1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC CỦA QLNN VỀ LĨNH VỰC DÂN TỘC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

13 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc QLNN về công tác dân tộc Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc được nêu tại Điều 3 Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính Phủ, cụ thể như sau: 2.1 T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT

* * *

BÁO CÁO MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH 3

CHUYÊN ĐỀ 6:

MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC CỦA QLNN VỀ LĨNH VỰC DÂN TỘC

VÀ CÁC CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Lan Hương 1 Nguyễn Tuyết Hằng S1200245

2 Trần Thị Cẩm Tú S1200291

3 Bùi Thị Hồng Tiếm S1200348

Cần Thơ, 08/2014

Trang 2

1 Mục đích QLNN về lĩnh vực dân tộc

Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều dân tộc Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất là dân tộc đa số, còn lại là 53 dân tộc thiểu

số trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, số dân gần 11 triệu người chiếm 14% dân số cả nước

- Năm dân tộc có trên dưới 1 triệu người là Tày, Thái, Khơ me, Mường và Hoa

- Ba dân tộc có từ 50 vạn đến gần 1 triệu người như Nùng, Mông, Dao

- Một số dân tộc có từ 10 vạn đến dưới 50 vạn người là Gia rai, Ê đê, Ba Na, Sán Chay, Chăm, Xơ đăng, Sán dìu, HRê, Cơ Ho

- Năm dân tộc tộc có từ hai trăm người đến dưới 1 ngàn người : Ơ đu (Nghệ An), Bờ Râu, Rơ Măm (Kon Tum), Pu Péo (Hà Giang), Si La (Lai Châu)

- Còn lại là những dân tộc khác có dưới 10 vạn người như Răglây, MNông, STiêng, Khơ mú, Vân Kiều, Giáy, Gié triêng, Tà Ôi, Mạ, Hà Nhì, Xinh Mun, La Chí, Phù Lá, La Hủ, Chứt

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc luôn kề vai sát cánh, gắn bó máu thịt bên nhau trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, chống thiên tai địch họa và dựng xây đất nước Các dân tộc trên đất nước ta là một cộng đồng thống nhất trong đa dạng, cư trú phân tán và đan xen nhau trên mọi vùng miền của đất nước với cơ cấu dân số và trình độ phát triển không đồng đều Bản sắc văn hoá từng dân tộc góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hoá Việt Nam Đoàn kết các dân tộc luôn là vấn đề chiến lược, cơ bản, lâu dài của

sự nghiệp cách mạng nước ta

Riêng trên địa bàn Tp Cần Thơ theo số liệu năm 2009 của Ban dân tộc,Tp Cần Thơ có 28 dân tộc cùng sinh sống, cụ thể theo số liệu sau:

1 Kinh 1,152,255 571,444 580,811

5 Khmer 21,414 10,644 10,770

6 Hoa (Hán) 14,199 7,219 6,980

Trang 3

TT Tên Dân tộc Tổng số

Người nước ngoài 47 33 14

Tổng số 1,188,435 589,606 598,829

Do đó, chính vì sự đạ dạng các dân tộc và mỗi dân tộc có một bản sắc riêng

nên việc quản lý của nhà nước cần được đặt ra nhằm mục đích là đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Nguyên tắc QLNN về công tác dân tộc

Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc được nêu tại Điều 3 Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính Phủ, cụ thể như sau:

2.1 Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển

Hồ Chí Minh đã khẳng định tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều được bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ Điều đó không

Trang 4

chỉ là tuyên bố về mặt pháp lý mà là tiêu chuẩn, nguyên tắc phải đảm bảo trong thực tế “Chính sách dân tộc” của chúng ta Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, trước hết là quyền bình đẳng về chính trị, chống mọi biểu hiện chia rẽ kỳ thị dân tộc, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, tự ty dân tộc,… Quyền bình đẳng về kinh tế đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ lợi ích giữa các dân tộc Nhà nước có trách nhiệm giúp các dân tộc có kinh tế chậm phát triển để cùng đạt trình độ phát triển chung với các dân tộc khác trong cả nước Bình đẳng về văn hoá, xã hội đảm bảo cho việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc, làm phong phú, đa dạng nền văn hoá Việt Nam

Tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam đều phải có trách nhiệm chăm lo vun đắp, củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc theo lời dậy của Chủ tịch Hồ Chí Minh:“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công”

Do lịch sử để lại, hiện nay giữa các dân tộc ở nước ta vẫn còn tình trạng phát triển không đều Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển là một tất yếu khách quan trong một quốc gia đa dân tộc Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao hơn có trách nhiệm giúp đỡ các dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế-xã hội khó khăn hơn Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau không phải chỉ giúp đỡ một chiều, ngược lại chính sự phát triển của dân tộc này là điều kiện để cho dân tộc khác càng phát triển Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

2.2 Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhà nước luôn quan tâm đến việc phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số Theo báo cáo cuộc họp ngày 08/7/2014 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã làm việc với Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và Ủy ban Dân tộc, theo đó

đã có tổng cộng “130 chính sách, thể hiện qua 177 văn bản liên quan, chính sách dân tộc hiện nay khá đầy đủ, toàn diện, đúng và trúng trên các lĩnh vực và phủ kín địa bàn dân tộc và miền núi Không chỉ từng bước

Trang 5

thay đổi về quan điểm, tư duy xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách dân tộc, Chính phủ còn ưu tiên nguồn lực kết hợp với các nguồn vốn tài trợ để tập trung hỗ trợ, đầu tư phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc và miền núi, trong đó giai đoạn 2006-2012 con số lên tới 150.000 tỷ đồng”

2.3 Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc

Mỗi dân tộc, mặc dù có sự khác nhau về quy mô dân số, về trình độ phát triển kinh tế - xã hội và có văn hoá truyền thống riêng (ngôn ngữ, phong tục, tập quán, trang phục …), tạo nên bản sắc văn hoá của từng dân tộc, góp phần làm phong phú, đa dạng nền văn hoá Việt Nam thống nhất Bản sắc văn hoá của các dân tộc đều được chú trọng bảo tồn và phát triển trong quá trình giao lưu, hội nhập chung của cả nước

2.4 Các dân tộc có trách nhiệm tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Quán triệt quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hóa

Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, những năm gần đây, nền văn

hóa dân tộc đã đạt được những bước phát triển đáng kể: các giá trị văn hóa của hơn 50 dân tộc được kế thừa và phát triển; giao lưu, hợp tác văn hóa với nước ngoài được mở rộng; nhiều di sản văn hóa được giữ gìn, tôn tạo; các phong trào “đền ơn đáp nghĩa”, “uống nước nhớ nguồn”, phát triển rộng khắp…, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tinh thần lành mạnh, đa dạng, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

3 Các chính sách dân tộc

Các chính sách dân tộc được nêu tại Chương 2 Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính Phủ gồm 13 chính sách, được quy định từ Điều 8 - 20, cụ thể như sau:

1 Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực (Đ8 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

2 Chính sách đầu tư phát triển bền vững (Đ9 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

3 Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo (Đ10 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

Trang 6

4 Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số (Đ11 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

5 Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số (Đ12 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

6 Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa (Đ13 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

7 Chính sách phát triển thể dục, thể thao vùng dân tộc thiểu số (Đ14 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

8 Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số (Đ15 NĐ 05/2011/ NĐ-CP)

9 Chính sách y tế, dân số (Đ16 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

10 Chính sách thông tin - truyền thông (Đ17 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

11 Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý (Đ18

NĐ 05/2011/NĐ-CP)

12 Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái (Đ19 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

13 Chính sách quốc phòng, an ninh (Đ20 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

3.1 Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số

Điều 12 NĐ 05/2011/NĐ-CP “Người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, được hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở địa bàn dân cư, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương”.

Theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ thướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đã được sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg thì đối tượng là người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số được nhà nước quan tâm và hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần

để giúp họ làm tốt công tác tại địa phương

3.2 Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý

Điều 18 NĐ 05/2011/NĐ-CP quy định:

“1 Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật.

Trang 7

2 Chính quyền các cấp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng dân tộc thiểu số.

3 Sử dụng có hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số”.

Theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ thướng Chính phủ thì Đối tượng thụ hưởng chính sách này người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật và Địa bàn áp dụng chính sách là các xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ Những đối tượng được chính sách này sẽ được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí Bên cạnh

đó, các tổ chức thực hiện hỗ trợ pháp lý cũng được nhà nước hỗ trợ một khoảng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ này Ví dụ như:

1 Tổ chức các đợt trợ giúp pháp lý lưu động về các xã nghèo; thôn, bản đặc biệt khó khăn: 8.000.000 đồng/xã/năm; 3.000.000 đồng/thôn, bản/ năm

2 Thành lập, củng cố và tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp

lý tại các xã nghèo; thôn, bản đặc biệt khó khăn: 6.000.000 đồng/xã/năm (500.000 đồng/xã/lần sinh hoạt/tháng); 2.000.000 đồng/thôn, bản/năm

3 Biên soạn, in ấn, phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật, cẩm nang pháp luật và các tài liệu pháp luật khác; thu và sao băng cát-xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số: 2.000.000 đồng/xã/năm; 500.000 đồng/thôn, bản/năm

3.3 Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực

Theo Điều 8 NĐ 05/2011/NĐ-CP quy định:

1 Kinh phí thực hiện các chính sách dân tộc được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phát triển toàn diện kinh tế

-xã hội ở vùng dân tộc thiểu số, xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giữa vùng dân tộc với các vùng khác

2 Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý nguồn lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, có chế độ đãi ngộ hợp lý

Trang 8

3 Khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và đầu tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

4 Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đưa khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm nâng cao đời sống của đồng bào vùng dân tộc thiểu số Đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi, vùng sâu, vùng xa luôn là đối tượng ưu tiên trong chính sách của Đảng và Nhà nước, hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, trong đó có chính sách dạy nghề Trên thực tế, hoạt động dạy nghề đã và đang từng bước góp phần thay đổi bộ mặt kinh

tế, xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số

Hỗ trợ người dân tộc vay vốn chương trình hộ nghèo (kể cả trường hợp người vay đã vay đến mức tối đa 30 triệu đồng) nếu có nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề thì tiếp tục được vay thêm tối đa 10 triệu đồng, với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong thời gian tối đa 3 năm Nếu có nhu cầu, hộ nghèo cũng sẽ được vay vốn trên 10 triệu đồng và thời hạn vay vốn trên 3 năm, áp dụng lãi suất cho vay hộ nghèo và các quy định về cho vay hộ nghèo hiện hành (Quyết định số 2621/QĐ-TTg)

3.4 Chính sách đầu tư phát triển bền vững (Đ9 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

1 Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc

2 Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển ở vùng dân tộc thiểu số;

ưu tiên đặc biệt đối với dân tộc thiểu số rất ít người và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; chú trọng đào tạo nghề, sử dụng lao động là người tại chỗ, đảm bảo thu nhập ổn định, xây dựng cơ sở

hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng khác

3 Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

Trang 9

4 Chủ đầu tư các dự án quy hoạch, xây dựng có ảnh hưởng tới đất đai, môi trường, sinh thái và cuộc sống của đồng bào các dân tộc, phải công

bố công khai và lấy ý kiến của nhân dân nơi có công trình, dự án được quy hoạch, xây dựng quy định của pháp luật; tổ chức tái định cư, tạo điều kiện

để người dân đến nơi định cư mới có cuộc sống ổn định tốt hơn nơi ở cũ Chính quyền ở nơi có người đến định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư đảm bảo định canh, định cư lâu dài, tạo điều kiện để đồng bào

ổn định cuộc sống

5 Thực hiện quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung một cách hợp lý đối với những địa bàn khó khăn, đảm bảo cho đồng bào phát triển sản xuất phù hợp với đặc điểm dân tộc, vùng miền

6 Thực hiện các chương trình, đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giải quyết cơ bản vấn đề vốn, đất ở, đất sản xuất, công cụ sản xuất cho nông dân thiếu đất, nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ phát triển kinh

tế, giao đất, giao rừng cho hộ gia đình ở vùng dân tộc thiểu số, chuyển dịch

cơ cấu lao động, ngành nghề, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững

7 Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt

8 Có chính sách hỗ trợ kịp thời những dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt để ổn định và phát triển

3.5 Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo (Đ10 NĐ 05/2011/NĐ-CP)

1 Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc

2 Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học; nghiên cứu hình thức đào tạo đa ngành bậc đại học cho con em các dân tộc thiểu số để đẩy nhanh việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Trang 10

3 Quy định các điều kiện và biện pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; giải quyết chỗ ở, học bổng và cho vay vốn trong thời gian học tập phù hợp với ngành nghề đào tạo và địa bàn cư trú của sinh viên dân tộc thiểu số

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được miễn học phí ở tất

cả các cấp học, ngành học

4 Đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số phù hợp với đặc điểm từng vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế

5 Quy định việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc

6 Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc

7 Chính quyền địa phương, nơi có con em dân tộc thiểu số thi đỗ vào Đại học, Cao đẳng và sinh viên được cử đi học hệ cử tuyển, có trách nhiệm tiếp nhận và phân công công tác phù hợp với ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp

3.6 Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số (Đ11 NĐ

05/2011/NĐ-CP)

1 Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp

Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số

2 Đảm bảo tỷ lệ hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số, ưu tiên cán bộ

nữ, cán bộ trẻ tham gia vào các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp

Ngày đăng: 29/10/2014, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w