Ủy ban Codex Thực phẩm Codex Alimentarius Commission 1991: “ Chất phụ gia thực phẩm là chất mà bình thường không được tiêu thụ như một thực phẩm thực thụ hoặc không được sử dụng như mộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
BÀI BÁO CÁO
Trang 2Độc tính của các chất bảo quản
Độc tính của chất chống oxy hóa
Độc tính của các chất màu
Độc tính của các chất tạo nhũ, ổn định, làm đặc, tạo
gel
Độc tính của các chất tạo giòn và dai
Tổng kết
Trang 3I Đại cương.
1 Khái niệm chất phụ gia thực phẩm.
•. Ủy ban Codex Thực phẩm ( Codex Alimentarius Commission) 1991:
“ Chất phụ gia thực phẩm là chất mà bình thường không được tiêu thụ như một thực phẩm
thực thụ hoặc không được sử dụng như một thành phần đặc trưng của một hàng hóa thực phẩm, có thể có hay không có giá trị dinh dưỡng, được chủ định thêm vào thực phẩm nhằm mục đích công nghệ (kể cả múc đích cảm quan), ở bất kì giai đoạn nào của quá trình sản xuất: chuẩn bị, chế biến, xử lý, hoàn thiện, đóng gói, vận chuyển hay cất giữ các sản phẩm thực phẩm ấy, hoặc có thể mong đợi nó hoặc sản phẩmphụ của nó trở
thành một thành phần đặc trưng, nếu không cũng có ảnh hưởng đến tính chất đặc trưng của thực phẩm đó.”
Trang 4• Về góc độ lợi ích, nhiều chất phụ gia thực phẩm giữ cho thực phẩm an toàn hơn và
giữ được giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
• Về góc độ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, các chất phụ gia thực phẩm được quan tâm
chủ yếu cả bởi sự lo ngại về sự tiềm ẩn các “độc tính” của các phụ gia Thực chất các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm thường không gây ra ngộ độc cấp tính nên mối lo lớn nhất lúc này là các tác dụng xấu trong việc sử dụng thực phẩm chứa phụ gia lâu dài
Trang 5• Lý do sử dụng các chất phụ gia trong thực phẩm:
Duy trì độ đồng nhất của sản phẩm
Cải thiện hoặc duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Duy trì sự tươi ngon của thực phẩm
Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, độ acid của thực phẩm
Tăng cường hương vị hoặc tạo màu mong muốn cho thực phẩm
Trang 6amin không thay thế
bọt, chất đẩy, tác nhân nở…
Trang 7 Theo cấu trúc hóa học và độc tính
• Nhóm A: độc tính yếu
• Nhóm B: chứa các nhóm chức năng mang độc tính cao
• Nhóm C: độc tính trung gian giữa hai nhóm trên
Trang 8II Tác dụng độc
1 Độc tính của các chất tăng vị.
a. Acid citric (C6H3O7.H2O)
•. Chất bột kết tinh màu trắng, tan trong ethanol tuyệt đối
•. Tạo vị chua cho sản phẩm Ngoài ra, còn được sử dụng như một chất bảo quản, chất
chống oxy hóa
•. Liều lượng sử dụng: được công nhận là an toàn để sử dụng, lượng dư thừa dễ dàng
trao đổi và bài tiết ra khỏi cơ thể
•. Tính độc hại: tiếp xúc với acid citric khô hay đậm đặc có thể gây ra kích ứng da và
mắt Sử dụng quá nhiều acid citric dễ làm tổn hại men răng, tóc Tiếp xúc gần mắt gây bỏng và làm mất thị giác
Trang 9b Saccharin (1,2-benzisothiazolin-3-on-1,1-dioxyd).
• Là một acid yếu, ngọt gấp 300-500 lần độ ngọt của saccharose.
• Ở nhiệt độ cao hoặc ở môi trường acid thì saccharin bị phân hủy, giải
phóng phenol tự do gây ra cho thức ăn có mùi khó chịu, chỉ nên sử dụng với saccharose và thay thế 1/3 độ ngọt.
• Được khuyến nghị nên sử dụng chất ngọt này một cách thận trọng đối với
trẻ em và phụ nữ có thai
• Có nhiều nghiên cứu về độc tính của saccharin định hướng vào khả năng
gây cảm ứng các khối u ở bọng đái Tuy nhiên, những nghiên cứu này cùng với những điều tra về dịch tễ học chứng tỏ rằng chất ngọt tổng hợp này không tham dự vào nguy cơ ung thư bọng đái ở người.
Trang 10c Natri cyclamate và Canxi cyclamate.
Chịu nhiệt tốt, không có mùi khó chịu như saccharin, kết hợp với saccharin để che đi vị đắng của saccharin.
số an toàn là 100 và chỉ có 30% cyclamate không được hấp thụ mới bị chuyển hóa thì ADI là 0-11mg/kg thể trọng.
gây ung thư gan, phổi và dị dạng bào thai ở vật thí nghiệm
Điều đáng lo ngại là về sản phẩm chuyển hóa của cyclamate như mono hoặc di-xyclohexamin độc hơn cyclamate.
Trang 11d Aspartam.
•Là chất ngọt có năng lượng thấp Vị ngọt gấp 200 lần độ ngọt của saccharose.
• Tạp chất liên quan đến quá trình chế tác ra chất ngọt này là dicetopiperazin.
• Liều lượng cho phép không gây tác dụng độc là 4g/kg thể trọng đối với aspartam và 700mg/kg thể trọng đối với tạp chất dicetopiperazin Do đó, liều lượng chấp nhận hàng ngày được thiết lập tương ứng là 40mg/kg và 1,5mg/kg thể trọng.
• Sản phẩm Aspartam cấm dùng đối với những bệnh nhân mắc bệnh phenyceto-niệu.
• Tiêu thụ thường xuyên Aspartam có thể có các triệu chứng: đau đầu hoặc đau nửa đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê cóng, hay chán nản, phiền muộn, cáu kỉnh, mất ngủ, mất trí nhớ, thị lực có vấn đề, đau khớp……
Trang 122 Độc tính của chất bảo quản
Trang 13a Muối nitrate và nitrite
Công dụng: muối nitrate,nitrite hay còn gọi là muối diêm được sử dụng làm chất sát khuẩn trong bảo quản và giữ cho màu thịt,cá và một vài loại phomat
Tác dụng độc:
Trực tiếp:hemoglobin trong hồng cầu khi
kết hợp với nitrite tạo ra methemoglobin là
chất hại cho cơ thể(cản trở quá trình vận chuyển
oxy của hemoglobin đi nuôi cơ thểthiếu oxy)
Gián tiếp :
-Nitrite tác động acid amin là chất đạm
đã thủy phân nitrosamine có khả năng
gây đột biến và là tác nhân gây ung thư
-Hợp chất nitrite có thể làm viêm tẩy miệng
,thực quản,dạ dày
Trang 14b Muối sunfite,natri sunfite
Công dụng: chống hóa nâu trong hoa quả,làm trắng đường,điều chỉnh lên men rượu vang
Không dùng bảo quản thịt vì chủ yếu
che giấu độ hư hỏng chư không
dày chủ yếu đối với người uống nhiều
rượu có sử dụng SO2 phá hủy B1 trong thực phẩm
Trang 15c.Acid benzoic.natri benzoat
Công dụng:sử dụng hạn chế phát triển của nấm men và vi khuẩn tốt hơn so với nấm men
Tác dụng độc: khi vào cơ thể tác dụng với glucocol chuyển thành acid purivic không độc,thải ra ngoài
Nếu ăn nhiều acid benzoic cơ thể bị ảnh hưởng vì glucocol dùng tổng hợp protein sẽ bi mất tác dụng với acid benzoic để giải độc
Ngoài ra có thể tác động hệ hô hấp,thần kinh trung ương,kích ứng mắt
nên sử dụng liều lượng nhỏ hơn 1g/kg thực phẩm
Trang 16d.Acid sorbic
Tác dụng: ức chế nấm men,nấm mốc.dùng bảo quản nước rau quả
Độc tính cấp của acid sorbic và muối của nó thường thấp và không thể hiện khả năng gây ung thư trong thời gian dài
-Hấp thụ 1 lượng lớn gây sự nở to gan và thận
-Các sản phẩm phản ứng giữa acid sorbic và nitrit có tác động biến đổi gen
Do tính không bền nên không nên sử dụng làm chất bảo quản.không sử dụng trong cùng 1 loại thực phẩm đồng thới acid sorbic và nitrit làm phụ gia
-liều lượng không hại 750mg/kg thể trọng
-liều lượng cho phép hấp thu hàng ngày 7,5mg/kg thể trọng
Trang 17e Anhydrid sulfuro và sulfit
Tác dụng:bảo quản quả khô,nguyên liệu sản xuất mứt,bia,nước quả,rượu vang,
Sulfit đi vào cơ thể từ nhiều nguồn:không khí,dư lượng thuốc trừ sâu,phụ gia bảo quản
Độc tính :
-sulfit có thể phân hủy vit.B1thiếu vit.B1
-1 số người mắc hen xuyễn khi hấp thụ thực phẩm chứa sulfit có thể bị ngộ độc (cơn co thắt phế quản,các phản ứng đường ruột,chứng mày đay, )
Lượng tiêu thụ tối đa hàng ngày 3mg/kg thể trọng
Trang 183 Độc tính của chất phụ gia chống oxh
a Quá trình oxh chất béo
b Tác dụng chung của chất chống oxh
c Tìm hiểu một số chất chống oxh và độc tính
Trang 19a.Quá trình oxh chất béo
Trang 20b Tác dụng chung của chất chống oxh
• Các chất chống oxh có chức năng can thiệp vào việc hình thành các gốc tự do ,là khởi nguồn của việc oxh
Trang 21c.Tìm hiểu một số chất chống oxh và độc tính
c.1.chất chống oxh BHA(E320)
• BHA là hợp chất phenol có cấu tạo dạng rắn như sáp(điểm nóng chảy thấp)
• Màu trắng hoặc hơi ngà,mùi nhẹ đặc trưng
Trang 22• Là chất chống oxh hiệu quả đối với mỡ động vật và các sản phẩm bánh nướng
• Sử dụng trong sản phẩm shortening,dầu thực vật, ngũ cốc,soup
Trang 23• BHA là chất có nghi ngờ gây dị ứng,ung thư,ngộ độc khi sử dụng lượng vừa phải
• Có thể gây rối loạn ở một số đv thí nghiệm: khỉ,chó, chuột,mèo
• Liều gây chết ở chuột LD50= 2000mg/kg thể trọng
• Liều cho phép tối đa : 0,2%LD50(chuột)
• Ở người: liều lượng 50-100mg/kg thể trọng sẽ được chuyển hóa và đưa ra khỏi
cơ thể dưới dạng nước tiểu, hay dạng sulfat
Trang 24c.2 chất chống oxh BHT(E321)
Trang 25Chức năng:
• Chất chống oxh,ổn định,nhũ hóa cho shortening
Trang 26c.3 chất chống oxh TBHQ(E319)
Trang 27Chức năng: chất chống oxh rất hiệu nghiệm, có tác dụng trong dầu mỡ, khoai tay
chiên,dầu bông,thịt bò viên,ngũ cốc khô……
Trang 284 Tác dụng độc của các chất màu
• Các chất màu thường được sử dụng thường không gây ngộ độc cấp tính Độc tính thường được hình thành do quá trình tích luỹ Do đó việc xác định độc tính tốn rất nhiều công sức
• Cơ chế tác dụng độc của các chất màu:
Các chất màu Các chất màu azo dịch tiêu hoá
(thực phẩm) (đường dạ dày-ruột) hệ vsv đường ruột
Hấp thụ Hợp chất amin dị vòng
Trang 29a Ảnh hưởng đến sự chuyển hoá gan
Tại gan,các phân tử có thể chịu các phân huỷ thường diễn ra chủ yếu ở các vi thể, các phản ứng này thường là các phản ứng khử
• Phản ứng liên kết với glucuronicz
• Phản ứng khử azo
• Phản ứng khử ankyl hoá
• Phản ứng hydroxyl hoá
Trang 30b Khả năng gây ung thư và đột biến gen
• Các chất màu được phép sử dụng và các dẫn xuất
của chúng thường chứa các hợp chất lưu huỳnh và
hoà tan trong nước, dễ đào thải
• Tuy nhiên nếu lạm dụng phẩm màu tổng hợp về
lâu dài khả năng gây ung thư khá cao; có thể gây
đột biến gen và làm rối loạn thần kinh
Trang 31c Các vấn đề về cảm ứng
• Các phẩm màu thực phẩm còn nhạy cảm với da người, có thể làm nứt da, tạo vảy nến hoặc gây dị ứng, nghẹt mũi
• Chất màu azoic thường được coi là cội nguồn của các phản ứng dị ứng: Ngứa, phù, mày đay, hen suyễn, viêm mũi,…
• Những người có rối loạn dị ứng thường phản ứng với tartrazin khá cao
Trang 32MỘT SỐ CHẤT TẠO MÀU THƯỜNG GẶP
a Rhodamin B (Brilliant Pink B)
• Nguồn gốc: các chất tạo màu có nhiều
trong thịt ướp muối, xúc xích, lạp xưởng,
khô bò, hạt dưa, ớt bột, gia vị lẩu…
• Tính chất: là thuốc nhuộm tổng hợp dạng
tinh thể, màu nâu đỏ, ánh xanh lá cây
Trang 33• Liều lượng:chưa xác định được nồng độ cho
phép, nhưng nếu tích tụ dần trong cơ thể nó gây
nhiều tác hại đối với gan, thận, hệ sinh sản, hệ
thần kinh và có thể gây ung thư
Da bị mẩn ngứa
Thận bị ảnh hưởng
Trang 34b Sudan
• Nguồn gốc: có trong thực phẩm như bột ớt, tương ớt, cari, bánh pizza, mì ăn liền, nhiều loại đồ hộp chế biến từ thịt hoặc hải sản
• Tính chất: thuộc nhóm các azo, dạng bột, có màu vàng, đỏ hoặc da cam
• Sudan có khả năng làm biến đổi cấu trúc gene và gây ung thư
• Triệu chứng: gây các khối u ở gan và bàng quang khi thí nghiệm trên chuột, gây u tuyến giáp trạng của bê
• Liều lượng: vẫn chưa xác định nống độ tối thiểu, sử dụng nhiều sẽ tích tụ trong cơ thể và là tác nhân gây ung thư
Trang 35- Là chất nguy hại có tiềm năng gây ung thư cho người.
• Liều lượng: không vượt quá 0.002mg/kg
• Tác động trực tiếp lên các loài thuỷ sản như cá, hến, ba ba tôm… đặc biệt là các loài cá nuôi như cá da trơn
Trang 36d Tartrazin
• Sản phẩm có chứa tartrazin thường là các loại thực phẩm chế biến có màu nhân tạo như vàng, xanh lá cây, nâu và màu kem như bánh kẹo, nước giải khát, gia vị, mứt ,thạch, khoai tây chiên, dưa chua, mì tôm,…
• Độc tính
♣ E102 là một trong những phụ gia nguy hiểm nhất nếu sử dụng quá liều lượngcho phép.
♣ Tăng hiếu động thái quá và gây kém tập trung ở trẻ 3 tuổi và 8-9 tuổi.
♣ Nguy cơ gây tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của nam giới.
Trang 37Các yêu cầu khi bổ sung vào thực phẩm
• Không có tính độc
• Không gây ung thư
• Các sản phẩm chuyển hoá (nếu có) phải không có
tính độc
• Phải có tính đồng nhất cao: chứa trên 60% phẩm
màu nguyên chất, còn lại là những chất không độc
• Không được chứa các tạp chất sau:
- Crom, selen, uran
- Một số chất thuộc nhóm hydrocacbon thơm
- Thuỷ ngân, cadmi
- Arsen, chì và các kim loại nặng
Trang 385 Tác dụng độc của các tác nhân tạo nhũ,chất ổn định , chất làm đặc và
chất tạo gel
a Chất tạo nhũ:
Lecitin và glyxerid của các acid béo
Este của sacarose và acid béo hay glycerid
Các chất tạo nhũ với sinh lý tiêu hóa
b Chất làm đặc và tạo gel: caraghenan và hợp chất của nó
Trang 39a.Chất tạo nhũ
lecitin và glyxerid của các acid
béo:
Định ngĩa : là một phospholipid,
tham gia vào thành phần cấu tạo
màng tế bào Được sản xuất ở gan
Tác dụng:
Thành phần cấu tạo màng tế bào,
ngăn cản sự tích tụ mỡ trong gan
Trong điều kiện nhất định ,
lecitin(cholin) gây ra sự nitro hóa
khi có mặt natri nitrit -> dimetyl
nitrosamin (gây ung thư)
Trang 40 .este của sacarose và acid béo hay glyxerid
Cấu tạo : là hỗn hợp của mono và dieste của
sacarose với mono và diglyxerid tạo nên các
kiểu phân tử khác nhau
Độc tính:
Nằm trên liên kết este đặc biệt, thường
không có trên tự nhiên
Liều lượng :2,5mg/kg thể trọng thì không
gây độc
Trang 41 Chất nhũ hóa với sinh lí tiêu hóa
Trang 42b.Chất làm đặc và tạo gel: Caraghenan và hợp chất của nó
• Định nghĩa : là polyosit tự nhiên trích ly từ tảo đỏ
• Bệnh lí :
• Caraghenan bị thủy phân gây loét kết tràng ở
chuột,khỉ,thỏ(1%ở nước uống)
• Caraghenan nguyên thể làm mất khả năng miễn dịch ở
chuột,chó; gây hại cho sản xuất kháng thể
Trang 436 Các chất tạo giòn và dai.
Trang 44Độc tính:
Những triệu chứng cấp tính:
+ kích thích gây cay niêm mạc mắt, đỏ mắt.
+ kích thích đường hô hấp trên gây chảy mũi viêm thanh quản, viêm đường hô hấp, viêm phế quản, hen phế quản, viêm phổi.
+ Gây viêm da, nổi mề đay.
+ Trên đường tiêu hóa thì làm chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày
+ Có thể gây tử vong nếu tiếp xúc ở liều cao.
+ Là tác nhân gây ung thư, là yếu tố gây sai lệch, biến dị các nhiễm sắc thể Nó còn ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai.
Trang 45b Hàn the
Là muối natri của acid boric, có tên hóa học là natri tetraborate, công thức hóa học Na2B4O7.10H2O nhưng khi để ở không khí khô nó thành khoáng chất tincalconit có công thức Na2B4O7.5 H2O
Có tính sát khuẩn nhưng rất độc, khi ăn vào cơ thể chỉ thải được một phần, phần còn lại tích lũy trong cơ thể gây nhiều tác hại khác nhau
Trang 46Hàn the có khả năng tích tụ trong cơ thể gây tổn thương gan và thoái hóa cơ quan sinh dục (teo tinh hoàn).
Gây cản trở quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng gây khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi
Ức chế quá trình hoạt động của men tiêu hóa, làm trơ các lớp xốp trên bề mặt dạ dày
và màng ruột
Trang 47c Polyphosphate
• Chất được sử dụng thay thế hàn the
• Có tính chất: tăng khả năng nhũ hóa, tạo gel kết dính, tạo độ giòn dai
• Chất được phép sử dụng nhưng không nên lạm dụng nó vì cơ thể con người có tỷ lệ canxi và phospho cố định Phospho làm nhiều sẽ làm giảm khả năng hấp thụ can xi, dẫn đến bệnh loãng xương
Trang 48TỔNG KẾT
Cho đến nay, các bằng chứng về mối liên hệ giữa việc tiêu dùng phụ gia trong lâu dài với các vấn đề trong sức khỏe của con người vẫn còn chưa chứng minh được Đa số các kết quả đều từ các nghiên cứu trên động vật, hơn nữa, các chất phụ gia, một khi được kết luận rằng chúng có ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật nghiên cứu thì hầu hết đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm.
Tuy nhiên, trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, không ít nhà kinh doanh vì lợi ích cá nhân mà không quan tâm đến sức khỏe cộng đồng, không chấp hành theo đúng các quy định của pháp luật về việc sử dụng phụ gia thực phẩm.
Trang 49Như vậy, xu hướng sử dụng phụ gia trong thực phẩm sẽ ngày càng tăng chứ không phải giảm, và người tiêu dùng cũng phải chấp nhận một thực tế là thực phẩm ít hay nhiều đều
có chứa phụ gia, chúng ta chỉ cố gắng tìm kiếm những sản phẩm được sản xuất từ những nhà sản xuất uy tín, đáng tin cậy Mặt khác, các cơ quan chức năng cũng phải hết sức chủ động trong quản lý việc sử dụng các chất phụ gia tại các cơ sở sản xuất nằm trong giới hạn cho phép của pháp luật.