dân tộc và các chính sách dân tộc(dân tộc thái chăm) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớ...
Trang 1Chủ đề: Nhóm ngôn ngữ Môn- Khơ me ở Nam Bộ: Khơ me
sa-rang-ha-na-yo
Trang 2I Dân tộc Khơ me
1.1 Tên gọi:
- Trước năm 1975 còn có tên gọi khác như
Cul, người Miên hay Khơme Krôm
1.2 Dân số và địa bàn cư trú
- Đến năm 2009, có khoảng 1.055.174
người
- Sinh sống tập trung ở các tỉnh Sóc Trăng,
Trà Vinh, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang,
An Giang Trong đó Sóc Trăng chiếm số
lượng đông nhất
Trang 3II Hoạt động kinh tế
• 1.Trồng trọt
• -Người Khmer là cư dân nông nghiệp
dùng cày và trồng lúa nước
• -Bộ công cụ nông nghiệp của họ khà hoàn
thiện và hiệu quả, có những dụng cụ độc
đáo thích ứng với điều kiện địa lí sinh thái
Nam bộ như cái phảng, cù nèo(Pok), hay
cây nọc cấy, Kần điêu
Cây nọc cấy
Trang 4• 2 Chăn nuôi
• - Người Khơ me chăn nuôi gia súc, gia cầm và đánh cá,
Chăn nuôi bò
Trang 5• 3 Nghề thủ công
không có lò nung cố định, gốm mộc, không màu, với độ nung thấp Sản phẩm gốm chủ yếu là đồ gia dụng, tiêu biểu nhất là bếp, nồi rất được người Việt và người Hoa ở đồng bằng sông Cửu Long ưa dùng.
Trang 6Dệt vải
Làm gốm
Trang 7III Văn hóa vật chất
• 1 Làng bản và nhà cửa
• - Người Khmer Nam bộ thường cư trú trên các gò đất cao, cũng có nơi họ sống ở ven sông, rạch hoặc dọc theo bờ biển Họ sống tập trung thành từng cụm gọi là phum( tương đương với xóm của người Kinh), ngày trước mỗi phum có từ năm đến sáu chục nóc nhà Cụm dân
cư đông hơn phum gọi là sroc, khoảng bằng một xã người Kinh
• -Ngày nay về hình dáng và vật liệu cũng giống nhà của người kinh và người hoa.Nếu sống trên đất cao thì người Khmer thường làm nhà đất, còn ở nơi đất thấp họ phải làm nhà sàn nhưng nóc cao mái rất dốc và được lợp bằng lá dừa
Trang 8Nhà đất của người Khơ me
Trang 9• 2 Y phục, trang sức
• -Nam nữ trước đây đều mặc áo xà rông bằng lụa tơ tằm do họ tự dệt Những người già, đứng tuổi thường mặc áo bà ba màu đen , nam giới khá giả đôi khi mặc áo bà ba màu trắng với chiếc khăn rằn quấn trên đầu hoặc vắt qua vai
• - Khi lao động họ thường mặc quần cụt, có một số áo dài tầm vông, áo dài cổ bà lai đây là loại áo dài của người Khơ me, vạt áo dài, tay tròn, cổ tròn, thường được may bằng vải đen
• Trang phục truyền thống hiện nay chỉ được sử dụng trong các lễ hội, lễ cưới
Trang 10Trang phục truyền thống của người Khơ me
Trang 11• 3 Ăn uống
• - Người Khơ me ăn cơm nếp và cơm tẻ
• Họ chế biến khá nhiều loại mắm từ tôm và tép, đặc biệt là mắm b’hóc Mắm này được làm bằng nhiều loại cá, cách làm rất công phu và tốn thời gian( khoảng hơn 4 tháng)
• Người Khơ me thích gia vị chua cay
Trang 12Cá kho mắm b’hoc
Bún đậu chua cay
Trang 13• 4 Phương tiện vận chuyển
• - Thường sử dụng xe bò, xe lôi bánh gỗ hoặc bánh hơi, đi lại trên đường hay những chân ruộng khô, vận chuyển nông sản trong mùa thu hoạch
• -Sống trong môi trường chằng chịt kênh, rạch ghe, thuyền của người Khơ me có rất nhiều loại: xuồng ba lá, ghe tam bản, thuyền đuôi tôm,…
Trang 14IV Văn hóa tinh thần
• 1 Ngôn ngữ và việc học
• -Ngôn ngữ và chử viêt của người Khơ me
thuộc nhóm ngôn ngữ Môn Khơ me
• -Việc học: Con trai khi lớn đều được mẹ
gửi vào chùa làm sư từ 3 đến 5 năm Họ
được học kinh Phật, học chữ khơ me ở các
trường chùa Chỉ sau nghĩa vụ tu hành, họ
mới được phép hoàn tục và mới có quyền
được lập ra đình
Việc học ở trường chùa
Trang 15• 2 Tín ngưỡng, tôn giáo
• -Thờ Phật, tổ tiên và thực hành các nghi lễ nông nghiệp như cúng thần nông, gọi hồn lúa, thần mặt trăng
Trang 16Lễ tắm phật trong tết Chuôm chnam Thmay
Lễ chào mặt trăng
Trang 17• 3 Văn nghệ và trò chơi dân gian
• -Người Khơ me có cả một kho tàng phong phú về truyện như thần thoại, truyền thuyết cổ tích, ngụ ngôn,…
• -Có âm nhạc vừa có nguồn gốc từ Ấn độ vừa có nguồn gốc từ Đông Nam Á Người Khơ me
có những điệu múa như múa vòng, múa saravan trong sinh hoạt tập thể, múa cung đình
• -Có nhiều trò chơi dân gian như đua bò bẩy núi, đua thuyền đẩy gậy,…
Trang 18V Về văn hóa xã hội
Trang 19• 2 Sinh đẻ và nuôi dạy con
một số kiêng kỵ:
+ Lúc mang thai, người phụ nữ không được ăn cháo vì nếu mẹ ăn cháo thì thai nhi
sẽ phát triển không lành mạnh Ngoài chế độ ăn đã được quy định thì sản phụ không được ăn thêm các thức ăn khác, nhất là thức ăn ngon, nhiều chất bổ như thịt, cá.
con nuôi hay con đẻ
Trang 20• 3.Cưới hỏi
• - Hôn nhân thường do cha mẹ sắp đặt, có
sự thỏa thuận của con gái Cưới xin trải qua 3 bước: làm mối, dạm hỏi,và lễ cưới, được tổ chức bên nhà gái Sau đó, người con trai phải ở bên nhà vợ một thời gian
Trang 22Bài thuyết trình của nhóm đến đây là kết thúc, cảm ơn thầy giáo và các bạn
đã chú ý lăng nghe!