Tài Liệu báo cáo thực tập chuyên môn Khoa Cơ khí Ô tô về hệ thống làm mát , hệ thống phanh, lắp ráp tháo động cơ diezen , xăng. Hệ thống làm mát , bôi trơn cưỡng bức . Bài viết khá đầy đủ , có hình chụp thực tế
Trang 1Mở đầu
Trong thời gian thực tập vừa qua, tôi đã hiểu rõ hơn phần lý thuyết được học tại trường và các thao tác trong công việc tại xưởng sửa chữa.Đã nhận thấy công việc sữa chữa đòi hỏi phải có sự hiểu biết và trình độ cao mới hoàn thành tốt
công việc Công việc đạt hiệu quả phụ thuộc nhiều vào trình độ tay nghề của
từng người sửa chữa, yêu cầu độ chính xác rất cao, thế nên, dù một chi tiết nhỏ cũng đòi hỏi sự tập trung và chính xác trong công việc
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập chuyên môn này, tôi xin cảm ơn Trường
ĐHGTVT TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong thời gian vừa qua, đồng thời, xin cảm ơn quý thầy cô đã cung cấp những kiến thức chuyên môn cầnthiết
Mặc dù cố gắng nhưng do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên vẫn còn nhiều thiếusót, kính mong được sự chỉ bảo hướng dẫn thêm của quý thầy cô
Trang 2A HỆ THỐNG LÀM MÁT
1 Nhiệm vụ:
Khi động cơ nóng lên, hệ thống làm mát sẽ truyền nhiệt ra không khí xung quanh để làm mát động cơ.Ngược lại khi động cơ còn lạnh, hệ thống làm mát sẽ giúp động cơ dễ nóng lên
Bằng cách đó, hệ thống làm mát giúp cho việc duy trì nhiệt độ động cơ
thích hợp
2 Yêu cầu:
Tốc độ làm mát vừa đủ giữ cho nhiệt độ động cơ thích hợp
Nếu làm mát bằng gió thì cánh tản nhiệt phải đảm bảo cho các xi lanh được làm mát như nhau
Nếu làm mát bằng nước phải đảm bảo đưa nước có nhiệt độ thấp đến vị trí
có nhiệt độ cao, nước phải chứa ít iôn
Kết cấu của hệ thống làm mát phải có khả năng xả hết nước khi súc rửa để
sử dụng bảo quản dễ dàng
3 Phân loại:
Hệ thống làm mát động cơ được phân loại theo các đặc điểm sau:
Theo môi chất làm mát được sử dụng gồm có 2 loại :
Trang 3+ Kiểu vòng tuần hoàn kín.
+ Kiểu vòng tuần hoàn hở
+ Kiểu 2 vòng tuần hoàn
- Hệ thống làm mát bằng nước tự nhiên gồm 2 loại:
+ Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi
+ Hệ thống làm mát kiểu đối lưu
4 Hệ thống làm mát bằng nước.
Nước được dùng làm môi chất trung gian tản nhiệt cho các chi tiết Tuỳ
thuộc vào tính lưu động của nước trong hệ thống làm mát, phân thành 3 loại:
- Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi
- Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên
- Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức
Trong đó, hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức được sử dụng phổ biến
Trang 45 Hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn kín một vòng.
a Sơ đồ nguyên lý:
Hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức được thể hiện như hình
vẽ sau:
1 Thân máy 8 Quạt gió
2 Nắp si lanh 9 Puly và đai truyền
3 Đường nước ra khỏi động cơ 10 Ống nước nốt tắt về bơm
4 Ống dẫn bọt nước 11 Đường nước vào động cơ
5 Van hằng nhiệt 12 Bơm nước
6 Nắp rót nước 13 Két làm mát dầu
7 Két làm mát 14 Ống phân phối nước
Trang 5b Chức năng các chi tiết:
- Két làm mát (7): là nơi trao đổi nhiệt độ của nước nóng với không khí
bên ngoài
- Quạt gió(8): hút gió qua các khe hở của két để tăng hiệu quả trao đổi
nhiệt của nước làm mát
- Bơm nước(12): tạo áp suất để nước lưu thong trong hệ thống.
- Van hằng nhiệt(5): điều khiển nước làm mát trực tiếp trở lại động cơ
hoặc qua két làm mát mới vào động cơ tùy theo nhiệt độ làm việc của động cơ
c Nguyên lý làm việc
Ở hệ thống này thường dùng cho động cơ ô tô , máy kéo một hàng xi
lanh.Nước làm mát có nhiệt độ thấp được bơm (12) hút từ bình chứa phía dưới của kétnước (7) qua đường ống (10) rồi qua két làm mát dầu (13) dể làm mát
dầu, sau đó được đưa vào động cơ Để phân phối nước làm mát đồng đều cho các
xi lanh và làmmát đều cho mỗi xi lanh, nước sau khi bơm vào thân máy (1) qua ống phân phối (14)được đúc sẵn trong thân máy
Sau khi làm mát xi lanh, nước lên làm mát nắp máy, rồi theo đường ống (3)
ra khỏi động cơ với nhiệt độ cao, đến van hằng nhiệt (5) Khi van hằng nhiệt mở nước qua van vào bình chứa phía trên của két nước Tiếp theo nước từ bình phía trên đi qua các ống mỏng có gắn các cánh tản nhiệt, tại đây nước được làm mát bởi dòng không khí qua két do quạt (8) tạo ra Quạt được dẫn động bằng puly từ trục khuỷu của động cơ Tại bình chứa phía dưới của két làm mát, nước có nhiệt
độ thấp lại được bơm vào động cơ thực hiện một chu trình làm mát tuần hoàn
Trang 6B HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC.
10 Đường dầu bôi trơn trục khuỷu
11 Đường dầu bôi trơn trục cam
12 Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
Trang 7 Sơ đồ khối mô tả hệ thống:
Van 4: Van an toàn
Van 6: Van khống chế
Các bộ phận chính của hệ thống:
- Cacte dầu: Có nhiệm vụ chứa dầu bội trơn cung cấp cho hệ thống làm
việc và lắng đọng mạt kim loại
- Bơm dầu: Có nhiệm vụ vận chuyển dầu bôi trơn từ cacte lên các bề mặt
ma sát
- Bầu lọc dầu: Có nhiệm vụ lọc dầu ( có khả năng tinh lọc cao ).
- Két làm mát dầu: Có nhiệm vụ làm mát dầu khi nhiệt độ dầu vượt quá
giới hạn cho phép
Trang 82 Nguyên lý làm việc:
Trường hợp 1: Khi dầu bôi trơn nguội hơn mức định trước.
+ Khi động cơ làm việc, dầu bôi trơn được hút từ cacte nhờ bơm hút và
được lọc sạch ở bầu lọc dầu, qua van tới các đường dầu để đến bội trơn các bề mặt ma sát của động cơ
+ Kết thúc quá trình bôi trơn, dầu bôi trơn lại được dẫn trở lại cacte
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng hơn mức định trước.
Van 6 đóng lại, dầu đi qua két làm mát, được làm mát trước khi chảy vào đường dầu chính
Trang 9 Trường hợp 3: Khi dầu bôi trơn có áp suất lớn hơn mức định trước.
Van 4 sẽ mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm làm giảm áp suất tang cao của dầu
3 Hiệu quả sử dụng:
- Hiệu quả sử dụng cao, an toàn, dễ bảo trì.
- Là hệ thống bôi trơn đang được sử dụng phổ biến hiện nay để bôi trơn cho
các động cơ
- Thường dùng trong động cơ công suất lớn.
- Vì được cấu tạo từ nhiều thành phần nên chế tạo phức tạo và tốn kém.
Trang 10- Phân loại theo tính chất điều khiển chia ra: Phanh chân va phanh tay.
- Phân theo vị trí đặt cơ cấu phanh ma chia ra: Phanh ở bánh xe và phanh ở trục truyền động (sau hộp số)
- Phân theo kết cấu của cơ cấu phanh có: Phanh guốc, phanh đai, phanh đĩa
- Phân theo phương thức dẫn động có: dẫn động phanh bằng cơ khí, chất lỏng, khí nén, hoặc liên hợp
3 Yêu cầu:
Hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng của ôtô đảm nhận chức năng
"an toàn chủ động" vì vậy hệ thống phanh phải thoả mãn các yêu cầu sau đây
- Có hiệu quả phanh cao ở tất cả các bánh xe trong mọi trường hợp.
- Hoạt động êm dịu để đảm bảo sự ổn định của xe ôtô khi phanh.
Trang 11Cấu tạo của buồng phanh khí nén
- Điều khiển nhẹ nhàng để giảm cường độ lao động của người lái.
- Có độ nhậy cao để thích ứng nhanh với các trường hợp nguy hiểm.
- Đảm bảo việc phân bố Mômen phanh trên các bánh xe phải tuân theo
nguyên tắc sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với mọi cường độ
II Phanh khí nén:
Dẫn động phanh khí nén được sử dụng nhiều trên ô tô vận tải cỡ lớn và trung bình, đặc biệt lớn Để dẫn động các cơ cấu phanh người ta sử dụng năng.lượng của khí nén, lực của người lái tác dụng lên bàn đạp chỉ để mở tổng van phanh do đó mà giảm được sức lao động của người lái, tuỳ theo liên kết của xe
rơ moóc mà dẫn động phanh khí nén có thể là một dòng hoặc 2 dòng
Trang 12* Nguyên lý:
Khi phanh người lái tác dụng lên bàn đạp 6 qua dẫn động tổng van 3 mở cho khí nén từ bình chứa khí nén 2 theo đường ống tới đầu phanh 4 để tiến hành phanh.Khi thả bàn đạp, tổng van phanh ngắt liên hệ giữa bình chứa khí nén với đường ống dẫn và mở đường ống của bầu phanh thông với không khí bên ngoài, khí nén thoát ra ngoài và guốc phanh nhả ra khỏi trống phanh
* Ưu điểm của hệ thống phanh khí nén nói chung:
- Điều khiển nhẹ nhàng, kết cấu đơn giản, tạo được lực phanh lớn
- Có khả năng cơ khí hoá quá trình điều khiển ô tô
- Có thể sử dụng không khí nén cho các bộ phận làm việc như hệ thống treo loại khí
* Nhược điểm của hệ thống phanh khí nén:
- Số lượng các cụm khá nhiều, kích thước và trọng lượng của chúng khá lớn, giá thành cao
- Thời gian hệ thống phanh bắt đầu làm việc kể từ khi người lái tácdụng vào bàn đạp khá lớn
III Phanh thủy lực:
Dẫn động phanh thuỷ lực được áp dụng rộng rãi trên hệ thống phanh chính của các loại ô tô du lịch, trên ô tô vận tải nhỏ và trung bình
Dẫn động phanh là một hệ thống cá chi tiết truyền lực tác dụng trên bàn
đạp đến cơ cấu phanh làm cho các guốc phanh bung ra nhằm thực hiện quá
trình phanh, ở phanh dầu chất lỏng được sử dụng để truyền dẫn lực tác dụng
nêu trên Đặc điểm quan trọng của dẫn động phanh dầu là các bánh xe được
phanh cùng một lúc vì áp suất trong đường ống chỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các
má phanh ép sát vào các trống phanh
Trang 13Khi không phanh nữa người lái không tác dụng vào bàn đạp các lò xo hồi
vị của bàn đạp, của viston làm cho piston trở về vị trí cũ, lò xo hồi vị kéo
guốc phanh vào vị trí cũ
* Dẫn động phanh dầu có các ưu điểm sau:
-Có thể phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các guốc phanhtheo đúng yêu cầu thiết kế
- Có hiệu suất cao
- Độ nhạy tốt
- Kết cấu đơn giản
- Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh
* Nhược điểm:
- Không thể tạo được tỷ số truyền lớn, vì thế phanh dầu không có cường hoá chỉ dùng ô tô có trọng lượng toàn bộ nhỏ
- Lực tác dụng lên bàn đạp lớn
Trang 14- Đối với dẫn động phanh 1 dòng khi có chỗ nào bị dò rỉ (chảy dầu) thì tất
cả hệ thống phanh đều không làm việc, để khắc phục khuyết điểm này người ta dùng loại dẫn động hai dòng, loại này có ưu điểm là khi 1 dòng bị hỏng thì dòng còn lại vẫn làm việc bình thường tuy nhiên hiệu quả phanh có giảm, đảm bảo an toàn khi chuyển động
* Một số phương pháp điều chỉnh phanh trên ô tô:
Trang 15D CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIEZEL
1 Cấu tạo của nắp xylanh
Nắp quy lát có nắp hệ thống phan phối khí (xupap, lò xo xupap, trục cam, dàn cò mổ,…) vòi phun và van khởi động Trong nắp có các khoan làm mát Công dụng dụng của nắp quy lát là cùng với xylanh,piston tạo thành buồngđốt, bộ phận để lắp đặt các cơ cấu khác
1 Đũa đẩy 5 Đường ống xả
2 Cò mổ 6 Nắp xylanh
3 Lò xo hồi vị 7 Xupap
4 Đường dẫn ống dầu làm mát
Trang 162 Cấu tạo của xylanh
Trên xylanh có lắp gioang làm kín, gioang phía trên dùng để ngăn công chấtlàm mát Gioang dưới dùng để ngăn dầu nhờn từ các-te lên.Cùng với piston,nắp quy náp tạo thành buồng đốt tạo thành buống đốt kín
3 Cấu tạo của piston
Có nhiều loại piston có loại đỉnh lồi, đỉnh lõm, đỉnh bằng
Trên piston có lắp:xéc măng khí bằng gang,xéc măng dầu bằng gang,một chốt piston bằng thép và 2 vòng chặn Dùng để lắp với đầu nhỏ thanh truyền
Trang 17Dàn cò mổ
4 Cấu tạo của thanh truyền(tay biên)
Có kết cấu tiết diện hình chữ I.đầu nhỏ lắp với piston,đầu to lắp với trục khủy có lắp các bạc lót.đầu to thanh truyền có hai bu-lông.Thanh truyền có
nhiệm vụ biếnchuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động tịnh tiến thực hiện quá trình sinh công
5 Hệ thống phân phối khí
Hệ thống phân phối khí của động cơ diezel sử dụng hệ thống truyền động trực tiếp thông qua hệ thống bánh răng và cam , cần đẩy tác động lên dàn cò mổ sau đó tác động trực tiếp lên đỉnh xupap làm cho xupap đóng mở liên tục
Trang 192 Cấu tạo moay ơ
3 Tháo lắp bán trục
a Quy trình tháo
* Tháo các bánh xe và tang trống:
- Dùng gỗ kê chèn các bánh xe
- Dùng bộ dụng cụ tay nghề sửa chữa ôtô, nới lỏng các đai ốc hãm bánh xe
- Dùng kích nâng cầu xe và dùng gỗ kê cầu xe chắc chắn
- Tháo các đai ốc hãm , bánh xe và tang trống ra ngoài
* Tháo các ống, dây dẫn hệ thống phanh và các guốc phanh:
- Xả dầu phanh vào bình chứa
- Tháo các guốc phanh
Trang 20- Tháo các bu lông hãm mặt bích của bán trục
- Tháo mâm phanh và bán trục
* Tháo moayơ: Ta tháo theo thứ tự như hình vẽ từ trái qua phải, cụ thể như sau:
- Nắp ngăn bụi → Đai ốc → Vòng đệm → Ổ đỡ bên ngoài → Capi ngoài → Moay-ơ → Phớt làm kín → Ổ đỡ bên trong → Capi trong
Sau khi tháo ra ta kiểm tra các chi tiết xem có bị hư hỏng hay tróc rỗ bề mặt hay không Đối với capi và ổ đỡ nếu bề mặt làm việc bị nhám hoặc rỗ thì phải thay mới, còn đối với phớt làm kín nếu phần cao su của phớt còn khả năng làm việc được thì ta thu ngắn sợi lò xo bên trong lại và lắp vào là được
Lưu ý: Khi tháo ra ta dùng dụng cụ đóng vào capi trong để tháo capi trong
ổ đỡ bên trong phớt làm kín cùng một lúc nếu không ta dễ làm cho phớt làm kín
bị hỏng khi tháo ra
Dùng búa và vít tháo rời ổ bi và moayơ khỏi bán trục
Trang 21* Làm sạch và kiểm tra các chi tiết
b Quy trình lắp: Ngược lại quy trình tháo (sau khi sửa chữa và thay thế
các chi tiết hư hỏng)
Trình tự lắp cụm moay-ơ như sau:
+ Capi trong → Ổ đỡ bên trong → Phớt làm kín → Moay-ơ → Capi ngoài → Ổ
đỡ bên ngoài → Vòng đệm → Đai ốc → Nắp ngăn bụi
+ Khi lắp vào ta lắp capi trong vào trước sau đó lắp ổ đỡ bên trong rồi tới phớt làm kín, ta dùng búa gõ vào phớt với lực vừa đủ để phớt đi vào bằng mặt với
moay-ơ là đúng
Các chú ý :
- Kê kích, giá nâng cầu xe và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dới gầm xe
- Tra mỡ bôi trơn các chi tiết : ổ bi, then hoa và bánh răng
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dỡng
- Lắp đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 22F PHƯƠNG PHÁP XÃ GIÓ.
Nếu xe chạy lâu ngày hoặc không khí bị vào tiến hành thay dầu thắng nhưsau:
- Đổ dầu thắng tới mức Max ở cái hộp chứa dầu
- Lấy một chai làm bằng nhựa hoặc thủy tinh rỗng , đổ dầu thắng cũ vào nửa chai (hoặc là dầu mới cũng được) sau đó lấy một ống nhựa vừa cái con ốc xãgió để gắn vào ốc xã gió để xã gió
- Lúc nào cũng phải để ống nhựa ngập sâu trong chai để không khí không lọt vào hệ thống thắng
- Xả khí đường dầu phanh thao tác như sau: công đoạn đòi hỏi phải hai
người một người ngồi ở trên xe thực hiện thao tác nhồi và giữ, người còn lại
dung khóa 8 hoặc điếu 8, để mở ốc xã gió
- Tiến hành lúc nào hết gió thì thôi
Trang 23- Lưu ý phải đổ thêm dầu liên tục ở mức Max.
- Sau đó mấy bánh còn lại cũng làm tương tự
- Sau khi hoàn tất kiểm tra bằng cách đạp nhẹ thắng lúc xe tắt máy cho tới khi cảm thấy chân thắng cứng ,giữ ở đó và đề máy thấy chân thắng đi xuống là được ( đối với xe có trợ lực)
G.PHƯƠNG PHÁP CÂN CAM (Cân cam có dấu)
1. Phương pháp tháo dây đai
- Tháo nắp máy và nắp mặt trước của bộ truyền đai
- Quay trục khuỷu
theo chiều quay sao
cho rãnh khuyêt trên
puly trùng với điểm
0 trên vạch chia độ (
Thao tác xã khí đường dầu phanh
Trang 24- Kiểm tra dấu của bánh đai cam Nếu cần thiết chúng ta có thể đánh dấu trên dây đai để khi lắp lại công việc được thuận lợi hơn.
-Nới lỏng bánh răng đai, kéo bánh căng đai theo chiều nới lỏng dây đai và xiết chặt bánh căng đai
-Tháo dây đai cam ra khỏi bánh răng cam
- Dùng dụng cụ đặc biệt tháo đai ốc đầu trục khuỷu
- Dùng cảo tháo puly dẫn đọng đầu trục khuỷu, và tháo năp đậy mặt dưới
Trang 25- Tháo miêng chặn đai cam
- Đánh dấu dây đai với bánh răng trục khuỷu
- Tháo dây đai ra ngoài
1 Kiểm tra lại vị trí trên bánh răng trục khuỷu , và dấu trên bánh răng trụccam
2 Lắp đai cam vào động cơ vào đúng vị trí ban đầu của nó
3 Nới lỏng bánh căng đai khoảng ½ vòng Quay trục khuỷu 2 vòng kiểm tralại dấu cân cam
4 Xiết chặt vít giữ bánh căng đai
5 Lắp miếng chặn đai cam và chú ý mặt cong hướng ra ngoài
6 Lắp trở lại các miếng che đầu động cơ
7 Lắp puly đầu trục khuỷu và xiết đúng tiêu chuẩn
Trang 26I Quy trình tháo động cơ xăng:
1 Dụng cụ:
- Bộ cờ lê miệng vòng, bộ tuýp, vít, búa sắt, búa cao su,cảo 3 chấu, cảo chữ
C, kềm, panme, thước lá, đồng hồ so kế,thước cặp, chữ T…
2 Nguyên tắc tháo:
- Những thiết bị bao che, thiết bị điện phải tháo trước;
- Tháo từ ngoài vào trong;
- Dụng cụ tháo phải được qui định cho từng bước tháo;
- Quá trình tháo nên tiến hành phân loại ngay chi tiết được tháo ra, vì nếu không tổ chức tốt thì sau đó rất mất thời gian để tìm kiếm;
- Cấm không dùng búa, đục để tháo chi tiết Nếu các chi tiết bị han rỉ khó tháo thì tẩm dầu hoả, dầu Diesel ngâm một thời gian mới tháo
3 Quy trình tháo động cơ xăng:
- Tháo thước thăm dầu
- Xả hết dầu trong các te
- Tháo ống nước nối với van hằng nhiệt
- Tháo các ống dầu lên bầu lọc dầu, tháo bầu lọc dầu
- Tháo cổ góp xả
- Tháo cổ góp nạp
- Tháo bộ chia điện
- Tháo dây cao áp
- Tháo bugi
- Tháo các bu lông nắp đậy nắp quy láp
- Tháo nắp đậy đai cam