1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tìm hiểu về các linh kiện trong máy tính

63 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Tìm hiểu một số kiến thức về bo mạch chủ trên máy tính 1 .1 Sau đây là hình ảnh của 1 chiếc mainboard điển hình Như ta thấy trong hình,mainboard chính là 1 bản mạch phức tạp với rất nh

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ CÁC LINH KIỆN TRONG MÁY TÍNH CHƯƠNG 1 : BO MẠCH CHỦ

Thuật ngữ Bo mạch chủ thường dùng nhiều nhất trong ngành công nghiệp máy tính nói

chung như một từ dành riêng, mặc dù có rất nhiều thiết bị khác cũng có thể có bản mạch chính được gọi là "bo mạch chủ" Bài viết này nói đến Bo mạch chủ trong các máy tính nói chung mà chú trọng nhiều hơn là của máy tính cá nhân

Bo mạch chủ của máy tính trong tiếng Anh là motherboard haymainboard và thường

được nhiều người gọi tắt là: mobo, main.

Trong các thiết bị điện tử Bo mạch chủ là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao

tiếp giữa các thiết bị với nhau Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính của một hệ thống hay thiết bị điện tử Có rất nhiều các thiết bị gắn trên bo mạch chủ theo cách trực tiếp có mặt trên nó, thông qua các kết nối cắm vào hoặc dây dẫn liên kết, phần này trình bày sơ lược về các thiết bị đó, chi tiết về các thiết bị xin xem theo các liên kết đến bài viết cụ thể về chúng

Chipset cầu bắc cùng với chipset cầu nam sẽ quyết định sự tương thích của bo

mạch chủ đối với các CPU và đôi khi là hiệu năng của bo mạch chủ

• BIOS: Thiết bị vào/ra cơ sở, rất quan trọng trong mỗi bo mạch chủ, chúng chứa thiết đặt các thông số làm việc của hệ thống BIOS có thể được liên kết hàn dán trực tiếp vào bo mạch chủ hoặc có thể được cắm trên một đế cắm để có thể tháo rời

• Các linh kiện, thiết bị khác: Hầu hết còn lại là linh kiện điện tử (giống như các linhkiện điện tử trong các bo mạch điện tử thông thường)

I Tìm hiểu một số kiến thức về bo mạch chủ trên máy tính

1 1 Sau đây là hình ảnh của 1 chiếc mainboard điển hình

Như ta thấy trong hình,mainboard chính là 1 bản mạch phức tạp với rất nhiều khe

cắm.Đó chính là những khe để cắm các linh kiện khác của PC.Qua đó,mainboard kết nối

và điều khiển hoạt động của các linh kiện.Vậy chức năng của những khe cắm đó là gì?-1:Là đế cắm CPU (socket).Qua đó,CPU được lắp cố định vào mainboard và hoạt động.-2:Là khe cắm cho bộ nhớ hệ thống (RAM)

-3:Khe cắm cho các bo mạch mở rộng như card đồ họa,card mạng

Trang 2

-4:Khe cắm SATA2 cho các ổ cứng và ổ quang mới.

-5:Chân cắm ổ đĩa mềm cùng các đầu nối ra công tắc,đèn,cổng USB mặt trước

-6:Đầu cắm 24 chân cho mainboard và 8 chân cho CPU

-7:Các giao tiếp mặt sau như PS/2(cho chuột và bàn phím),USB,cổng mạng LAN,chân cắm âm thanh

Ngoài ra,ở các mainboard đời cũ còn các khe cắm như AGP cho card đồ hoạ hay

ISA,nhưng hiện nay không còn được sử dụng do quá cũ

1.2 Hình thức bộ mạch chủ

Hình thức ở đây là tôi muốn nói đến kích thước của bộ mạch chủ Hiện tại kích thước phổbiến nhất là chuẩn ATX đã xuất hiện cách đây 18 năm Hai kích thước phổ biến khác nhỏ hơn là micoroATX và mini- ITX Ngoài các kích thước nhỏ còn xuất hiện 2 kích thước khác lớn hơn bao gồm: Extended-ATX và XL-ATX, đây vẫn chỉ là chuẩn ATX nhưng chúng được mở rộng hơn với nhiều cổng kết nối hơn…Ngoài ra Intel đã cố gắng phát

Trang 3

triển thêm chuẩn BTX để thay thế cho ATX nhưng họ đã thất bại và hiện tại BTX không được phổ biến và chưa được các hãng sản xuất nhiều Và tính đến thời điểm này nhờ sự linh hoạt cũng như phong phú trong các lựa chọn chuẩn ATX đã đáp ứng được đến 90% nhu cầu của người đam mê máy tính Các chuẩn micoroATX và mini- ITX nhỏ gọn hơn được dùng trong các nhu cầu đặc biệt khác tuy nhiên cũng chính vì kích thước hạn chế

mà chúng bị cắt giảm nhiều tính năng cao cấp khác

1.3 Socket

“socket” là số chân cắm của CPU trên bộ mạch chủ, nó chính sự tương thích với CPU của

bộ mạch chủ và tất nhiên thông số này cũng có trên CPU CPU và Bộ mạch chủ cùng socket thì mới có thể tương thích và làm việc được Hiện tại có 2 loại socket trên bộ mạchchủ bao gồm Intel và AMD Các socket phổ biến nhất hiện nay bao gồm : LGA1155, LGA1150, LGA2011 của Intel và AM3+, FM2 của AMD trong đó LGA1150 là socket mới nhất của intel hiện tại và AMD cũng đang phát triển một socket mới để thay thế cho FM2

Trang 4

1.4 Chipset

Chipset trong bo mạch chủ giữ chức năng rất quan trọng Chipset đưa dữ liệu từ đĩa cứng qua bộ nhớ rồi tới CPU, và đảm bảo các thiết bị ngoại vi và các card mở rộng đều có thể thể "nói chuyện" được với CPU và các thiết bị khác Chipset quản lý các chức năng cơ bản như USB, PCIe, và cổng SATA… và một số chức năng khác mà nhà sản suất thêm vào Bạn nên đặc biệt chú ý đến chipset nếu bạn đang tìm kiếm những chức năng mà mình cần Vì một số chức năng chỉ được hỗ trợ trên các chipset nhất định mà thôi, ví dụ các chipset P67 không hỗ trợ bộ nhớ đệm của Intel như các chipsetZ68… Hiện tại các chipset cao cấp nhất có thể kể đến như Z77, Z87, X79 (Intel) hay A85X,990X và 990FX (AMD)

1.5 Hỗ trợ SLI/CrossFire

Nghe có vẻ phức tạp nhưng đây chính là tính năng hỗ trợ chạy nhiều VGA trên bộ mạch chủ Đại đa số các game thủ thường chỉ dùng một VGA cho cỗ máy chơi game của mình Nhưng đây cũng là lựa chọn khá tốt cho việc nâng cấp của bạn khi muốn tăng hiệu năng

đồ họa cho máy tính Cũng cần chú ý thêm, với AMD thông số crossfire sẽ là hỗ trợ chạy hai VGA, crossfireX sẽ là trên 2 VGA Với Intel thì ta có : SLI (hỗ trợ 2 VGA), tri SLI (hỗ trợ 3 VGA) và four way – SLI (hỗ trợ 4 VGA) Và việc sử dụng nhiều VGA trên một

bộ mạch chủ chịu ảnh hưởng của khá nhiều yếu tố khác nhau (Nguồn,VGA …) chính vì

Trang 5

vậy các bạn hãy tìm hiểu cũng như đọc kĩ điều này nếu có ý định chạy nhiều VG

1.6 Cổng kết nối

Có thể nói các cổng kết nối tạo nên sự khác biệt lớn giữa các bộ mạch chủ và quyết định

cả việc bộ mạch chủ đó là cao cấp hay trung bình Các cổng kết nối có thể kể đến như cổng galore, FireWire, USB 3.0, âm thanh kỹ thuật số, eSATA, SATA 3,

Thunderbolt … nhưng các cổng kết nối này không quyết định việc bộ mạch chủ này tốt hơn bộ mạch chủ kia mà nó còn phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của bạn, chẳng hạn

thunderbolt là cổng kết nối cao cấp với tốc độ cao và là xu thế phát triển trong tương lại tuy nhiên nó lại rất đắt và ít khi được sử dụng, và tất nhiên bạn sẽ phải trả tiền cho tính năng mà mình không cần đến, hay với USB 3.0 đây là cổng kết nối cho tốc độ khá cao với chi phí thấp và đang dần phổ biến bạn cũng nên cân nhắc cho lựa chọn của mình

1.7 Khe cắm

Nếu bạn bắt gặp 1 khe cắm PCIe dài x16 slot, đừng nghĩ rằng đó là tốc độ của chúng mà thật ra nó chỉ là thông số kích thước vật lí của khePCIe mà thôi Thường thì tốc độ băng

Trang 6

thông của chúng chỉ là X8 hoặc X4 Express 16X là tên của loại khe cắm card màn hình của bo mạch chủ Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất, hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm, so với AGP 8X, 4X mà bạn có thể thấytrên một số bo mạch chủ cũ Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần, thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố khác như lượng RAM trên card, loại GPU (Vi xử lí trung tâm của card màn hình)

1 8 Backup Bios

Đây là chức năng trên bộ mạch chủ cho phép bạn có thể backup(phục hồi) lại bios khi nó

bị hỏng Thường thì việc hỏng bios trên bộ mạch chủ là khá hiếm tuy nhiên nó cũng là chức năng tốt vì dù sao có sự đề phòng vẫn hơn là không có gì

1.9 Các thông số khác

Wireless, âm thanh cao cấp, bộ điều khiển quạt tản nhiệt …là những tính năng đặc biệt

mà các nhà sản xuất sử dụng để “móc túi” thêm bạn Bạn hoàn toàn có thể không cần đếnchúng nhưng đôi khi nhiều tính năng cũng rất đáng giá để bạn lưu tâm nếu thật sự có nhu cầu

Những thuật ngữ thông dụng cần biết:Khe cắm ISA: khe cắm để gắn thêm các bo mạch

mở rộng như bo mạch âm thanh hoặc hình ảnh Loại khe cắm ISA giờ đây đã không còn được tích hợp trên bo mạch chủ do đã lỗi thời Khe cắm PCI: trên bo mạch chủ có các khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong v.v…

Trang 7

Khe cắm PCI Express: Hầu hết các máy tính cao cấp hiện nay đều được trang bị khe cắm

mở rộng PCI Express (PCIe) cùng với các khe cắm PCI tiêu chuẩn Khe cắm chuẩn PCI Express hỗ trợ băng thông cao hơn 30 lần so với chuẩn PCI và thực sự có khả năng thay thế hoàn toàn khe cắm PCI lẫn AGP May thay, card âm thanh, card mạng và nhiều card

mở rộng theo chuẩn PCI cũ sẽ vẫn còn "đất sống" trong một thời gian nữa vì đa số BMC hiện nay đều hỗ trợ đồng thời khe cắm PCI

Trang 8

Tuy nhiên, có thể bạn sẽ không còn sử dụng được card đồ họa chuẩn AGP của mình với những thế hệ máy tính trong tương lai Tại Mỹ, hầu hết BMC mới được bán ra thị trường đều sử dụng khe cắm PCI Express x16 cho card đồ họa, chứ không phải khe cắm AGP Các hệ thống hỗ trợ đồng thời AGP 8x và PCI Express x16 hiện đang trong giai đoạn phát triển, dù hãng chế tạo chip Uli đã công bố chipset mới hỗ trợ cả AGP 8x lẫn PCI Express x16 Khe cắm PCI Express có nhiều độ dài khác nhau, tùy thuộc vào dung lượng

dữ liệu có thể hỗ trợ Khe cắm PCI Express x1 thay cho khe PCI tiêu chuẩn, có chiều dài khoảng 1" (hay 26mm) và có khả năng hỗ trợ đến 250 MBps dữ liệu vào/ra tại cùng thời điểm Khe cắm PCI Express x16, giống như khe PCI thông thường, có khả năng thay cho khe cắm card đồ họa AGP có chiều dài 90 mm (khoảng 3,5") Một khe PCI Express x16

có thể truyền dữ liệu nhanh hơn 16 lần so với khe x1: 4 GBps dữ liệu vào/ra cùng lúc

Bus: chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗtrợ Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn Dual: Chữ

Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là bo mạch chủ hổ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM

SATA: là một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66, ATA100,

ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hổ trợ chuẩn đĩa cứng IDE

Trang 9

Sound & Vga, Lan onboard: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh, card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau.

Cổng S/PDIF: Thông thường, mọi tín hiệu âm thanh số (digital) đều phải được chuyển đổi thành dạng tương tự (analog) Trong máy tính, card âm thanh có nhiệm vụ chuyển tín hiệu âm thanh số thành tương tự, rồi sau đó truyền ra loa Loại loa số, sử dụng đầu nối USB, thực hiện việc biến đổi âm thanh dạng số sang dạng tương tự ngay bên trong loa Cổng P/S 2: Là cổng giao tiếp của các thiết bị ngoại vi đầu vào như chuột hoặc bàn phím.Cổng LPT: Thông thường đây là cổng kết nối của máy tính với máy in

Trang 10

1.10 Kết nối với bo mạch chủ

Nguồn máy tính: Không thể thiếu trong hệ thống, nguồn máy tính cung cấp năng

lượng cho hệ thống và các thiết bị ngoại vi hoạt động

CPU: Thường được cắm vào bo mạch chủ thông qua các đế cắm (socket) riêng

biệt tuỳ theo từng loại CPU (dùng từ "cắm" chỉ là tương đối bởi các đế cắm hiện nay

sử dụng tiếp xúc)

RAM: Rất quan trọng trong hệ thống máy tính, RAM được cắm trên bo mạch chủ

thông qua các khe cắm riêng cho từng thể loại

Bo mạch đồ hoạ: Sử dụng tăng tốc đồ hoạ máy tính, một số bo mạch chủ có thể

không sử dụng đến bo mạch đồ hoạ bởi chúng được tích hợp sẵn trên bo mạch chủ

Bo mạch âm thanh: Mở rộng các tính năng âm thanh trên máy tính, một số bo

mạch chủ đã được tích hợp sẵn bo mạch âm thanh

Ổ cứng: Không thể thiếu trong hệ thống máy tính cá nhân Một số máy tính tuân

theo chuẩn PC nhưng sử dụng trong công nghiệp có thể không sử dụng đến ổ cứng truyền thống, chúng được sử dụng các loại ổ flash

Ổ CD, ổ DVD: Các ổ đĩa quang.

Ổ đĩa mềm: Hiện nay các máy tính cá nhân thường không cần thiết đến chúng,

tuy nhiên trong một số hệ thống cũ ổ đĩa mềm vẫn tồn tại thường dùng để sao lưu haynâng cấp BIOS

Màn hình máy tính: Phục vụ giao tiếp giữa máy tính với người sử dụng.

Trang 11

Bàn phím máy tính: Sử dụng nhập dữ liệu và làm việc với máy tính.

Chuột (máy tính): Phục vụ điều khiển và làm việc với máy tính.

Bo mạch mạng: Sử dụng kết nối với mạng Bo mạch mạng có thể được tích hợp

sẵn trên bo mạch chủ hoặc được cắm vào các khe PCI hoặc ISA (với các hệ thống máy tính cũ trước kia)

Modem: Sử dụng kết nối với Internet hoặc một máy tính từ xa.

Loa máy tính: Xuất âm thanh ra loa máy tính; Thiết bị này kết nối trực tiếp với

các bo mạch chủ được tích hợp bo mạch âm thanh trên nó Trong trường hợp khác nó kết nối thông qua giao tiếp USB hoặc bo mạch âm thanh rời

Webcam: Sử dụng cho tán ngẫu trực tuyến, hội họp trực tuyến

Máy in: Dùng trích xuất văn bản, hình ảnh ra giấy.

Máy quét: Sử dụng số hoá các bức ảnh cùa văn bàn

HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trang 12

Các thương hiệu bo mạch chủ : ASUS , INTEL , ESC , GIGABYTE, ASROCK , FOXCOM , MSI ,KENAO ,VIA , KINGJET ,ABIT , JETWAY , ASKA VV

CHƯƠNG 2 Tìm hiểu CPU – Bộ xử lý trung tâm

I Chức năng của CPU

CPU là từ viết tắt của chữ Central Processing Unit (đơn vị xử lí trung tâm) CPU có thể được xem như não bộ của máy tính CPU đảm nhận thực hiện chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ

bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị

CPU là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tần số đồng hồ làm việc của CPU (tính bằng MHz, GHz, …) nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác như bộ nhớ đệm, RAM hay bo mạch đồ họa

II - Cấu tạo của CPU

CPU có 3 khối chính là :

Trang 13

2.1Bộ điều khiển ( Control Unit )Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí,được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ

thống Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ

thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp - tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong

bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với chúng

2.2 Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnhcủa đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)

2.3 Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

III - Các thông số kỹ thuật của CPU

3.1 Tốc độ của CPU:

Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU Ví dụ công nghệ Core 2 Duo

Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …) Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao

thì tốc độ xử lý càng tăng Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việcnhập dữ liệu xử lý nhanh hơn) Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân) Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử

lý, mỗi bộ 2-4 nhân

3.2 Bộ nhớ Cache

Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được

Trang 14

sử dụng Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) - cache được hợp nhất ngay trên CPU Cachetích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phảichạy qua bus hệ thống Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache Cache L1 -cache chính của CPU CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này

Cache L2: Cache thứ cấp Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1 Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip) Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tíchhợp

Socket: Chỉ loại khe cắm của CPU Đây là đặc điểm để xét sự tương thích giữa CPU và

bo mạch chủ

Tốc độ FSB (Front Side Bus): Là kênh truyền dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ trên

Mainboard Nó còn được gọi là System Bus (kênh truyền hệ thống) Tốc độ này càng cao

hệ thống chạy càng nhanh

Thao tác với CPU

- Chỉ nên cầm ở các cạnh CPU, không nên chạm tay vào 2 mặt trên, dưới CPU

- Không được làm rơi CPU, không để CPU gần nơi có tỉnh điện hay từ trường mạnh

- Nên bôi 1 lớp mở silicon giải nhiệt lên lưng CPU trước khi gắn bộ phận giải nhiệt, nhằm tăng độ tiếp xúc giửa CPU và bộ phận này (giúp việc truyền nhiệt được tốt hơn)

- Thỉnh thoảng nên làm sạch bụi cho quạt và tấm giải nhiệt của CPU bằng cọ mềm

và dụng cụ thổi bụi

Lựa chọn CPU theo nhu cầu

- Nếu bạn thường xuyên chơi các game đồ họa cao cấp hoặc bạn là chuyên gia dựng hình video 3D: hãy chọn CPU mạnh nhất và có công nghệ mới nhất

Trang 15

- Nếu bạn chỉ xử lý ảnh 2 chiều trên Photoshop chẳng hạn và thỉnh thoảng chạy ứng dụng 3D: hãy cân nhắc sử dụng chíp Dual Core, Pentium 4 HT hoặc Pentium

4 trở xuống Với cùng một chi phí, nếu tập trung vào việc tăng dung lượng bộ nhớ RAM, tốc độ hệ thống sẽ khả quan hơn so với nâng đời CPU

- Nếu bạn chỉ soạn thảo tài liệu, xem phim, lướt web, chỉnh sửa – biên tập ảnh và video ở trình độ nghiệp dư thì hãy chọn CPU là Pentium 4 hoặc Pentium 4 HT

- Nếu bạn chỉ có nhu cầu soạn thảo tài liệu số lượng ít, tài liệu nhỏ và đơn giản, nghe ca nhạc, lướt web, tài chính hạn hẹp: hãy chọn CPU dạng Celeron là đủ

3.3 Lịch sử CPU Intel

BXL 4 bit

4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm,

có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte

Bộ xử lý của Intel đầu tiên sản xuất năm 1971

4040, phiên bản cải tiến của 4004 được giới thiệu vào năm 1974, có

3.000 transistor, tốc độ từ 500 KHz đến 740KHz

Bộ xử lý của Intel sản xuất năm 1974

BXL 8bit

8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của

Computer Terminal Corporation (CTC) 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên

công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB

Bộ xử lý 8008 SX năm 1972

8080 (năm 1974) sử dụng trong máy tính Altair 8800, có tốc độ gấp 10

lần 8008 (2MHz), sản xuất trên công nghệ 6 µm, khả năng xử lý 0,64 MIPS

với 6.000 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ

mở rộng tới 64KB

Bộ xử lý 8080 SX năm 1974

8085 (năm 1976) sử dụng trong Toledo scale và những thiết bị điều khiển

ngoại vi 8085 có tốc độ 2MHz, sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 6.500

Trang 16

transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng

64KB

Bộ xử lý 8080 SX năm 1976

BXL

16bit

8086 xuất hiện tháng 6 năm 1978, sử dụng trong những thiết bị tính toán

di động 8086 được sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 29.000 transistor, có

16 bit bus dữ liệu và 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 1MB Các phiên

bản của 8086 gồm 5, 8 và 10 MHz

Bộ xử lý 8086 SX năm 1978

8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào

chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành

nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới 8088 giống hệt 8086

nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh 8088 cũng sử dụng công nghệ 3

µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu

ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB Các phiên bản của 8088

gồm 5 MHz và 8 MHz

Bộ xử lý 8088 SX năm 1979

80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186 Sử dụng chủ yếu trong những ứng

dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối Các phiên bản của 80186 gồm

10 và 12 MHz

Bộ xử lý 80186 và 80286 SX năm 1982

80286 (năm 1982) được biết đến với tên gọi 286, là BXL đầu tiên của Intel có thể chạy được tất cả ứng dụng viết cho các BXL trước đó, được dùng trong PC của IBM và các PCtương thích 286 có 2 chế độ hoạt động: chế độ thực (real mode) với chương trình DOS theo chế độ mô phỏng 8086 và không thể sử dụng quá 1 MB RAM; chế độ bảo vệ

(protect mode) gia tăng tính năng của bộ vi xử lý, có thể truy xuất đến 16 MB bộ nhớ

BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst

(NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel

giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích Intel386

là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit

để xác định địa chỉ Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode

Trang 17

Bộ xử lý Intel 386 SX năm 1985

486DX sử dụng công nghệ 1 µm, 1,2 triệu transistor, bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các

phiên bản 25 MHz, 35 MHz và 50 MHz (0,8 µm) 486SX (năm 1991) dùng

trong dòng máy tính cấp thấp, có thiết kế giống hệ 486DX nhưng không tích hợp bộ đồng

xử lý toán học 486DX sử dụng công nghệ 1 µm (1,2 triệu transistor) và 0,8 µm (0,9 triệutransistor), bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 16, 20, 25, 33 MHz

Bộ xử lý Intel 486 SX năm 1991

Pentium MMX (năm 1996), phiên bản cải tiến của Pentium với công nghệ MMX được

Intel phát triển để đáp ứng nhu cầu về ứng dụng đa phương tiện và truyền thông MMX kết hợp với SIMD (Single Instruction Multiple Data) cho phép xử lý nhiều dữ liệu trong cùng chỉ lệnh, làm tăng khả năng xử lý trong các tác vụ đồ họa, đa phương tiện

đã khắc phục khuyết điểm này với bộ nhớ đệm L2 128KB

Trang 18

- Xuất hiện năm 1997

- Kiểu đóng gói : Kiểu gắn trên khe Slot1 hoặc Slot2, chíp được hàn cố định trên một vỉ nằm nghiêng

Tualatin có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL,

socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin Grid Array), bus hệ thống 133 MHz Có các tốc độ như 1133,1200, 1266, 1333, 2900 MHz

Celeron Coppermine (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III

Coppermine, có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA, Có các tốc độ như 533, 566, 600, 633, 667, 700, 733, 766, 800 MHz (bus 66 MHz), 850, 900, 950, 1000, 1100, 1200, 1300 MHz (bus 1000 MHz)

Celeron Tualatin (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Tualatin, có

bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp, socket 370 FC-PGA, bus hệ thống 100 MHz,

Trang 19

gồm các tốc độ 1,0, 1,1, 1,2, 1,3 GHz.

- Xuất hiện năm 1999

- Kiểu đóng gói: Soket 370

- Tốc độ xử lý: có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz)

Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống

(system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478 P4

MHz.CPU Pentium 4 Willamette

P4 Northwood Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, có bộ nhớ cache L2 512 KB, socket

478 Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading – HT) Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz

P4 Prescott (năm 2004) Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, có bộ

nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB) Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn Đây là giai đoạn “giao thời” giữa socket

478 – 775LGA, system bus 533 MHz – 800 MHz

CPU P4 Northwood SX năm 2002 và

CPU P4 Prescott SX năm 2004

Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505

(2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket

775LGA

Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2

MB), bus hệ thống 800 MHz Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott

Trang 20

E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.

Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz) Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz

BXL Celeron

BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị

Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128

KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478 Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2 Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz)

Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128

KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478 Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz

Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích

hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478

và 775LGA Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một

số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326,

330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc

độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

Pentium 4 Extreme Edition

Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel

“ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz)

Trang 21

CPU Pentium 4 Extreme Edition

BXL 64 BIT, Vi kiến trúc NETBURST

SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện

năng Các BXL 6×2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology) Prescott 2M

có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640

(3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz)

CPU Pentium Prescott 2M

Pentium D (năm 2005)

Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được

cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế nhưhiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện

năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt Smithfield được sản xuấttrên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia

sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA

Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng

EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep

(830, 840) Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz),

830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz)

Trang 22

CPU Pentium D 805 ( Dual Core )

Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới

trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệmL2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn

Smithfield Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930(3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz) Presler dòng 9×0

có hỗ trợ Virtualization Technology

CPU Pentium D 915

Pentium Extreme Edition (năm 2005)

BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công

nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2×1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology

(EIST) và EM64T Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA)

là một trong những BXL thuộc dòng này

Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2×2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT,

Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và

Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775

CPU Pentium EE 955

BXL 64bit, kiến trúc Core

Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng

Trang 23

quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost) Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.

Intel Pentium Dual-Core Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

- Tốc độ xử lý từ 1,6GHz đến >= 2,4GHz

- Tốc độ FSB: 800MHz

- Cache 1MB

- Tương thích với Memory là DDR2

Intel Pentium Dual-Core Processor SX năm 2006 Socket 775

Intel Core 2 Duo

BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ

Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology) Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3

Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống

1066 MHz, socket 775LGA Một số BXL thuộc dòng này:

E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz) Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology

Intel® Core™2 Duo Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

- Tốc độ xử lý từ 1,8GHz đến >= 3,16GHz

- Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

- Cache từ 2MB đến 6MB

Trang 24

- Tương thích với Memory là DDR2

- Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

CPU Intel® Core™2 DuoSX năm 2007

Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3

Intel® Core™2 Extreme Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

CPU Core 2 Extreme (4 nhân) SX tháng 7/2006

Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93

Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu

BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad

Q6300, Q6400,Q6600và BXL 8 nhân trong vài năm tới Chắc chắn những BXL

này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ

Intel® Core™2 Quad Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

- Tốc độ xử lý từ 2,4GHz đến >= 2,83GHz

- Tốc độ FSB: 1066MHz, 1333MHz

- Cache từ 6MB đến 12MB

- Tương thích với Memory là DDR2

CPU Core 2 Quad (8 nhân) SX đầu năm 2007

Tiếp tới thời điểm 2013 hiện nay thì bộ não nhỏ bé này đã được nâng cấp, cải tiến core i3, core i5, core i7 và sắp tới theo nguồn tin mới từ Microsoft sẽ cho ra chiếc

Trang 25

core i9 Chúng ta cùng chờ đợi để xem core i 9 có gì khác biệt với các sản phẩm trước

4 Lịch sử phát triển của công ti chip AMD

Từ thập niên 1960 đến những năm 2000 :

1969: Một nhóm các giám đốc điều hành cũ của Fairchild Semiconductor, trong

đó có Jerry Sanders, sáng lập nên Advanced Micro Devices vào ngày 1/5/1969 với khoản đầu tư ban đầu là $100,000 Trọng tâm của công ty này là lĩnh vực thiết kế

chip logic

1970: AMD giới thiệu loại bộ đếm Logic Am2501, sản phẩm riêng đầu tiên của

công ty

1972: AMD trở thành công ty cổ phần.

1975: AMD gia nhập lĩnh vực sản xuất chip RAM, thiết kế bộ vi xử lý dựa theo

Chip Intel 8080 và chế tạo các phần bộ xử lý cho Minicomputer

1979: AMD lên sàn chứng khoán New York và mở nhà máy sản xuất mới tại

Austin, Texas

1982: AMD trở thành nhà cung cấp bộ vi xử lý thứ hai được Intel cấp giấy phép

đối với chip 8086 và 8088 cho IBM

AMD ra mắt loại bộ vi xử lí nhái 80286 mang tên Am286 dựa trên thiết kế và vi

mã của Intel

1985: ATI (sau này được AMD mua lại) phát triển mạch điều khiển đồ họa đầu

tiên và Card đồ họa đầu tiên AMD gia nhập danh sách Fortune 500.

1986: Intel chấm dứt hợp đồng cấp phép với AMD và từ chối cung cấp thông tin

kỹ thuật của i386 Một cuộc chiến pháp lý kéo dài 8 năm bắt đầu

1987: AMD mua lại Monolithic Memories và gia nhập lĩnh vực logic lập trình 1988: AMD xây dựng Trung tâm phát triển Siêu hiển vi AMD, sau này cung cấp

công nghệ công nghệ thế hệ tiếp theo cho các nhà máy của AMD trên toàn thế giới

1991: AMD ra mắt lần đầu giải pháp thay thế cho bộ xử lý Intel 386 mang tên

Am386, bán được hơn một triệu bản trong vòng chưa đầy một năm

1993: AMD giới thiệu bộ xử lý nhái Intel 486 mang tên Am486 và thành lập hãng

Trang 26

liên doanh NOR Flash với Fujitsu.

1994: AMD bắt đầu hợp đồng cung cấp bộ xử lý Am486 dài hạn cho Compaq 1992:Công ty con của ATI tại Đức được thành lập, các sản phẩm VESA và PCI

đầu tiên được đưa ra thị trường và Mach32 – mạch điều khiển và bộ tăng tốc đồ họa đầu tiên trên chip được công bố

1994: Cuộc chiến pháp lý với Intel xung quanh chip 386 kết thúc và tòa án tối cao

California đứng về phía AMD

1995: K5, đối thủ của Intel Pentium và là CPU được thiết kế độc lập đầu tiên ra đời

1996: AMD mua lại hãng sản xuất bộ xử lý NexGen để có quyền sử dụng serie Nx

các bộ xử lý tương thích x86 Việc này giúp AMD trực tiếp cạnh tranh được với Intel trên thị trường vi xử lý Kế hoạch xây dựng Nhà máy Fab30 tại Dresden, Đứcđược công bố

1997: AMD giới thiệu bộ xử lý K6 như một lời đáp với Pentium II của Intel.

Trang 27

1998: K6-2 được tung ra thị trường AMD công bố hợp tác với Motorola để đồng

phát triển một công nghệ bán dẫn dựa trên chất liệu đồng, sau này trở thành nền tảng cho quy trình sản xuất K7

AMD K7

1999: AMD ra mắt bộ vi xử lý Athlon (K7), được thiết kế bởi một đội DEC cũ mà

đứng đầu là Dirk Meyer, một trong những kỹ sư hàng đầu của DEC Alpha và sau

này trở thành CEO AMD vào năm 2008 AMD giới thiệu bộ xử lý 1 GHz đầu tiên

có tốc độ 1016 MHz.

Những năm 2000

Trang 28

2000: AMD ra mắt bộ xử lý AMD-K6-2+ có khả năng quản lý lượng điện tiêu thụ.

Jerry Sanders bổ nhiệm chủ tịch bộ phận bán dẫn của Motorola, Hector Ruiz, làm chủ tịch AMD và COO Còn ATI mua lại ArtX và tuyển mộ CEO tương lai Dave Orton vào công ty này ATI cũng giới thiệu dòng card đồ họa Radeon AMD bắt đầu tiến hành sản xuất tại nhà máy Fab30 200mm tại Dresden

Athlon MP

2001: AMD ra mắt Athlon MP, bộ xử lý đầu tiên dành cho máy tính trạm của công

ty này.HyperTransport được một loạt công ty hỗ trợ như Agilent, Apple,

Broadcom, Cisco Systems, IBM, nVidia, Sun, và Texas Instruments.

Trang 29

2002: AMD mua lại Alchemy Semiconductor và cả công nghệ sản xuất bộ xử lý

tích hợp tiết kiệm điện của công ty này Athlon XP sử dụng công nghệ

Cool'n'Quiet của AMD Hector Ruiz kế nhiệm đồng sáng lập AMD Jerry Sanders

2003: AMD hợp tác với IBM để nghiên cứu công nghệ sản xuất thế hệ tiếp

theo Công nghệ 64-bit lần đầu ra mắt với bộ xử lý Athlon 64 và Opteron, bộ xử

lý đầu tiên thực sự dành cho máy chủ của AMD

AMD Athlon 64

AMD Opteron 64

AMD mua lại bộ phận x86 của National Semiconductor và công bố việc hợp tác chiến lược với Sun Microsystems AMD và Fujitsu thành lập một công ty liên doanh flash mang tên Spansion

2004: AMD giới thiệu bộ xử lý 2 nhân x86 đầu tiên của công ty này và khai trương chi

nhánh tại Trung Quốc với Beijing HQ

2005: Turion 64 dành cho notebook, Athlon 64 X2 2 nhân và Opteron 2 nhân được công

bố Nhà máy Fab36 300mm ở Dresden, Đức mở cửa AMD khởi kiện Intel tội lạm dụng

vị thế độc quyền để ngăn cản và tiêu diệt tính cạnh tranh trên thị trường Cổ phiếu

Spansion được bán ra

AMD Athlon 64 X2

2006: AMD công bố phi vụ sát nhập trị giá $5.4 tỉ với ATI và công bố kế hoạch sản

Trang 30

xuất bộ xử lý Fusion vào năm 2010

CEO ATI Dave Orton được bổ nhiệm làm Phó chủ tịch điều hành Bộ phận Công nghệ thị

giác và Media Dell công bố loại máy tính sử dụng bộ xử lý AMD AMD giới thiệu bộ

xử lý x86 4 nhân dành cho máy chủ dựa trên nhân Barcelona và thành lập Trung tâm nghiên cứu và phát triển Thượng Hải để tập trung vào nền tảng thiết bị di động AMD

chuyển sang CPU 65nm và hứa thu hẹp khoảng cách về sản xuất với Intel Kế hoạch xây dựng nhà máy 32nm tại bang New York được công bố

2007: Bộ xử lý 4 nhân Opteron và Phenom ra mắt với lỗi TLB

AMD giới thiệu loại CPU 3 nhân và công bố bộ xử lý 45nm đầu tiên AMD thiệt hại vài

tỉ đô trong cuộc chiến giá bộ xử lý với Intel trong nỗ lực giành lại thị phần

2008: AMD giới thiệu bộ xử lý 3 nhân và phát hành serie card đồ họa 4800.

Thế hệ Barcelona Opteron thứ hai ra đời hoàn toàn không chứa lỗi TLB

AMD bắt đầu tham gia vào các thị trường mới cũng như xây dựng quy trình sản xuất 200mm Bắt đầu sản xuất bộ xử lý 45nm đầu tiên Chủ tịch kiêm CEO Dirk Meyer được

Trang 31

bổ nhiệm làm CEO thay thế Hector Ruiz AMD tuyên bố tách làm hai công ty – một

hãng chuyên thiết kế chip và một công ty chuyên sản xuất chip

IV Tìm hiểu về bộ vi xử lý CPU Intel Core i qua các thế hệ

Nếu như bạn đang cần biết những thông tin về các dòng CPU Core i mới nhất của Intel để có thể lựa chọn cũng như nâng cấp cho máy tính của mình thì chắc chắn bạn đang rất bâng khuâng không biết nên lựa chọn dòng CPU Core i thế hệ nào cho phù hợp Nội dụng dưới đây sẽ cung cấp những thông tin tốt nhất cho bạn Bài viết dưới đây, sẽ giúp bạn phân biệt CPU Core i của Intel qua các thế hệ.

Lịch sử phát triển CPU qua các thế hệ của Intel

Sự ra đời và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đến nay với các tên gọi tương ứng với công nghệ và chiến lược phát triển kinh doanh của hãng Intel: CPU 4004, CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU 80586, Core i3, i5, i7 Tóm tắt qua sơ đồ

mô tả:

Phân loại kiến trúc thiết kế của các dòng Core i:

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w