*Phân loại chi phí theo chức năng hay lĩnh vực hoạt động:Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chia ra làm 2 loại: - Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có li
Trang 1Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điềutiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN Trong cơ chế này, cácdoanh nghiệp phải tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập, tựtìm đối tác kinh doanh từ khâu mua vào để sản xuất đếnkhâu tiêu thụ sản phẩm Để đạt đợc mục tiêu này, doanh nghiệphoặc phải nâng cao giá bán hoặc phải hạ thấp giá thành sảnphẩm Giá bán không phải là biện pháp lâu dài và bền vững vìngời tiêu dùng luôn mong muốn có đợc sản phẩm chất lợng cao màgiá lại hạ Vì vậy, biện pháp có ý nghĩa lâu dài, mang tínhchiến lợc là biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sảnphẩm trong điều kiện chất lợng không đổi hoặc ngày càng đợcnâng cao.
Để thực hiện đợc điều này, doanh nghiệp cần tổ chức tốtcông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmnhằm đánh giá đợc mọi khía cạnh, nhân tố ảnh hởng đến chiphí sản xuất và giá thành
Cũng nh mọi doanh nghiệp khác, Công ty TNHH TM và DVVăn Hoá Đinh Tị chịu sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thịtrờng Với t cách là một doanh nghiệp tiến hành sản xuất thìcông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmchiếm một khối lợng lớn và không thể thiếu đợc trong hoạt độngcủa bộ máy kế toán Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM
Trang 2và DV Văn Hoá Đinh Tị, đợc sự chỉ bảo của các anh chị kế toán
và sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Vũ Thị Mai Hơng, nhận thấy vai trò quan trọng cũng nh những vớng mắc, tồn tại trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM và DV Văn Hoá Đinh Tị”
Do sự hạn chế về mặt năng lực và thời gian nên trong bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
đ-ợc sự quan tâm góp ý của các thầy, các cô, và các bạn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nhận xét của đơn vị thực tập:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
MụC LụC: Lời mở đầu………1
Nhận xét của đơn vị thực tập……….2
Mục lục………
Chơng 1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành 1.1 Đặc điểm của tổ chức công tác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm……….6
1.1.1 Chi phí sản xuất………6
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất………6
xuất……… 6,7
Trang 41.1.1.3 NhiÖm vô cña kÕ to¸n……….
1.2.3 Tr×nh tù h¹ch to¸n chi phÝ s¶nxuÊt……….… 11
Trang 52.1 §Æc ®iÓm chung vÒ c«ng ty TNHH TM & DV V¨n ho¸ §inhTÞ……….……25
2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty TNHH TM
& DV V¨n hãa §inh TÞ………
2.1.3 C«ng t¸c tæ chøc qu¶n lý, quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt
vµ tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n t¹i c«ng ty TNHH TM & DV V¨n ho¸
Trang 62.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong công
ty……….….…….29
2.1.5 Hình thức ghi sổ tại công ty………
……….…31
2.1.6 Chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng………
……… 32
2.2 Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM & DV Văn hoá Đinh Tị……… ….……33
2.2.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất……… ….… 33
2.2.2 Tài khoản sử dụng để tính chi phí sản xuất và tính giá thành…… 34
2.2.3 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 35
2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH TM & DV Văn hoá ĐinhTị………
………35
2.2.4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp………
……… 35
2.2.4.2 Kế toán nhân công trực tiếp………
………… 41
2.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung………
……….45
2.2.4.4 Hạch toán chi phí trả trớc………
…………52
2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ…… … 54
2.2.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất……….……… ………
……… 54
Trang 73.1.3 HÖ thèng b¸o c¸o kÕ to¸n………
……… 60
3.2 Nh÷ng nhËn xÐt cô thÓ vÒ c«ng t¸c h¹ch to¸n chi phÝ s¶nxuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh t¹i c«ng ty §inhTÞ……….……….61
Trang 83.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hạch toán chi phí
và tính giá thành tại công ty Đinh Tị………
……….……… 62
3.3.1 Tính tất yếu của hoàn thiện hạch toán kế toán chi phí sản
phẩm……….……… 62
3.3.2 Nguyên tắc hoàn thiện………
……….62 3.3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kếtoán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Đinh Tị ……… …… ……63
Kết luận
CHƯƠNG 1 NHữNG VấN Đề CHUNG Về CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá
THàNH SảN PHẩM.
1.1 Đặc điểm của tổ chức công tác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất đợc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vât hoá mà doanhnghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Trang 9Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động sảnxuất ra sản phẩm dịch vụ hay lao vụ còn có những hoạt độngkinh doanh và những hoạt động khác không mang tính chất sảnxuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, hoạt động sựnghiệp , tuy nhiên chỉ có những chi phí gắn liền với quá trìnhsản xuất nhằm tạo ra sản phẩm mới đợc coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nó gắnliền với các công việc triển khai nghiệp vụ ở từng vị trí sảnxuất, từng sản phẩm và từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đó, để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh chi phísản xuất phải đợc tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: hàngtháng, hàng quý, hàng năm và đợc tập hợp theo nơi phát sinhchi phí, theo đối tợng chịu chi phí Chỉ những chi phí sản xuất
mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phísản xuất trong kỳ
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nhiều khoảnchi có nội dung, công dụng và mục đích khác nhau trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Để phục vụ cho công tácquản lý và hạch toán ngời ta thờng phân loại chi phí sản xuấttheo các tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí theo yếu tố:
Theo cách phân loại này là căn cứ vào nội dung kinh tế củachi phí để sắp xếp những chi phí có nội dung kinh tế ban đầugiống nhau vào cùng một yếu tố chi phí, không phân biệt nơiphát sinh và mục đích sử dụng của chi phí
Theo yếu tố này thì chi phí sản xuất kinh doanh củadoanhnghiệp bao gồm các yếu tố :
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu;
Trang 10- Chi phi nhân công;
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- Chi phí khác bằng tiền
*Phân loại chi phí theo chức năng ( hay lĩnh vực) hoạt động:Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chia ra làm 2 loại:
- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đếnviệc chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong một kỳ nhất
định ( bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
- Chi phí ngoài sản xuất: Để tổ chức và thực hiện sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm, ngoài chi phí sản xuất, doanh nghiệpcần phải bỏ ra chi phí ở các khâu ngoài sản xuất, đợc gọi là chiphí ngoài sản xuất bao gồm : Chi phí bán hàng, chi phí tàichính,chi phí quản lý doanh nghiệp
* Ngoài các cách phân loại trên chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp còn đợc phân loại theo một số tiêu thức khác:
- Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lợng công việc,sản phẩm hoàn thành,có chi phí biến đổi và chi phí cố định
- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí, thì chi phísản xuất kinh doanh chia ra chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Phân loại theo chi phí với đối tợng chịu chi phí, chi phí sảnxuất kinh doanh chia ra chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.Mỗi cách phân loại đều có tác dụng nhất định trong công táchạch toán và quản lý chi phí
1.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
Với chức năng thông tin và kiểm tra về chi phí và giá thànhsản phẩm, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Trang 11Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và tập hợp chínhxác chi phí thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Đồng thời phân bổ hợp lý các chi phí đó cho các
đối tợng có liên quan;
Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ;
Xác định đúng đối tợng tính giá thành và tính toán chínhxác tổng giá thành và giá thành đơn vị của các loại sản phẩm,dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành theo phơng pháp thích hợp; Kiểm tra tình hình định mức tiêu hao vật t, lao động cũng
nh chấp hành dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí về giá thànhnhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho việc đánh giá kếtquả hoạt động và đề ra các quyết định kinh doanh
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất đã kết tinhtrong một kết quả sản xuất đợc xác định theo những tiêu chuẩnnhất định
Trang 12- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định trớc khibớc vào kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và hệthống định mức kĩ thuật hiện hành.
- Giá thành định mức: là chỉ tiêu giá thành cũng đợc xác địnhtrớc khi bớc vào kỳ kinh doanh trên cơ sở định mức kinh tế kĩthuật hiện hành Tuy nhiên, chỉ tiêu này thờng đợc lập trong mộtkhoảng thời gian ngắn, gắn liền với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp Do đó, giá thành định mức thờng xác thực và tiên tiếnhơn giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu giá thành đợc xác định khi kỳkinh doanh kết thúc, dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế sản phẩm là căn
cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lí và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt (hao hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, doanh nghiệp điều
chỉnh kế hoạch, định mức chi phí cho phù hợp
* Phân loại theo phạm vi tính toán: Chia ra làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): là toàn bộ haophí của các yếu tố dùng vào sản xuất các sản phẩm, dịch vụ và
+
ChiphíNCTT
+
ChiphíSXC Giá thành sản xuất là cơ sở để xác định giá vốn hàng bán và lãigộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giáthành đầy đủ): là khoản chi phí thực tế phát sinh liên
Trang 13quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, đợctính theo công thức:
+
Chi phíbánhàng
+
ChiphíQLDNGiá thành tiêu thụ chỉ đợc xác định khi sản phẩm hoặc dịch vụ
đợc tiêu thụ Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính toán lãi trớc thuếlợi tức của doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp nhà quản lí biết đợc kết quả kinhdoanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanhnghiệp đang kinh doanh
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiệnbằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vậthoá Chi phí sản xuất liên quan đến thời kỳ tiến hành sản xuấtcòn giá thành sản phẩm liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch
vụ, lao vụ hoàn thành trong kỳ Muốn tính đợc giá thành sảnphẩm, trớc hết phải tập hợp đợc chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
đầu kỳ
+
CPSX phátsinh trong tháng
+
CPSX dởdang cuốikỳ Qua đó ta thấy, chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọngtrong giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có thể bằng nhau hoặc khác nhau phụ thuộc vào phần chi
Trang 14phí sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Số liệu chi phí sảnxuất đã tập hợp đợc là cơ sở, căn cứ để tính giá thành cho từng
đối tợng tính giá thành có liên quan Có thể tơng ứng với một đốitợng tập hợp chi phí sản xuất là nhiều đối tợng tính giá thànhhoặc ngợc lại, nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứngvới một đối tợng tính giá thành
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng không chỉ phục
vụ tốt cho việc quản lí mà còn phục vụ tốt cho công tác tính giáthành một cách đầy đủ, kịp thời
1.2 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất: 1.2.1 Đối tợng hạch toán:
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc
đầu tiên quan trọng của tổ chức hạch toán trong quá trình sảnxuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạntập hợp chi phí mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịuchi phí Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất cóthể lựa chọn các đối tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp
1.2.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất có thể tổ chức tập hợp theophơng pháp ghi trực tiếp hoặc phân bổ cho các đối tợng kếtoán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chépban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng
đối tợng kế toán
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Chi phí phát sinh liên quan
đến đối tợng nào tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Phơng pháp này áp dụng
đối với các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập
Trang 15hợp cho từng đối tợng đợc Để phân bổ cho các đối tợng phải lựachọn tiêu thức phân bổ cho các đối tợng theo công thức:
Trong đó: Ci: Mức chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
C: Chi phí cần phân bổti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
n
∑: Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng
i=1
1.2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
+ Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp chotừng đối tợng sử dụng
+ Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành sản xuất kinhdoanh phụ cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụphục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
+ Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loạisản phẩm có liên quan
+ Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ratổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất
1.2.4.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ đợc dùng trực tiếp vào việcchế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ Đối với nhữngvật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợngtập hợp chi phí riêng biệt ( Phân xởng, bộ phận sản xuất, sản
i n
Trang 16phẩm…) thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó Ngợc lại,nếu khoản chi phí này liên quan đến nhiều đối tợng thì tập hợpchung sau đó phân bổ cho từng đối tợng theo công thức:
đối tợngi
x
Tổng chi phí vật liệu cần
phân bổTổng tiêu thức phân bổ Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(5)
Chú thích: (1) Xuất NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2a) NVL mua xuất dùng ngay không nhập kho
Trang 17(2b) Thuế GTGT đợc khấu trừ(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp(4) NVL dùng không hết nhập lại kho
(5) Phần chi phí NVL vợt trên mức bình thờng
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản chi phí
về thù lao lao động phải trả nh tiền lơng chính, tiền lơng phụ,các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiềnlơng cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm haythực hiện lao vụ, dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếp thờng đ-
ợc tính trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đếnnhiều đối tợng khác nhau thì cần tiến hành phân bổ chi phínhân công trực tiếp tơng tự nh đối với chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể
là tiền công định mức, giờ công định mức hay giờ công thực
Trang 18Chú giải: (1) Lơng, phụ cấp lơng trả cho CNTTSX
(2) Các khoản trích theo lơng theo quy định(3) Trích trớc tiền lơng CNTTSX
(4) Kết chuyển chi phí NCTT(5) Phần chi phí TTSX vợt trên mức bình thờng
c Kế toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trongphạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất (ngoài chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Chi phí sản xuấtchung thờng đợc tập hợp chung cho toàn phân xởng và cuối kỳphân bổ cho từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp Trong thực tế,ngời ta thờng áp dụng các tiêu thức phân bổ nh: phân bổ theo
định mức, theo giờ làm thực tế của công nhân sản xuất, theotiền công công nhân sản xuất Công thức phân bổ chi phísản xuất chung tơng tự nh công thức phân bổ chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Để theo dõi khoản mục này, kế toán dùng tài khoản 627- Chiphí sản xuất chung
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng phân xởng, từng bộphân sản xuất và dịch vụ
Trang 19Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sản xuất chung
(5a) Chi phí dịch vụ mua ngoài(5b) VAT khấu trừ
(6) Phần chi phí NCTTSX vợt quá định mức(7) Phân bổ chi phí SX chung cho từng đối tợng(8) Chi phí sản xuất chung vợt trên mức bình thờng
Trang 20đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh: từng loại sản phẩm, từng bộ phận sản xuất hay từng nhóm sản phẩm và có kết cấu nh sau:
Sơ đồ 4: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm.
TK 154 SDĐK
TK 622
(2) TK 157
Chú thích: (1) Kết chuyển chi phí trực tiếp
Trang 21(2) Kết chuyển chi phí NCSXTT(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung(4) Các khoản giảm trừ chi phí
(5a) Giá thành thực tế nhập kho(5b) Giá thành thực tế gửi bán(5c) Giá thành thực tế tiêu thụ
1.2.4.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Kiểm kê định kỳ là phơng pháp theo dõi và phản ánh giá trịtồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của các loại vật t hàng hoá trên cơ
sở kiểm kê cuối kỳ Từ đó, xác định lợng đã xuất dùng cho sảnxuất trong kỳ chứ không theo dõi cụ thể từng lợt xuất nhập trongkỳ
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111,112,331 TK 611 TK 621 TK 631
TK 133 TK 151,152
(4)Chú thích: (1a) Giá trị NVL mua vào trong kỳ
Trang 22(1b) VAT khÊu trõ(2) Gi¸ trÞ NVL xuÊt cho SXSP(3) Gi¸ trÞ NVL tån kho cuèi kú(4) Gi¸ trÞ NVL tån kho ®Çu kú(5) KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp cuèi kú
b H¹ch to¸n chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp vµ h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt chung:
Trang 23Chú thích: (1) K/c giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
(2) K/c chi phí NVL trực tiếp cuối kỳ(3) K/c chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ(4) K/c chi phí sán xuất chung
(5) Các khoản giảm trừ chi phí
(6) Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành(7) Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
* Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng phápkiểm kê định kỳ cũng đợc tiến hành tơng tự nh phơng pháp kêkhai thờng xuyên
d Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
* Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêuchuẩn chất lợng và đặc điểm kĩ thuật của sản xuất về màusắc, trọng lợng, kích cỡ lắp ráp Sản phẩm hỏng có thể đợcchia làm hai loại: sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc và sảnphẩm hỏng không thể sửa chữa đợc
* Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất:
Trên thực tế, do nhiều lí do chủ quan cũng nh khách quan (thiên tai, dịch hoạ, thiếu nguyên vật liệu ) mà doanh nghiệp phải ngừng sản xuất trong một thời gian Trong thời gian ngừng
Trang 24sản xuất, doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động quản lí, khấu hao máy móc, nhà xởng, chi phí bảo dỡng Những khoản chi phí này đợccoi là thiệt hại về ngừng sản xuất
e Tổ chức hệ thống sổ sách trong hạch toán chi phí sản
Hình thức sổ “Nhật ký chung”
Hình thức sổ “Nhật ký sổ cái”
Hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ”
Hình thức sổ “Nhật ký chứng từ”
Dựa vào hình thức sổ mà đơn vị lựa chọn, kế toán cũng
tổ chức hệ thống sổ sách cho việc hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành nh vậy
1.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
đợc biểu hiện qua công thức:
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Nh vậy, muốn tính đợc giá thành sản phẩm phải tính đợctừng phần chi phí sản xuất Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cóthể biết đợc qua số liệu cuối kỳ trớc Việc tổng hợp chi phí sảnxuất trong kỳ sẽ cho ta biết chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.Muốn tính đợc chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải kiểm kê và
Trang 25đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang cuối kỳ
là sản phẩm đang nằm trên dây chuyền chế biến hay theonghĩa rộng đó là những sản phẩm cha qua giai đoạn chế biếnsau cùng
Tuỳ vào đặc điểm tổ chức, quy trình công nghệ, tínhchất sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong cácphơng pháp tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nhsau:
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc NVL chính)
Theo phơng pháp này trong giá trị sản phẩm dở dang chỉbao gồm chi phí nguyên vật liệu chính( hoặc chi phí NVL trựctiếp), còn các chi phí sản xuất khác không tính( tính cho cả sảnphẩm hoàn thành)
Công thức :
Trong đó :
+ CCK : Giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ
+ CĐK: Giá trị sản xuất dở dang đầu kỳ
+ CPS : Chi phí NVL chính hoặc trực tiếp phát sinh trongkỳ
CĐK + CPS
CCK = x Qdd (1)
Q + Qdd
Trang 26chi phí cho sản phẩm dở dang để xác định giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ theo trình tự sau:
+ Quy đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tơng
đ-ơng theo công thức:
QTĐ = Qdd x % HT
Trong đó: %HT: Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang+ Xác định chi phí vật liệu bỏ vào một lần từ đầu trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ Xác định giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị CP vật liệu bỏ vào Chi phí chế biến
SPDD = một lần ngay từ đầu + trong giá trị
cuối kỳ trong giá trị SPDD SPDD
* Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Nội dung phơng pháp này giống phơng pháp trên, chỉ khác ở chỗngời ta giả định mức độ hoàn thành của những SPDD đều nhnhau là 50%
* Phơng pháp tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức( hoặc giá thành kế hoạch):
Trang 27Theo phơng pháp này, ngời ta căn cứ vào chi phí kếhoạch hay định mức tiêu hao cho từng yếu tố chi phí và mức độhoàn thành của SPDD ở từng giai đoạn sản xuất, cách tính:
- Đối với chi phí NVL bỏ vào 1 lần từ đầu đợc tính bằng100% định mức
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất tính theotiêu hao thực tế
1.2.6.2 Phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một hay một hệthống các phơng pháp sử dụng để tính tổng giá thành sảnphẩm và giá thành đơn vị sản phẩm Nó mang tính thuần tuý
kĩ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.Dựa vào đặc điểm tập hợp chi phí, quy trình sản xuất và đốitợng sản xuất mà có các phơng pháp tính giá thành thích hợp
Có sáu phơng pháp cơ bản sau:
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp):
Trang 28Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và giá trị
sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ, kế toán tính giá thành sản
dở dang đầukỳ
+
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp
thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản
xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh các nhà máy
điện, nớc
*.Phơng pháp hệ số:
Nếu áp dụng phơng pháp này, cần chọn ra một nhóm sản
phẩm có đặc trng tiêu biểu làm sản phẩm chuẩn Trên cơ sở
đó, xây dựng hệ số quy đổi giữa các loại sản phẩm thu đợc với
sản phẩm chuẩn (hệ số quy đổi của sản phẩm chuẩn là 1
Số lợng sảnphẩmchuẩn
=
Số lợngsản phẩmloại i
x
Hệ số quy
đổi sảnphẩm loại i Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp trong kỳ và chi phí
sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ, ta có:
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ -
Chi phí sản
dang cuối kỳ
Trang 29Số lợng sản phẩm chuẩn Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyênliệu, cùng một lợng lao động nhng kết quả lại thu đợc đồng thờinhiều loại sản phẩm khác nhau Đối với những doanh nghiệp này,chi phí sản xuất đợc tập hợp cho toàn bộ quy trình công nghệnhng đối tợng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm riêng.
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuấtsản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng tơng ứng làmột hợp đồng kinh tế, nh các doanh nghiệp sửa chữa ôtô, thiết
kế, khảo sát, t vấn…
Giá thành từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuấtphát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành,hay giao cho khách hàng Do đó đến cuối kỳ nếu đơn đặthàng nào hoàn thành thì tổng các khoản chi phí đợc tổng hợptheo đơn đặt hàng là giá thành Trờng hợp đơn đặt hàng chahoàn thành thì các khoản chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng
đợc coi là chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 30Tỉ lệ giá
Tổng giá thành thực
tế Tổng giá thành kế
Tỉ lệgiá
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà một
đối tợng tập hợp chi phí tơng ứng với nhiều đối tợng tính giáthành
+
Chênh lệchchiphí do thay
đổi
định mức
+
Chênh lệch chiphí sản xuất dothoát ly địnhmức
có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
Trong đó : Giá thành NTP ở từng giai đoạn sản xuất theo khoảnmục đợc tính bằng phơng pháp giản đơn:
Z = CĐK + CPS + CCK + Ph ơng pháp phân b ớc không tính giá thành nửa thành phẩm
Trang 31Đợc áp dụng cho các doanh nghiệp không bán nửa thànhphẩm ra ngoài, không có yêu cầu hạch toán nội bộ chi phi sảnxuất là từng giai đoạn công nghệ, đối tợng tính giá thành là sảnphẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng.
Trình tự tính giá thành đợc thực hiện nh sau:
Ci : Chi phí sản xuất phát sinh trong giai đoạn i
Qi : Sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
Qddi : Sản phẩm dở dang giai đoạn i
2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH TM & DV Văn hoá
Đinh Tị
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH
TM & DV Văn hóa Đinh Tị
Công ty TNHH TM & DV Văn hóa Đinh Tị (tên gọi tắt là Công
ty Đinh Tị) đợc thành lập tháng 2/2003
Ciz
=
CĐKi +Ci
Qi+Qddi x QTP
z = ZTP
QTP
Trang 32Trụ sở chính của công ty đặt tại Tổ 9 – TT Sân Bay – ờng Long Biên – Quận Long Biên – Hà Nội.
Ph-Văn phòng làm việc: Số 9A6 Khu đô thị Đầm Trấu –PhờngBạch Đằng – Quân Hai Bà Trng – Hà Nội
Ban đầu công ty Đinh Tị có số vốn ban đầu là 750 triệu,sau đó do nhu cầu phát triển, theo thời gian công ty Đinh Tị đãkhông ngừng tăng vốn Đến cuối năm 2008 vốn chủ sở hữu củacông ty là 1,8 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 2,5 tỷ đồng
Đợc thành lập vào tháng 2 năm 2003, Công ty Đinh Tị là mộttrong những công ty t nhân đầu tiên hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất ,với chức năng chủ yếu của công ty là: Đại lý mua bán,phát hành xuất bản các ấn phẩm văn hoá đợc Nhà nớc cho phép;biên tập và tổ chức bản thảo;in ấn bản thảo; giao dịch và muabán bản quyền với các đối tác nớc ngoài Từ một công ty chỉ có
19 nhân viên, sau 6 năm hoạt động hiện nay công ty đã xâydựng đợc đội ngũ với 46 nhân viên làm việc tại Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh cùng hàng trăm cộng tác viên là các nhà văn,dịch giả và biên tập viên uy tín của cả nớc
Cũng trong thời gian ấy, Công ty Đinh Tị đã liên kết với cácnhà xuất bản lớn nh Nhà xuất bản Văn học, Nhà xuất bản Văn hoáthông tin, Nhà xuất bản Thanh niên, Nhà xuất bản trẻ, Nhà xuấtbản Mỹ thuật, Nhà xuất bản Phụ nữ… để cho ra đời trên 400
đầu sách và phát hành hàng ngàn đầu sách khác nhờ vào hệthống phát hành rộng rãi
Kể từ khi Việt Nam ra nhập công ớc Bern, Công ty Đinh Tị đãthiết lập quan hệ mua bản quyền với nhiều nhà xuất bản lớn trênthế giới nh Hemma, King Fisher, Dami, Dorling Kindersley, BắcKinh…để mang đến những đầu sách điển hình là Tủ sáchviết về Bác Hồ ,tủ sách Bách khoa tri thức và phát triển t duy chotrẻ em đợc nhiều ngời đón nhận
Trang 33Mặc dù trải rộng trên nhiều lĩnh vực từ khoa học văn hoákinh doanh cho đến thể thao nhng công ty Đinh Tị tập trung vàohai mảng lớn là tủ sách Hồ Chí Minh và sách thiếu nhi.
Công ty Đinh Tị luôn tự hào vì đã xuất bản một tủ sách quýgiá viết về chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
Tủ sách này không chỉ đợc độc giả đón nhận một cách nồngnhiệt mà báo chí cũng có nhiều bài viết ca ngợi Cho đến nay,
tủ sách về Bác Hồ vẫn tiếp tục đợc xuất bản thêm Đó không chỉ
là những tác phẩm quen thuộc với độc giả Việt Nam nh “Búp senxanh” của nhà văn Sơn Tùng hay “Chiếc áo Bác Hồ” của tác giảNgọc Châu, “79 mùa xuân Hồ Chí Minh” của tác giả Bá Ngọc…
mà gần đây công ty tiếp tục tìm tòi những tác phẩm mới chatừng đợc xuất bản nh “Hồ Chí Minh- cứu tinh dân tộc Việt” củanhà văn Nguyễn Ngọc Truyện
Trong lĩnh vực sách thiếu nhi, với tủ sách EQ – IQ và truyệntranh Comics, một mặt Công ty Đinh Tị giới thiệu kho tàngtruyện cổ tích đặc sắc của Việt Nam và thế giới giúp các embiết và hiểu đến văn học dân gian – một nguồn chảy ngọt ngào
và bất tận trong trí tuệ văn hoá nhân loại, mặt khác công ty Đinh
Tị hớng tới việc phát triển t duy trẻ em thông qua các tủ sáchphong phú về nội dung, đa dạng về hình thức mà điển hình là
tủ sách EQ – IQ dành cho trẻ em vô cùng lý thú: EQ – IQ em tậplàm nhà văn, EQ – IQ nhà toán học thiên tài…Đó là những cuốnsách mà “thoát xa” cách tiếp cận trẻ em nh chúng ta thờng nghĩ,nhũng ngời làm sách ngày nay cho chúng một dáng vẻ thông minhnhiều hơn, nhiều hình ảnh sinh động hơn, nhiều cách đọc,nhiều câu hỏi trắc nghiệm thông minh với câu trả lời hóm hỉnh
đem lại sức cuốn hút mạnh mẽ với trẻ em Đó là những cuốn sáchvừa có tính giải trí th giãn và là những cuốn sách mang tính giáodục cao nên đã đợc đông đảo phụ huynh và các em a chuộng
Trang 342.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH TM & DV Văn hoá Đinh Tị
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức biên tập và chế bản,in và phát hành theo sự chỉ đạocủa Ban giám đốc
- Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật
- Căn cứ vào kế hoach hàng năm của ban giám đốc, công ty chủ trì triển khai với các phòng ban, bộ phận xây dựng các kế hoạch tác nghiệp cụ thể bao gồm:
+ Kế hoạch xuất bản và in
+ Kế hoạch tài chính
+ Kế hoạch kho vận
+ Kế hoạch phát hành
+ Kế hoạch mua sắm tài sản cố định
+ Kế hoạch lao động tiền lơng
- Chấp hành sự chỉ đạo của Giám đốc trong điều hành và quản lý công ty:
+ Thực hiện chính sách đối với ngời lao động, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động theo quy định của Ban giám đốc và pháp luật
Trang 35+ Thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng quy
định của Nhà nớc và quy chế quản lý tài chính kế toán
+ Nộp báo cáo định kỳ và bất thờng theo quy định của Nhànớc, yêu cầu của Ban giám đốc và đảm bảo tính xác thực của các báo cáo
+ Nộp thuế tại địa phơng theo quy định của pháp luật+ Ban hành các quy chế làm việc nội bộ tại công ty phù hợp với
điều lệ và quy chế của Ban giám đốc đề ra
- Tổ chức và mở rộng thêm một số phơng án kinh doanh mới
- Nghiên cứu lập dự án đầu t
- Các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc phân công
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, quy trình công nghệ sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM & DV Văn hoá Đinh Tị
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Sơ đồ 8:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Giám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phòn
g biêntập
Phòn
g sản xuất-kinh doanh
Xởng
in phònVăn
g đạidiệnphíaNam
Trang 362.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sách tại công ty TNHH TM & DV Văn hoá Đinh Tị
Quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua hai giai đoạn lớn
là biên tập bản thảo và in thành sách Sau khi có kế hoạch về đềtài, Ban Giám đốc sẽ lựa chọn và mua bản thảo Hợp đồng bảnthảo sẽ đợc ký giữa công ty và tác giả, trong đó quy định nhữngvấn đề chính về nội dung của sách và về nhuận bút Bản thảosau khi hoàn thành sẽ đợc đa đến ban biên tập để duyệt Bảnthảo hoàn chỉnh đợc đánh máy để sửa bông, lập market (haycòn gọ là thiết kế mẫu in).Mẫu in này hoặc do khách hàng mang
đến hoặc do công ty thiết kế theo yêu cầu
Market đợc lập hoàn chỉnh là cơ sở để tính toán số lợngnguyên vật liệu đầu vào cần thiết nh: giấy, mực, kẽm Bình bản
là công việc bố trí sắp xếp các đối tợng in trên giấy sao cho hợp
lý nhất, tức là một khổ trang giấy có thể chứa đựng tối đa các
đối tợng in Ngời bình bản sẽ đợc bình theo tay hoặc bản in.Trong công đoạn phơi bản, phim in sẽ đợc ép lên bảng kẽm và đợcphơi bằng máy Dới tác dụng của tia cực tím, nội dung phim in sẽ
đợc hiện hoàn toàn trên bản kẽm Bản kẽm dã phơi sẽ đợc lắp vàomáy để in ra sản phẩm Công nghệ in ấn của công ty là côngnghệ in OPSET và công nghệ in TYPO In xong công nhân tiếnhành gia công cắt, đóng, khâu, dán, cán…để tạo thành sảnphẩm hoàn chỉnh Trong quá trình in, các chuyên gia về kỹthuật và mỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm về hình thức, về lỗi in,
và về chất lợng ấn phẩm
Sơ đồ quy trình sản xuất sách
Trang 372.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất cũng nh điều lệ và trình
độ quản lý mà bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung
Công ty có một phòng kế toán dới sự lãnh đạo trực tiếp của Phó giám đốc gồm có:
- Kế toán trởng( kiêm kế toán tổng hợp)
- Kế toán phụ trách tài chính
Kế hoạch đề tài giữa công ty - tác giả - cộng tác
viên
Ban giám đốc lựa chọn và
mua bản thảo
Hợp đồng bản thảo giữa công ty và tác giả
Biên tập duyệt bản thảo,
đánh giá, sửa chữa, hoàn
chỉnhSửa bôngLập MarketBình bảnSửa bôngPhơi bản
Trang 38- Kế toán chi phí, giá thành
- Kế toán bán hàng
- Kế toán văn phòng đại diện khu vực phía Nam ( làm nhiệm
vụ thống kê)
- Thủ quỹ
Sơ đồ 9:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH
TM & DV Văn hoá Đinh Tị
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
* Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận
thành
Kế toán bán hàng
Thủ quỹ
Kế toán VPDDKhu vực phía Nam
Trang 39quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoach tiền mặt gửi lên chongân hàng có quan hệ giao dịch.
+ Kế toán chi phí, giá thành: có trách nhiệm theo dõi vàphản ánh các khoản chi phí phát sinh trong toàn doanh nghiệpnh: chi phí quản lý, chi phí lơng, chi phí khấu hao…,tổng hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Kế toán bán hàng: lập các phiếu nhập kho xuất kho; theodõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm,hàng hoá Kế toán bánhàng có nhiệm vụ theo dõi công nợ với khách hàng, đại lý; theodõi doanh thu, chế độ bán hàng, sản lợng bán hàng…
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn vốn bằngtiền của công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹtiền mặt qua công tác thu chi hàng ngày
+ Kế toán tại văn phòng đại diện phía Nam: có nhiệm vụthống kê tập hợp các chứng từ kế toán, lập bảng chấm công phátlơng, theo dõi đốc thúc việc thu hồi công nợ trong phạm vi địabàn hoạt động
Ngoài các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cảu từng kếtoán viên,kế toán có thể giao công việc cụ thể cho từng ngời để
hỗ trợ các phần hành kế toán khác, đảm bảo công tác kế toán đạthiệu quả cao nhất
2.1.5 Hình thức ghi sổ tại công ty
Hiện nay, công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức kếtoán Nhật ký chung Ngoài ra công ty đã đầu t hệ thống máy vitính và hệ thống phần mềm kế toán góp phần tạo thuận lợi choviệc xử lý và lu trữ thông tin trong công tác kế toán
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Trang 40Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.1.6 Chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng
Công ty TNHH TM & DV Văn hoá Đinh Tị áp dụng chế độ kế
toán ban hành theo Quyết định 48/QĐ-BTC ban hành ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính
- Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty đợc sử dụng theo
quyết định số 48/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài
chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hiện nay công ty lập các báo cáo tài chính sau theo quy định
hiện hành của hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đó là:
đối số phát sinh
Báo cáo tài chính