1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tài liệu thực tập khoa may

82 306 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay khi mà đất nước đang trên đà phát triển cùng vớinhững tiến bộ của khoa học – kỹ thuật đã được ứng dụng trong sản xuất đã thúc đẩy năngsuất của các doanh nghiệp,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CN MAY & TKTT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NƠI THỰC TẬP: Công ty PS Vina.

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Sinh.

SVTH: Vũ Trung Kiên.

MSV: 0741100189.

Lớp: ĐH CN May 3 K7.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Hà Nội, ngày….tháng….năm……

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ thời xa xưa tổ tiên của chúng ta đã biết dùng những thứ gần gũi thân thuộc với

họ để làm vật che thân, dần dần họ đã chế tạo ra được quần áo để bảo vệ cơ thể của mình,việc sử dụng quần áo trong cuộc sống của chúng ta là một nhu cầu không thể thiếu, càngngày người ta lại càng quan trọng tới chất lượng của những trang phục, đòi hỏi chúng tangày ngày phải lao động không ngừng nghỉ để có thể đáp ứng được nhu cầu đó của conngười, làm ra những sản phẩm tốt, đạt chất lượng Chính vì vậy mà ngành may mặc củachúng ta là một trong những ngành then chốt có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế của mỗiquốc gia trên thế giới, trong đó có cả nước ta Hàng năm ngành may mặc đã đem lại doanhthu đáng kể cho nền kinh tế của đất nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiềungười dân Trong giai đoạn hiện nay khi mà đất nước đang trên đà phát triển cùng vớinhững tiến bộ của khoa học – kỹ thuật đã được ứng dụng trong sản xuất đã thúc đẩy năngsuất của các doanh nghiệp, công ty đem lại nguồn doanh thu vô cùng to lớn, góp phần pháttriển nền kinh tế nước nhà và quảng bá tới bạn bè trên thế giới về hình ảnh của nước ViệtNam ta nói chung và về ngành may mặc của nước ta nói riêng Điều nay sẽ làm thu hútcác nhà đầu tư ở trong nước cũng như ở nước ngoài đầu tư phát triển ngành may mặc ởnước ta

Được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo, Th.s Nguyễn Thị sinh, trưởng phókhoa CN May và TKTT của trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, nơi mà em đang theohọc, và cũng là để phục vụ cho công việc của em sau này khi ra trường Em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến cô, đã giúp đỡ chỉ bảo cho chúng em trong suốt quá trình chúng

em học tập ở trường và cũng như trong quá trình tham gia thực tập của chúng em Nhờnhững chỉ bảo của cô mà em đã khắc phục được những thiếu sót về mặt kiến thức cũng

Trang 4

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

1. Lịch sử hình thành của công ty PS Vina.

- Việt Nam là một đất nước có nguồn nhân lực dồi dào người dân có nhiều nhu cầu vềcông việc Năm 1995 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đánh dấu

sự hội nhập của nước ta với khu vực Đông Nam Á Sau khi gia nhập ASEAN, nước ta đãchủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, giữa các nước đã có sự mở cửa để khôngchỉ có bạn bè các nước trong khu vực mà còn tất cả các nước bạn bè trên thế giới các nhàkinh doanh có thể tìm kiếm thị trường Trong hoàn cảnh này, công ty Phong Sinh Vina doông Mr Park đầu tư đã được thành lập và trực tiếp lãnh đạo đã giải quyết vấn đề lớn vềngười lao động chưa có công ăn việc làm ổn định tại nước ta…

- Công ty có nhiều chi nhánh trên đất nước ta như ở Hà Nội tp Thái Bình tỉnh TháiBình, Khu công nghiệp Gia Lễ tỉnh Thái Bình… Công ty PS Vina là một chi nhánh củacông ty Phong Sinh Vina công ty ra đời nhằm phát triển tiềm năng ngành may mặc ở nước

ta để đạt hiệu quả trong cạnh tranh trên thị trường quốc tế khi các hiệp ước song phươngcủa tiến trình hội nhập đã được ký kết Đồng thời nó cũng góp phần thúc đẩy nền kinh tếcủa nước ta

Trang 5

- Công ty luôn luôn được các khách hàng đến từ nhiều nơi khác nhau gửi trọn và đặtniềm tin ở công ty.

- Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty PS Vina đã gặp rất nhiều khó khăn

và thuận lợi và đã trải qua để đạt được những thành tựu như ngày hôm nay

2. Địa chỉ giao dịch.

- Tên công ty thực tập: Công ty PS Vina

- Tên giao dịch quốc tế: Tên quốc tế: Ps Vina Company Limited

Trang 6

Bảo vệ

Nhà xe văn phòng

Khu máy phát điện

Phòng may mẫuPhòng cad

Phòng kĩ thuật + Nhà cắt

Văn phòng

Kho vật tưPhòng thêuPhòng cơ điện

Nồi hơi

Bể nước sinh hoạt

Máy nén khí

3. Cơ cấu tổ chức của công ty PS Vina.

3.1. Sơ đồ của công ty:

Đường quốc lộ

-

Trang 7

3.2. Sơ đồ tổ chức của công ty:

Trang 8

4. Chức năng, nhiệm vụ, của các bộ phận trong công ty PS Vina.

4.1. Giám đôc công ty:

- Là người nắm trong tay toàn quyền quyết định và điề hành các hoạt động củacông ty

- Người ký kết các hợp đồng sản xuất

- Phê duyệt toàn bộ các kế hoạch về công tác sản xuất kinh doanh của công ty.4.2. Phó giám đốc:

- Là trợ lý cho giám đốc, giúp giám đốc điều hành, quản lý công ty

- Chịu sự chỉ đạo của giám đốc

- Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của công ty khi giám đốc vắng mặt,

ủy quyền lại

- Quản lý điều hành sản xuất các phòng ban, phân xưởng

4.3. Phòng xuất nhập khẩu

- Tìm hiểu thị trường, đàm phán giao dịch với nước ngoài

- Thực hiện nhiệm vụ ban giám đốc giao cho

4.4. Phòng kế toán

- Theo dõi vấn đề thu chi của công ty, thanh toán hợp đồng sản xuất: xuất – nhập,quản lý tài chính, đọc báo cáo tài chính báo cáo lên giám đốc

- Theo dõi tình hình lao động, ngày công, thời gian làm them của xí nghiệp

- Tính lương, chế độ chính sách cho người lao động của công ty

- Báo cáo thống kê về tình trạng máy móc thiết bị cho giám đốc

4.5. Phòng kỹ thuật

- Nghiên cứu quy rình công nghệ từ đó đề ra phương án sản xuất dơn hàng

- Làm việc với khách hàng về quy cách may, thông số kỹ thuật

- Thiết kế mẫu rập cho sản xuất

- May mẫu theo yêu cầu của khách hàng

- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật

- Viết quy trình sản xuất mã hàng

- Triển khai về mặt kỹ thuật đến các bộ phận liên quan

- Theo dõi, xử lý vấn đề phát sinh về mặt kỹ thuật trong quá trình sản xuất

4.6. Kho nguyên phụ liệu

- Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, kiểm tra số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu chosản xuất

- Xây đựng định mức nguyên phụ liệu cho đơn hàng

- Lập bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu cho đơn hàng

- Cấp phát nguyên phụ liệu cho bộ phận sản xuất

- Tiếp nhận thông tin, văn bản từ phòng kế hoạch

5. Nội quy, quy chế của công ty.

- Nội quy, quy chế của công TNHH PS Vina đề ra đã được giám đốc ký duyệt vàđược thực hiện theo luật lao động của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Trang 9

6.1. Công ty chuyên sản xuất hàng xuất khẩu với mặt hàng chủ yếu như.

- Quần áo thể thao: bean pole, merell, wrosese, lafuma, e- land, cape north, montbell…

- Quần áo thời trang: HANTI, lafuma, K- jus…

Ngoài ra Công ty còn nhận may gia công xuất khẩu

7. Quy trình ký kết hợp đồng và nhận đơn hàng.

7.1 Khách hàng gửi tài liệu về  Công ty dịch tài liệu  Phòng Cad thiết kế  Phòng

mẫu may mẫu chào hàng (được)  Công ty ký kết hợp đồng

7.2 Cách tính giá trong doanh nghiệp:

- Bảo hiểm đang áp dụng là 32.5% trong đó: Bảo hiểm xã hôi là 26%( người lao độngđóng 8%, doanh nghiệp đóng 18%)

- Bảo hiểm y tế (tài khoản kế toán 3382): 4.5% (người lao động đóng 1.5%, doanhnghiệp đóng 3%)

- Bảo hiểm thất nghiệp (tài khoản kế toán 3389): 2%( người lao động đóng 1%,doanh nghiệp đóng 1%)

Trang 10

7 3 Nguồn

cung cấpvật tư

- Do tổng công ty đặt hàng theo định mức mà công ty đã tính toán

1 Lương công nhân trực tiếp sản xuất Lương cơ bản + 22%

2 Lương trả bộ phận quản lý phân xưởng Lương cơ bản + 22%

4 Lương bộ phận quản lý doanh nghiệp Lương cơ bản + 22%

5 Lương doanh nghiệp phải trả Tổng LCB + 10.5%

Trang 11

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT

CHUẨN BỊ VẬT TƯ.

1. Sơ đồ mặt bằng kho vật tư Đường đi lớn

Văn PhòngBàn kiểm nguyên phụ liệu

NL

PL

PL

PL

PL

PL

PL

BLV

PL

PL

PL

PL

PLMáy đo vải

Trang 12

- NPL được vận chuyển về công ty à nhân viên kho vật

tư chịu trách nhiệm kí nhận thùng kiện hàng theo hóa đơn nhập hàng

2 Dỡ kiện

- Dỡ kiện theo thứ tự từ kiện to đến kiện nhỏ,

- Quá trình dỡ kiện và vận chuyển vào kho tối đa trong 1tuần

- Kiểm tra chất lượng NPL: màu, số lỗi,

4 Báo cáo - Về số lượng, chất lượng, khổ vải cho trưởng phòng

5 Bảng màu - Làm bảng màu theo tác nghiệp sản xuất, chuyển cho các tổsản xuất

- Bảo quản theo túi nilon theo từng đơn hàng

- Để vào giá để phụ liệu theo yêu cầu

7 Cấp phát

- Đảm bảo cấp phát đúng số lượng và chất lượng

- Khi nhận được lệnh sản xuất và cấp phát vật tư của phòng

kế hoạch sản xuất, thủ kho tiến hành giao nguyên liệu cho

xí nghiệp may dựa vào bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu

- Thủ kho thống kê tình hình thừa thiếu nguyên phụ liệu của

mã hàng, để báo cáo lại cho phòng kế hoạch kịp chuẩn bị cho sản xuất, đảm bảo tiến độ

- Khi xuất kho phải có sự giao nhận giữa thủ kho và người nhận hàng, cấp phát nguyên phụ liệu đúng theo số liệu đã

Trang 13

Hình ảnh kho vật tư của công ty:

Trang 14

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG

ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP.

1. Sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật.

1.1. Mã hàng NC6MJP502 của khách hàng NORTHCAPE

1.1.1. Lý do lựa chọn mã hàng:

- Hiện tại trong thời gian thực tập ở công ty TNHH PS Vina, công ty đang trong quá trình sản xuất nhưng mặt hàng thời trang, áo khoác ngoài nên em đã sử sụng những tài liệu của các anh chị cán bộ kỹ thuật tư vấn để làm bài thu hoạch Và em đã chọn

mã hàng NC6MJP502 của khách hàng NORTHCAPE

Trang 15

1.2. Sơ đồ mặt bằng phòng Cad Room và phòng Mẫu.

Chuyền may

Bàn gấphàng gửicông tymẹ

Bàn làm việc của người cấp phát vải

Chuyền may

Chuyền may

Chuyền may

Chuyền may

Bàn thư

ký(pd)

Bàn làm việc

Trưởng phòng Nước

uốn g

Máy in

Tr May mẫu

Giá PL

Khu vực tách mẫu nhảy mẫu + giác

sơ đồ

Đ t

Máy in mẫu

Kệ để

tài liệu

Bàn tách mẫu giấy

Trang 16

1.3. Quy trình nhận tài liệu kĩ thuật.

Khách hàng chuyển về Văn phòng nhận dịch tài liệu Chuyển sang phòng CAD

Phòng cad thiết kế mẫu + may mẫu chào hàng ok

Gửi về tổng công ty để đánh giá nhận xét, sửa đổi

Làm định mức báo đặt NPL cho mẫu (định mức pp) + áo pp( may mẫu dưới chuyền

Nếu chưa được thì phải may lại mẫu

pp theo chỉnh sửa để duyệt lại

Nếu đã được duyệt Pkt sẽ chuẩn bị bộ

tài liệu chuẩn để đưa xuống sản xuất

Tách mẫu + thống kê theo tác nghiệp mẫu tham khảo

Làm rập kẻ vẽ

Phòng kỹ thuật

Sản phẩm mẫuTác nghiệp mẫu

Mẫu cứng (rập)

Trang 17

1.4. Bộ tài liệu kĩ thuật.

1.4.1. Bảng thống kê chi tiết

- Quy cách bao gói cho phân xưởng đóng gói

- Hướng dẫn kiểm tra mã hàng

Trang 18

1.5. Tài liệu kỹ thuật của đơn hàng NORTHCAPE - NC6MJP502.

1 VẢI CHÍNH 1G CAN THÂN TRƯỚC NGỰC G1 2

MÀU BLACK HART CAN SƯỜN THÂN TRƯỚC G3 2

ĐỊNH HÌNH THÂN TRƯỚC G4 2 24*4

LÓT TÚI SƯỜN TO G6 2 LÒNG BÀN TAY

VẢI CHÍNH 1 KHỬ CO

DÂY CHẶN CHỐT GẤU G13 2 1 DÂY 32*2.8

TĂNG CO TRÊN MẪU 1% CƠI CÚC CỔ A9 2

THÂN TRƯỚC NGỰC TRÊN A10 2

CHẶN DÂY CHỐT A15 1 1 DÂY 30*2.8

4 VẢI LÓT 1 LÓT TÚI SƯỜN NHỎ B1 2 TĂNG 1,5 BỌC KHÓA

Trang 19

tách mẫu giác sơ đồ (5 máy)

Máy in

Khu vực tính định mức + thống kê (5 máy)

Máy in sơ đồ

Máy in mẫu cứng

Máy tính để in

Bàn tách + sửa mẫu cứngsx

Bàn tách + sửa mẫu cứngsx

Trang 20

2. Tác Nghiệp Sản Xuất Northcape NC6MJP502 (#2)

Số Lượng Đơn Hàng 2 Màu BLACK HART: 1000 PCS.

 Phản ánh nội dung nhận xét bên dưới, sử dụng đúng vải, vật tư thực tế để may mẫu

pp gửi khách hàng kiểm duyệt cho sản xuất đại trà

 Chuẩn bị bảng màu , mock_up in thêu để khách hàng kiểm duyệt cho sản xuất.

 Mẫu giấy chỉnh sửa khách hàng

 Thông số mẫu pp không được để bị âm, dương quá 1cm (nếu vượt quá khách hàng sẽkhông kiểm duyệt cho)

1 Làm chuẩn đúng thông số tiêu chuẩn tác nghiệp

2 Thông số cửa tay kéo căng làm chuẩn đúng 24cm, để êm là 18 cm

6 Bỏ không làm đường mí cổ áo

7 Bỏ không làm đường can chắp ngang thân sau  Tham khảo dấu thể hiện trênmẫu

8 Làm đườgn can chắp sườn  Tham khảo mẫu giấy chỉnh sửa khách hàng

9 Thông số gara khóa túi sườn từ trạng thái hiện tại trên mẫu nới thêm phần phía dưới 2mm nữa (Nới cho phần phía dưới của nhãn Point)

10 Đường can chắp sườn trước dịch chuyển về phía chính giữa thêm 1cm  Tham khảo dấu trên mẫu

11 Bao túi tăng thêm về phía trên 1.5cm  Tham khảo dấu trên mẫu

12 Độ dài của chân mũ + Độ dài của đáp đóng cúc liên kết mũ phải làm chuẩn đều nhau (Hiện trên mẫu vị trí cúc ở chân mũ và vị trí cúc ở đáp liên kết đang không chuẩn nhau làm cho mũ bị nhăn, nhúm)

13 Làm giống như trên mẫu: Chỉ làm đường

14 Chun luồn mũ không được để bị dư thừa

15 Dây giữ chốt bằng vải chính may ngậm vào đường sườn cách phía trên gấu 5cm

Trang 21

16 Bổ sung ép thêm Welding hình tam giác cho phần 2 bên mép đường can chắpngang thứ 2 thân trước theo chỉ định màu (To phòng Welding tính định mức thông báo cho HQ).

G: BLACK HEART – Màu Welding (S-155: Silver)G: RED – Màu Welding (S-155: Gold)

17 Cải tiến chất lượng may cho tốt hơn so với mẫu QC

18 Vị trí cơi túi sườn làm giống như mẫu QC (Vị trí không thay đổi)

19 Hiện trên mẫu nẹp đang bị quá song  Yêu cầu cải tiến cho may mẫu

20 Bỏ không làm đường mí phần lưỡi trai mũ

21 Can chắp đường sườn không được để bị cầm (Phải kéo từ phía sau để may)

22 Chỉ sử dụng dựng K-1000 cho mỗi cổ áo + đáp đóng cúc liên kết mũ

23 Bản rộng xông khóa sườn làm chuẩn đều đúng 0.9cm

24 Cải tiến chất lượng để phần cổ trước không bị nhăn nhúm, ngồi cổ (Quy địnhchung đối của khách hàng Wild: Đã nhắc đến rất nhiều trong mùa 15SS)  Nội dung câu này phải cân nhắc để nghiên cứu cải tiến nếu không mẫu PP sẽ không được kiểm duyệt (To Mr.Park kiểm duyệt)

25 Mẫu PP khi gửi: Phải gửi mẫu gốc + 2 bộ bảng màu (Quy định chung của hầng Wild) Nếu không có khách hàng sẽ không tiếp nhận mẫu PP Trên bảng màu phải gắn mẫu vải có 3 đường chỉ diễu để kiểm duyệt màu chỉ sau khi OKthì mới được sản xuất

Trang 23

+ Các cỡ quần áo khác như:

 Quần áo nam và áo khoác

Trang 24

4.2. Nhận xét.

- So sánh với những kiến thức đã học ở trường thì em thấy phương pháp thiết kế của công ty không khác mấy, thay vì thiết kế trên giấy thì công ty dùng các phần mềm để thiết kế, in mẫu, giác sơ đồ cho nên độ chính xác cao, chỉnh sửa ít

Trang 26

4.4 Định mức vải khi may mẫu PP.

Width (INCH)

M’ List cons

M’ List

Actual consu

Receiv Q’ty

Assort oder

Total use

Stock

M’List Actual

DM Tai lieu

M or YDS

Luong dung

DM thuc te

Luong nhap

San luong G-VẢI CHÍNH

1(ST6137 HAC)

BLACK

YDS A-VẢI CHÍNH

2(CA-978)

YDS B-VẢI LÓT 1(M-

VẢI LÓT

Kiểm tra độ co của vải

Fabric item Trước khi thử Sau khi thử Tỷ lệ cỡ Cách thử

Trang 27

4.5 Phương pháp chế thử.

1

Mẫu thànhphẩm

- Sử dụng máy in mẫu in mẫu cứng sản phẩm

- Tách mẫu và khớp các chi tiết, ra đường may

- Sang dấu những vị trí: túi, mũ, cổ, sườn, sống tay,

vị trí in thêu…

4

Cắt vải - Sử dụng đúng màu, chất liệu của vải

5 In - Lựa chọn những chi tiết được in để in

6 May mẫu PP

- Chuyển đầy đủ bộ tài liệu kỹ thuật để tiến hàngchế thử(may mẫu dưới chuyền) sau đó gửi chokhách hàng kiểm duyệt

7 Nhận xét

mẫu chế thử

- Kiểm tra sản phẩm chế thử nếu được khách hàng duyệt thì tiến hành triển khai sản xuất(nếuchưa được khách hàng kiểm duyệt tiêp tục maychế thử được sửa đổi theo yêu cầu từ khách hàng

Trang 28

- Chuyển bộ mẫu chuẩn cho người kỹ thuật chuyền của tổ sản xuất đơn hàng đó.

 Nhận xét: Cách thức thực hiện tại công ty cũng giống với những kiến thức em đã được học tại trường Nhưng với các công cụ trợ giúp thì tại công ty độ chính xác gần như tuyệt đối, ít sai xót

4.7 Quy trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu may.

- Công ty không phân chia ra làm nhiều loại mẫu mà sử dụng luôn mẫu chuẩn Mẫu chuẩn trong công ty chính là mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu may Công ty có sử dụng cữ

gá Cữ gá được làm bằng chất liệu kim loại

Trang 29

5 Định mức tiêu hao nguyên liệu.

- Định mức tiêu hao vải được tính theo số lượng đơn hàng Số lượng đơn hàng càng lớn, % tiêu hao nguyên phụ liệu càng giảm

+ Định mức báo đặt (định mức mẫu PP)

+ Quy trình tính định mức PP:

• Phòng kỹ thuật nhận mẫu thiết kế từ phòng cad

• Phòng Cad tách mẫu và lập bảng thống kê chi tiết cỡ trung bình

1 Đo tổng độ dài viền( D)

2 Đổi độ dài viền từ cm m

3 Lấy khổ vải và đổi từ inch m sau đó chia cho bản viền(B) = (C)

4 Lấy tổng viền chia cho kết quả đó và x số % ta được định mức

Trang 31

6 Định mức tiêu hao phụ liệu.

6.1 Dựa vào áo mẫu, đếm số lượng phụ liệu trên áo để tiền hành tính định mức tiêu hao.

6.2 Với những đơn hàng số lượng ít thì đặt phụ liệu theo số lượng phụ liệu trên 1 áo x số lượng đơn hàng

-Ldm: Chiều dài một đường may,

-K: hệ số đường may (Phụ thuộc vào số lớp vải, chất liệu vải, mật độ mũi may, kiểu đường may)

-T: Hao phí cho đường may (% Hao phí quy định cho mã hàng >1000 sp, T=5%

 Định mức chỉ của 1 sản phẩm là:

Đm=∑ L + (5%-10%)Trong đó: L: Tiêu hao chỉ cho các đường may trên sản phẩm,

Đm: Tổng định mức chỉ tiêu hao cho 1 sản phẩm

 Định mức tiêu hao cho cả đơn hàng là:

∑ Đ=∑ Đm ± HTrong đó: ∑ Đ: Tổng định mức tiêu hao chỉ cho cả đơn hàng,

Trang 32

So sánh:

Đặt mua Cấp cho sản xuất Đặt mua Cấp cho sản xuất

Thực tế trong

6.5 Quy trình và phương pháp nhảy cỡ.

- Dựa vào mẫu cỡ trung bình

- Dựa vào hệ số nhảy cỡ

- Tính toán

- Phương pháp nhảy: nhảy đều hai phía trục tọa độ

- Quy trình nhảy cỡ: + Bước 1: vẽ trục tọa độ

+ Bước 2: xác định tọa độ điểm nhảy

+ Bước 3: phần mềm sẽ nhận dữ liệu và tiến hành quy trình nhảy cỡ

- Bảng thông số:

ST

Hệ sốnhảy

Trang 33

8 Cửa tay để êm 18 19 20 21 1

- Hoặc là trong quá trình sao in tài liệu đã gặp phái sai xót

- Đối với ở trường giữa lý thuyết và của công ty là tương đồng

Trang 34

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC

CÔNG ĐOẠN CHÍNH.

1 Công đoạn cắt.

Sơ đồ mặt bằng nhà cắt

Khuđểvải

Khu để vải đầu tấm

BL V

Đ số

Đ số

Bàn cấp phát BTP

Máy cắt chi tiết nhỏ

Bàn máy trải vải tự động

Bàn máy trải vải tự độngBàn máy cắt vải tự

động

Bàn để TL

n tha

y thâ n

Bàn máy trải vải tự động

Bàn máy trải vải tự độngBàn máy cắt vải tự

động

n tha

y thâ n

Bàn máy trải vải thủ

y thâ n

Bàn để TL

Bàn để TL

n tha

y thâ n

Đ số

Bàn để TL

m việ c

Bàn để TL

Trang 35

1.1 Tiêu chuẩn cắt.

- Cắt đúng đường chì

- Cắt đúng mẫu

- Cắt đúng số lớp vải, bàn vải theo tác nghiệp cắt,

Quy định số lớp vải trên 1 bàn cắt:

+Cắt bằng máy tự động: +Vải tráng nhựa: trải 30-50 lớp

+Vải không tráng nhựa : 50- 100 lớp+ Cắt thủ công : +Vải không tráng nhựa: trải 90-120 lớp

+Vải tráng nhựa : 100- 150 lớp

+Vải lưới, lót : 80- 130 lớp

- Quy định mặt phải theo yêu cầu của khách hàng,

- Đánh số đúng vị trí quy định, giữa mép đường may…

- Trải mặt phải vải lên trên

1.2 Tác nhiệp cắt

- Phòng cắt nhận kế hoạch cắt, bản định mức sản xuất và mẫu giác sơ đồ từ phòng kỹ thuật

và nhận bảng màu, nguyên liệu từ phòng vật tư sau đó xây dựng tác nghiệp cắt

Tên vải Vóc Tên màu vải Số lớp Số

bộ

Tổng số

Trang 36

1.3 Phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật giác sơ đồ.

1.3.1 Ta sẽ thử độ co của vải bởi nhiệt độ trước khi tiến hành giác sơ đồ

Phương pháp giác sơ đồ

- Sử dụng phần mềm giác sơ đồ OptiTex Mark,

- Giác cùng cỡ trên 1 sơ đồ,

- Tùy theo số lượng chi tiết của 1 sản phẩm để xác định số bộ cần giác trên 1

sơ đồ sao cho chiều dài sơ đồ thích hợp, không quá dài, không quá ngắn,

- Các đường can chắp với nhau đi liền với nhau, các chi tiết gần nhau thì giác gần nhau

- Tùy theo loại vải để chọn hình thức giác phù hợp:

+ Vải 1 màu: giác tự do sao cho kín sơ đồ nhưng phải đảm bảo các đường can chắp với nhau đi liền với nhau, các chi tiết gần nhau thì giác gần nhau, tránh hiện tượng loang màu vải

Trang 37

- Khung sơ đồ phải vuông góc

- Các chi tiết phải canh đúng canh sợi cho phép, độ chênh lệch cho phép

- Sơ đồ phải đảm bảo chi tiết, không thiếu, không thừa, không nhầm lẫn các chi tiết giữa các cỡ

- Sơ đồ nằm trong định mức cho phép và phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹthuật của sản phẩm

- Đảm bảo đúng khổ vải, đồng màu giữa các chi tiết

- Đảm bảo định mức khách hàng cho Thông thường định mức luôn nhỏ hơn định mức khách hàng cho phép

Áp dụng đúng tiêu chuẩn giác sơ đồ và sử dụng phàn mềm Opitex để tiến hành giác sơ

1.3.3 Chiều dài của sơ đồ

- Sơ đồ tính theo đơn vị YD, đổi ra m: vd 3yd 0,39” = [3+(0,39”:36)]x0.9144 m

 Công thức tính chiều dài của sơ đồ: số lớp = chiều dài sđ + 0,02 đầu bàn

Ngày đăng: 14/11/2017, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w