Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng Tiểu luận môn Phân tích sắc ký. Đề tài Tìm hiểu về các loại detector trong sắc ký lỏng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN
Đỗ Duy Tân – 10231391 Nguyễn Chí Thanh – 10230641
Trang 2Detector được trang bị với flow-cell là một bước đột phá lớn
trong sự phát triển của sắc ký lỏng hiện đại
Phát hiện này lần đầu tiên được áp dụng bởi nhóm Tiselius, tại
Thụy Điển vào năm 1940, bằng cách liên tục đo chỉ số khúc xạ
của cột nước thải
Hiện tại, Detector LC có phạm vi hoạt động rộng cho phép
phân tích và quy mô chuẩn bị chạy trên cùng một công
cụ Chúng có độ nhạy cao, thường cho phép phát hiện lượng
vết của các chất
Hình 1.1:
Arne Wilhelm Kaurin Tiselius
(1902-1971)
Trong thập kỷ qua, có một tiến bộ đáng kể trong sự phát triển của detector trong HPLC trong đó HPLC ghép đầu dò MS được cho là có độ nhạy và độ chọn lọc cao nhất
1 Giới Thiệu về Detector trong sắc ký lỏng
1.1 Tổng quan
Trang 3Nhiệm vụ của đầu dò (detector) là nhận biết các thành phần mẫu khi chúng giải hấp ra khỏi cột sắc ký Đầu dò có khả năng phân tích cả định tính và định lượng Để đầu dò phù hợp với mục đích sử dụng, cần thỏa mãn các yêu cầu về
độ nhạy, tính chọn lọc, độ ổn định, dải tuyến tính, thể tích đầu dò và thời gian đáp ứng
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống LC
Trang 4Trong sắc ký lỏng người ta thường dùng các quang phổ kế đo quang có độ nhạy cao, nhờ đó có thể nhận dạng các hợp chất đến nồng độ cực nhỏ 10-10 M trong miền ánh sáng nhìn thấy.
Để dò tìm các chất không màu người ta thường dùng các máy đo
chiết suất vi sai
Khi phân tích các chất có khả năng oxy hóa – khử người ta dùng các bộ dò tìm điện hóa (đo điện thế, cực phổ) Người ta cũng dùng các bộ dò tìm huỳnh quang, đo độ dẫn điện
* Tính chất chung của detector :
Tính chọn lọc cao
Độ nhạy cao
Trơ với mẫu và điều kiện môi trường, ổn định khi phân
tích mẫu, thể tích nhỏ gọn, dễ sử dụng và dễ vận hành…
Trang 51.2 Các thông số quan trọng của detector
* Độ nhạy ( S > 2N)
* Thời gian đáp ứng (response)
* Khoảng tuyến tính
* Độ chính xác, độ đúng
Thời gian đáp ứng: là thời gian cần thiết để cho tín hiệu điện tương ứng
với nồng độ nhất định trong pha khí được thiết lập
Khoảng tuyến tính: đây là thông số quan
trọng nhất để đánh giá chất lượng của bất
kì một loại detector nào
Nó bao gồm phạm vi kể từ nồng độ lớn cho
tới nồng độ nhỏ nhất vẫn còn phân biệt rõ
ràng so với can nhiễu của đường nền
Hình 1.2 Khoảng tuyến tính của đồ thị
Trang 6Khoảng tuyến tính của một detector được coi là lớn,
nếu như:
- Can nhiễu đường nền nhỏ và do vậy khả năng phát
hiện của detector này lớn
- Các lượng chất nhỏ nhất cũng như các lượng chất lớn
nhất được phát hiện với khả năng đáp ứng như nhau
Can nhiễu đường nền
Trang 7Nguyên nhân:
- Mất cân bằng trong detector do nguồn điện cung cấp cho detector dẫn đến đầu ra thay đổi chậm
- Thay đổi nhiệt độ xung quanh
Short Term noise
Long Term noise
Drift
Total noise
Nguyên nhân: Detector, máy ghi Khắc phục: sử dụng bộ lọc nhiễu
Nguyên nhân: sự không ổn định
detector làm thay đổi môi trường xung quanh
(VD: RID detector độ nhạy phụ thuộc nhiệt độ và áp suất)
Trang 81.3 Phân loại Detector
- Detector điện hóa:(electrochemical detector )
đo dòng, cực phổ, độ dẫn
- Detector chỉ số khúc xạ (chiết suất vi sai)
(reflective index,RI)
- Detector tán xạ bay hơi (evaporative light
scattering detector ,ELSD)
- Detector UV-VIS đơn bước sóng (UV detector )
để phát hiện các chất hấp thụ quang
Đây là lọai đầu dò thông dụng nhất
- Detector huỳnh quang (fluorescence detector )
để phát hiện các chất hữu cơ chứa huỳnh quang tự nhiên
và các dẫn suất có huỳnh quang
I Detector phát hiện sự thay đổi các đặc tính của dung dịch rửa giải
Hình 1.4: một số UV Detector
Trang 9II.Các detector quang phổ
- Detector dãy diod quang (photodiode array , PDA )
có khả năng quét chồng phổ để định tính các chất theo
độ hấp thụ cực đại của các chất
- Detector khối phổ (MS)
• Đầu dò khối phổ bẫy ion (Ion Trap, IT)
• Đầu dò khối phổ cộng hưởng cyclotron sử dụng phép
biến đổi Fourier (Fourier Transform Ion Cyclotron
Resonance Mass Spectrometry, FTICR hay FT-MS)
• Đầu dò khối phổ thời gian bay (Time-of-Flight, TOF)
• Đầu dò khối phổ tứ cực (Quadrupole) Hình 1.5 Detector
bẫy ion
Trang 10Bảng 1.1: Bảng so sánh độ nhạy của một số detector trong LC
Trang 11Bảng 1.2 Các thông số cơ bản của một số detector.
Trang 122 Nguyên lý hoạt động của một số detector trong sắc ký lỏng
2.1 Detector điện hóa
Detector điện hóa thực chất là một máy phân tích điện hóa được dùng như một detector có độ nhạy cao và dựa vào sự thay đổi cường độ dòng điện, điện thế hay sự thay đổi độ dẫn, điện lượng,
Nguyên tắc: Tín hiệu đo theo tính chất điện hóa tuân theo
mối quan hệ sau:
A = k.C
A : tín hiệu đo
K : hằng số thực nghiệm của phép đo ( phụ thuộc vào điều kiện thực nghiệm chọn trước & cấu tạo flowcell của detector
I.Cấu tạo detector điện hóa
Gồm 2 bộ phận:
- Buồng đo (flowcell) và điện cực
- Hệ đo để nhận, khuếch đại tín hiệu
nhận được,ghi nhận cũng như điều
khiển quá trình đo
Phản điện cực Vòng đệm
RE-3V điện cực tham chiếu
Điện cực hoạt động
Trang 13Cấu tạo flowcell
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo chi tiết của flow-cell trong detector điện hóa
Trang 14II Hệ điện cực
Hệ điện cực của detector điện hóa thường gồm 3 loại điện cực
Trang 15Một vài loại điện cực thường dùng
Hình 2.2 Một số điện
cực thường dùng
Trang 16III.Một số detector điện hóa dùng trong HPLC
Detector điện hóa có nhiều loại khác nhau
Dựa vào nguyên tắc và cấu tạo người ta phân ra thành các loại sau :
- Detector đo điện dung
- Detector đo điện lượng
Trang 17IV Ứng dụng của detector điện hóa
Trong kĩ thuật phân tích HPLC thì các detector điện hóa là một công cụ quan trọng để phát hiện và định lượng các chất vô cơ cũng như hữu cơ có tính chất điện hóa học Dù bằng phương pháp trực tiếp hay gián tiếp
Trong lĩnh vực phân tích hữu cơ, hầu hết các ứng dụng của detector điện hóa
là để phát hiện các hợp chất có trong các loại mẫu y học, sinh học, thực phẩm, môi trường
Trang 18Bảng 2.2 Các nhóm chất được phát hiện bởi các detector khác nhau
Trang 192.2 UV detector
UV detector là đầu dò phổ biến rộng rãi nhất trong
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Thiết bị này là đơn giản và dễ dàng phân tích được nhiều chất phân tích phù hợp cho HPLC hấp thụ tia UV
- Khoảng tuyến tính rộng
- Thể tích chết tương đối nhỏ nên UV detector kết hợp hiệu quả với HPLC
Nếu cần thiết, phạm vi bước sóng có thể dễ dàng
mở rộng sang vùng ánh sáng nhìn thấy (VIS) để phát hiện các chất phân tích có màu
Đây là lý do tại sao nó là rấtphổ biến và được sử dụng từ lâu kể từ những ngày khi các nhà hóa học xây dựng nên phương pháp phân tích sắc ký lỏng, nó được dùng phổ biến
từ năm 1958
I Giới thiệu
Trang 20Mối liên hệ giữa cường độ ánh sáng
UV truyền qua cell đo
và nồng độ chất tan
I o: cường độ ánh sáng tới cell
I T : cường độ ánh sáng truyền qua
L: chiều dài của cell đo C: nồng độ chất tan.
k: hệ số dập tắt phân tử
(chất tan, bước sóng)
IT = Io.e-kLC
Ln.IT = Ln.Io.e-kLC
Nguyên tắc đo: dựa vào
định luật Lambert – Beer:
A=log(I0/I)= ε L.C
Cấu tạo flowcell trong
UV detector
II Nguyên tắc và Cấu tạo
Hình 2.3 cấu tạo flow-cell trong UV detector
Trang 21Đầu dò này đo sự tập trung của mẫu dưới một dãy bước sóng trong giới hạn nhất định khi chúng rời khỏi cột và đi xuyên qua detector của dòng pin
Khi không có bước sóng đi xuyên qua detector tín hiệu là một giá trị không đổi Khi mẫu có bước sóng đi qua detector, detector sẽ phản ứng lại tín hiệu được hiển thị trên màn hình
Dưới hình thức đơn giản nhất đầu dò UV
bao gồm:
Nguồn sáng, dòng Pin, dòng cảm biến
Hình 2.4 sơ đồ
hệ thống đo trong HPLC
Trang 22Khi không có mẫu qua detector ánh sáng đi
qua dòng pin và phát ra tín hiệu lớn nhất tại
dòng cảm biến nếu một mẫu có bước sóng đi
qua detector, mẫu này làm giảm lượng ánh
sáng ở dòng cảm biến và là nguyên nhân làm
thay đổi tín hiệu ở detector
Nguyên tắc hoạt động :
Tín hiệu này chuyển một dòng electron và xuất hiện sắc phổ trên giấy Tín hiệu hiển thị tăng lên tập trung tại mẫu của dòng pin
VIDEO NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA UV DETECTOR
Hình 2.5 quan hệ giữa độ nhạy và bước sóng
Trang 23III.Detector UV_VIS đơn bước sóng
Đầu dò UV có bước sóng thay đổi sử dụng
ánh sáng đơn sắc ( cho ánh sáng đi qua khe
và tấm cách )
Để chọn 1 bước sóng ánh sáng đi qua mẫu
Hình 2.6 sơ đồ hoạt động của UV-VIS đơn bước sóng
Trang 24Sơ đồ cấu tạo của UV-VIS detector – Đơn bước sóng
Hình 2.7 Sơ đồ cấu tạo của UV-VIS detector – Đơn bước sóng
Trang 25- Kích thước Cell đo (L=1-10 mm, bk = 1mm)
- Đèn : Đèn hơi thủy ngân
Mô tả một UV detector đơn bước sóng
Hình 2.8 mô tả nguyên lý của UV-VIS detector
Trang 26IV Đầu dò photodiode array (PAD)
- Đầu có khả năng quét chồng
phổ để định tính các chất theo
độ hấp thụ cực đại của các chất
Hình 2.9 Sơ đồ của quang phổ dãy điốt quang
Trang 27Sơ đồ cấu tạo của PAD – Đa bước sóng
Hình 2.10 Sơ đồ cấu tạo của PAD – Đa bước sóng
Trang 28Ghi lại thời gian của một peak đặc trưng,
phổ đồ của chất tan Phổ ghi nhận
Trang 29Phổ đồ của PAD
Trang 30V Ảnh hưởng của nhiệt đến Cell đo
Nói chung, hình dạng phổ đồ bị ảnh hưởng
bởi nhiệt độ môi trường
Sự khác biệt giữa độ hấp thu
do chênh lệch nhiệt độ
absorbance ở nhiệt độ cao absorbance ở nhiệt
độ thấp
Trang 31VI Không khí hòa tan trong pha động ảnh hưởng
peak trong UV detector
Detection: UV-210nm
Pha động được
khử không khí Pha động chưa được khử không khí
Trang 322.3 Detector tán xạ bay hơi
(evaporating light scattering detector ,ELSD)
Evaporating Light Scattering Detector (ELSD),
hay còn gọi là Detector tán xạ bay hơi, thích
hợp cho việc phát hiện các thành phần mẫu
không bay hơi trong một dung môi dễ bay hơi
Trang 33Các dòng dung môi đi qua một nebuliser vào
một buồng bốc hơi, dung môi được bốc hơi để
lại một màn sương của các hạt mẫu nhỏ
Những phân tán chùm tia sáng, và mức độ
của sự tán xạ ánh sáng là tỷ lệ thuận với số
lượng hiện tại mẫu
Nguyên tắc hoạt động
Hình 2.12 sơ đồ cấu tạo của ELSD
Trang 34Quá trình thực hiện: Gồm 3 giai đoạn
Ống phun Bay hơi
Trang 35ELSD đòi hỏi cung cấp một nguồn khí sạch (tốt
nhất là khí trơ) khô
Không khí nén đôi khi được sử dụng, nhưng cần
loại bỏ các dấu vết của dầu hoặc nước, vì chúng sẽ
cho ra một đường nền rất nhiễu
1 Ống phun
Cột mẫu đi vào thông qua một lổ nhỏ như lỗ
kim và pha trộn với khí nitơ để hình thành một
Trang 362 Bay hơi
Các hạt nhỏ đi qua nguồn nhiệt
“drift tube” nơi mà pha động bốc hơi,
để lại một màn sương của mẫu khô
là các hạt theo hơi dung môi
Trang 37Phổ đồ của ELSD trong phân tích lipit
Trang 382.4.Detector chỉ số khúc xạ RI (Refractive Index)
Nguyên tắc phát hiện liên quan đến việc đo lường sự thay đổi trong chỉ
số khúc xạ của các dung dịch tách được từ cột sắc kí lỏng
Hình 2.13 Hiện tượng thay đổi góc khúc xạ
Sự khác biệt lớn về chỉ số chiết suất
giữa mẫu và pha động càng lớn thì
càng tạo ra một sự mất cân bằng lớn
Nên tính nhạy của đầu dò sẽ cao
hơn nếu có sự cách biệt về chỉ số
chiết suất giữa pha động và pha tĩnh
) /
( )
Trang 39I Cấu tạo detector RI
Mirrow
Đầu dò chiết suất RI là một dụng cụ đòi hỏi có độ chính xác cao, bất cứ sự thay đổi nào trong thành phần của các cấu
tử cần tách cũng đòi hỏi sự tái lặp cân bằng của đầu dò
Biểu đồ thể hiện cách hoạt động
của detector chiết suất RI được
thể hiện theo hình sau: Nguồn sáng
Bộ phận tiếp nhận ánh sáng Phía
bên mẫu
Phía bên Tham chiếu
Nguyên lý hoạt động
Hình 2.14 cấu tạo RID
Trang 402.5.Detector huỳnh quang (fluorescence detector)
Detector huỳnh quang là detector nhạy cảm nhất
trong số các detector hiện đại hiện có HPLC
Có thể để phát hiện sự hiện diện của một phân
tử chất phân tích duy nhất trong flow-cell
Thông thường, độ nhạy huỳnh quang cao hơn
10 -1000 lần so với detector UV- VIS Detector
huỳnh quang chính xác và có tính chọn lọc hơn
trong số các detector quang học khác
Khoảng 15% các hợp chất có huỳnh quang trong tự nhiên Sự hiện diện của liên hợp pi-electron, đặc biệt là trong các thành phần thơm cho cường độ huỳnh quang cao nhất Ngoài ra, hợp chất béo và alicyclic với các nhóm cacbonyl và các hợp chất có liên kết đôi liên hợp đều phát huỳnh quang
I Giới thiệu
Trang 41Là ứng dụng của quang phổ huỳnh quang
Nó liên quan đến việc sử dụng một chùm sáng
Lưới nhiễu xạ
được kích thích bởi bước sóng có năng lượng
thấp, bức xạ cao được gọi là Huỳnh Quang
Thông thừơng sự phát xạ này đều đặn ở một
góc 90o khi có sự kích thích Hình 2.15 Phương pháp
quang phổ huỳnh quang
Trang 42II Cấu tạo
Nguồn sáng
sự kích thích
thay đổi sự kích thích và bước sóng phát xạ
Sự phát xạ
Bộ phận nhận quang
Flow cell
- Ánh sáng huỳnh quang phát
ra theo mọi hướng
Một số ánh sáng huỳnh quang
này đi qua một
bộ lọc đơn sắc thứ hai và đi đến
một detector, thường được đặt
ở góc 90 ° so với chùm tia ánh
sáng tới để giảm thiểu nguy cơ
của ánh sáng truyền tới hoặc
phản chiếu đến các detector
Hình 2.16 Nguyên tắc hoạt động của Fluorescence Detector
Trang 433 Detector khối phổ trong LC (LC/MS)
3.2 Nguyên lý chung
Phương pháp khối phổ (Mass Spectrometry-MS) là phương pháp nghiên cứu các chất bằng cách đo, phân tích chính xác khối lượng phân
tử của chất đó dựa trên sự chuyển động của các ion nguyên tử hay ion phân tử trong một điện trường hoặc từ trường nhất định Nếu biết được
điện tích của ion thì ta dễ dàng xác định được khối lượng của ion đó.
LC/MS là phương pháp được dùng trong
phân tích vết (ppb, ppm) các hợp chất cần
nhận danh chính xác Trong những điều kiện
vận hành nhất định ngoài thời gian lưu đặc
trưng, các chất còn được nhận danh bằng
khối phổ của nó
3.1 Giới thiệu
Trang 44Có ba kiểu hình thành ion ứng dụng cho nguồn API trong LC/MS:
• Ion hóa tia điện (electrospray ionization – ESI).
• Ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển
(atmospheric pressure chemical ionization – APCI)
• Ion hóa bằng photon tại áp suất khí quyển
(Atmospheric Pressure Photoionization – APPI)
Trong đó, hai kỹ thuật APCI và ESI, đặc biệt là ESI được sử dụng nhiều hơn cả
Phân loại nguồn ion hóa
Như vậy, trong nghiên cứu khối phổ của bất kỳ chất nào, trước tiên nó phải
được chuyển sang trạng thái bay hơi, sau đó được ion hoá bằng các phương
pháp thích hợp
Tùy theo loại điện tích của ion nghiên cứu mà người ta chọn kiểu quét ion
dương (+) hoặc âm (-)
Kiểu quét ion dương thường cho nhiều thông tin hơn về ion nghiên cứu nên
được dùng phổ biến hơn
Trang 453.3.Nguồn ion hóa trong đầu dò khối phổ
I Ion hóa tia điện (ESI)
ESI là một kỹ thuật ion hóa được ứng dụng cho những hợp chất không bền nhiệt, phân cực, có khối lượng phân tử lớn
Thích hợp cho phân tích các hợp chất sinh học như protein, peptide, nucleotide… hoặc các polyme công nghiệp như polyethylen glycol
Trong ESI, các ion được hình thành như sau:
Khí phun vào Ion dương
Trang 46II Ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (APCI)
- APCI là kỹ thuật ion hóa thường được sử dụng để phân tích những hợp chất có độ phân cực trung bình, có phân tử lượng nhỏ, dễ bay hơi
- Trong APCI, ion đươc hình
thành như sau: mẫu hợp chất
cần phân tích hòa tan trong pha
động sau khi ra khỏi cột sắc ký
được cho đi ngang qua ống
mao quản đốt nóng
- Hợp chất đi theo luồng khí nóng ra khỏi ống để đến một vùng có áp suất khí quyển, nơi đây sẽ xảy ra sự ion hóa hóa học nhờ vào que phóng điện corona, tại đây có sự trao đổi proton để biến thành ion dương (M + H)+ và trao đổi electron hoặc proton để biến thành ion âm (M – H)- Sau đó, các ion sẽ được đưa vào bộ phân tích khối