương án kinh doanh từ nhiều phương án kinh doanh khác nhau sao cho phương
án ñược lựa chọn có hiệu quả về mặt kinh tế và phù hợp với ñiều kiện sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Để chứng minh cho các quyết ñịnh kinh doanh, công cụ kế toán ñược áp dụng rộng rãi là mô hình C-V-P Đó là mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Mô hình này giúp cung cấp thông tin về khối lượng sản phẩm cần bán ñể ñạt mức lợi nhuận mong muốn, ñịnh giá bán sản phẩm dịch vụ, từ ñó xây dựng chiến lược khai thác hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó hữu ích trong các tình huống lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh khi có sự thay ñổi về số lượng, biến phí, ñịnh phí, ñơn giá và kết cấu hàng bán
Để phân tích mối quan hệ C-V-P, thông thuờng nhà quản trị sử dụng phương pháp số dư ñảm phí, phương pháp phân tích kết cấu chi phí, phương pháp phân tích ñòn bẩy kinh doanh, phương pháp phân tích ñiểm hoà vốn
Phương pháp số dư ñảm phí
Số dư ñảm phí là phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí Nó ñược sử dụng ñể bù ñắp ñịnh phí và nếu còn lại thì doanh nghiệp lãi, ngược lại nếu không ñủ trang trải ñịnh phí thì doanh nghiệp lỗ
Trang 29Tỷ lệ số dư ñảm phí là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số dư ñảm phí trên doanh thu hoặc số dư ñảm phí ñơn vị trên giá bán
Phương trình mối quan hệ giữa lợi nhuận- doanh thu – chi phí như sau:
Thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị theo phương pháp này ñược thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư ñảm phí sau:
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh
Phương pháp phân tích kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa biến phí và ñịnh phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp Nếu hai phương án kinh doanh có tổng doanh thu và tổng chi phí bằng nhau thì khi tăng số lượng sản phẩm bán ra, phương án nào có tỷ
lệ ñịnh phí trên biến phí cao hơn thì sẽ có mức tăng lợi nhuận cao hơn và ngược lại
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng biến phí – Tổng ñịnh phí
Trang 30Thông tin kế toán cần cung cấp cho nhà quản trị thể hiện qua bảng phân tích kết quả kinh doanh các sản phẩm sau:
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo sản phẩm
Phương pháp phân tích ñòn bẩy kinh doanh
Độ nghiêng ñòn bẩy kinh doanh cho biết tốc ñộ tăng giảm lợi nhuận trên 1% doanh thu tăng thêm Theo ñó, ñòn bẩy kinh doanh ñược tính bằng công thức sau:
Thông tin kế toán về ñộ nghiêng ñòn bẩy kinh doanh giúp nhà quản trị nhanh chóng thấy ñược những biến ñộng trong doanh số ñến lợi nhuận mà không cần phải lập các báo báo thu nhập chi tiết Nếu một doanh nghiệp càng gần ñến ñiểm hòa vốn thì chỉ cần tăng doanh thu một lượng nhỏ cũng tăng một lượng lớn lợi nhuận
Phương pháp phân tích ñiểm hoà vốn
Điểm hòa vốn là ñiểm tại ñó doanh thu vừa ñủ bù ñắp hết chi phí hoạt ñộng sản xuất kinh doanh bỏ ra, trong ñiều kiện giá bán dự kiến hay giá bán ñược thị trường chấp nhận Khi ñó số dư ñảm phí bằng tổng ñịnh phí Do ñó, nhà quản trị cần ñược cung cấp thông tin kế toán về sản lượng hòa vốn hoặc doanh thu hòa vốn
Trang 311.2.2.2 Các quyết ñịnh về nguồn nhân lực
Quá trình sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện thông qua con người, thể hiện ở sự áp dụng kiến thức, kỹ năng và năng lực của họ Khi tiêu dùng nguồn nhân lực, nó trở thành chi phí ñối với doanh nghiệp Các quyết ñịnh của nhà quản trị về nguồn nhân lực gắn liền với việc thiết kế công việc, tuyển dụng, ñào tạo, khích lệ và khen thưởng Như vậy, vấn ñề trọng tâm của các quyết ñịnh về nguồn nhân lực là bố trí công việc hợp
lý Để có thể thực hiện những chức năng của mình, nhà quản trị cần các thông tin kế toán về chi phí lao ñộng Như vậy, công cụ kế toán ñể chứng minh cho các quyết ñịnh về nguồn nhân lực là chi phí lao ñộng tăng thêm
Về mặt ngắn hạn, chi phí lao ñộng bao gồm chi phí lương, các khoản trích theo lương và lương khác, bao gồm cả các hình thức trả lương không bằng tiền mặt Trong chi phí lao ñộng còn bao gồm cả thời gian người lao ñộng ñược trả lương nhưng không làm việc và thời gian người lao ñộng ở trạng thái làm việc nhưng lại không sinh lợi cho doanh nghiệp Những thời gian này ñều làm tăng chi phí lao ñộng nhưng không ñóng góp và năng lực sản xuất thực tế của doanh nghiệp Thông tin kế toán phải cung cấp ñược thời gian làm việc và sinh lợi thực tế ñể xem xét khả năng ñóng góp trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Về mặt dài hạn, người lao ñộng thường ñược tuyển dụng và ñào tạo trước khi sinh lời cho doanh nghiệp, những chi phí này dù bất kể quyết ñịnh là gì
Trang 32cũng không thể tránh khỏi Do ñó, trong dài hạn, cần xem xét chi phí lao ñộng tăng thêm
Thông tin kế toán truyền thống xem xét tiêu dùng lao ñộng trong sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ là biến phí Tuy nhiên, việc cắt giảm nhân sự sẽ mất nhiều thời gian cũng như các quy ñịnh bảo vệ quyền lợi người lao ñộng khiến nhiều doanh nghiệp xem chi phí lao ñộng trong ngắn hạn là chi phí cố ñịnh
1.2.2.3 Các quyết ñịnh ñầu tư
Đầu tư vốn là quá trình sử dụng tiền trong hiện tại với hy vọng thu ñược trong tương lai thể hiện dưới dạng một dòng tiền Thông thường, các hình thức ñầu tư phổ biến gồm ñầu tư cơ sở vật chất mới, mở rộng cơ sở vật chất hoặc thay thế tài sản Như vậy, vấn ñề cần ra quyết ñịnh của nhà quản trị tập trung vào 3 nội dung chính: có ñầu tư hay không, nếu ñầu tư thì ñầu tư vào dự án nào trong số các dự án và thời ñiểm nào ñể ñầu tư Khi ñó, nội dung thông tin kế toán cần cung cấp ñể ra quyết ñịnh phải bao gồm:
- Các giải pháp có thể
- Các thông tin liên quan
- Các phương án có thể thực hiện ñược
- Các ñánh giá tài chính
- Các ñánh giá phi tài chính
- Kế hoạch triển khai
- Kiểm soát quá trình thực hiện
Xét về mặt thời gian, các quyết ñịnh có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn Tuy nhiên, các quyết ñịnh ngắn hạn thường chỉ liên quan ñến một thời kỳ Về mặt nguồn vốn ñầu tư thì các quyết ñịnh này không ñòi hỏi vốn ñầu tư lớn Trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, nó thường liên quan ñến quyết ñịnh nên tiếp tục kinh doanh hay loại bỏ một bộ phận, quyết ñịnh trong ñiều kiện năng lực sản xuất kinh doanh có giới hạn Do ñó, khi nói ñến các quyết ñịnh ñầu tư là nói ñến các quyết ñịnh về dài hạn, chẳng hạn, quyết ñịnh về việc mở rộng quy mô,
Trang 33quyết ñịnh trang bị máy móc, quyết ñịnh lựa chọn thiết bị sản xuất khác nhau, quyết ñịnh lựa chọn phương án mua hay thuê tài sản
Tùy mục tiêu mà các nhà quản trị có thể sử dụng các phương pháp khác nhau ñể ñánh giá dự án ñầu tư, theo ñó thông tin kế toán cần thiết cho mỗi phương pháp cũng khác nhau Thông thường, ñể chứng minh cho các quyết ñịnh ñầu tư, công cụ kế toán ñược sử dụng chủ yếu là các phân tích chỉ số tài chính trên cơ sở 3 phương pháp chính gồm suất sinh lợi kế toán, thời gian hoàn vốn và dòng tiền chiết khấu
Suất sinh lợi kế toán (ROI kế toán)
Suất sinh lợi kế toán ñược tính theo tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ñược tạo ra
so với vốn ñầu tư Nó cũng tương tự với khái niệm ROI Theo suất sinh lợi kế toán, chi phí khấu hao ñược loại trừ ñể tính lợi nhuận và vốn ñầu tư còn lại cho các năm
Thông thường, nhà quản trị sẽ tính cho toàn bộ giai ñoạn ñầu tư, theo ñó, suất sinh lợi kế toán bằng lợi nhuận trung bình chia cho ñầu tư trung bình Trong ñó, lợi nhuận trung bình bằng tổng lợi nhuận chia cho tổng số năm ñầu
tư, ñầu tư trung bình là nửa tổng ñầu tư ban ñầu
Nếu nhà quản trị sử dụng phương pháp này, thông tin kế toán cần cung cấp ñể ra quyết ñịnh là tổng vốn ñầu tư ban ñầu, số năm ñầu tư và lợi nhuận ước tính Phương pháp này chưa tính ñến thời gian hoàn vốn cũng như quy mô ñầu
tư
Thời gian hoàn vốn
Phương pháp này ñứng trên khía cạnh dòng tiền ñể tính toán liệu dự án mất bao nhiêu thời gian ñể bù ñắp lại ñầu tư ban ñầu Dự án nào có thời gian hoàn vốn càng ngắn thì càng tốt
Trang 34Nhà quản trị sử dụng phương pháp này cũng cần ñược cung cấp các thông tin kế toán cũng tương tự như phương pháp suất sinh lợi kế toán
Tuy nhiên cả hai phương pháp suất sinh lợi kế toán và thời gian hoàn vốn ñều chưa tính ñến giá trị của tiền tệ theo thời gian, vì thời gian ñầu tư khác nhau
sẽ cho giá trị dòng tiền không giống nhau
Dòng tiền chiết khấu
Khắc phục nhược ñiểm của hai phương pháp trên, phương pháp dòng tiền chiết khấu quy giá trị của dòng tiền trong tương lai về hiện tại dựa trên một tỷ lệ chiết khấu gọi là chi phí vốn của doanh nghiệp Hiện nay, các phương pháp chiết khấu dòng tiền ñược sử dụng khá phổ biến là giá trị hiện tại ròng và tỷ suất sinh lợi nội bộ
- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại ròng chiết khấu dòng tiền trong tương lai ñể thể hiện giá trị hiện tại của những dòng tiền này ñồng thời so sánh với giá trị hiện tại khoản ñầu tư ban ñầu
Trong ñó: NPV: Giá trị hiện tại ròng
PV: Hiện giá dòng tiền Vo: Vốn ñầu tư ban ñầu
Tỷ suất chiết khấu ñược tính dựa trên chi phí vốn của doanh nghiệp Khi
ñó dự án chỉ ñược quyết ñịnh ñầu tư khi giá trị hiện tại ròng dương
Như vậy, thông tin kế toán cần ñể ra quyết ñịnh ñầu tư ñối với phương pháp này bao gồm dự kiến dòng tiền trong tương lai, chi phí vốn của doanh nghiệp và vốn ñầu tư ban ñầu
Tuy nhiên, nếu có nhiều dự án có NPV dương thì có thể xếp hạng ưu tiên bằng cách dùng quỹ giá trị gia tăng CVA, ñược tính bằng tỷ số giữa NPV trên vốn ñầu tư ban ñầu
NPV = PV – Vo
Trang 35Suất sinh lợi nội bộ (IRR)
Theo phương pháp này, tỷ suất chiết khấu ñược nội suy sao cho giá trị hiện tại ròng bằng 0 Khi ñó, dự án nào có tỷ suất sinh lợi cao nhất và thỏa ñiều kiện tỷ suất ñó cao hơn chi phí vốn sẽ ñược chọn
Đối với phương pháp này, thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị bao gồm dòng tiền ước tính và vốn ñầu tư ban ñầu cũng như chi phí vốn ñược dùng ñể so sánh
Việc lựa chọn kỹ thuật nào ñể ra quyết ñịnh ñầu tư tùy thuộc vào mục tiêu của nhà quản trị Nếu không tính ñến yếu tố thời gian, có thể lựa chọn phương pháp
tỷ suất sinh lợi kế toán, tuy nhiên, ñối với một số dự án, những năm ñầu có khả năng sinh lợi cao nhưng về mặt dài hạn có thể bất lợi Việc ñánh giá nhà quản trị thường dựa trên kết quả ngắn hạn vì thế phương pháp này có thể ñược một số nhà quản trị ưa chuộng Nếu mục tiêu doanh nghiệp là hoàn vốn càng nhanh càng tốt, nhà quản trị có thể sử dụng những thông tin kế toán cung cấp về thời gian hoàn vốn, tuy nhiên phương pháp này vẫn chưa tính ñến giá trị tiền tệ theo thời gian Do ñó, thông tin kế toán ñối với phương pháp chiết khấu dòng tiền ñược coi là ñáng tin cậy hơn cả
1.3 Mục tiêu thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
Thông tin kế toán ñóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết ñịnh của nhà quản trị Thông tin kế toán càng ñáng tin cậy, càng phù hợp thì tính ñúng ñắn của quyết ñịnh càng cao Thông tin ñược giải thích càng ñơn giản và dễ hiểu thì việc xử lý ñể ñưa ra quyết ñịnh của nhà quản trị càng ít tốn kém thời gian Thông tin càng kịp thời thì phương án ñược ñưa ra trong quyết ñịnh của nhà quản trị càng hiệu
Trang 36quả Do ñó việc thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị phải hướng ñến những mục tiêu trên
Mục tiêu 1: Việc thiết lập thông tin kế toán phải phù hợp với loại quyết ñịnh
cung như cấp bậc của nhà quản trị doanh nghiệp Đặc ñiểm của từng loại quyết ñịnh khác nhau, nhu cầu ñược cung cấp những thông tin kế toán cần thiết cũng không giống nhau Ngoài ra, mức ñộ yêu cầu thông tin kế toán phụ thuộc từng cấp bậc quản trị như ñã phân tích trong chương 1 Do ñó, khi thiết lập thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị phải hướng ñến mục tiêu phù hợp
Mục tiêu 2: Việc thiết lập thông tin kế toán phải ñảm bảo thông tin ñược
cung cấp phải ñáng tin cậy Bất cứ quyết ñịnh nào cũng vậy, nếu ñiểm bắt ñầu là thông tin không chính xác thì khả năng ñi chệch hướng ban ñầu của quyết ñịnh sẽ khó tránh khỏi, kết quả là việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị không hiệu quả thậm chí còn tổn hại ñến doanh nghiệp
Mục tiêu 3: Việc thiết lập thông tin cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
doanh nghiệp phải hướng ñến tính kịp thời Nếu việc cung cấp thông tin kế toán chậm chạp, khi thông tin kế toán ñược cung cấp ñến nhà quản trị thì cơ hội ñã mất, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp ngành dịch vụ nói riêng
Mục tiêu 4: Việc thiết lập thông tin cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị
doanh nghiệp phải nhất quán và dễ hiểu ñối với người sử dụng, ở ñây là nhà quản trị trong quá trình ra quyết ñịnh Thực hiện ñược ñiều này mới thực sự hỗ trợ ñược quá trình xử lý nhằm ñưa ra giải pháp thích hợp của nhà quản trị Nó không những ñảm bảo nội dung thông tin kế toán cung cấp ñược tiếp nhận ñúng như ban ñầu mà còn tiết kiệm ñược thời gian cũng như các nguồn lực mà nhà quản trị phải bỏ ra
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nh ư vậy, thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong
doanh nghi ệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng từ khâu ñịnh hướng, nhận diện thực
tr ạng, kiểm soát ñến việc sử dụng tối ưu các nguồn lực Tùy thuộc vào từng hoạt ñộng hay cấp ñộ quản trị, các thông tin kế toán ñược cung cấp sẽ có nội dung, mức
ñộ phân tích khác nhau Bên cạnh các thông tin tiêu chuẩn nội bộ, nhà quản trị còn
c ần các thông tin linh hoạt, phù hợp ñể có thể ñưa ra các quyết ñịnh hợp lý Do ñó,
vi ệc cung cấp thông tin kế toán cho việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị phải hướng ñến tính phù hợp, ñáng tin cậy, kịp thời và nhất quán, dễ hiểu ñối với người sử
d ụng
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƠNG TIN KẾ TỐN CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TẠI
VIỄN THƠNG TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp
2.1.1 Giới thiệu chung
Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh (VNPT TP Hồ Chí Minh) được đổi tên theo giấy phép kinh doanh số 4116001102 được cấp ngày05/01/2008 như sau:
Tên đầy đủ: Chi nhánh Tập đồn Bưu chính viễn thơng Việt Nam - Viễn thơng Thành phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch: VNPT Thành phố Hồ Chí Minh
số liệu, hội nghị truyền hình, thơng tin giáo dục…Đơn vị đã triển khai các dự án lớn tại Sea games 22, hội nghị APEC 2006, MAN - mạng truy nhập băng rộng, …
Trang 39Theo quyết định số 496/QĐ-HĐQT ngày 15/11/2007, Hội đồng quản trị Tập đồn phê duyệt phương án chia tách bưu chính viễn thơng trên địa bàn các tỉnh, thành phố Theo đĩ, từ Bưu điện tỉnh hình thành 2 đơn vị mới:
+ Một đơn vị là Bưu điện tỉnh, thành phố mới trực thuộc Tổng cơng ty Bưu chính Việt Nam, cĩ chức năng quản lý mạng lưới bưu chính và kinh doanh các dịch
vụ bưu chính và thực hiện các nhiệm vụ cơng ích trên địa bàn tỉnh, thành phố
+ Đơn vị cịn lại là viễn thơng tỉnh, thành phố (gọi là Viễn thơng tỉnh, thành phố), trực thuộc Cơng ty mẹ - Tập đồn bưu chính viễn thơng Việt Nam (VNPT),
cĩ chức năng quản lý mạng lưới viễn thơng nội hạt và kinh doanh các dịch vụ Viễn thơng, cơng nghệ thơng tin trên địa bàn tỉnh, thành phố
Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh luơn đặt mối quan tâm về nhu cầu khách hàng lên hàng đầu Cơng nghệ và dịch vụ là thế mạnh của Viễn thơng TP Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu khách hàng cần gì đơn vị đáp ứng và yên tâm về chất lượng dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ
Với tầm nhìn chiến lược trở thành nhà cung cấp giải pháp truyền thơng tích hợp số một tại TP Hồ Chí Minh, Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh xác định cho mình
sứ mệnh luơn sẵn sàng cung cấp giải pháp tốt nhất cho khách hàng trên khắp địa bàn TP.Hồ Chí Minh
Doanh nghiệp thực hiện hướng đến ngầm hĩa tồn bộ mạng cáp viễn thơng
để cùng xã hội tạo nên mơi trường sạch đẹp, thơng thống cho thành phố Hiện nay, doanh nghiệp khơng ngừng ứng dụng cơng nghệ mới để tạo ra những giải pháp truyền thơng tích hợp hiện đại nhằm gĩp phần phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống con người, cùng cộng đồng tiến tới xã hội thịnh vượng và làm cho mơi trường ngày càng thân thiện hơn
Về quan hệ hợp tác
Viễn thơng TP.Hồ Chí Minh đã và đang sẵn sàng phục vụ cho sự phát triển
hạ tầng thơng tin của TP.Hồ Chí Minh, của Việt nam và khu vực kinh tế trọng điểm; là nhà cung cấp giải pháp và dịch vụ viễn thơng cơng nghệ thơng tin tại khu Chế xuất - khu Cơng nghiệp, khu Cơng nghệ cao, Cơng viên Phần mềm, Đại học
Trang 40Quốc gia … tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận; sẵn sàng cung cấp dịch vụ viễn thơng đa dạng với chất lượng cao nhất trên hạ tầng mạng cáp quang trong các khu đơ thị mới Đơn vị đã và đang hợp tác xây dựng hạ tầng mạng viễn thơng đồng
bộ với hạ tầng các ngành: giao thơng, điện lực, cấp thốt nước để đảm bảo tính đồng nhất trong cấu trúc hạ tầng mạng và đảm bảo mỹ quan đơ thị
Viễn thơng TP.Hồ Chí Minh cịn là đối tác với các nhà cung cấp nước ngồi như:
• Nhà khai thác dịch vụ hàng đầu thế giới: France Telecom, AT&T, NTT, Korea Telecom, Singapore Telecom, Telstra, British Telecom
• Nhà cung cấp giải pháp và thiết bị hàng đầu thế giới: Nokia Siemens Networks, Ericsson, Motorola, Cisco, Alcatel- Lucent, Nortel, Fujitsu, Nec
Cơ cấu tổ chức
Vị trí của Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh trong Cơng ty mẹ - Tập đồn bưu chính viễn thơng Việt Nam như sau:
Sơ đồ 2.1: Vị trí của Viễn Thơng TP Hồ Chí Minh trong cơ cấu tổ chức Tập
đồn Bưu chính Viễn Thơng Việt Nam