Giới thiệu môn học SV chuyên nghành: Kế toán, tài chính doanh nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm… ✯ Số tín chỉ : 03 Phần 1: Đại c ơng về Marketing và quản trị marketing Phần 2: Nghiên cứu
Trang 3Giới thiệu môn học
SV chuyên nghành: Kế toán, tài chính
doanh nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm…
✯ Số tín chỉ : 03
Phần 1: Đại c ơng về Marketing và quản trị marketing
Phần 2: Nghiên cứu thị tr ờng,lựa chọn thị
tr ờng mục tiêu và định vị sản phẩm
Phần 3: Hệ thống Marketing –Mix
Phần 4 : Marketing dịch vụ và quản trị
chiến l ợc Marketing
Trang 4Kết cấu môn học
Ch ơng 1:Đại c ơng về Marketing ( 5 tiết)
Ch ơng 2 : Hệ thống thông tin và môi tr ờng marketing (5 tiết)
Ch ơng 3 :Hành vi mua của khách hàng (3 tiết)
Ch ơng 4 : Phân đoạn thị tr ờng, chọn thị tr ờng mục tiêu và định vị S.P (6 tiết)
Ch ơng 5 : Chính sách sản phẩm (4 tiết)
1.2 Đối t ợng, nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu
1.3 Marketing ở Việt Nam
Trang 5KÕt cÊu m«n häc
Ch ¬ng 6 : ChÝnh s¸ch gi¸ ( 4 tiÕt)
Ch ¬ng 7 : ChÝnh s¸ch ph©n phèi (4 tiÕt)
Ch ¬ng 8 : ChÝnh s¸ch xóc tiÕn hçn hîp (4 tiÕt)
Ch ¬ng 9 : Marketing dÞch vô (2 tiÕt)
Ch ¬ng 10 : Qu¶n trÞ chiÕn l îc Marketing ( 2 t)
KiÓm tra : 1- 2 tiÕt
Tæng céng : 40 tiÕt
1.2 §èi t îng, néi dung vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu
1.3 Marketing ë ViÖt Nam
Trang 6Ch ơng1: đại c ơng về marketing
1.1 Sư ra đơi và phỏt trien cua Marketing
•Marketing cổ điển
•Marketing hiện đại
1.2 Cỏc khỏi niệm cơ bản của marketing
1.3 Quản trị Marketing
1.4 Phõn loại marketing
1.5 Chức năng và vai trũ của marketing
1.2 Đối t ợng, nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu
1.3 Marketing ở Việt Nam
Trang 9Lý thuyết Marketing cổ điển
Thời gian ra đời
Từ đầu thế kỷ XX đến gi ã thế kỷ
XX
Hoàn cảnh ra đời
Thị tr ờng: Thị tr ờng của ng ời bán
Nội dung hoạt động
Tìm kiếm thị tr ờng để bán hàng hoá
Các giải pháp kích thích tiêu thụ
Trang 10Lý thuyết Marketing cổ điển
T t ởng kinh doanh “Bán cái doanh nghiệp có”
Mang tính chất áp đặt
ít quan tâm đến nhu cầu thị tr ờng
Thiếu giải pháp đáp ứng nhu cầu
Phạm vi phổ biến : Phổ biến ở Mỹ
Linh vực ứng dụng : Kinh doanh
Trang 11Lý thuyết Marketing hiện đại
Thời gian ra đời : Giữa thế kỷ XX đến nay
Xã hội: Mâu thuẫn và Khủng hoảng
Thị tr ờng :Thị tr ờng của ng ời mua
Là cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh doanh
Trang 12Lý thuyết Marketing hiện đại
Nội dung hoạt động
Bắt đầu từ hoạt động nghiên cứu thị tr ờng
Trang 13Lý thuyết Marketing hiện đại
T t ởng KD:
“Chỉ SX và bán cái thị tr ờng cần”
Đáp ứng nhu cầu thị tr ờng là vấn đề cơ
bản nhất của Marketing
Coi trọng nghiên cứu nắm bắt nhu cầu
Xây dựng các giải pháp thoả mãn nhu cầu
Ph ơng châm kinh doanh: Thoả mãn
tốt nhất nhu cầu của thi tr ờng và
khách hàng
Trang 15Lý thuyết Marketing hiện đại
Triết lý quan hệ trong kinh doanh
“Khách hàng luôn luôn đúng”
Khách hàng là nhân vật trung tâm của hoạt động kinh doanh
Chăm sóc khách hàng là công viêc quan trọng nhất trong kinh doanh
Luôn đặt mình vào địa vị khách hàng và suy nghĩ theo lối suy nghĩ của họ
Trang 16Lý thuyết Marketing hiện đại
Triết lý quan hệ kinh doanh “ Khách hàng
Đa dạng hoá các giải pháp kinh doanh thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng
Coi trọng các hoạt động nghiên cứu khách hạng
Thiết lập hệ thống giải pháp chăm sóc và phục
vụ khách hàng tốt nhất
kinh tế thị tr ờng
Lĩnh vực ứng dụng : Rộng rãi
Trang 17Mong muốn là cách thức biểu hiện nhu cầu
tự nhiên t ơng ứng với trình độ văn hóa và cá tính của con ng ời
Trang 18Những khái niệm cơ bản
Yêu cầu tiêu dùng(Demands)
Yêu cầu tiêu dùng là mong muốn đ ợc đảm bảo bằng khả năng thanh toán
Hàng hoá
Hàng hóa là tất cả những gì có thể thỏa mãn
đ ợc mong muốn hay yêu cầu và đ ợc cung
ứng cho thị trr ờng nhằm mục đích thu hút
sự chú ý , mua và sử dụng của khách hàng
Trang 19Những khái niệm cơ bản
Trao đổi
Trao đổi là hành động mà con ng ời nhận từ ng
ời khác môt thứ mình mong muốn và đ a lại cho
họ một thứ gì đó
điều kiện của trao đổi tự nguyện ::
1 ít nhất phải có hai bên
2 Mỗi bên phải có một thứ gì đó có giá trị với bên kia
3 Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có
4 Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị của phía bên kia
5 Mỗi bên đều phải nhận thấy sự cần thiêt phải trao đổi
Trang 20 điều kiện của giao dịch :
1 ít nhất phải có hai vật có giá trị
2 Những điều kiện thực hiện giao dịch đã đ
ợc thỏa thuận
3 Thời gian và địa điểm thực hiện đã đ ợc
thỏa thuận
Trang 21Những khái niệm cơ bản
thị tr ờng
Thị tr ờng bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và t ơng lai có cùng một nhu cầu và mong muốn cụ thể , có khả năng tham gia vào trao
đổi và giao dịch để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình
Trang 22hàng hóa đó tới ng ời tiêu dùng cuối cùng nhằm
đam bảo cho công ty thu đ ợc lợi nhuận nh dự kiến”
Trang 23
Qu¶n trÞ marketing
Kh¸i niÖm
Qu¶n trÞ qu¸ tr×nh Marketing
Trang 24chức”.
Trang 25C¸c quan ®iÓm qu¶n trÞ
Marketing
1, Quan điểm trọng sản xuất :
Quan điểm trọng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ
ưa chuộng những sản phẩm được bán rộng rãi với giá
hạ Vì vậy, việc quản trị Marketing cần phải tập trung vào việc đẩy mạnh sản xuất và phân phối sản phẩm.
Trang 26vậy, việc quản trị Marketing cần tập trung mọi nỗ lực vào việc làm ra những sản phẩm thượng hạng và
thường xuyên cải tiến chúng
Trang 27C¸c quan ®iÓm qu¶n trÞ
Trang 28C¸c quan ®iÓm qu¶n trÞ
Marketing
4, Quan điểm Marketing:
Quan điểm Marketing khẳng định rằng, chìa khóa để đạt được các mục tiêu của công ty là xác định được nhu cầu cùng mong muốn của các thị trường mục
tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn mong muốn bằng những phương thức hữu hiệu và hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 29C¸c quan ®iÓm qu¶n trÞ
Marketing
5 , Quan điểm Marketing xã hội :
Quan điểm Marketing xã hội khẳng định rằng, nhiệm
vụ của công ty là xác định những nhu cầu, mong muốn và lợi ích của thị trường mục tiêu và đảm bảo những mức độ thỏa mãn mong muốn một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn hay nâng cao mức phúc lợi của người tiêu dùng và xã hội
Trang 30Qu¶n trÞ qu¸ tr×nh marketing
Quá trình Marketing bao gồm việc phân tích những
cơ hội Marketing, nghiên cứu và lựa chọn thị
trường mục tiêu, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình Marketing cùng tổ
chức, thực hiện và kiểm tra nỗ lực Marketing.
Trang 317 b íc c¬ b¶n ( R-S-T-P-MM-I-C)
Nghiªn cøu thÞ tr êng (Research)
Ph©n ®o¹n thÞ tr êng (Segmentation)
Lùa chän thÞ tr êng môc tiªu (Target Market)
Trang 32ty bao gồm cả môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
Các công ty cần phải xác định rõ sản phẩm của mình bán cho ai? Trên thị trường nào? Thị trường người tiêu dùng là cá
nhân hay các tổ chức? đặc điểm mua hàng của các chủ thể này
Trang 33Lựa chọn thị tr ờng mục tiêu và định
vị sản phẩm
Tiến hành phõn đoạn thị trường
Đo lường và đỏnh giỏ mức độ hấp dẫn của cỏc đoạn thị
trường
Đưa ra cỏc phương ỏn và lựa chọn thị trường mục tiờu
Xõy dựng một chiến lược tạo đặc điểm khỏc biệt và xỏc
định vị trớ đối với thị trường mục tiờu này (chiến lược định
vị sản phẩm của cụng ty)
Trang 34Hoạch định các ch ơng trình marketing
Chiến lược Marketing phải được thể hiện thành cỏc chương trỡnh Marketing Cụng việc này được thực hiện bằng cỏch thụng qua những quyết định cơ bản
Trang 35Marketing - Mix
Marketing – Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà
công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình.
Theo McCarthy, có 4 yếu tố cơ bản là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp
Marketing – Mix của một công ty tại một thời điểm nào đó
chính là sự phối hợp giữa các yếu tố Các biến số này có thể được điều chỉnh và thay đổi tuỳ thuộc vào thị trường và khách hàng mục tiêu
Mỗi công cụ Marketing đều có chức năng cung ứng một lợi ích nhất định cho khách hàng
Trang 36C«ng cô marketing vµ chøc n¨ng cung øng lîi Ých cho
( Price )
Chi phÝ ( Cost to the customer ) Ph©n phèi
( Place )
ThuËn tiÖn ( convenience ) Xóc tiÕn H.hîp
( Promotion )
Th«ng tin ( Communication )
Trang 37Tæ chøc thùc hiÖn vµ kiÓm tra
marketing
Trước hết công ty phải xây dựng được một bộ máy
tổ chức có đủ khả năng thực hiện những kế hoạch Marketing của mình.
Trong quá trình thực hiện các kế hoạch Marketing
sẽ có nhiều tình huống phát sinh Vì vậy công ty cần
có thông tin phản hồi và phương pháp kiểm tra.
Có thể phân biệt ba kiểu kiểm tra Marketing là:
kiểm tra kế hoạch năm, kiểm tra khả năng sinh lời
và kiểm tra chiến lược.
Trang 39Ph©n lo¹i Marketing
Marketing kinh doanh
Marketing c«ng nghiÖp
Marketing th ¬ng m¹i
Marketing dich vô
Marketing phi kinh doanh
Marketing chÝnh trÞ
Marketing ngo¹i giao
Marketing thÓ thao , v¨n ho¸
Marketing x· héi
Trang 40 Chøc n¨ng ®Èy m¹nh tiªu thô
Chøc n¨ng t¨ng c êng hiÖu qu¶ cña s¶n xuÊt kinh doanh
Trang 41Vai trò của Marketing
Với quản lý kinh tế vĩ mô
Cơ sở để xây dựng các chính sách quản lý kinh tế
Đảm bảo sự phát triển bền vững ổn định
cho nền kinh tế
Với các doanh nghiệp
Một trong bốn yếu tố quyết định thành công
Nâng cao uy tín, củng cố th ơng hiệu, tăng c ờng khả năng cạnh tranh, chinh phục khách
hàng
Trang 42- Nghiªn cøu Marketing
2.2 Ph©n tÝch m«i tr êng Marketing:
- Tæng quan vÒ m«i tr êng marketing
- M«i tr êng marketing vÜ m«
- M«i tr êng marketing vi m«
Trang 43HÖ thèng th«ng tin marketing
Hệ thống thông tin Marketing là một hệ thống
tương tác giữa con người với các thiết bị và
phương pháp hoạt động thường xuyên nhằm thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết kịp thời và chính xác cho
những người soạn thảo các quyết định
marketing.
Trang 44HÖ thèng th«ng tin marketing
Chức năng của hệ thống thông tin marketing :
Xác định đúng các nhu cầu về thông tin cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể Thu thập và lưu trữ các dữ liệu thông tin marketing từ các nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp;
Phân loại, lập danh mục và phương pháp truy lục dữ
liệu để tạo ra các thông tin hữu dụng, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các chiến lược marketing
Cung cấp các thông tin marketing đúng định dạng một cách kịp thời đến từng đối tượng sử dụng
Trang 45HÖ thèng th«ng tin marketing
Hệ thống thông tin marketing bao gồm các yếu tố cấu thành cơ bản:
Hệ thống b¸o c¸o nội bộ
Hệ thống thu thập thông tin marketing bên ngoài
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích hỗ trợ các quyết định marketing
Trang 46HÖ thèng b¸o c¸o néi bé
Hệ thống báo cáo nội bộ đảm bảo cung cấp thông tin cho các nhà quản trị một cách kịp thời và ít tốn kém nhất
Thông qua hệ thống báo cáo nội bộ như: các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo về đơn đặt hàng, báo cáo tình hình tiêu thụ, tình hình thị trường… các nhà quản trị marketing có được một bức tranh toàn cảnh về các hoạt
động của DN
Trang 47Hệ thống báo cáo nội bộ
Trong công ty cần thành lập bộ phận phụ trách thông tin nội bộ để nắm bắt nhu cầu thông tin của các nhà quản trị ,tạo điều kiện thuận lợi cho họ đưa ra được cỏc quyết định cơ bản
Cần nắm vững nhu cầu thông tin của từng nhà quản trị : Những loại quyết định nào họ phải thường xuyờn thụng qua?
Những loại thụng tin nào họ cần cú để thụng qua quyết định đú?
Họ thường nhận được những loại thụng tin nào?
Định kỳ họ cần phải nghiờn cứu những vấn đề gỡ?
Họ mong muốn được cung cấp định kỳ những loại thụng tin và
chương trỡnh phõn tớch số liệu nỏo
Trang 48marketing từ bên ngoài thường cung cấp cho các
nhà quản trị những thông tin cho biết tình hình
thực tế đang diễn ra như thế nào.
Hệ thống thu thập thông tin marketing từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: các nguồn thông tin và
phương pháp mà thông qua đó nhà quản trị nhận được những thông tin thường ngày xảy ra trong môi trường kinh doanh của mình.
Trang 49Nguån th«ng tin bªn ngoµi
Qua các nguồn thông tin đại chúng như: vô tuyến,
báo chí, đài phát thanh,…
Thông qua việc tiếp xúc với khách hàng, các nhà cung cấp, những người phân phối và những người khác
không phải là nhân viên của doanh nghiệp
Mua thông tin từ các tổ chức chuyên cung cấp thông tin
Thành lập một bộ phận chuyên trách thu thập và phổ biến thông tin marketing thường ngày ở bên ngoài
Thu thập thông tin qua việc tuyển người và nhân viên của đối thủ cạnh tranh
Trang 50HÖ thèng nghiªn cøu marketing
“Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập và
phân tích, trình bày có hệ thống các thông tin về các vấn đề hoặc các cơ hội marketing đáp ứng yêu cầu
cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ”
Nghiên cứu marketing là cơ sơ quan trọng để
doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing, định hướng việc cải tiến, đổi mới và nâng cao tính thích ứng của sản phẩm với nhu cầu của thị trường
Các doanh nghiệp có thể tiến hành nghiên cứu
marketing bắng cách : Tự làm, thuê ngoài, kết hợp
Trang 51Quy trình nghiên cứu marketing
Năm b ớc cơ bản:
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu Thiết kế và phê chuẩn dự án nghiên cứu chính thức
Thu thập thông tin ( thông tin thứ cấp và sơ cấp)
Phân tích và xử lý thông tin
Trình bày và báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 52Môi tr ờng marketing
* Theo Philip Kotler:
“ Môi tr ờng Marketing của Công ty là
tập hợp những tác nhân và những lực
l ợng hoạt động ở bên ngoài Công ty có ảnh hưởng đến khả năng quản trị
marketing trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu”
Trang 53Phân tích môi tr ờng marketing
Hai nhúm cơ bản của mụi trường marketing :
+ Môi tr ờng Marketing vĩ mô: gồm các yếu
tố, các lực l ợng xã hội rộng lớn ảnh h ởng đến mọi nhân tố trong môi tr ờng vi mô cũng nh các quyết định marketing của doanh
nghiệp
+ Môi tr ờng Marketing vi mô: bao gồm các
yếu tố có liên quan chặt chẽ đến doanh
nghiệp và ảnh h ởng đến khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp
Trang 54các nhân tố của môi tr ờng vĩ mô
1- Mụi trường kinh tế :
Môi tr ờng kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất
trong sự vận động và phát triển của thị tr ờng; có thể ảnh h ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến diễn biến của cung, cầu và mối quan hệ cung - cầu trên thị tr ờng; ảnh h ởng đến quy mô và đặc điểm các mối quan hệ trao đổi trên thị tr ờng
Môi tr ờng kinh tế đ ợc phản ánh thông qua: tốc độ tăng tr ởng của nền kinh tế, xu h ớng của GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp; Thu nhập và tốc độ
tăng thu nhập,cơ cấu chi tiêu và sự thay đổi cơ
cấu chi tiêu của khách hàng
Trang 55
c¸c nh©n tè cña m«i tr êng vÜ
Trang 56các nhân tố của môi tr ờng
vĩ mô
3- Môi tr ờng tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự
nhiên ảnh h ởng trực tiếp tới các yếu tố đầu vào của các doanh nghiệp và từ đó tác động tới quá trình sản xuất- kinh doanh:
Tình trạng khan hiếm về tài nguyên, khoáng sản Chi phí về năng l ợng gia tăng,
Ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng
Sự can thiệp của chính phủ vào việc quản lý quá trình sử dụng cũng nh việc tái sản xuất các
nguồn tài nguyên
Trang 57các nhân tố của môi tr ờng
vĩ mô
4 - Môi tr ờng công nghệ : Bao gồm cỏc yếu tố ảnh
hưởng đến sự sỏng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường, làm thay đổi
cả bản chất của sự cạnh tranh
Tiến bộ kỹ thuật góp phần to lớn vào việc tạo ra sản phẩm mới để tạo ra các thế lực cạnh tranh trên thị tr ờng
Cách mạng khoa học kỹ thuật ảnh h ởng đến chu
kỳ sống của sản phẩm
Kỹ thuật và cụng nghệ là một trong những nhõn tố ảnh hưởng
mạnh mẽ đến chi phớ sản xuất kinh doanh và năng suất lao động
Trang 58c¸c nh©n tè cña m«i tr êng
vÜ m«
5- M«i tr êng chÝnh trÞ – ph¸p luËt:
Có ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ cũng như hoạt động của thị trường Sự ảnh hưởng diễn ra theo hai chiều
hướng: hoặc là khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi, hoặc là kìm hãm và hạn chế sự phát triển của thị trường.
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị bao gồm: Hệ thống luật pháp, thể chế; các chính sách và chế độ trong từng thời kỳ; Các quy định, tiêu chuẩn, luật lệ; Tình hình chính trị và an ninh