Tổ chức hạch toán chi phí sx và tính giá thành sản phẩm tại công ty đá quý Việt Nhật
Trang 1Lời nói đầu
Một nền kinh tế muốn có sự phát triển thì tất yếu phải thúc đẩy sự cạnh tranhlành mạnh Để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất racác sản phẩm có khả năng chiến thắng trong môi trờng cạnh tranh đó Sức cạnh tranh
đợc quyết định bởi hai điều kiện tiên quyết là chất lợng và giá thành sản phẩm Để cósản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ ngoài một số nhân tố khác, doanh nghiệp chỉ cóthể thực hiện đợc thông qua hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nh vậy với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò hết sức quan trọng.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ có nhiệm vụ cungcấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định mà thông qua đó doanhnghiệp có thể giảm bớt chi phí sản xuất góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
Trong thời gian thực tập tại công ty Đá Quý Việt Nhật, đợc tìm hiểu về thựctrạng sản xuất của công ty, hoạt động của bộ máy kế toán, kết hợp với kiến thức củabản thân tôi đã nhận thức rõ vị trí, vai trò cũng nh những nét đặc thù của hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Bên cạnh những u điểm thì côngtác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá QuýViệt Nhật còn tồn tại những hạn chế phải khắc phục Chính vì vậy tôi chọn đề tài luận
văn là " Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Đá Quý Việt Nhật".
Từ những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm đợc nghiên cứu, phải xem xét sự vận dụng vào thực tế tại công ty Đá QuýViệt Nhật nh thế nào? Việc vận dụng đó có những u điểm và tồn tại gì? Trên cơ sở đó
đa ra phơng hớng, giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại để hoàn thiện công tác tổchức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá Quý ViệtNhật Đó chính là mục đích của chuyên đề thực tập
Ngoài lời mở đầu và kết luận luận văn có kết cấu nh sau:
Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật.
Phần III: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật.
Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian, trình độ kiến thức và kinh nghiệmthực tế còn hạn hẹp, nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong đợc sựchỉ bảo, góp ý kiến của thầy cô giáo cũng nh các cán bộ phòng Kế toán Công ty ĐáQuý Việt Nhật để bài viết đợc hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
phần I Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
I Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán kế toán
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Bản chất chi phí sản xuất
Trang 2Quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất phục vụ cho con ngời là một quá trìnhluôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ng ời Quá trình sản xuất chính
là quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố cơ bản: t liệu lao động, đối tợng lao động vàlao động sống Do vậy khi tiến hành sản xuất, tơng ứng với việc sử dụng các yếu tố cơbản là sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất
Tuy nhiên để hiểu rõ đợc bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trớchết phải phân biệt đợc giữa chi phí và chi tiêu
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi
ra trong một kỳ kinh doanh Do vậy chi phí của kỳ hạch toán chỉ bao gồm những haophí về lao động và tài sản có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳchứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ Ngợc lại chi tiêu là sự giảm đi đơn thuầncác loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp cho bất kỳ các mục đích nh chi tiêucho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất, chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Chi phí và chi tiêu không chỉ khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian
Có những khoản chi tiêu kỳ này nhng tính vào chi phí kỳ sau, ngợc lại có những khoảntính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu
Do vậy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ mậtthiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không cóchi phí Tuy nhiên nội dung của hai khái niệm này khác nhau do đặc điểm, tính chấtvận động và phơng thức dịch chuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất
và yêu cầu hạch toán của chúng
Nh vậy qua khái niệm chi phí và chi tiêu là cơ sở để đa ra khái niệm chi phí sảnxuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khácnhau, mục đích công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Do vậy
để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, có thể tiến hành phânloại chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí sản xuất khác nhauvào từng nhóm theo những đặc trng nhất định
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đ ợcchia làm 7 yếu tố:
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế Sử dụng vào sản xuất (loại trừ giá trị khôngdùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ giá trị nhiên liệu, độnglực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh (trừ số dùng không hết nhập lại kho vàphế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Bao gồm tổng số tiền lơng
và các khoản phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức
Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Bao gồm số trích cho các quỹ KPCĐ,BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp mang tính chất l-
ơng phải trả cho công nhân viên chức
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong tổng số TSCĐ sử dụng cho sản xuất
Trang 3 Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho sản xuất trong kỳ.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chaphản ánh vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng rất lớn trong việc xây dựng
và phân tích vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, là cơ
sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh tài chính, cung cấptài liệu tham khảo để lập kế hoạch cung ứng vật t , kế hoạch quỹ lơng
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất
để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ đợc chia làm 5 khoản mục chi phí:
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ,nhiên liệu đợc xuất trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng chính, luơng phụ vàcác khoản phụ cấp có tính chất lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm, thực hiện lao dịch vụ cùng với các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT,KHCĐ theo tỷ lệ quy định
Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí cần thiết còn lại đểsản xuất sản phẩm sau chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây lànhững chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanhnghiệp
Khoản mục chi phí bán hàng: Bao gồm những chi phí doanh nghiệp chi ra cóliên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí doanhnghiệp chi ra có liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanhnghiệp
Trong các khoản mục trên, ba khoản mục đầu có tác dụng để tính giá thành sảnphẩm sản xuất, cả năm khoản mục chi phí trên đều có tác dụng để tính giá thành toàn
bộ của sản phẩm
Việc phân loại chi phí sản xuất theo cánh này có tác dụng phục vụ cho yêu cầuquản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thànhsản phẩm, phân tích tình hình thực tiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm côngviệc, lao vụ hoàn thành sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
Chi phí khả biến: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối ợng công việc hoàn thành: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp tuynhiên chi phí khả biến trên một đơn vị sản phẩm có tính chất cố định
l- Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lợngcông việc hoàn thành: Chi phí khấu hao TSCĐ Tuy nhiên chi phí cố định tính chomột đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi
Việc phân loại chi phí sản xuất theo cánh này có tác dụng rất lớn đối với quảntrị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cầnthiết để hạ giá thành, tăng hiệu quả kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với đối tợng chịu chi phí
Căn cứ vào phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và mối quan hệ của chi phísản xuất với đối tợng chịu chi phí, chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
Trang 4 Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí chi ra có liên quan trực tiếp đến việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ Những chi phí này kế toán
có thể căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí chi ra có liên quan đến nhiều đối t ợng mà không thể tách riêng cho bất kỳ đối tợng nào Do vậy đối với những chi phínày kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo các tiêu thứcthích hợp
-Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp
và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý
Phân loại chi phí theo phạm vi của các hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh, toàn bộ chi phí
đắn cũng nh lập các báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời
1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Bản chất giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất doang nghiệp bỏ ra những chi phí sản xuất và thu đ ợckết quả là sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củaxã hội Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm cần
đuợc tính giá thành tức là những chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra chúng Nh vậy:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
Việc xác định giá thành sản phẩm chính là xác định lợng giá trị của những haophí về lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho những sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành trong kỳ cần đợc bù đắp để doanh nghiệp có điều kiện tiếp tục quá trìnhtái sản xuất Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán chính xác hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đa ra các giải pháp nhằm đạt đợcmục đích: sản xuất đợc khối lợng sản phẩm với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giáthành trên cơ sở đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển, tăng sức canh tranh trên thị trờng
Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau nhng có mốiquan hệ mật thiết với nhau Thực chất chi phí sản xuất và tính giá thành là hai mặtkhác nhau của quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của sản xuất,còn giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sản xuất
Những điểm khác nhau cơ bản giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành lạigắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí trả trớc trong kỳ nhng chaphân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trớc nhng kỳ này mới phát sinh thực
tế, nhng không bao gồm chi phí trả trớc phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả
Trang 5kỳ này nhng cha thực tế phát sinh Ngợc lại giá thành sản phẩm lại liên quan đến chiphí phải trả trong kỳ và chi phí kỳ truớc đợc phân bổ cho kỳ này.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng còn giáthành không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng nhng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyểnsang
Tuy nhiên hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành có mối liên hệ rất mậtthiết vì nội dung cơ bản của chúng là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanhnghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm, lao vụ, công việc hoàn thành Do vậy việc tiết kiệm hay lãngphí chi phí sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩmcao hay thấp Quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêu cầuxây dựng giá cả hàng hoá, giá thành sản phẩm đợc phân loại theo các tiêu thức khácnhau
Trên thực tế có hai cách phân loại giá thành chủ yếu
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Căn cứ vào thời điểm tính và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩmchia làm ba loại
Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinhdoanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch
Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn
cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạgiá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Giá thành định mức đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuấtsản phẩm trên cơ sở định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong
kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với
sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giáthành
Giá thành định mức là công cụ quản lý của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác
để xác định kết quả sử dụng ba yếu tố cơ bản trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng
đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt
động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Giá thành thực tế: Đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩmdựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu củadoanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để
Trang 6thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí từ đó xác
định đợc các nguyên nhân vợt, hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán để điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại
Giá thành sản xuất (giá thàng công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phíphát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộphận sản xuất
Giá thành sản xuất là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp
Giá thành tiêu thụ (giá toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinhliên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức
Giá thành
tiêu thụ của
Giá thành sảnxuất của sản
Giá thành sản phẩm đợc phân loại theo cách này giúp cho nhà quản lý biết đợckết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh Tuynhiên do hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật,nghiên cứu
1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Yêu cầu quản lý
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vìchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp Với những thông tin về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý nắm đợc chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm thực tế từng loại sản phẩm cũng nh kết quả của toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó phân tích đánh giá tình hình sửdụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩmlàm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý thích hợp Thông qua việc phân tích đánh giánhững chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ có những biện pháp nhằm tổ chức sản xuất hợp
lý, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩmphù hợp với đặc điểm sản xuất và tình hình thực tế của doanh nghiệp sẽ là cơ sở đểcung cấp các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản lý trong việc địnhhớng kinh doanh Đó cũng là biện pháp thiết thực nhất tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp, mặt khác giúp nhà nớc thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiệncác nghĩa vụ với Ngân sách nhà nớc của doanh nghiệp
Đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trở thành một trong những chiếnlợc của doanh nghiệp từ việc tránh thất thoát chi phí đến hạ thấp giá thành sản phẩm Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chi phí bỏ ra ít nhất nhng hiệu quả kinh tế đạt đợc là cao nhất
Chính vì vậy, kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộtcông cụ quản lý tất yếu, khách quan và có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế nóichung và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nói riêng trong các loại hình doanh nghiệp
1.3.2 Nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán
Trang 7Để phát huy vai trò của kế toán doanh nghiệp và tổ chức tốt công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợpchi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp thích hợp Yêu cầu phải ghi chép vàphản ánh một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí vàyếu tố chi phí quy định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp vàtiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, phát hiệnkịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừngtiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
II Hạch toán chi phí sản xuất
2.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn sản xuất mà chi phí sảnxuất cần phải tập hợp theo đó
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí sản xuất mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chiphí Đây là khâu đầu tiên cần thiết của hạch toán chi phí sản xuất.Việc xác định chínhxác đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để lựa chọn phơng pháp hạch toán chiphí đúng đắn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tốt công việc hạch toán chi phí sảnxuất: từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đềuphải theo đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định
Để xác định chính xác đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thì phải căn cứ vào:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn và sản xuất một loại sản phẩm thì
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn và sản xuất nhiều loại sản phẩmcùng tiến hành trong một quá trình lao động thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cóthể là nhóm sản phẩm
Nếu quy trình công nghệ phức tạp thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hay nhómchi tiết sản phẩm
2.1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Trên cơ sở đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã đợc xác định, kế toán tiếnhành lựa chọn phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất thích ứng
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
ph-ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạncủa đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Trang 8Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở
sổ (hoặc thẻ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối t ợng đã xác định, phản
ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí sảnxuất theo từng đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đốituợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định Do vậy tên gọi của phơng pháp này làbiểu hiện của đối tợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí
Trên thực tế có một số phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từngchi tiết, bộ phận sản phẩm Phơng pháp này phức tạp do vậy chỉ đợc áp dụng hạn chế ởnhững doanh nghiệp đợc chuyên môn hoá cao, sản xuất ít sản phẩm mang tính chất
đơn chiếc và có ít chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp, phân loại theo từng loạisản phẩm riêng biệt không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trìnhcông nghệ sản xuất
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc tập hợp phân loại theo nhóm sảnphẩm cùng loại
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loạitheo từng đơn đặt hàng cụ thể
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ
Trong những doanh nghiệp mà quy trình công nghệ đợc chia làm nhiều giai
đoạn kế tiếp nhau liên tục theo một trình tự nhất định, mỗi giai đoạn tạo ra một bánthành phẩm và thành phẩm của bớc trớc là đối tợng chế biến của bớc sau Do vậy chiphí sản xuất sẽ đợc tập hợp và phân loại theo từng giai đoạn công nghệ
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn vị sản xuất(phân xởng, tổ, đội) Trong mỗi đơn vị sản xuất các chi phí lại đợc tập hợp theo các
đối tợng chi phí chi tiết: sản phẩm, nhóm sản phẩm
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo toàn bộ dây truyền sản xuất Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp dây truyền sản xuất giản đơn, sảnxuất ít loại sản phẩm
2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trên thực tế, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầucủa công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng nh vào quy định của chế độ
kế toán hiện hành, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành theo ph ơng pháp kêkhai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hìnhhiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục trên các tàikhoản phản ánh hàng tồn kho Phơng pháp này hiện nay đợc sử dụng phổ biến bởi vì
có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất mỗi loại đợc hạch toán
nh sau:
2.2.1 Hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ đ ợc xuất dùngtrực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ Thông th ờng đối vớinhững vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng tập hợp chi phí riêngbiệt do đó có thể tổng hợp trực tiếp cho từng đối tợng Căn cứ vào chứng từ gốc (Phiếuxuất kho) chứng từ nghiệp vụ (Bảng phân bổ số 2) kế toán tiến hành tập hợp chi phíNVL trực tiếp cho các đối tợng liên quan Tuy nhiên trong trờng hợp NVL xuất dùng
có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì không thể hạch toán trực tiếp cho
Trang 9Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Xuất kho NVL trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Hàng đi đ ờng kỳ tr ớc kiểm nhận xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm NVL sử dụng không hết nhập lại kho hay chuyển kỳ sau
từng đối tợng đợc mà phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chúng chocác đối tợng có liên quan theo công thức sau:
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng = Tổng chi phí NVLcần phân bổ * Tỷ lệ ( hệ số)phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ (hệ số) phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản:
Bên Có: Phản ánh: - Giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho đối tợng tính giáthành
Phơng pháp hạch toán: (Sơ đồ 1 -2)
Sơ đồ 1 - 2:
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong trờng hợp đơn vị áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giáphí NVL đợc xác định theo giá thanh toán đã chi trả cho ngời cung cấp số NVL sửdụng
2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ và các khoảnphụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực, độc hại ) phải trả cho công nhân trực tiếp
Tổng giá
thanh toán của NVL sử dụng trực tiếp
Trang 10Trong trờng hợp này thì các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy địnhtrên số tiền lơng đã phân bổ cho từng đối tợng.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí
Kết cấu TK 622
Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Chi phi trả trớc bao gồm các khoản:
- Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch
Trang 11Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý
- Tiền thuê TSCĐ, phơng tiện kinh doanh trả trớc
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
- Dịch vụ mua ngoài trả trớc (điện, điện thoại, vệ sinh, nớc )
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (với doanh nghiệp có chu kỳkinh doanh dài)
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí kinh doanh, lệ phígiao thông, bến bãi
- Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm, phát minh, sáng chế (Giá trị cha tính vào giátrị tài sản cố định vô hình)
- v v
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế toán sử dụng TK 142- Chi phí trả trớcKết cấu TK 142
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh
Bên Có: Phản ánh các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào chi phí kinh doanh
D Nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinh nhng cha phân bổvào chi phí kinh doanh
TK 142 đợc chi tiết làm hai tài khoản:
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trớc) là những khoản chi phí thực tế chaphát sinh nhng đợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phítrong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc do yêu cầu quản lý nên đ ợc tính trớcvào chi phí kinh doanh cho các đối tợng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sảnphẩm, lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp khỏi đột biến tăng khinhững khoản chi phí này phát sinh
Chi phí phải trả của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng phép của công nhân sản xuất
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạnh
- Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả
- Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, công cụ, dụng cụ cha trả
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
Để hạch toán chi phí phải trả kế toán sử dụng TK 335- Chi phí phải trả
Kết cấu TK 335:
Bên Nợ: Phản ánh chi phí phải trả thực tế phát sinh
Trang 12Kết chuyển khoản chênh lệch giữa chi phí phải trả thực tế nhỏ hơn chi phí phải trả kế hoạch
Tính tr ớc l ơng phép,
l ơng ngừng việc của công nhân sản xuất
Trích tr ớc chi phí phải trả vào chi phí kinh doanh
Bên Có: Phản ánh các khoản chi phí phải trả đợc ghi nhận
D Có: Phản ánh các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhngthực tế cha phát sinh
Phơng pháp hạch toán: (Sơ đồ 1 – 5)
Sơ đồ 1 - 5:
Hạch toán tổng hợp chi phí phải trả
2.2.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là các sản phẩm không thoả mãn yêu cầu chất lợng và đặc điểm
kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp ráp Tuỳ theo mức
độ h hỏng mà sản phẩm hỏng đợc chia làm hai loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật
có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế
định mức là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ra trong quá trìnhsản xuất Đây là những sản phẩm hỏng đợc xem là không tránh khỏi trong quá trìnhsản xuất nên những phần chi phí cho những sản phẩm này (giá trị sản phẩm hỏngkhông sửa chữa đợc và chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc) đợc coi làchi phí sản xuất chính phẩm
Thiệt hại về ngừng sản xuất
Trong thời gian ngừng sản xuất các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoảnchi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo d-ỡng Những khoản chi phí chi ra trong thời gian này đợc gọi là thiệt hại về ngừng sảnxuất Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến, kế toán đãtheo dõi trên TK 335- Chi phí phải trả Trờng hợp ngừng sản xuất bất thờng, các chi
Trang 13Giá trị bồi th ờng
Tính vào chi phí bất th ờng
phí bỏ ra trong thời gian này do không đợc chấp nhận cho nên phải theo dõi riêng trênmột trong các tài khoản tơng tự nh hạch toán sản phẩm hỏng ngoài định mức (TK 154,
627, 1421, 1382 chi tiết thiệt hại về ngừng sản xuất) Cuối kỳ, sau khi trừ phần thuhồi (nếu có do bồi thờng), giá trị thiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập nh khoản chi phíthời kỳ
Sơ đồ 1 - 6:
Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất
2.2.6 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩmsau chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí này phát sinh trongphạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp do vậy thờng đợc hạchtoán theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất
Nếu trong một bộ phận sản xuất, một phân xởng có nhiều đối tợng hạch toánchi phí thì chi phí sản xuất chung đợc phân bổ cho từng đối tợng theo các tiêu thứcphù hợp: phân bổ theo định mức, theo giờ của công nhân sản xuất, theo tiền l ơng củacông nhân sản xuất
Tổng tiêu thức phân bổ củatất cả các đối tợng
Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xởng: Bao gồm lơng chính, lơng phụ các khoản phụcấp phải trả cho nhân viên phân xởng và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tríchtheo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của nhân viên phân xởng
- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu chung sử dụng cho phân x ởng nhsửa chữa TSCĐ, vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung của phân xởng, ở bộ phậnsản xuất
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ cho nhu cầusản xuất chung ở phân xởng, bộ phận sản xuất nh: khuôn mẫu, dụng cụ bảo hộ lao
Trang 14Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Chi phí vật liệu, dụng
cụ, khấu hao TSCĐ
Chi phí theo dự án
Giá mua không có thuế GTGT
Phân bổ (kết chuyển) chi phí sản xuất chung cho các đối
t ợng tính giá thành
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng không hết )
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí bằng tiền ngoài những chi phítrên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xởng, bộ phận sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ không có số d, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sảnxuất
Kết cấu TK 627:
Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Phản ánh: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩmhay lao vụ, dịch vụ
TK 627 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6276: Chi phí bằng tiền khác
- Phơng pháp hạch toán: (Sơ đồ 1 – 7)
Sơ đồ 1 - 7:
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
2.2.7 Tổng hợp chi phí sản xuất- kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Các chi phí sản
xuất khác mua
ngoài phải trả,
hay đã trả
Trang 15Sau khi tiến hành hạch toán chi phí sản xuất theo khoản mục để tính đợc giáthành sản phẩm, kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giásản phẩm dở dang.
Tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung saukhi đợc hạch toán và phân bổ đều phải đợc tổng hợp vào bên Nợ TK 154- Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang
TK 154 đợc dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giáthành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ TK 154 đợc mở theo đối tợng tính giá thành
Kết cấu TK 154
Bên Nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên Có: Phản ánh: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tổng giá
thành thực tế sản phẩm dịch vụ hoàn thành
tiếp liên quan đến từng đối t ợng
Phân bổ (hoặc kết chuyển) chi phí sản
xuất chung có liên quan đến từng đối t
Trang 16 Kiểm kê - đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc đang trong qúa trình sảnxuất, chế biến đang nằm trên quy trình công nghệ hoặc đang hoàn thành một vài quytrình chế biến nhng vẫn còn phải chế biến tiếp thì mới trở thành sản phẩm hoàn thành
Trong các doanh nghiệp sản xuất thờng có quy trình sản xuất liên tục xen kẽ lẫnnhau nên ở những thời điểm nh: cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có sản phẩm dởdang Do vậy chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến những sảnphẩm hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm dở dang Giá trị của sản phẩm
dở dang chính là khoản chi phí sản xuất còn nằm lại ở sản phẩm ch a hoàn thành Vìthế kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang là một trong những điều kiện tiên quyếtquyết định tính đúng đắn, hợp lý của giá thành sản phẩm, cũng nh một biện pháp đểbảo vệ tài sản của doanh nghiệp Để đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán có thể ápdụng một số biện pháp phổ biến Tuy nhiên kế toán phải căn cứ vào đặc điểm cụ thể
về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành chi phí sản xuất vàyêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sảnphẩm dở dang cho phù hợp Trên thực tế có một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dởdang phổ biến
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng
đơng.
Căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy đổi sảnphẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng Tiêu chuẩn quy đổi dựa vào giờcông hoặc tiền lơng định mức Tuy nhiên phơng pháp này chỉ nên áp dụng với chi phíchế biến còn chi phí NVL chính phải xác định dựa trên số thực tế đã sử dụng
Số lợng SPhoàn thành + dang (không quy đổi)Số lợng sản phẩm dở
*
Số lợng sảnphẩm dở dangcuối kỳ quy đổi
ra SP hoànthành
Số lợng
SP hoànthành
+ dang quy đổi ra thànhSố lợng sản phẩm dở
phẩm
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính
Theo phơng pháp này trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị NVL chính,toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết vào giá trị sản phẩm hoàn thành
cuối kỳ
Số lợng sản phẩmhoàn thành trong kỳ +
Số lợng sản phẩm dởdang cuối kỳ
Trang 17* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.
Thực chất của phơng pháp này là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản ợng tơng đơng, trong đó giả định mức độ hoàn thành là 50% so với thành phẩm Ph-
l-ơng pháp này đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọngthấp trong tổng chi phí sản xuất
Số lợng SPhoàn thành + Số lợng sản phẩm dởdang không quy đổi
Chi phí chế biến nằm
trong sản phẩm dở
dang theo từng loại = Tổng chi phí chế biến * 50%
Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ = trong sản phẩm dở dangGiá trị NVL chính nằm + trong sản phẩm dở dangChi phí chế biến nằm
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờngxuyên liên tục về tình hình biến động hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từngloại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúngtrên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, từ đó xác định lợng xuất dùng cho mục đích sản xuất vàcác mục đích khác Phơng pháp này chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh nhiềuchủng loại hàng hoá, vật t khác nhau, giá trị thấp thờng xuyên xuất sử dụng, tuy nhiên
độ chính xác không cao, mặc dù tiết kiệm đợc công sức
Hai phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất: hạch toán chi phí sản xuất theo ph
-ơng pháp kê khai thờng xuyên và theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ có nội dung cơbản giống nhau, tuy nhiên có một số điểm khác nhau
2.3.1 Hạch toán chi phí NVL, công cụ dụng cụ
dịch vụ
Kết chuyển chi phí NVL, công cụ, dụng
cụ phục vụ cho nhu cầu chung của phân x ởng bộ phận sản xuất và các nhu cầu khác
Trang 182.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sỏ đồ 1 - 10:
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trang 19Chi phí vật liệu, dụng
cụ, khấu hao TSCĐ
Chi phí theo dự án
Giá mua không có thuế GTGT
Phân bổ (kết chuyển) chi phí sản xuất chung cho các đối
t ợng tính giá thành
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (phế liệu thu hồi, vật t xuất dùng không hết )
Trang 20Bên Có: Phản ánh: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
TK 631 không có số d cuối kỳ, đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinhchi phí
Trang 21Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
liên quan đến từng đối t ợng tính giá
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
cho từng đối t ợng tính giá thành
Giá trị sản phẩm dịch vụ lao vụ dở
dang đầu kỳ
Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí
Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
Nh vậy đối tợng tính có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay
đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu hạch toán nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Việc xác định đối tợng tính giá thành là khâu đầu tiên, quan trọng trong côngtác tính giá thành sản phẩm Xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành là cơ sở xác
định phơng pháp tính giá thành chính xác và phù hợp
Bên cạnh việc xác định đối tợng tính giá thành, doanh nghiệp còn phải xác định
kỳ tính giá thành Thông thuờng kỳ tính giá thành trong các doanh nghiệp là hàngtháng (tính vào thời điểm cuối tháng), hoặc hàng quý ( tính vào thời điểm cuối quý).Tuy nhiên trong một số doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì chỉ khi nào các
đơn đặt hàng hoàn thành mới đợc tính giá thành do vậy kỳ tính giá thành có thể khôngtrùng với kỳ báo cáo
3.1.2 Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành
Để xác định đúng đắn đối tợng tính giá thành đòi hỏi phải căn cứ vào một sốyếu tố sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành sẽ là sảnphẩm cuối cùng của quy trình công nghệ
Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành làbán thành phẩm sau mỗi giai đoạn công nghệ và sản phẩm hoàn thành cuối cùng hoặcchỉ có sản phẩm hoàn thành cuối cùng
Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành làtừng chi tiết, bộ phận của sản phẩm và sản phẩm hoàn thành cuối cùng
Trang 22 Loại hình sản xuất: Nếu sản xuất đơn chiếc với khối lợng nhỏ thì đối tợng tínhgiá thành là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng.
Nếu sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn thì đối tợng tính giá thành là thànhphẩm, bán thành phẩm
Ngoài ra việc xác định đối tợng tính giá thành còn căn cứ vào yêu cầu trình độquản lý, tổ chức kinh doanh cao hay thấp
3.2 Hệ thống phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc
sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính chất thuần tuý
kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành
Trên thực tế bao gồm các phơng pháp tính giá thành sau:
Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản
đơn, số lơng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Đối tợnghạch toán chi phí sản xuất là từng mặt hàng cụ thể
Giá thành
đơn vị sản
Giá trị sảnphẩm DDĐK + Tổng chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ - phẩm DDCKGiá trị sản
Số lợng sản phẩm hoàn thành
Phơng pháp tổng cộng chi phí
áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện ởnhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc các giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất
Do vậy giá thành sản phẩm đợc tính là tổng chi phí sản xuất của các bộ phận,chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nênthành phẩm
Phơng pháp tỷ lệ
áp trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chấtkhác nhau và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứvào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc địnhmức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Tỷ lệ chi
Tổnh giá thành thực tế của các loại sản phẩm
* 100Tổng giá thành kế hoạch (định mức) của các loại sản
phẩmGiá thành thực tế đơn
vị sản phẩm từng loại =
Giá thành kế hoạch (định mức)
đơn vị sản phẩm từng loại * Tỷ lệ chi phí
Phơng pháp hệ số
áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất thu đợc
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí sản xuất không đợc tập hợp riêng chotừng loại sản phẩm mà tập hợp chung cho quá trình sản xuất Do vậy cần căn cứ vào
hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổngchi phí liên quan đến các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc
và giá thành từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩmTổng số sản phẩm gốc (quy đổi)
Giá thành đơn vị = Giá thành đơn vị sản * Hệ số quy đổi sản
Trang 23Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ -
Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳTổng số sản phẩm gốc
phẩm i * Hệ số quy đổi sản phẩm i
Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Trong một số doanh nghiệp, kết quả của quá trình sản xuất không chỉ có sảnphẩm chính mà còn có cả sản phẩm phụ Do vậy để tính giá trị sản phẩm chính phảiloại trừ giá trị sản phẩm phụ (theo giá trị có thể sử dụng đ ợc, giá ớc tính, giá kếhoạch ) ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm
dở dang đầukỳ
+ sản xuất phátTổng chi phísinh trong kỳ -
Giá trị sảnphẩm phụ thuhồi ớc tính -
Giá trị sảnphẩmchính dởdang cuốikỳ
Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp tính giá thành sản phẩm bằng cách kết hợp nhiều phơng phápkhác nhau nh: phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ,
hệ số với loại trừ sản phẩm phụ
IV Tổ chức sổ kế toán
4.1 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết chi phí sản xuất
Đây là hệ thống sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị, đợc mở theo đối tợnghạch toán chi phí sản xuất nh: Sổ chi tiết TK 621, TK 622
Mẫu sổ tuỳ theo từng doanh nghiệp thiết kế nhng phải đáp ứng đợc yêu cầu:theo dõi chi tiết theo nội dung chi cụ thể của từng khoản mục chi phí, đồng thời theodõi đợc từng đối tợng hạch toán chi phí
Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ chi tiết chi phí sản xuất:
* Trớc hết căn cứ vào các chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hoá đơn mua hàng,Phiếu chi ) và các chứng từ nghiệp vụ (Bảng phân bổ số 1, 2, 3) để mở sổ chi tiết TK
621, 622, 627
SDĐK
Trang 24Cộng phát sinh Thu hồi Kết chuyển SDCK
Căn cứ vào ba sổ chi tiết đã mở, kế toán tiến hành mở thẻ tính giá thành sảnphẩm
I.Chi phí dở dang đầu kỳ
II Chi phí sản xuất kỳ báo cáo
2.1 Chi phí tăng
2.2 Chi phí giảm giá thành
III Tổng chi phí sản xuất (I+II)
IV Chi phí dở dang cuối kỳ
V Tổng giá thành (I+II-IV)
VI Giá thành đơn vị
Sau khi đã lập ba sổ chi tiết chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành, kế toán căn
cứ vào đó để lập sổ chi tiết chi phí sản xuất TK 154
Trang 25Nhập kho Gửi bán Bán trực tiếp SDCK
155 157
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, quy mô của doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp,
tổ chức bộ máy kế toán và trình độ của kế toán viên, trang bị của phòng kế toán màdoanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình hình thức sổ phù hợp, thống nhất
4.2.1 Tổ chức hệ thống sổ Nhật ký chung
Điều kiện áp dụng
Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung phù hợp với những doanh nghiệp có những
đặc điểm sau:
- Loại hình kinh doanh đơn giản
- Quy mô hoạt động vừa và nhỏ
- Trình độ quản lý kế toán thấp
- Có nhu cầu phân công lao động kế toán
Tuy nhiên nếu tổ chức kế toán bằng máy áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”
sẽ phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp
Báo cáo kế toán
Bảng tính giá thành sản phẩm
Sổ chi tiết tài TK 154
(631)
Sổ chi tiết TK 621,
622, 627
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 264.2.2 Tổ chức hệ thống sổ Nhật ký – Chứng từ
Điều kiện áp dụng
Hình thức sổ “Nhật ký - chứng từ”có nhiều u điểm so với các hình thức sổ trên,
nó giảm đợc khối lợng ghi sổ
Điều kiện để áp dụng sổ Nhật ký chứng từ có hiệu quả là:
- Doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thơng mại có quy mô lớn
- Đội ngũ nhân viên kế toán đủ nhiều, đủ trình độ để thao tác nghiệp vụ đúngtrên sổ
- Đơn vị chủ yếu thực hiện kế toán bằng lao động thủ công
Sơ đồ 1 - 14:
trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
hình thức Nhật Ký - Chứng Từ
4.2.3 Tổ chức hệ thống sổ Chứng từ ghi sổ
Điều kiện áp dụng
Hình thức sổ “Chứng từ ghi sổ” đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầuthông tin về cả thời gian phát sinh nghiệp vụ và thông tin phân loại cho từng loại đối t -ợng
Hình thức Chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi quy mô sản xuất kinh doanh và
đơn vị quản lý Kết cấu đơn giản nên phù hợp với cả điều kiện lao động kế toán thủcông và lao động kế toán bằng máy
Sơ đồ 1 - 15:
Nhật ký chứng từ liên quan
Trang 27Sơ đồ trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức chứng từ ghi sổ
V Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong chuẩn mực kế toán quốc tế và theo hệ thống kế toán của một số quốc gia trên thế giới
5.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xu hớng toàn cầu hoá, cũng nh hàng loạt các nhân tố quốc tế nảy sinh đã tác
động tới sự thay đổi về kế toán và thúc đẩy hình thành hệ thống chuẩn mực kế toánquốc tế
Việc vận dụng chuẩn mực quốc tế cho các quốc gia khác nhau là khác nhau do
đặc điểm riêng của từng nớc về trình độ phát triển kinh tế, cách thức quản lý các đối ợng của hạch toán kế toán Hiện nay tồn tại bốn mô hình vận dụng chuẩn mực quốc
t-tế để xây dựng chuẩn mực kế toán quốc gia:
- Vận dụng 100% chuẩn mực kế toán quốc tế, không sửa đổi bổ sung
- Vận dụng 100% chuẩn mực kế toán quốc tế, nhng có thêm phần phụ lục để cóthể thêm hoặc bớt mỗi chuẩn mực một số phần
- Vận dụng có chọn lọc các nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế có sửa đổi
bổ sung
- Không sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay không có chuẩn mực cụ thể nào h ớng dẫn
về việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tuy nhiên có các chuẩnmực gián tiếp tác động tới việc hạch toán đó
IAS2: Hàng tồn kho
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Sổ cái TK 621,
622, 627, 154 (631)
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo chi phí, giá thành và báo cáo khác
Trang 28Chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 đa ra những hớng dẫn nghiệp vụ về xác địnhgiá phí, đa ra những hớng dẫn về công thức dùng để tính giá xuất hàng tồn kho Chuẩnmực Hàng tồn kho tác động tới phần hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm qua phơng pháp xác định chi phí NVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ Về cơbản các phơng pháp xác định giá trị NVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ cũng nh chế
độ kế toán Việt Nam, chuẩn mực cũng quy định về tính nhất quán trong việc lựa chọnphơng pháp áp dụng…
Nội dung của chuẩn mực số 2, vấn đề đặt ra mà chuẩn mực hàng tồn kho phảigiải quyết là gì, phạm vi áp dụng của chuẩn mực hàng tồn kho, phơng pháp hạch toán
kế toán với hàng tồn kho, Việc công bố chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tàichính phải đảm bảo những yêu cầu gì
IAS19: Quyền lợi của ngời lao động
Chuẩn mực này quy định các quy tắc công nhận kế toán và nguyên tắc đánhgiá, cũng nh yêu cầu công bố về lợi ích của công nhân viên Chuẩn mực số 19 gắnliền với trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm mang tính xây dựng Chuẩn mực quyền lợicủa ngời lao động là những hớng dẫn có tính chất chung nhất để trên cơ sở đó cácquốc gia xây dựng chuẩn mực kế toán quyền lợi của ngời lao động riêng cho quốc giamình Về cơ bản chế độ kế toán Việt Nam hiện nay đã kế thừa đợc tinh thần của chuẩnmực
IAS4: Kế toán khấu hao (đựơc thay thế bởi chuẩn mực số 16 và chuẩn mực số38) Chuẩn mực số 4 do không còn đáp ứng đợc các đòi hỏi của thực tế của công tác
kế toán trong thời gian hiện nay đã đợc Liên đoàn kế toán viên quốc tế thay thế bởichuẩn mực số 16 và chuẩn mực số 38
IAS16: Máy móc, thiết bị, nhà xởng
IAS38: Tài sản vô hình
Trong chuẩn mực số 16 và 38 có hớng dẫn hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ,một khoản chi phí quan trọng trong chi phí sản xuất chung và các khoản chi phí sảnxuất chung khác
Nội dung của chuẩn mực “Máy móc, thiết bị, nhà xởng”: đa ra nguyên tắc vềthời gian công nhân tài sản, quyết định số lợng mang sang, phí khấu hao phải đợccông nhận cho giá trị phần tài sản này, quyết định và hạch toán việc giảm giá trị tàisản, các yêu cầu công bố
Nội dung của chuẩn mực “Tài sản vô hình”, nguyên tắc công nhận là một tàisản, quyết định giá trị mang sang, quyết định hạch toán lỗ do giảm giá trị, các yêu cầu
về công bố
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất l ợng thông tin kế toán cung cấp cho nền kinh tế quốc dân và để kiểm tra kiểm soát chấtlợng công tác kế toán Bộ Trởng Bộ Tài chính quyết định ban hành và công bố bốnchuẩn mực kế toán
Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho
- Chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình
- Chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vô hình
- Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán riêng của Việt Nam là một sự cố gắngrất lớn của ngành Kế toán – Kiểm toán Việt Nam, tuy nhiên hiện nay để chuẩn mực
kế toán đó có thể đi vào thực tế Bộ tài Chính cần phải có các văn bản hớng dẫn chi tiết
để các doanh nghiệp… có thể làm quen dần
5.2 Hệ thống kế toán của một số quốc gia trên thế giới
5.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán của Pháp
Theo chế độ kế toán Pháp, chi phí là khoản chi tiêu nhằm đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí của ba hoạt động:
- Chi phí hoạt động kinh doanh thờng
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động đặc biệt
Trang 29Trong đó, chi phí hoạt động kinh doanh thờng có:
+ Chi phí NVL, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh
+ TK 64: Chi phí nhân viên, sử dụng nhân viên
+ TK 65: Chi phí quản lý thông thờng khác
+ TK 681: Niên khoản khấu hao và dự phòng thuộc chi phí kih doanh
Để tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh thờng, kế toán dụng TK 128- Xác
định kết quả của niên độ
Khi hạch toán chi phí, kế toán phải hạch toán chi phí hoạt động kinh doanh th ờng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Về cơ bản việc hạch toán này cũng giống nhhạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phơngpháp kiểm kê định kỳ ở nớc ta
-Sơ đồ 1-16:
Trang 30Sè tiÒn l ¬ng ph¶i tr¶ nh©n viªn
Mua vËt liÖu, dÞch vô, dù tr÷ s¶n
xuÊt kh¸c
K/C gi¸ trÞ NVL, dù tr÷ kh¸c tån
kho ®Çu kú K/C chi phÝ NVL, dù tr÷ kh¸c tån cuèi kú
§iÒu chØnh gi¸ trÞ hµng tån kho
K/C chi phÝ vËt t , dÞch vô mua trong kú
5.2.2 H¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong hÖ thèng kÕ to¸n Mü
Trang 31Về cơ bản hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong kế toán Mỹ giốngnớc ta Chi phí sản xuất cũng bao gồm ba yếu tố:
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí lao động trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Do vậy trong giá thành sản phẩm bao gồm ba yếu tố chi phí sản xuất trên
Tuy nhiên trong hạch toán chi phí sản xuất có điểm khác biệt: Khi hạch toánchi phí lơng thì chi phí lơng đợc hạch toán cho toàn bộ nhà máy trên một tài khoản
Do vậy khi tổng hợp chi phí sản xuất thì chỉ kết chuyển phần chi phí trực tiếp trên tàikhoản đó cho tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 1-17:
Hạch toán chi phí sản xuất theo hệ thống kê khai thờng xuyên
VI Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
6.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch trên một số khoản mục và yếu tố chi phí sản xuất chủ yếu
Các khoản mục và yếu tố chi phí sản xuất cần phải phân tích:
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lơng
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch nguyên vật liệu
- Phân tích chi phí khấu hao TSCĐ
- Phân tích chi phí sản xuất chung
Trình tự phân tích của các khoản mục chi phí cũng nh yếu tố chi phí đều phải trải qua
ba bớc:
Bớc 1: Đánh giá chung
Trang 32Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp,doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch chi phí đề ra hay không, đạt bao nhiêu phầntrăm.
Phơng pháp sử dụng trong bớc đánh giá chung là phơng pháp so sánh:
Trong bớc đánh giá chung ta đã biết đợc kế hoạch về chi phí sản xuất có hoànthành hay không, vợt kế hoạch bao nhiêu cả về số tơng đối và số tuyệt đối Còn trongbớc này ta phải xác định đợc những nhân tố ảnh hởng, mức độ ảnh hởng của từng nhân
tố, nhân tố nào ảnh hởng lớn nhất và nhân tố nào ít ảnh hởng nhất
Phơng pháp phân tích sử dụng trong bớc này là: phơng pháp thay thế liên hoàn,phơng pháp số chênh lệch, phơng pháp cân đối
Bớc 3: Tổng hợp nhân tố ảnh hởng, đa ra nhận xét kiến nghị
Tổng hợp nhân tố ảnh hởng, xem xét mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, nhân
tố nào là nhân tổ ảnh hởng cơ bản và nguyên nhân nào dẫn tới sự ảnh hởng đó Cuốicùng đa ra nhận xét về việc thực hiện kế hoạch chi phí, kiến nghị biện pháp thực hiện
để hoàn thành kế hoạch chi phí
6.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
Nội dung phân tích này sẽ cung cấp cho nhà quản lý biết đợc kế hoạch giáthành của sản phẩm, hàng hoá hoàn thành hay không hoàn thành, ở mức cao hay thấp
Đồng thời qua đó biết đuợc mức chi phí tiết kiệm hay lãng phí do việc hoàn thành haykhông hoàn thành kế hoạnh giá thành của sản phẩm, hàng hoá
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm phải:
- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của toàn bộsản phẩm, hàng hoá
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000đ giá trị sản phẩmhàng hoá
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm của nhữngsản phẩm có thể so sánh
Trình tự phân tích cũng tiến hành theo ba bớc:
Bớc 1: Đánh giá chung
Bớc 2: Xác định nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
Bớc 3: Tổng hợp nhân tố ảnh hởng, đa ra nhận xét kiến nghị
Trang 33phần IIThực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
1999 và giấy phép đầu t điều chỉnh số 697/GP - HNĐC2 ngày 16 tháng 6 năm 2000của UBNDTP Hà Nội với thời hạn hoạt động 30 năm
- Tổng số vốn pháp định: 2000000 USD
- Bên Việt Nam:
Công ty đá quí Việt Nam thuộc tổng công ty khoáng sản quí hiếm Việt Nam,
Bộ công nghiệp nặng, đợc thành lập theo quyết định số 51 HĐBT ngày 23/3/1998 củaChủ tịch hội đồng bộ trởng
Tổng công ty Đá Quý và Vàng Việt Nam góp 600000 USD chiếm 30% gồm tiền thuê
đất và xây dựng nhà xởng, trụ sở, cửa hàng và vốn lu động
Về hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty Đá Quý Việt Nhật:
Hội đồng quản trị gồm:
- Ông Hoàng Thế Ngữ Chủ tịch hội đồng quản trị
- Ông Nobumi Amemiga Phó chủ tịch hội đồng quản trị
- Bà Reiko Sudo Thành viên hội đồng quản trị
Trang 34- Ông Katsuya Uegama Thành viên hội đồng quản trị
- Ông Trần Công Lập Thành viên hội đồng quản trị
Ban giám đốc :
- Ông Nobumi Amemiga Tổng giám đốc
- Ông Trần Huy Hoàng Phó tổng giám đốc
Trụ sở đặt tại 193 - Nguyễn Huy Tởng - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: VIJAGEMS (VIETNAM JAPAN GEMSTONESCOMPANY)
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Hoạt động chính của công ty là gia công chế tác đá quí, đồ trang sức có gắn đáquý và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm đó Tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu chiếm
ít nhất là 80% tổng số sản phẩm sản xuất ra
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là:
- Khai thác gia công chế tác đá quí, bán quí đồ trang sức bằng kim loại gắn đá.Từng bớc xây dựng ngành đá quí và nữ trang tại Việt Nam
- Mua bán đá quí, bán quí vàng, bạc và kim loại quí khác (kể cả xuất nhậpkhẩu) phục vụ cho sản xuất và kinh doanh
- Trang bị đồng bộ để chế tác các sản phẩm tại công ty nhằm tiêu thụ trong nớc
1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Do kinh doanh trong một ngành có tính đặc thù cao, tính cạnh tranh cao, vì vậy
để có thể tồn tại và phát triển công ty phải tạo đợc lợi thế cạng tranh về chất lợng, giáthành, mẫu mã cũng nh dịch vụ
Sản phẩm của công ty làm ra tuy chất lợng tốt nhng giá thành còn cao nênkhông tiêu thụ đợc với thị trờng trong nớc Vì vậy công ty đang cố gắng tìm các nguồncung cấp nguyên vật liệu mới với giá hạ mà không ảnh hởng đến chất lợng nhằm hạgiá thành sản phẩm để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của thị trờng ngày càng khắcnghiệt
Qui trình sản xuất có ảnh hởng lớn đến kết quả sản xuất của công ty, qui trìnhsản xuất đợc rút ngắn sẽ giảm đợc thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm, lợng sảnphẩm đợc sản xuất ra sẽ nhiều hơn với giá thành hạ Do đặc điểm của ngành mà quitrình sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của công nhân sản xuất
Trang 35Để tạo ra đợc sản phẩm nguyên vật liệu có thể trải qua những bớc công việc sau:
đánh bóng theo yêu cầu của mẫu Đá sau khi hoàn thiện xong cũng giao cho xởng kimhoàn để gắn hoàn thiện sản phẩm Tuy nhiên các xởng cũng có tính độc lập tơng đối,các sản phẩm của các xởng cũng có thể là các thành phẩm
Công ty Đá Quý Việt Nhật là một công ty liên doanh, hơn 80% sản phẩm sảnxuất ra dùng để xuất khẩu còn cha đến 20% tiêu thụ trong nớc thông qua hệ thống cáccửa hàng Đây là một lợi thế rất lớn của công ty mà công ty phải phát huy bằng cách
mở rộng thị trờng tiêu thụ ra các nớc khác ngoài Nhật Bản Về thị trờng trong nớcdoanh số tiêu thụ của công ty còn quá nhỏ cha phản ánh đúng tiềm năng của thị trờng.Nguyên nhân của điều đó là do công ty cha chú trọng thị trờng trong nớc, mẫu và giácả còn cha phù hợp Để có thể tăng thị phần của thị trờng này công ty phải chú trọngtìm hiểu cầu thị trờng, chỉ khi biết cầu thi trờng trong nớc mới có kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ phù hợp
Hà Nội (5%-7%)
Miễn thuế TSN (3%-5%)
Ký gửi (5%-6%)
Trang 361.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình bộ máy quản lý của công ty Đá Quý Việt Nhật là mô hình quản lý tậptrung, hội đồng quản trị là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, tổng giám đốc thựchiện nhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao cho và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quảntrị, phó tổng giám đốc thứ nhất là ngời thay mặt cho tổng giám đốc điều hành hoạt
động của công ty khi tổng giám đốc đi công tác Nếu trong hoạt động điều hành công
ty tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ nhất có ý kiến trái ngợc, thì phải thực hiệnquyết định của tổng giám đốc nhng phó giám đốc thứ nhất có quyền bảo lu ý kiến đểtrình bày trớc hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị:
Gồm 5 thành viên (hai ngời bên Việt Nam, ba ngời bên Nhật) Nhiệm kỳ củahội đồng quản trị là hai năm, họp thờng kỳ sáu tháng một lần Chủ tịch hội đồng quảntrị đầu tiên là ngòi bên Việt Nam Các bên thay phiên nhau làm chủ tịch hội đồngquản trị nhiệm kỳ hai năm cho đến khi kết thúc hợp đồng liên doanh
Chức năng của hội đồng quản trị:
Những vấn đề về tổ chức, sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh chỉ cóhiệu lực khi toàn thể thành viên của hội đồng quản trị nhất trí thông qua, nh:
-Kế hoạch sản xuất và kinh doanh của công ty liên doanh, ngân sách,vay nợ
- Những sửa đổi bổ sung điều lệ công ty liên doanh dẫn đến thay đổi quan trọng
về tổ chức và hoạt động của công ty liên doanh: thay đổi mục đích, ph ơng hớng hoạt
động đã đăng ký, tăng vốn pháp định, chuyển nhợng vốn, kéo dài thời gian hoạt động,tham gia công ty liên doanh mới, giải thể công ty liên doanh
- Chỉ định, thay đổi, bãi miễn chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị, tổnggiám đốc, phó tổng gián đốc và kế toán trởng
- Hội đồng quản trị uỷ quyền cho tổng giám đốc giải quyết những vấn đề thuộcthẩm quyền của mình trong truờng hợp đặc biệt
- Hội đồng quản trị của công ty liên doanh có trách nhiệm qui định cụ thể nghĩa
vụ, quyền lợi của tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất
- Những quyết định của hội đồng quản trị về các vấn đề khác chỉ có giá trị khi2/3 số thành viên của hội đồng quản trị của hai bên chấp thuận
- Tuyển dụng lao động cho công ty liên doanh thông qua hợp đồng lao động
- Ký các hợp đồng nhân danh công ty liên doanh không cần giấy uỷ nhiệm vàthực hiện các hoạt động đó
- Đại diện cho công ty liên doanh trong quan hệ với các tổ chức và cơ quan Nhànớc của cả hai bên và của một bên thứ ba về tất cả các vấn đề thuộc hoạt động kinhdoanh của công ty liên doanh trong phạm vi quyền hạn do điều lệ này qui định
- Chịu trách nhiệm cuối cùng trớc hội đồng quản trị về toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty liên doanh, kết quả tài chính, pháp nhân trớc phápluật nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong mọi quan hệ kinh doanh bìnhthờng cũng nh trong những tranh chấp, tố tụng
- Tổng giám đốc đợc quyền đa ra những quyết định bằng văn bản chính thức vềcác vấn đề do hội đồng quản trị uỷ quyền
Trang 37- Phó tổng giám đốc thứ nhất đợc phép thay mặt tổng giám đốc điều hành cáccông việc khi tổng giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về cácnhiệm vụ đợc phân công.
Ban thanh tra:
Gồm một ngời với nhiệm kỳ hai năm do hội đồng quản trị bổ nhiệm nhằm mục
đích giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính và kinh doanh của công ty liêndoanh
Phó tổng giám đốc:
Nếu là liên doanh có qui mô lớn, phó tổng giám đốc có thể gồm phó tổnggiám đốc thứ nhất và phó tổng giám đốc thứ hai Với công ty Đá Quý Việt Nhật do quimô nhỏ nên chỉ có phó tổng giám đốc thứ nhất, phó tổng giám đốc thứ nhất phải thựchiện nhiệm vụ mà tổng giám đốc giao cho, đợc uỷ quyền thay mặt tổng giám đốc điềuhành hoạt động của công ty khi tổng giám đốc đi vắng Phó tổng giám đốc thứ nhất cótính độc lập tơng đối so với tổng giám đốc khi hai ngời có ý kiến bất đồng trong hoạt
động điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng Kế toán:
Để có thể đa ra những quyết định quản lý đúng đắn thì ngời đa ra quyết địnhphải đợc cung cấp thông tin về các mặt của doanh nghiệp một cách chính xác, kịpthời Chính vì vậy với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, phòng Kế toán luôn là một
bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, nếu kế toán hoàn thành nhiệm vụ của mình sẽgóp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và ngợc lại Xây dựng hệ thống tàikhoản, cập nhật chứng từ, ghi chép sổ sách, lập báo cáo kế toán chính là công việc của
kế toán Thực hiện tốt điều đó sẽ giúp cho thông tin mà kế toán cung cấp có tính chínhxác cao, đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời của thông tin
Phòng kinh doanh:
Một doanh nghiệp chỉ thực hiện tốt ở khâu sản xuất mà không quan tâm tớiviệc tiêu thụ thì sớm muộn sẽ bị phá sản Phòng kinh doanh của công ty có chức năngbảo đảm cung ứng đầy đủ, đúng yêu cầu các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtcũng nh lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm sao cho công ty phát huy hết đợc năng lực sảnxuất Sự hoạt động có hiệu quả hay không của phòng kinh doanh có ảnh hởng rất lớn
đến kết quả kinh doanh của công ty
Phòng tổng hợp:
Chức năng của phòng tổng hợp phụ thuộc rất nhiều vào loại hình doanh nghiệp
và cấu trúc bộ máy quản lý của doanh nghiệp Với công ty Đá Quý Việt Nhật phòngtổng hợp thực hiện các công việc quản lý khác không thuộc chức năng của phòng kếtoán và phòng kinh doanh
Thực hiện kế hoạch sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra sao cho đúng tiến độ, bảo
đảm chất lợng Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất, quyết định sự thành bại của công tythông qua sản phẩm làm ra
Sơ đồ 2 - 3:
bộ máy quản lý của công ty Đá Quý
Trang 38Chức năng kế toán của công ty là thu thập hệ thống hoá thông tin về toàn bộ cáchoạt động kinh doanh, kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị nhằm cung cấp các thôngtin kế toán cần thiết phục vụ cho công tác quản lý giúp lãnh đạo đề ra những quyết
định kinh tế, cũng thông qua đó mà cán bộ kinh tế có thể kiểm tra toàn bộ các hoạt
động kinh tế phát sinh hàng ngày
Kế toán tr ởng
Kế toán phần hành
Kế toán phân x Kế toán phân x Thủ quỹ Các cửa hàng trong
Trang 39 Kế toán trởng:
Chỉ đạo các bộ phận kế toán về nghiệp vụ và ghi chép chứng từ ban đầu đếnviệc sử dụng sổ sách kế toán, thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán của công tycung cấp thông tin kế toán tài chính cho giám đốc và chịu trách nhiệm về các thông tin
đó
Kế toán tổng hợp:
Có chức năng tổng hợp toàn bộ số liệu kế toán đa ra báo cáo tài chính, theo dõităng giảm tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao, mở các thẻ kho theo dõi nhậpxuất tồn vật liệu, tổng hợp tình hình tiêu thụ, xác định chi phí và xác định kết quả kinhdoanh Theo dõi tính ra tiền lơng phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên theo hìnhthức lơng sản phẩm và lơng thời gian Ghi chép theo dõi và phản ánh thờng xuyên thuchi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, từ các sổ chi tiết kế toán phản ánh vào sổ tổng hợpqua các phơng tiện, phơng thức thanh toán
Với hình thức sổ này công ty phải mở các loại sổ sau:
Các nhật ký này thực chất là bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại nhằm tổng hợp cácnghiệp vụ cùng loại để định kỳ lập định khoản kế toán ghi sổ cái
Tuy nhiên hiện nay tại công ty kế toán vẫn cha thực hiện mở sổ Nhật ký chuyêndùng
Trang 40Sơ đồ 2 - 5:
trình tự ghi sổ kế toán
II Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Đá Quý Việt Nhật
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại công ty có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung và tính chất Để thuận tiện và bảo đảm sự phù hợp giữa hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất tại công ty đợc phân loại theo khoảnmục
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm ba khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí NVL chính, phụ sử dụng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lơng phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí còn lại phục vụ cho hoạt động sản
xuất chung tại các phân xởng
+ Để hạch toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản
TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Kỳ kế toán tại công ty áp dụng theo tháng do vậy chi phí sản xuất đợc tập hợptheo tháng, cuối mỗi tháng chi phí sản xuất đợc tập hợp để xác định giá trị sản phẩm
dở dang cuối tháng, từ đó tính ra giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ
2.2 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Bảng tổng hợp CT
Nhật ký chuyên dùng
Sổ quỹ
Sổ tài sản Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái các Tài khoản hợp chi tiết Bảng tổng