1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong phap tim nghiem nguyen

10 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 374,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Cuộc thi nhận học bổng Edgar Krahn

Đại học Maryland

Câu 1 Cha và con có cùng ngày sinh nhật , đó là ngày 20 tháng 10 Vào

ngày sinh nhật năm 1999 , cha 42 tuổi và con 11 tuổi Vào năm nào tuổi

cha đúng bằng hai lần tuổi con ?

A , 2009 B , 2011 C , 2013

D , 2017 E , 2019

Câu 2 Một ngời làm công trong 10 ngày Ngày thứ

nhất , ngời ta trả

cho ông ta 2 đô-la Ngày thứ hai , ông nhận đợc 4 đô-la , ngày thứ ba ,

ngời ta trả 8 đô-la cứ nh thế , tiền công hôm nay ông ta nhận đợc lại

gấp đôi hôm trớc đó Vậy trong 10 ngày ông ta có đợc bao nhiêu tiền

công ?

A , 1023 B , 1999 C , 2000

D , 2046 E , 2048

Câu 3 Học sinh mới vào trờng (fenshmen) trung học

Wisdom phải chọn

đúng hai trong ba khoá học về : Tiếng Anh , Toán, Xã hội học Số ngời

mới vào đăng kí theo các môn nh sau : 20 ngời đăng kí môn Tiếng Anh,

17 ngời đăng kí môn toán , 11 ngời đăng kí môn Xã hội học Hỏi có tất

bao nhiêu ngời mới vào ?

A , 24 B , 25 C , 26

D , 27 E , 28

Câu 4 chữ số cuối cùng của 777 777 là :

A , 1 B , 3 C , 5

Trang 2

D , 7 E , 9

Câu 5 ngời dơi và siêu nhân làm việc cùng nhau , họ lột

vỏ xong thùng

Khoai trong 20 phút Cũng cùng làm công việc đó siêu nhân và ngời nhện

Lột xong trong 15 phút , ngời nhện và ngời dơi thực hiện trong 12 phút

Hỏi một mình siêu nhân sẽ lột vỏ xong thùng khoai trong bao lâu ?

A , 1giờ B , 45 phút C , 40 phút

D , 30 phút E , Một kết quả khác

Câu 6 Snoopy muốn lắp máy điện thoại , anh ta cần

phải lựa chọn một

Trong ba kiểu tiền A , B , C nh sau :

A : trả 99 xen cho trong 20 phút cuộc gọi đầu tiên , sau

đó , nếu gọi quá 20

Phút thì mỗi phút trả thêm 5 xen

B : Kể từ phút đầu tiên , phải trả cứ mỗi phút là 5 xen

C : Kể từ phút đầu tiên , phải trả cứ mỗi phút là 8 xen ; tuy nhiên , bắt đầu

Cuộc gọi phai trả 25 xen phí tổn kết nối ban đầu

Giả sử trung bình trong mỗi tháng , những cuộc gọi 1 phút của Snoopy

Chiếm 10% ; các cuộc gọi 5 phút chiếm 10% ; các cuộc gọi

10 phút chiếm

30% ; các cuộc gọi 20 phút chiếm 30% ; và các cuộc gọi 30 phút chiếm

20%

Nh thế , xếp thứ tự kiểu tính tiền từ rẻ đến đắt là :

Trang 3

A , ABC B , BAC C, BCA

D , ACB E , CBA

Câu 7 cho tam giác nhọn ABC có BC = a , AC = b , AB = c

và nội tiếp

đờng tròn ( O , R ) Chứng minh rằng :

c

c b

b a

a

sin sin

Câu 8 cho đờng tròn tâm O bán kính R , các đờng kính

AB và CD

vuông góc với nhau Gọi I là trung điểm của BO Tia CI cắt

đờng tròn ở

E , EA cắt CD ở K Tính độ dài DK

Câu 9 Cho đờng tròn ( O ) có đờng kính AB = 12 cm Mọt đờng

Thẳng đi qua A cắt đờng tròn ( O ) ở M và cắt tiếp tuyến của đờng tròn

Tại B ở N Gọi I là trung điểm của MN Tính độ dài AM , biết AI = 13 cm

Câu 10 Cho nửa đờng tròn đờng kính BC các điểm

M , N thuộc nửa

đờng tròn sao cho cung BC = cung MN = cung NC

Trang 4

Một số dạng toán tìm nghiệm

nguyên

của phơng trình bậc hai hai ẩn

Phơng trình bậc hai hai ẩn ( x ; y ) có dạng tổng quát nh sau :

)

,

( y x

f =ax²+by²+cxy+dx+ey+g = 0 trong đó a²+b²> 0

Bài toán tìm nghiệm nguyên của phơng trình ( PT ) dạng này thờng gặp

trong các đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 và các đề thi lớp 10 chuyên Trung

học phổ thông

Trong bài viết này , chúng tôi xin giới thiệu với bạn đọc

ph-ơng pháp giải

cho một số trờng hợp riêng của bài toán này Chúng ta lần lợt xét theo

các dạng sau :

1 Dạng 1 a= 0hoặc b= 0 ,abcdeg ≠ 0

Chẳng hạn , b= 0, khi đó phơng trình có dạng : f(x,y) =ax²

0

= + +

+

+cxy dx ey g

ax e

cx

y( + ) = − (

⇔ ²+dx+g)

⇔hoặc cx+e=ax²+dx+g = 0 ,y bất kì hoặc

e cx

g dx ax

y

+

+ +

= ^2 ,

+e

Từ đăy biện luận để tìm đợc x, y∈ Ζ thoả mãn phơng trình

đã cho

• Thí dụ 1 Tìm nghiệm nguyên của phơng trình :

4x^ 2 + 2xy+ 4x+y+ 3 = 0 (1)

Lời giải : PT (1) tơng đơng với

y( 2x+ 1 ) = − ( 3 + 4x^ 2 + 4x) = 0

⇔hoặc 2x+ 1 = − ( 3 + 4x^ 2 + 4x) = 0 ,bất kì

1 2

3 4 2

^

+

+ +

x

x x

y

• Nếu 2x+ 1 = − ( 3 + 4x^ 2 + 4x) = 0 thì 2x^ 2 + 3x+ 2 = 0

Trang 5

Phơng trình trên không có nghiệm nguyên nên trờng hợp này PT (1)

không có nghiệm nguyên

• Nếu

1 2

2 1 2 1

2

3 4 2

^ 4

+

= +

+ +

=

x

x x

x x

-ớc của

2 , suy ra 2x+ 1 nhận ra các giá trị là 1 hoặc -1 Từ đó x= 0 hoặc x= − 1 ,dẫn

đến y= 3 hoặc y= − 3

2 Dạng 2 Với ab> 0 ,c= 0 ,de≠ 0

Khi đó phơng trình có dạng

f(x,y) =ax^ 2 +by^ 2 +dx+ey+g = 0

2

^ 2 4

2

^ 4

2

^

0 4

2

^ 2

^ 2

^ 4 2

^



 +

=

− + +

=

− + + +

 +

 +

a

d x a a

d ag eg

by

a

d g eg by

a

d x a

d

x

Từ đây biện luận để tìm đợc y∈ Ζ , do đó tính đợc x∈ Ζ

* Thí dụ 2 Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

3x^ 2 + 4y^ 2 + 6x+ 3y− 4 = 0 (2)

Lời giải : phơng trình (2) tơng đơng với

3 (x^ 2 + 2x+ 1 ) + 4y^ 2 + 3y− 7 = 0

y(y− 1 )( 4y+ 7 ) = − 3 (x+ 1 )^ 2 ≤ 0 (*)

4

7 ≤ ≤

y

y∈ Ζ nên y∈{− 1; 0; 1 }

Kết hợp với (*) ta có

• Nếu y= − 1 thì (x+ 1 )^ 2 = 2 ⇒ x= − 1 ± 2 (loại)

• Nếu y= 0 thì + = ⇒

3

7 2 )^

1

(x

3

7

1 ±

=

• Nếu y= 1 thì (x+ 1 )^ 2 = 0 ⇒x= − 1 ( thoả mãn )

Vậy PT (1) có một nghiệm nguyên là (x;y) = ( − 1; 1)

3 Dạng 3 Với 4abc^ 2 〉 0 ,ce≠ 0 ,d = 0

Khi đó phơng trình có dạng

Trang 6

f(x;y) =ax^ 2 +by^ 2 +cxy+ey+g = 0

2

^ 4

2

^ 2

^ 2

^ 4

2

^ 2

^ 2

a

y c a

y c xy a

c

x

a

2

^ 2 2

^ 2

^

4

2

^ 2

^

4

 +

= + +

a

cy x a g eg y

a

c

b

a

Từ đây biện luận để tìm đợc y∈ Ζ , từ đó tính đợc x∈ Ζ

• Thí dụ 3 Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

x^ 2 + 2y^ 2 + 2xy+ 3y− 4 = 0 (3)

Lời giải : Phơng trình (3) tơng đơng với

⇔ (x^ 2 + 2xy+ y^ 2 ) +y^ 2 + 3y− 4 = 0

⇔ (y+ 4 )(y+ 1 ) = − (x+y)^ 2 ≤ 0 (*)

Suy ra − 4 ≤ y≤ 1

y∈ Ζ nên {− 4 ; − 3 ; − 2 ; − 1 ; 0 ; 1}

Kết hợp với (*) , tìm đợc các cặp nghiệm nguyên ( y x; ) của

PT (3) là ( 4 ; − 4 ), ( 1 ; − 3 ), ( 5 ; − 3 ), ( − 2 ; 0 ), ( 2 ; 0 ), ( − 1 ; 1 )

4 Dạng 4 Với c²-4ab< 0, (cd− 2ae)²≥ (c²-4ab)( d²−4ag), cde≠ 0 Khi đó viết PT ban đầu dới dạng sau

ax

y

x

f( ; ) = ²+ (cy+d)x+by²+ey+g = 0

Coi đây là một phơng trình bậc hai ẩn x , với

)

(cy+d

=

∆ ²− 4a( by²+ey+g) = 0

= (c²− 4ab) y²+ 2 (cd− 2ae)y+d²− 4ag

Từ đây xét ∆ ≥ 0để tìm đợc y∈ Ζ, sau đó suy rax∈ Ζ

• Thí dụ 4 Tìm nghiệm nguyên của phơng trình

x²+ 2y²− 2xy+ 3x− 3y+ 2 = 0 (4)

Lời giải : phơng trình (4) tơng đơng với

x²+ ( 3 − 2y)x+ 2y²− 3y+ 2 = 0 (*)

Coi đây là một phơng trình bậc hai ẩn x , với

)

2

3

( − y

=

∆ ²− 4 ( 2y²− 3y+ 2 ) = 1 − 4y²

Để phơng trình (*) có nghiệm thì ∆ ≥ 0

y

4

⇔ ²− 1 ≤ 0 ⇔ ( 2y+ 1 )( 2y− 1 ) ≤ 0

2

1 0

2

1 ≤ ≤

y∈Ζnêny= 0 Thay vào (*) ta đợc x²+ 3x+ 2 = 0 ⇔ x= − 1 hoặc 2

=

x

Vậy phơng trình (4) có hai nghiệm nguyên ( y x; )là ( − 1 ; 0)và 2

( − ;0 )

• Nhận xét : Phơng pháp giải của dạng 4 có thể sử dụng

để giải các bài toán thuộc dạng 1 , dạng 2 và dạng 3

Trang 7

Để kết thúc bài viết , xin mời các bạn cùng luyện tập tìm nghiệm nguyên của một số phơng trình dới đây :

a) 3y²−xy− 2x+ y+ 1 = 0

b) 2x²+ 5y²− 8x+ 3y= 0

c) 2x²+ y²− 2xy+ y= 0

d) x²+ y²+ 1 = x+y+xy

e) x²+ 2y²+ 2xy+ 4x+ 9y+ 3 = 0

Từ một bài toán quen thuộc Tới hai bài toán thi quốc tế

Các bạn “ say toán ” thân mến , khi các bạn săn lùng các bài toán để thử sức

các bạn có bao giờ tự hỏi về nguồn gốc của các bài toán đó hay không ? Các

bạn có biết rằng những bài toán chúng ta gặp đều không phải từ trên trơi rơi

xuống mà đợc đặt ra từ những bài toán đã biết cùng với một cút ý tởng

sáng tạo hay không ? Truy tìm đến bài toán gốc đồng nghĩa với việc bạn đã

khám phá ra một chút ý tởng sáng tạo đó Không dừng lại ta

có thể tiếp

tục phát hiện những bài toán mới dựa trên những ý tởng mới Chúng ta bắt

đầu từ một bài toán quen thuộc

Bài toán 1 : Gọi x ,,y z là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh

rằng : xyz≥ (x+ yz)(y+zx)(x+zy)

* Theo hớng suy nghĩ dùng ẩn phụ , nếu ta đặt

b a z c a y

c

b

x= + , = + , = + thì

Trang 8

Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành :

(b+c)(a+c)(a+b) ≥ 8abc

Do x ,,y z là độ dài ba cạnh của một tam giác nên

y z x x z y

z

y

x+ − , + − , + −

đều dơng , suy ra a ,,b ccũng là các số dơng

Bài toán (*) : Cho a ,,b c là các số dơng Chứng minh rằng : (b+c)(a+c)(a+b) ≥ 8abc

Bài toán (*) cũng rất quen thuộc , sử dụng bất đẳng thức Cô - si để chứng

minh

Lời giải : áp dụng bất đẳng thức Cô - si cho hai số dơng ta

có :

a+b≥ 2 ab,b+c≥ 2 bc,a+c≥ 2 ac

Ba bất đẳng thức trên có hai vế đều dơng , nhân theo từng vế ta có bất đẳng

thức cần chứng minh

* Nh vậy bài toán 1 đã đợc chứng minh và bài toán (*) chính

là bài toán

gốc của bài toán 1 Với ý tởng đặt x=b+c,y=a+c,z=a+b, từ bài toán (*)

đã có bài toán 1 , một bài toán chứng minh bất đẳng thức trong tam giác khá

thú vị

Khi đã có bài toán (*) , quay lại nhìn kĩ bài toán 1 các bạn thấy chỉ cần điều

kiện x ,,y z dơng là đủ Ta có bài toán :

Bài toán 2 : Cho x ,,y z là các số dơng Chứng minh rằng : xyz≥ (x+yz)(y+zx)(x+zy)

Lời giải : Thật vậy , nếu x ,,y z là độ dài ba cạnh của một tam giác thì ta có

bài toán 1

Giả sử x ,,y zkhông phải là độ dài ba cạnh của một tam giác thì có thể xảy ra

các khả năng :

xy+z;yx+z;zy+x

Với xy+zta có :

0 2 0

0 2

>

=

− + +

+

=

− +

+

>

=

− + +

+

z y z y z y x

z

z y z y x z

y

y z y z y z y

x

Trang 9

Suy ra (x+yz)(y+zx)(x+zy) < 0

xyz> 0 > (x+ yz)(x+zy)(y+zx)

Tơng tự đối với các trờng hợp còn lại

Vậy bất đẳng thức đợc chứng minh

* Tiếp tục đa ý tởng vào bài toán (*) với ba số dơng a ,,b c

(Sc)(Sa)(Sb) = (a+b)(b+c)(a+c) ≥ 8abc

Với 3số dơng a+b,b+c,a+c,ta lại có :

) )(

)(

(S+c S+a S+b = b+c + c+a ì a+b + b+c ì a+b + a+c ≥ 8 (a+b)(b+c)(a+c) ≥ 64abc

Nhân theo từng vế (1) và (2) suy ra :

(S2 −c2 )(S2 −b2 )(S2 −a2 ) ≥ 8 3a2b2c2

Ta có bài toán sau :

Bài toán 3 : : Cho a ,,b c là các số dơng và S =a+b+c Chứng minh rằng :

2

2 2

2 2

2

8 1 1





 −





 −





 −

c

S b

S a

S

Các bạn sẽ còn ngạc nhiên khi thấy hai bài toán vô địch quốc

tế IMO gần

đây cũng xuất phát từ bài toán (*)

Bài toán 4 : (IMO năm 2000) : Cho a ,,b c là các số dơng có tích bằng 1

Chứng minh rằng :

1 1 1 1 1 1  ≤ 1

 + −

 + −

 + −

a

c c

b b a

Lời giải : Do abc= 0nên tồn tại ba số x ,,y zdơng sao cho

,

;

;

x

z z z

y

b

y

x

a y

x= 1 ; = 1; = Nh vậy bất đẳng thức cần chứng minh quy về:

1 1 1≤ 1

 + −

 + −





 + −

x

z x

y z

x z

y y

z y x

⇔ (x+yz)(y+zx)(x+zy) ≤xyz

Theo bài toán 2 , bất dẳng thức đợc chứng minh

Bài toán 5 (IMO năm 2001) : Cho a ,,b c là các số

d-ơng.Chứng minh rằng:

Trang 10

1

8 8

+

+

c ac

b

b bc

a a

Lời giải : Đặt

bc a

a x

8

2 −

= ;

ac b

b y

8

2 −

= ;

ab c

c z

8

2 −

=

Ta có x ,,y z đều dơng và bất đẳng thức cần chứng minh trở thành :

x+ y+z≥ 1

Do

bc a

a x

8

2 −

=

2 2

2 2

2

2

1 1 8

1

1

bc x

a

bc x

bc a

a

+

=

8 1

1

;

8 1

1

c

ab z

b

ca

2 2

1

=

 −





 −

z y

x

Mặt khác , nếu S =x+ y+z< 1 thì

3 2

2 2

2 2

2 2

2





 −





 −





 −

>

 −





 −

 −

z

S y

S x

S z

y

x

Mâu thuẫn với đẳng thức trên

Vậy x+y+z≥ 1 , bài toán đợc chứng minh

Bài tập : Cho a ,,b c là các số dơng và 2

1

1 1

1 1

1

= +

+ +

+ + b c a

Chứng minh rằng : 8abc≤ 1

Ngày đăng: 12/11/2017, 10:32

w