1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kĩ thuật môi trường xử lý bụi

55 606 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, trong đó ô nhiễm môi trường không khí đangdiễn ra rất nhanh, một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí là do khíbụi của các công ty gỗ và xi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: XỬ LÝ BỤI

i

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3

2.1 Khái niệm 3

2.2 Phân loại 3

2.3.1 Mật độ 5

2.3.2 Tính tán xạ 5

2.3.3 Tính bám dính 6

2.3.4 Tính mài mòn 6

2.3.5 Tính thấm 6

2.3.6 Tính hút ẩm và tính hòa tan 7

2.3.7 Suất điện trở của lớp bụi 7

2.3.8 Tính mang điện 7

2.3.9 Tính cháy nổ 7

2.4 Thành phần của bụi 8

2.5 Hiện trạng ô nhiễm bụi hiện nay 8

2.5.1 Hiện trạng ô nhiễm ở Việt Nam 8

2.5.2 Hiện trạng ô nhiễm trên thế giới 8

2.6 Tác hại của bụi 10

CHƯƠNG 3 BỤI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GỖ VÀ XI MĂNG 12

3.1 Bụi trong quá trình sản xuất đồ gỗ 12

3.1.1 Nhu cầu sử dụng gỗ 12

3.1.2 Bụi gỗ và tác hại của nó 12

3.2 Bụi trong quá trình sản xuất ximăng 19

3.2.1 Sơ lược về xi măng 19

3.2.2 Nhu cầu sử dụng ximăng 20

3.2.3 Bụi xi măng và tác hại của nó 22

CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ BỤI 25

Trang 3

4.1 Xử lý bụi bằng phương pháp khô 25

4.1.1 Buồng lắng bụi 26

4.1.2 Thiết bị lắng quán tính 27

4.1.3 Xiclon 28

4.1.4 Thiết bị thu hồi bụi xoáy 30

4.1.5 Thiết bị lọc vải 31

4.2 Thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt 34

4.3 Quy trình xử lý bụi 37

4.3.1 Quy trình xử lí bụi gỗ 37

4.3.2 Quy trình xử lý bụi xi măng 38

CHƯƠNG 5 CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG 39

5.1 Các nghiên cứu 39

5.2 Các ứng dụng 41

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Môi trường không khí bị ô nhiễm 1

Hình 2.1 Bụi trong không khí 3

Hình 2.2 Bụi hữu cơ 4

Hình 2.3 Bụi kim loại 4

Hình 2.4 Khai thác quặng amiang tạo ra một lượng lớn bụi 4

Hình 2.5 Bụi từ các chất thải phóng xạ 5

Hình 2.6 Dự báo lượng nước biển dâng phụ thuộc vào lượng khí thải 10

Hình 3.1 Các vật dụng làm từ gỗ 12

Hình 3.3 Quy trình cưa, tẩm, sấy gỗ tự nhiên 15

Hình 3.4 Các mộng lắp ghép 16

Hình 3.5 Chà nhám (đánh bóng) chi tiết (sản phẩm) 16

Hình 3.6 Bụi gỗ 17

Hình 3.7 Bụi mùn cưa bám trên cây cỏ gần một xưởng sản xuất 19

Hình 3.8 Xi măng được đưa vào sử dụng 20

Hình 3.9 Công suất sản xuất xi măng của 10 nhà sản xuất xi măng hàng đầu thế giới trong năm 2003 và 1010 21

Hình 3.10 Nhà máy sản xuất xi măng 21

Hình 3.11 Tiêu thụ xi măng của các miền 22

Hình 3.12 Quy trình sản xuất xi măng 23

Hình 4.1 Cấu tạo buồng lắng bụi 26

Hình 4.2 Các dạng buồng lắng bụi 27

Hình 4.3 Thiết bị lắng bụi quán tính 28

Hình 4.4 Cấu tạo thiết bị xiclon 29

Hình 4.5 Xiclon 30

Hình 4.6 Cấu tạo thiết bị túi vải 31

Hình 4.7 Thiết bị lọc bụi ống tay áo nhiều ngăn, giũ bụi bằng cơ cấu rung và thổi khí ngược chiều 33

Hình 4.8 Thiết bị lọc bụi ống tay áo có khung lồng và hệ thống phụt không khí nén kiểu xung lực để giũ bụi 34

Hình 4.9 Thiết bị rửa khí phun nước rỗng 35

Hình 4.10 Thiết bị rửa khí có lớp đệm 36

Hình 4.11 Thiết bị rửa khí có đĩa chứa nước sủi bọt 36

DANH SÁCH CÁC BẢNG

iii

Trang 5

Bảng 2.1 Phân loại bụi 4

Bảng 3.1 Hệ số ô nhiễm bụi trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng 18

Bảng 3.2 Tải lượng ô nhiễm bụi và chất thải rắn 18

Bảng 4.1 Các thông số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô 25

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

“Con hãy nghe – Nỗi buồn – Của hành tinh héo khô – Của rừng cây lạnh ngắt –Của chim muông què quặt” Thi sĩ nổi tiếng Thổ Nhĩ Kì Nadun HiKmet đã viết nhưvậy, nhưng rất tiếc không phải ai trong chúng ta cũng biết lắng nghe nỗi buồn đó Môitrường đang từng ngày từng giờ gióng lên những hồi chuông báo động mà chúng takhông thể làm ngơ

Hình 1.1 Môi trường không khí bị ô nhiễmThế kỉ 21, Việt Nam ta đang từng bước phát triển thành nước công nghiệp hóa -hiện đại hóa Hàng loạt các khu công nghiệp, nhà máy được hình thành quanh các bờkênh, con sông ngoại ô thành phố Người dân tập trung ở nhưng khu đô thị, khu côngnghiệp để sinh sống Trong giai đoạn đó, môi trường sống của chúng ta đang bị đe dọabởi sự ô nhiễm trầm trọng và chưa ai nhận rõ điều này Đây là một trong những vấn đềnóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay Vấn đề này ngày càngtrầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, pháttriển của các thế hệ hiện tại và tương lai Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trongthời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấpquản lí, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và củatoàn xã hội.Vì thế việc điều tra sự ô nhiễm môi trường được đề ra bức thiết để hiểu rõmức độ ô nhiễm của môi trường và đề ra giải pháp hợp lý, giúp nước Việt Nam pháttriển vững mạnh và có một môi trường sống tốt cho người dân

1

Trang 7

Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, trong đó ô nhiễm môi trường không khí đangdiễn ra rất nhanh, một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí là do khíbụi của các công ty gỗ và xi măng gây ra.

Những việc làm khai thác quá mức, xử lí không đúng chất thải hay vì lợi nhuận củacác công ty đã dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như gây ra những chất độc hại ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, dẫn đến nguy cơ suy thoái nòi giống Theoghi nhận của tổ chức Liên Hợp Quốc ở năm 2010 có khoảng 30,6 tỉ tấn CO2 phát thảivào bầu không khí dẫn đến nóng lên toàn cầu, gây thủng tầng Ozon nghiêm trọng.Theo cơ quan thời tiết của Liên Hợp Quốc cho biết lớp bảo vệ tầng Ozon ở Bắc Cựcgiúp những tia nắng mặt trời gây tổn hại nhất - bức xạ cực tím - đã bị mỏng đi khoảng40%, mức giảm kỉ lục Ngoài ra còn gây ra hiện tượng băng tan tại Bắc Cực khiếnmực nước biển toàn cầu tăng thêm 1,6m trong thế kỉ này, đe dọa nhiều quốc gia trong

đó có Việt Nam

Từ những vấn đề trên chúng ta phần nào thấy được ý nghĩa thiết thực của hoạt độngbảo vệ môi trường là giúp bảo vệ sức khỏe, tính mạng của con người, ngăn chặn vàhạn chế được những sự cố môi trường, thúc đẩy mọi hoạt động xã hội phát triển, gópphần thúc đẩy đất nước phát triển… Vì vậy mỗi người chúng ta hãy cùng nhau chungtay tham gia hoạt động bảo vệ môi trường bằng những việc làm cụ thể, hãy cùng nhaulàm cho thế giới sạch hơn để bảo vệ sự sống cho chúng ta, sự phát triển bền vững củađất nước và sự sống còn của toàn nhân loại “Hãy cứu lấy trái đất” là khẩu hiệu chungcủa toàn nhân loại hiện nay…!

1.2 Mục tiêu

Tìm hiểu tính chất hóa lý của bụi gỗ;

Tìm hiểu tính chất hóa lý của bụi xi măng;

Biết được quy trình xử lý bụi gỗ và bụi xi măng;

Tìm hiểu các thiết bị trong quá trình xử lý bụi

Trang 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

có chứa bụi Bioxit Silic lâu ngày

Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 µm, thường rơi nhanh xuống đất theo định luậtNewton với tốc độ tăng dần Về mặt sinh học, bụi này thường gây tổn hại cho da, mắt,gây nhiễm trùng, gây dị ứng…

Hình 2.1 Bụi trong không khí

2.2 Phân loại

Theo nguồn gốc Bụi hữu cơ Bụi tự nhiên, bụi do động đất, núi lửa…

Bụi thực vật Bụi gỗ, bông, bụi phấn hoa…

Bụi động vật Len, lông, tóc…

Bụi nhân tạo Hóa học, cao su, cemet…

Bụi kim loại Sắt, đồng, chì…

Theo tác hại Bụi nhiễm độc chung Chì, thủy ngân, benzene…

Bụi gây dị ứng viêm mũi,hen, nổi ban

Bụi bông, gai, phân hóa học, một số tinhdầu gỗ…

Bụi gây ung thư Bụi quặng, crom, các chất phóng xạ…Bụi xơ hóa phôi Thạch anh, quặng amiang…

Theo kích thước D > 10 μmm Bụi

D = 0.01 ÷ 0.1 μmm Sương mù

Trang 9

D < 0.1 μmm Khói

Bảng 2.1 Phân loại bụi.

Hình 2.2 Bụi hữu cơ

Hình 2.3 Bụi kim loại

Hình 2.4 Khai thác quặng amiang tạo ra một lượng lớn bụi

Trang 10

Hình 2.5 Bụi từ các chất thải phóng xạ

2.3 Tính chất hóa lý của bụi

Độ tin cậy và hiệu quả làm việc của hệ thống lọc bụi phụ thuộc đáng kể vào các tínhchất hóa – lý của bụi và các thông số của dòng khí mang bụi

Sau đây sẽ trình bày sơ lược các tính chất hóa – lý cơ bản của bụi ảnh hưởng đếnquá trình hoạt động của hệ thống lọc và là cơ sở để chọn thiết bị lọc

2.3.1 Mật độ

Mật độ đổ đống (khác với mật độ thực) có tính đến các khe chứa không khí giữa cáchạt, dùng để xác định thể tích bụi chiếm chỗ trong bunke chứa bụi Khi tăng các hạtcùng kích thước mật độ đổ đống giảm do thể tích tương đối của các lớp không khítăng Khi nén chặt, mật độ đổ đống tăng 1,2 ÷ 1,5 lần so với khí mới đổ đống

Mật độ không thực là tỉ số khối lượng các hạt và thể tích mà hạt chiếm chỗ, baogồm các lỗ nhỏ, các khe hổng và không đều, các hạt nguyên khối, phẳng và các hạtban đầu có mật độ không thực trong thực tế trùng với mật độ thực Những hạt như thế

dễ lọc trong thiết bị lọc quán tính hơn so với thiết bị lọc lỗ rỗng do khối lượng bằngkhối lượng thực nên chúng ít bị tác dụng lôi kéo của không khí sạch thoát ra từ thiết bịlọc Trái lại các hạt có mật độ không thực thấp dễ lọc trong các thiết bị lọc như ốngvải, bằng vật liệu xốp vì chúng dễ bị nước hay vải lọc giữ lại

Mật độ không thực thường có trị số nhỏ hơn so với mật độ thực thường thấy ở bụi

có xu hướng đông tụ hay thiêu kết Ví dụ: mồ hóng, oxit của các kim loại màu

2.3.2 Tính tán xạ

Kích thước hạt là thông số cơ bản của bụi vì chọn thiết bị lọc chủ yếu dựa vào thànhphần tán xạ của bụi

Trang 11

Trong quá trình đông tụ, các hạt ban đầu liên kết với nhau trong thiết bị đông tụ nênchúng to dần Do đó trong kĩ thuật lọc bụi kích thước Stoke có ý nghĩa quan trọng, đó

là đường kính của hạt hình cầu có vận tốc lắng chìm như hạt không phải hình cầu hoặcchất keo tụ

Thành phần tán xạ là hàm lượng tính bằng số lượng hay khối lượng các hạt thuộcnhóm kích thước khác nhau Kích thước hạt có thể đặc trưng bằng vận tốc treo (m/s) làvận tốc rơi tự do của hạt trong không khí không chuyển động

2.3.4 Tính mài mòn

Tính mài mòn của bụi đặc trưng cho cường độ mài mòn kim loại ở vận tốc nhưnhau cả khí và nồng độ như nhau của bụi Phụ thuộc vào độ cứng, hình dạng, kíchthước và mật độ của hạt Tính mài mòn của bụi được tính đến khi chọn vận tốc củakhí, chiều dày của thiết bị và đường ống dẫn khí cũng như chọn vật liệu ốp của thiếtbị

2.3.5 Tính thấm

Tính thấm nước có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của thiết bị lọc kiểu ướt, đặcbiệt khi thiết bị làm việc có tuần hoàn Khi các hạt khó thấm tiếp xúc với bề mặt chấtlỏng, chúng bị bề mặt chất lỏng bao bọc Ngược lại đối với các hạt dễ thấm chúngkhông bị nhúng chìm hay bao phủ bới các hạt lỏng, mà nổi trên mặt nước Sau khi bềmặt chất lỏng bao bọc phần các hạt, hiệu quả lọc giảm vì các hạt khi tiếp tục tới gầnchất lỏng, do kết quả của sự va đập đàn hồi với các hạt được nhúng chìm trước đó,chúng có thể bị đẩy trở lại dòng khí

Các hạt phẳng dễ thấm hơn so với các hạt có bề mặt không đều Sở dĩ như vậy là docác hạt có bề mặt không đều hầu hết được bao bọc bởi vỏ khí được hấp thụ cản trở sựthấm

Trang 12

Theo đặc trưng thấm nước các vật liệu rắn chia thành 3 nhóm: vật liệu lọc nước (dễthấm nước như canxi, thạch cao, phần lớn silicat và khoáng vật được oxi hóa,halogennua của kim loại kiềm), vật liệu kị nước (khó thấm nước như grafit, than, lưuhuỳnh), vật liệu kị nước tuyệt đối (parafin, nhựa Teflon, bitum).

2.3.7 Suất điện trở của lớp bụi

Suất điện trở của lớp bụi phụ thuộc vào tính chất của từng hạt riêng biệt, tính dẫnđiện bề mặt và bên trong, hình dạng và kích thước của hạt cũng như cấu trúc của lớp

và các thông số của dòng khí Nó ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị lọc bằng điện.Suất điện trở bụi chia thành 3 nhóm: bụi thuộc nhóm suất điện trở thấp (suất điệntrở của lớp dưới 104 .cm), bụi thuộc nhóm suất điện trở trung bình (suất điện trở củalớp từ 104 ÷ 1010 .cm), bụi thuộc nhóm suất điện trở cao (suất điện trở của lớp lớnhơn 1010 ÷ 1013 .cm)

2.3.8 Tính mang điện

Tính mang điện (còn gọi là tính được nạp điện) của bụi ảnh hưởng đến trạng tháicủa bụi trong đường ống và hiệu xuất của bụi (đối với thiết bị lọc bằng điện, thiết bịlọc kiểu ướt…) Ngoài ra tính mang điện còn ảnh hưởng đến an toàn cháy nổ và tínhdính bám của bụi

2.3.9 Tính cháy nổ

Bụi cháy được do bề mặt tiếp xúc với oxi trong không khí phát triển mạnh (1m2/g)

có khả năng tự bốc cháy và tạo thành hỗn hợp nổ với không khí Cường độ nổ của bụiphụ thuộc vào tính chất hóa học và tính chất nhiệt của bụi, vào kích thước và hìnhdạng của các hạt, nồng độ của chúng trong không khí, vào độ ẩm và thành phần củakhí, kích thước và nhiệt độ của nguồn cháy và vào hàm lượng tương đối của bụi trơ

2.4 Thành phần của bụi

Thành phần của bụi gồm bụi không kích thước, bụi có kích thước - nhẹ (khô), bụi

có kích thước - nhẹ (ướt), bụi nặng

Trang 13

2.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

QCVN 05:2013/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày

25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.5.1 Quy định chung

Phạm vi áp dụng:

Quy chuẩn này qui định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit (CO), nitơ đioxit (NO2), ôzôn (O3), tổng bụi lơ lửng (TSP), bụi

PM10, bụi PM2,5 và chì (Pb) trong không khí xung quanh

Quy chuẩn này áp dụng để giám sát, đánh giá chất lượng không khí xung quanh.Quy chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong phạm vi cơ sở sản xuất và không khí trong nhà

Trang 14

STT Các thông số Trung bình 1h Trung bình 8h Trung bình 24h Trung bình năm

TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) Không khí xung quanh Xác định nồng độ khốilượng của lưu huỳnh điôxit Phương pháp Tetrachloromercurat (TCM)/Pararosanilin.TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004) Không khí xung quanh Xác định Sunfuađiôxit Phương pháp huỳnh quang cực tím

TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) Không khí xung quanh Xác định nồng độ khốilượng của carbon monoxit (CO) Phương pháp sắc ký khí

TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000) Không khí xung quanh Xác định carbonmonoxit Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán

TCVN 5067:1995 Chất lượng không khí Phương pháp khối lượng xác định hàmlượng bụi

TCVN 9469:2012 Chất lượng không khí Xác định bụi bằng phương pháp hấp thụtia beta

AS/NZS 3580.9.6:2003 (Methods for sampling and analysis of ambient air Determination of suspended particulate matter - PM10 high volume sampler with size-selective inlet - Gravimetric method) - Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khíxung quanh - Xác định bụi PM10 - Phương pháp trọng lượng lấy mẫu cỡ lớn với đầuvào chọn lọc cỡ hạt

Trang 15

AS/NZS 3580.9.7:2009 (Methods for sampling and analysis of ambient air Determination of suspended particulate matter - Dichotomous sampler (PM10, coarse

-PM and -PM2,5) - Gravimetric method) - Phương pháp lấy mẫu và phân tích không khíxung quanh - Xác định bụi - Phương pháp trọng lượng lấy mẫu chia đôi (PM10, bụi thô

2.5.4 Tổ chức thực hiện

Quy chuẩn này áp dụng thay thế QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng không khí xung quanh ban hành kèm theo Thông tư số16/2009/TT-BTNMT ngày 17 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giámsát việc thực hiện quy chuẩn này

Trường hợp các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích viện dẫn trong quy chuẩn nàysửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới

2.6 Hiện trạng ô nhiễm bụi hiện nay

2.6.1 Hiện trạng ô nhiễm ở Việt Nam

Sống chung với bụi – đó là điều mà người dân đang hàng ngày phải trải qua Bụi đãtrở thành một hiểm họa ô nhiễm nghiêm trọng tại các thành phố lớn, đặc biệt tại ViệtNam Vấn đề ô nhiễm bụi có thể thấy rõ bằng mắt thường Từ các tuyến phố lớn chođến các ngõ ngách, hẻm xéo… Tại các thành phố, đô thị lớn, xung quanh khu công

Trang 16

nghiệp, công trường xây dựng… đâu đâu cũng thấy bụi Hình ảnh người dân đi rađường khẩu trang kín mít chắc hẳn đã không còn xa lạ Các ngôi nhà dù ngoài mặtđường chính hay trong ngõ ngách chỉ cần để một ngày không lau chùi là các lớp bụibám đầy trên cửa sổ, bàn ghế, cầu thang… Hay nếu đi trên phố, nếu để ý sẽ thấynhững lớp bụi trắng bao phủ lên mặt lá cây Có thể nói, hàng ngày người dân đangphải sống chung với bụi, hít bụi, ăn bụi.

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Thành phố Hồ Chí Minh đã được xếpvào 1 trong 10 thành phố có mức độ ô nhiễm bụi cao nhất toàn cầu Trong 5 năm qua,

TP HCM có 98% kết quả từ các trạm quan trắc không khí bán tự động không đạt quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí Vào những tháng mùa khô, nồng độbụi trung bình lên tới 1,47mg/m3 vượt 5 lần quy chuẩn Việt Nam

2.6.2 Hiện trạng ô nhiễm trên thế giới

Cuối tháng 9 vừa qua, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố kết quả khảo sát vềmức độ ô nhiễm không khí trên thế giới Theo như công bố thì 10 thành phố bị ônhiễm nặng nhất trên thế giới lần lượt:

Lahore (Pakistan) có hàm lượng bụi trong không khí là 200 microgram/m3 Đây

là thành phố lớn thứ 2 ở Pakistan và là trung tâm kinh tế của nước này Nơi đây nổitiếng với hệ thống giao thông cả công cộng và tư nhân chạy suốt 24 giờ trong ngày và

7 ngày trong tuần Chính lưu lượng giao thông lớn là một phần nguyên nhân gây nên ônhiễm môi trường ở thành phố này

Kanpur (Ấn Độ) có hàm lượng bụi trong không khí là 209 microgram/m3 Thànhphố này tập trung khoảng 5 triệu dân, với ngành kinh tế chính là sản xuất, xuất khẩuhàng dệt may, đồ da Khói bụi từ các nhà máy cộng với số dân đông chính là nhữngnguyên nhân góp phần làm ô nhiễm môi trường nơi đây

Yasouj (Iran) có hàm lượng bụi là 215 microgram/m3 Thành phố Yasouj là nơitập trung nhiều nhà máy sản xuất đường, điện, than, cung cấp điện cho toàn thành phố.Hiện tại, thành phố này đang tiếp tục xây dựng nhà máy lọc dầu tư nhân Đó chính lànhững tác nhân dẫn tới ô nhiễm môi trường ở thành phố này

Gaborone (Botswana) có hàm lượng bụi trong không khí là 216 microgram/m3.Goborone là thủ đô, đồng thời là thành phố lớn nhất ở Botswana Với tốc độ phát triểnvào bậc nhanh nhất ở châu Phi, cộng với mùa thu khô hanh và ô nhiễm thải ra từ các

Trang 17

phương tiện giao thông đã cũ góp phần lớn khiến Gaborone rơi vào tình trạng ô nhiễmkhông khí như hiện nay.

Peshawar (Pakistan) có hàm lượng bụi trong không khí là 219 microgram/m3.Nguyên nhân chính là do lượng công nhân từ các thành phố lớn đến đây làm việc ngàycàng tăng, khiến tình trạng mở rộng đô thị liên tục diễn ra

Kermanshah (Iran) có hàm lượng bụi trong không khí là 229 microgram/m3.Kermanshah là thành phố nằm ở phía tây của Iran, tập trung nhiều nhà máy sản xuất

và lọc dầu Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến không khí nơi đây

bị ô nhiễm

Xếp đồng hạng 4 trong bảng xếp hạng của WHO là hai thành phố Ludhiana (ẤnĐộ) và Quetta (Pakistan), với hàm lượng bụi trong không khí là 251 microgram/m3.Ludhiana là thành phố lớn nhất bang Punjab và là một trong những thành phố giàunhất ở Ấn Độ Nguyên nhân chính gây ô nhiễm, bụi bẩn trong không khí là do nơi đâysản xuất tới 50% xe đạp cho cả nước, 60% các loại máy kéo cho vùng Còn Quetta củaPakistan rất đa dạng về sinh thái nhưng lại là rốn giao thông, đặc biệt là về đường sắt

và đường hàng không

Sanandaj (Iran) chứa hàm lượng bụi trong không khí là 254 microgram/m2 Đây

là thành phố có rất nhiều ngành công nghiệp như sản xuất cotton, sản phẩm gỗ, thảm Tuy bên ngoài thành phố phong cảnh núi non rất đẹp nhưng vào trong thành phố, mức

độ ô nhiễm rất cao, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Ulaan Baatar (Mông Cổ) chứa hàm lượng chất ô nhiễm trong không khí là 279microgram/m3 Ulaan Baatar không chỉ là thủ đô mà còn là trung tâm kinh tế, trungtâm giao thông của Mông Cổ Nguyên nhân ô nhiễm là do nơi đây tập trung rất nhiềungành sản xuất như dệt may, xi măng, thực phẩm

Ahvaz (Iran) là thành phố ô nhiễm nhất thế giới với hàm lượng bụi 372microgram/m3, cao gấp gần 20 lần mức cho phép của WHO Nguyên nhân chính là dođây là trung tâm dầu mỏ, rốn giao thông và trung tâm kinh tế của cả nước Các ngànhsản xuất chính ở thành phố này là lụa, đường

Bên cạnh đó, theo Tổ chức Y tế thế giới, ô nhiễm không khí đô thị làm khoảng 800nghìn người chết và 4,6 triệu người giảm tuổi thọ trên thế giới mỗi năm Hai phần ba

số người chết và giảm tuổi thọ do ô nhiễm không khí thuộc các nước đang phát triển ở

Trang 18

châu Á Nhiều nghiên cứu khoa học cũng khẳng định, chất gây ô nhiễm từ khí thải xe

cơ giới xâm nhập vào phổi và thậm chí vào máu con người có thể gây ra các vấn đề vềmắt và hệ thống hô hấp Tổ chức Y tế thế giới đã cảnh báo những tác động lâu dài củakhí thải xe cơ giới có thể dẫn tới các bệnh rất nguy hiểm như vô sinh, các bệnh về tim,thận và ung thư phổi

2.7 Tác hại của bụi

Bụi gây tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tổn thương đường hô hấp (cácbệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi do bụicrom, asen…) Các hạt bụi bay lơ lửng trong không khí bị hít vào phổi gây tổn thươngđường hô hấp Khi ta thở, nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mànhững hạt bụi có kích thước lớn hơn 5 bị giữ lại ở hốc mũi tới 90% Các hạt bụi cókích thước 2 – 3 μmm dễ dàng vào tới phế quản, phế nang, ở đây bụi được các lớp thựcbào vây quanh và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụiphổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose, siderose…)

Bệnh phổi nhiễm bụi Thường gặp ở các ngành khai thác chế biến vận chuyểnquặng đá, kim loại, than…

Bệnh silicose Là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làmgốm sứ, vật liệu chịu lửa… chiếm 40 – 70% trong tổng số các bệnh về phổi Ngoài racòn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiang), aluminose (bụi boxit, đất sét), siderose(bụi sắt)

Bệnh ngoài da Bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, bịt kín các lỗ chân lông vàảnh hưởng đến bài tiết mô hôi, có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn, lở loét ở

da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt

Bệnh đường tiêu hoá Các loại bụi có cạnh sắc nhọn lọt vào dạ dày có thể làm tổnthương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá

Bụi gây chấn thương mắt Bụi kiềm, bụi axit có thể gây ra bỏng giác mạc làm giảmthị lực

Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây cháy nổ, rất nguy hiểm

Trang 20

CHƯƠNG 3 BỤI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Sự phong phú về bề mặt gỗ chế biến giúp các sản phẩm có được những hiệu quả sửdụng, thẩm mỹ phong phú không khác gỗ thiên nhiên và giúp cho các nhà thiết kế thựchiện được nhiều ý tưởng mới Vì thế hiện nay trong công trình nhà ở, hơn 90% đồ nộithất đều sử dụng loại gỗ công nghiệp

Hình 3.1 Các vật dụng làm từ gỗ

3.1.2 Bụi gỗ và tác hại của nó

Quy trình tạo ra bụi gỗ

Mỗi công đoạn trong quy trình công nghệ chế biến gỗ đều tạo ra bụi gỗ

Trang 21

Quy trình công nghệ chế biến đồ mộc gia dụng:

Mô tả quy trình công nghệ.

Các công đoạn chính trong công nghệ chế biến gỗ có thể chia thành những phầnchính như: công đoạn cưa, tẩm và sấy; công đoạn định hình; công đoạn tạo dáng; côngđoạn làm mộng; công đoạn chà nhám chi tiết hoặc sản phẩm; công đoạn sơn phủ bềmặt các chi tiết

Các công đoạn được mô tả lần lượt:

Cưa, tẩm và sấy

Nguyên liệu là các loại gỗ vụn, gỗ khúc hoặc gỗ dạng thân cây (cao su, tràm, bạchđàn…) Được cưa ra với những kích thước thích hợp sau đó đem ngâm hay tẩm hóachất Đối với các loại gỗ khúc, gỗ vụn, trước khi đem đến công đoạn cắt, định dạngsản phẩm phải được dán keo, sau khi ghép các khúc gỗ lại, chúng sẽ được sấy bằng hơinhiệt từ việc đốt củi để tạo những miếng lớn hơn, thích hợp cho việc cắt xén sản phẩm

Trang 22

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy cưa.

Gỗ được cưa xẻ

Gỗ được xử lý

Gỗ được đưa vào bồn tẩm

Sau khi xử lý qua lò tẩm, gỗ được chuyển qua giai đoạn sấy

Trang 23

Công nhân kiểm tra chất lượng gỗ trước khi lấy ra khỏi lò sấy Sau đó tiếp tục

phân loại lại một lần nữa

Hình 3.3 Quy trình cưa, tẩm, sấy gỗ tự nhiên

Định hình

Tùy loại chi tiết cần thực hiện mà ở giai đoạn này gỗ sẽ được cắt hay tuapi để cónhững kích thước thích hợp Đối với các sản phẩm có dạng phẳng, các tấm gỗ ép sẽđược cắt xén theo từng chi tiết tương ứng như các loại khung ghế, tay cầm của ghế.Đối với các chi tiết phức tạp như chân ghế, chân tủ, chân giường có các loại hoa vănkhác nhau, gỗ sẽ được phay chi tiết bằng máy tuapi

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy cưa, máy tuapi

Tạo dáng

Gỗ sau khi được cắt đúng kích thước theo yêu cầu ở khâu định hình sẽ được tạodáng chi tiết tương ứng với từng sản phẩm Công đoạn này bao gồm: cưa lọng, phay,bào để tạo dáng chính xác cho các chi tiết sản phẩm

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy cưa, máy tuapi, bào

Mộng

Gỗ sau khi được tạo dáng chính xác ở khâu tạo dáng được đưa vào khâu mộng đểlàm các mộng lắp ghép Các mộng bao gồm mộng âm, mộng dương, mộng đơn, mộngđôi Công đoạn này chủ yếu sử dụng các máy tuapi, cưa mâm 2 lưỡi

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy cưa, máy tuapi

Trang 24

Hình 3.4 Các mộng lắp ghép

Chà nhám (đánh bóng) chi tiết hoặc sản phẩm

Ở công đoạn này, chi tiết (sản phẩm) trước hết sẽ được chà nhám thô các góc cạnh,

bề mặt sau đó chúng được chà tinh bằng các loại giấy nhám mịn bằng máy hoặc bằngtay

Công đoạn này phát sinh bụi do các máy chà nhám

Hình 3.5 Chà nhám (đánh bóng) chi tiết (sản phẩm)

Sơn phủ bề mặt

Sau khi chà nhám tinh, sản phẩm được sơn phủ bề mặt bằng cách nhúng vào vecnihoặc sơn bằng máy Mục đích của sơn phủ bề mặt là để chống mối mọt và làm cho sảnphẩm thêm bóng đẹp

Công đoạn này phát sinh bụi sơn

Lắp ghép - thành phẩm

Ở công đoạn này, các chi tiết đã được gia công hoàn chỉnh, các chi tiết này sẽ được

bộ phận lắp ghép, lắp ghép thành sản phẩm

Trang 25

Các sản phẩm sau khi lắp ghép sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi đóng gói –xuất xưởng.

Tác hại của bụi gỗ

Bụi gỗ

Hình 3.6 Bụi gỗĐây là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ, vì hiệnnay trong phân xưởng cũ nồng độ bụi quá cao so với tiêu chuẩn cho phép

Bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và quá trình: cưa xẻ gỗ để tạo phôi cho cácchi tiết mộc; rọc, xẻ gỗ; khoan, phay, bào; chà nhám, bào nhẵn bề mặt các chi tiết.Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ởnhững công đoạn khác nhau Tại các công đoạn gia công thô như cưa cắt, bào, tiện,phay… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn m Hệ số phátthải bụi ở các công đoạn trong công nghệ sản xuất gỗ được thể hiện trong bảng 3.1.Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng, tải lượng bụi không lớnnhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm trong khoảng từ 2 ÷ 20 m, nên dễ phát tántrong không khí Ngoài ra tại các công đoạn khác như vận chuyển gỗ, lắp ghép… đềuphát sinh bụi tuy nhiên mức độ không đáng kể

Thành phần và tính chất của bụi ở đây chủ yếu là bụi cơ học, đây là một hỗn hợpcác hạt cellulose với kích thước thay đổi trong một phạm vi rất rộng Các loại bụi này,nhất thiết phải có thiết bị thu hồi và xử lý triệt để, nếu không sẽ gây ra một số tác độngnhất định đến môi trường và sức khỏe con người

STT Công đoạn Hệ số ô nhiễm

Trang 26

Kích thước bụi Nguyên liệu sử dụng

trong năm (tấn) Hệ số ô nhiễm

Tải lượng ô nhiễmtrong năm (kg/năm)Cưa, tẩm sấy 4250 0,187 ( Kg/ tấn gỗ) 794,75

Bụi tinh (gia công) 3400 0,5 (Kg/tấn gỗ) 1700

Bụi tinh (chà nhám) 12.000 m2 0,05 (Kg/m2) 600

Bảng 3.2 Tải lượng ô nhiễm bụi và chất thải rắn.

Bụi gỗ sau khi phát tán ra khỏi nhà máy bám vào quần áo mới giặt xong, khi mặcvào sẽ thấy ngứa ngáy khó chịu, một số trường hợp gây kích ứng da vì trong bụi gỗ cóchứa hóa chất trong quá trình tẩm Bụi gỗ vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinhphản ứng xơ hoá phổi gây nên những bệnh hô hấp Những hạt bụi có kích thước nhỏhơn 10 µm có thể được giữ lại trong phổi Tuy nhiên nếu các hạt bụi này có đườngkính nhỏ hơn 1 µm thì nó được chuyển đi như các khí trong hệ thống hô hấp Khi cótác động của các hạt bụi tới mô phổi, đa số xảy ra: viêm phổi (làm tắc nghẽn các phếquản, từ đó làm giảm khả năng phân phối khí), khí thũng phổi (phá hoại các túi phổi từ

đó làm giảm khả năng trao đổi khí oxy và CO2), ung thư phổi (phá hoại các mô phổi,làm tắc nghẽn sự trao đổi giữa máu và tế bào, làm ảnh hưởng khả năng tuần hoàn củamáu trong hệ thống tuần hoàn Từ đó kéo theo một số vấn đề đáng lưu ý ở tim, đặc biệt

là lớp khí ô nhiễm có nồng độ cao)

Các bệnh khác do bụi gỗ gây ra.

Bệnh ở đường hô hấp: tuỳ theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh viêmmũi, họng khí phế quản khác nhau Bụi hữu cơ như bông sợi, gai, lanh dính vào niêmmạc gây viêm phù thủng, tiết nhiều niêm dịch Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầuthường gây viêm mũi, tiết nhiều niêm dịch làm hít thở khó khăn, lâu ngày có thể teomũi, giảm chức năng giữ, lọc bụi, làm bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh

Bệnh ngoài da: bụi tác động đến các tuyến nhờn làm cho khô da, phát sinh các bệnh

về da

Trang 27

Gây tổn thương mắt: do không có kính phòng hộ, bụi bắn vào mắt gây kích thíchmàng tiếp hợp, viêm mi mắt, sinh ra mộng mắt, nhài quạt… Ngoài ra bụi còn có thểlàm giảm thị lực, bỏng giác mạc, thậm chí gây mù mắt.

Ảnh hưởng đến thực vật.

Bụi gỗ bám quá nhiền trên vỏ hoa quả, cây củ là nguyên nhân làm giảm chất lượngcủa các loại sản phẩm này, đồng thời cũng làm tăng chi phí để làm sạch chúng Bụilắng trên lá còn làm giảm khả năng quang hợp của cây Bụi gỗ lắng đọng làm lấp đầynhững lỗ khí khổng, bao xung quanh những hạt diệp lục thu ánh sáng cần cho quátrình quang hợp Bụi cũng có thể làm tăng khả năng nhiễm bệnh của cây cối thông quaviệc làm giảm sức sống của cây, có thể còn làm cản trở khả năng thụ phấn của cây

Hình 3.7 Bụi mùn cưa bám trên cây cỏ gần một xưởng sản xuất

3.2 Bụi trong quá trình sản xuất ximăng

3.2.1 Sơ lược về xi măng

Xi măng (tiếng Pháp: ciment) là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng cáchnghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia Khi tiếp xúc với nước thì xảy racác phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng Tiếp đó, do sựhình thành của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó làquá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổnđịnh nhất định Vì tính chất kết dính khi tác dụng với nước, xi măng được xếp vào loạichất kết dính thủy lực

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w