1. Lý do chọn đề tài MỞ ĐẦU Sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đang đặt ra cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt giáo dục đại học của các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng nhiều cơ hội và thách thức.Cùng với quá trình đổi mới đất nước kể từ năm 1986, hệ thống giáo dụcĐại học Việt Nam hiện nay đã có bước phát triển mạnh mẽ với khoảng520.000 giảng viên, 1.457.000 sinh viên đang giảng dạy và học tập ở trên 350 trường đại học và cao đẳng. Nhưng nhìn chung giáo dục Việt Nam còn chậm đổi mới và vẫn đang ở tình trạng yếu kém. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ đã chỉ rõ "những thành tựu của giáo dục đại học chưa vững vàng, chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới… Những yếu kém bất cập về cơ chế quản lý, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục, hiệu quả sử dụng nguồn lực… cần sớm được khắc phục" [8].Trong các cuộc khảo sát gần đây về chương trình đào tạo của Quỹ giáo dục Việt Nam (VEF), Dư án giáo dục Việt Nam - Hà Lan, công ty Intel đã đưa ra một số đánh giá: Chất lượng đào tạo thấp, hiệu quả không cao, sinh viên ra trường còn yếu về năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, khả năng tự nghiên cứu, trình độ ngoại ngữ và tin học, thiếu kỹ năng làm việc theo nhóm.Để góp phần khắc phục những yếu kém và nâng cao chất lượng giáo dục, trong những năm qua, một số trường đại học đã triển khai các chương trình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tài năng, cử nhân chất lượngcao và liên kết đào tạo với nước ngoài. Thực tế cho thấy các chương trình trên 2đã đạt được mục tiêu đề ra là đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước, cần được duy trì và phát triển. Tuy nhiên, kết quả của các chương trình trên vẫn chưa đủ mạnh để tạo ra những tác động mạnh làm chuyển động toàn bộ hệ thống giáo dục đại học theo hướng đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.Từ nhu cầu nguồn lao động chất lượng cao để phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập và bài học của các nước trong khu vực và thế giới, đặt Việt Nam phải xây dựng các trường Đại học nghiên cứu và đẳng cấp quốc tế, trước hết phải phát triển một số khoa, ngành mạnh trong một số trường Đại học tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới. Một trong những giải pháp để đạt được mục đích trên là áp dụng ngay một số chương trình đào tạo của các trường đại học trên thế giới vào giảng dạy bằng tiếng Anh cho một số trường Đại học của Việt Nam. Thực hiện ý tưởng trên, Bộ Giáo dục đã triển khai thử nghiệm 35 chương trình đào tạo tiên tiến cho các trường đại học trong cả nước với mô hình nhà nước hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất tương đương với các cơ sở đào tạo tại nước ngoài. Đây được coi là một bước đột phá, tạo dựng mô hình giáo dục mới bắt đầu từ một số ngành, một số trường rồi sẽ nhân rộng ra nhiều ngành của nhiều trường Đại học khác nhau, tác động tích cực đến toàn bộ hệ thống giáo dục đại học theo hướng đổi mới cơ bản và toàn diện với chi phí thấp.Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với 5 thành phần kinh tế đang là động lực thúc đẩy kinh tế xã hội của nước ta phát triển mạnh mẽ. Cả 5 thành phần kinh tế này đều có nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao. Ngành Kỹ thuật Cơ khí là một ngành kỹ thuật có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ khí có thể làm việc trong hầu hết các lĩnh vựckỹ thuật cơ khí, xây dựng, giao thông, đóng tàu, lâm nghiệp, nông nghiệp. Vì 3vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc áp dụng và triển khai chương trình đào tạo tiên tiến, phương pháp giảng dạy tiên tiến và cải tiến công tác thực hành thí nghiệm là việc làm cần thiết và cấp bách đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.Vì thế, việc triển khai chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho đất nước. Đáp ứng được yêu cầu của thời đại với sự giao thoa của ngành Kỹ thuật Cơ khí truyền thống với các ngành khác như Điện - Điện tử, công nghệ thông tin, kỹ thuật vật liệu.. khả năng ứng dụng của ngành cơ khí cũng rất rộng từ nghiên cứu thiết kế máy móc gia dụng đến công nghiệp và hàng không vũ trụ. Trong khi nhiệm vụ đào tạo của Đại học Thái Nguyên là đào tạo lao động cho khu vực miền núi phía Bắc nơi tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nơi mà kinh tế - xã hội còn có nhiều hạn chế, nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống. Phát triển ngành Kỹ thuật Cơ khí sẽ là động lực để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.Việc triển khai tổ chức đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật Cơ khí sẽ là cơ hội để Khoa Cơ khí của trường Đại học Kỹ t huật Công nghiệp tiếp cận với một nền giáo dục hiện đại. Đây cũng là cơ sở quan trọng để Nhà trường rà soát, điều chỉnh và đổi mới các chương trình đào tạo đại học hiện có cho phù hợp với khu vực và quốc tế, có tính mềm dẻo cao thỏa mãn các điều kiện về liên thông dọc và liên thông ngang.Đây cũng là cơ hội để giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp nâng cao trình độ tiếng Anh, tiếp xúc với nền giáo dục hiện đại của Hoa Kỳ. Đặc biệt là xây dựng một đội ngũ giảng viên và sinh viên đáp ứng được yêucầu của thời kỳ đổi mới giỏi tiếng Anh để tiếp cận với một nền khoa học, kỹthuật hiện đại của thế giới. 4Song vấn đề đặt ra là quản lý chương trình tiên tiến như thế nào trong điều kiện cán bộ quản lý chương trình nước ngoài thiếu kinh nghiệm, điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất của trường còn nhiều khó khăn mà vẫn đảm bảo thực hiện được mục tiêu của chương trình, để góp phần giải quyết những bất cập trong quá trình quản lý giảng dạy, chúng tôi chọn vấn đề "Quản lý giảng dạy theo chương trình đào tạo tiên tiến t ại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp”.2. Mục đích nghiên cứuĐánh giá được thực trạng quản lý giảng dạy của chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp từ đó xác định nguyên nhân của các mặt tồn tại, yếu kém, làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến áp dụng tại Việt Nam.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu3.1. Khách thể nghiên cứuQuá trình quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến.3.2. Đối tượng nghiên cứuCác biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến4. Giả thuyết khoa họcTriển khai các biện pháp quản lý giảng dạy như thế nào để giải quyết những khó khăn trong quá trình triển khai, tổ chức chương trình đào tạo tiên tiến.5. Nhiệm vụ nghiên cứu- Nghiên cứu lý luận về: vấn đề quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến.- Phân tích thực tiễn, cách thức tổ chức, triển khai giảng dạy chương trình.- Nêu rõ được các khó khăn trong quá trình triển khai giảng dạy chươngtrình đào tạo tiên tiến.- Đề xuất các biện pháp quản lý để giải quyết những khó khăn đó. 56. Phạm vi nghiên cứuDo khuôn khổ luận văn Thạc sỹ, chúng tôi tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn triển khai quá trình quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường chất lượng hoạt động quản lý giảng dạy của chương trình đào tạo tiên tiến.7. Phương pháp nghiên cứu7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luậnNhóm phương pháp này bao gồm các phương pháp: phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, nhằm thu thập thông tin và tập hợp các thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:- Phân tích và tổng hợp lý thuyết.- Phân loại hệ thống lý thuyết.- Xây dựng các giả thuyết.
Trang 1ĐỖ LỆ HÀ
QUẢN LÝ GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2ĐỖ LỆ HÀ
QUẢN LÝ GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤCNgười hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáotrường Đại học Sư phạm Thái Nguyên về sự tận tình giảng dạy và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin được cảm ơn PGS.TS Phạm Hồng Quang - Thầyhướng dẫn khoa học của tôi về định hướng đề tài, sự hướng dẫn của thầytrong việc tiếp cận và khai thác các tài liệu tham khảo cũng như những chỉbảo trong quá trình tôi viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chỉ đạo chương trìnhtiên tiến, văn phòng chương trình tiên tiến, các đồng chí quản lý, các đồngchí giảng viên giảng dạy, sinh viên chương trình tiên tiến về sự phối hợp,giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối bạn bè, người thân tronggia đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập và hoàn thành luậnvăn
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và hoàn thànhluận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhậnđược những ý kiến chỉ dẫn, góp ý của các chuyên gia, các thầy cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp
TÁC GIẢ
Đỗ Lệ Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .i
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Những đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7
1.2 Khái quát chung về quản lý 8
1.2.1 Khái niệm về quản lý và bản chất của quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.3 Khái niệm về chương trình giáo dục đại học và chương trình đào tạo tiên tiến, mục tiêu và tiêu chí lựa chọn trường thực hiện đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến 15
1.3.1 Khái niệm về chương trình giáo dục đại học
15 1.3.2 Khái niệm về chương trình đào tạo tiên tiến 15
1.3.3 Mục tiêu của chương trình 15
1.3.4 Tiêu chí lựa chọn trường đại học thực hiện chương trình đào tạo tiên tiến 16
1.4 Quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến 18
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy 18
Trang 51.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến 20
1.4.3 Nội dung quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
21 Kết luận chương 1 26
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẢNG DẠY 27
2.1 Vài nét về trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên 27
2.1.1 Vài nét chung 27
2.1.2 Ngành và chuyên ngành đào tạo 28
2.1.3 Quan hệ quốc tế và dự án đầu tư tăng cường năng lực 29
2.2 Giới thiệu về trường đối tác 31
2.2.1 Giới thiệu về Đại học bang New York, tại Buffalo, Hoa Kỳ
31 2.2.2 Giới thiệu về trường Đại học Kỹ thuật và Khoa học Ứng dụng (the School of Engineering and Applied Sciences) 34
2.2.3 Cơ sở lựa chọn, giới thiệu chương trình đào tạo tiên tiến ngành ngành Kỹ thuật Cơ khí gốc và chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp 38
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến 47
2.2.5 Kết quả của thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy CTĐTTT
64 2.2.6 Những khó khăn trong quản lý hoạt động giảng dạy CTĐTTT
64 Kết luận chương 2 68
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN 69
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.1.1 Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính phù hợp 69
3.1.2 Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 69
3.1.3 Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi 70
3.1.4 Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính đồng bộ 70
Trang 63.2 Các biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến ở
trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp 71
3.2.1 Biện pháp 1: Bám sát mục tiêu của chương trình đào tạo tiên tiến, hoàn thiện kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu đã đề ra 71
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường mối liên hệ trực tuyến với trường đối tác
75 3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý, giảng viên 77
3.2.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện việc trang bị công cụ quản lý cho hoạt động giảng dạy chương trình tiên tiến 81
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho việc triển khai hoạt động giảng dạy chương trình tiên tiến
83 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo sát tính cần thiết, khả thi của các biện pháp
86 Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTĐTTT : Chương trình đào tạo tiên tiến
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí gốc của Đại học
Bang NewYork tại Buffalo, Hoa Kỳ phân theo học kỳ 41Bảng 2.2 Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp phân theo học kỳ 45Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
86
Trang 91 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đang đặt ra cho sựnghiệp Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt giáo dục đại học của các nước đangphát triển nói chung và Việt Nam nói riêng nhiều cơ hội và thách thức
Cùng với quá trình đổi mới đất nước kể từ năm 1986, hệ thống giáo dụcĐại học Việt Nam hiện nay đã có bước phát triển mạnh mẽ với khoảng520.000 giảng viên, 1.457.000 sinh viên đang giảng dạy và học tập ở trên 350trường đại học và cao đẳng Nhưng nhìn chung giáo dục Việt Nam còn chậmđổi mới và vẫn đang ở tình trạng yếu kém Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của
Chính phủ đã chỉ rõ "những thành tựu của giáo dục đại học chưa vững vàng, chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới… Những yếu kém bất cập về cơ chế quản lý, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục, hiệu quả sử dụng nguồn lực… cần sớm được khắc phục" [8].
Trong các cuộc khảo sát gần đây về chương trình đào tạo của Quỹ giáodục Việt Nam (VEF), Dư án giáo dục Việt Nam - Hà Lan, công ty Intel đãđưa ra một số đánh giá: Chất lượng đào tạo thấp, hiệu quả không cao, sinhviên ra trường còn yếu về năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành nghềnghiệp, khả năng tự nghiên cứu, trình độ ngoại ngữ và tin học, thiếu kỹ nănglàm việc theo nhóm
Để góp phần khắc phục những yếu kém và nâng cao chất lượng giáodục, trong những năm qua, một số trường đại học đã triển khai các chươngtrình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tài năng, cử nhân chấtlượng
cao và liên kết đào tạo với nước ngoài Thực tế cho thấy các chương trìnhtrên
Trang 10đã đạt được mục tiêu đề ra là đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước, cần đượcduy trì và phát triển Tuy nhiên, kết quả của các chương trình trên vẫnchưa đủ mạnh để tạo ra những tác động mạnh làm chuyển động toàn bộ hệthống giáo dục đại học theo hướng đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ViệtNam.
Từ nhu cầu nguồn lao động chất lượng cao để phát triển kinh tế - xãhội trong thời kỳ hội nhập và bài học của các nước trong khu vực và thế giới,đặt Việt Nam phải xây dựng các trường Đại học nghiên cứu và đẳng cấp quốc
tế, trước hết phải phát triển một số khoa, ngành mạnh trong một số trườngĐại học tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới Một trongnhững giải pháp để đạt được mục đích trên là áp dụng ngay một số chươngtrình đào tạo của các trường đại học trên thế giới vào giảng dạy bằng tiếngAnh cho một số trường Đại học của Việt Nam Thực hiện ý tưởng trên, BộGiáo dục đã triển khai thử nghiệm 35 chương trình đào tạo tiên tiến cho cáctrường đại học trong cả nước với mô hình nhà nước hỗ trợ kinh phí, cơ sởvật chất tương đương với các cơ sở đào tạo tại nước ngoài Đây được coi
là một bước đột phá, tạo dựng mô hình giáo dục mới bắt đầu từ một sốngành, một số trường rồi sẽ nhân rộng ra nhiều ngành của nhiều trường Đạihọc khác nhau, tác động tích cực đến toàn bộ hệ thống giáo dục đại học theohướng đổi mới cơ bản và toàn diện với chi phí thấp
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với 5 thànhphần kinh tế đang là động lực thúc đẩy kinh tế xã hội của nước ta pháttriển mạnh mẽ Cả 5 thành phần kinh tế này đều có nhu cầu rất lớn về nguồnnhân lực chất lượng cao Ngành Kỹ thuật Cơ khí là một ngành kỹ thuật cóvai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ khí có thể làm việc trong hầu hếtcác lĩnh vực
kỹ thuật cơ khí, xây dựng, giao thông, đóng tàu, lâm nghiệp, nông nghiệp.Vì
Trang 11vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc áp dụng và triểnkhai chương trình đào tạo tiên tiến, phương pháp giảng dạy tiên tiến và cảitiến công tác thực hành thí nghiệm là việc làm cần thiết và cấp bách đàotạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Vì thế, việc triển khai chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học
Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu vềnguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.Đáp ứng được yêu cầu của thời đại với sự giao thoa của ngành Kỹ thuật Cơkhí truyền thống với các ngành khác như Điện - Điện tử, công nghệ thôngtin, kỹ thuật vật liệu khả năng ứng dụng của ngành cơ khí cũng rất rộng
từ nghiên cứu thiết kế máy móc gia dụng đến công nghiệp và hàng không vũtrụ Trong khi nhiệm vụ đào tạo của Đại học Thái Nguyên là đào tạo lao độngcho khu vực miền núi phía Bắc nơi tập trung nguồn tài nguyên khoáng sảncủa đất nước, nơi mà kinh tế - xã hội còn có nhiều hạn chế, nơi có nhiều dântộc thiểu số sinh sống Phát triển ngành Kỹ thuật Cơ khí sẽ là động lực đểphát triển kinh tế - xã hội của vùng
Việc triển khai tổ chức đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹthuật Cơ khí sẽ là cơ hội để Khoa Cơ khí của trường Đại học Kỹ t huậtCông nghiệp tiếp cận với một nền giáo dục hiện đại Đây cũng là cơ sởquan trọng để Nhà trường rà soát, điều chỉnh và đổi mới các chương trình đàotạo đại học hiện có cho phù hợp với khu vực và quốc tế, có tính mềm dẻocao thỏa mãn các điều kiện về liên thông dọc và liên thông ngang
Đây cũng là cơ hội để giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệpnâng cao trình độ tiếng Anh, tiếp xúc với nền giáo dục hiện đại của Hoa
Kỳ Đặc biệt là xây dựng một đội ngũ giảng viên và sinh viên đáp ứng đượcyêu
cầu của thời kỳ đổi mới giỏi tiếng Anh để tiếp cận với một nền khoa học,kỹ
thuật hiện đại của thế giới
Trang 12Song vấn đề đặt ra là quản lý chương trình tiên tiến như thế nàotrong điều kiện cán bộ quản lý chương trình nước ngoài thiếu kinh nghiệm,điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất của trường còn nhiều khó khăn mà vẫnđảm bảo thực hiện được mục tiêu của chương trình, để góp phần giải quyếtnhững bất cập trong quá trình quản lý giảng dạy, chúng tôi chọn vấn đề
"Quản lý giảng dạy theo chương trình đào tạo tiên tiến t ại trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp”.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
4 Giả thuyết khoa học
Triển khai các biện pháp quản lý giảng dạy như thế nào để giải quyếtnhững khó khăn trong quá trình triển khai, tổ chức chương trình đào tạo tiêntiến
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về: vấn đề quản lý giảng dạy chương trình đào tạotiên tiến
- Phân tích thực tiễn, cách thức tổ chức, triển khai giảng dạy chương trình
- Nêu rõ được các khó khăn trong quá trình triển khai giảng dạy chươngtrình đào tạo tiên tiến
- Đề xuất các biện pháp quản lý để giải quyết những khó khăn đó
Trang 136 Phạm vi nghiên cứu
Do khuôn khổ luận văn Thạc sỹ, chúng tôi tập trung nghiên cứu cơ sở
lý luận và thực tiễn triển khai quá trình quản lý giảng dạy chương trìnhđào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học TháiNguyên Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường chất lượng hoạtđộng quản lý giảng dạy của chương trình đào tạo tiên tiến
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này bao gồm các phương pháp: phân tích, tổnghợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, nhằm thuthập thông tin và tập hợp các thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiêncứu như:
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại hệ thống lý thuyết
- Xây dựng các giả thuyết
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi (anket)
Để thống kê số liệu thu được và xử lý các kết quả điều tra
8 Những đóng góp của luận văn
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đàotạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Trang 149 Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần
- Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và
đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vinghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
- Phần nội dung: gồm 3 chuơng
C h ư ơ n g 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
C h ư ơ n g 2 : Thực trạng và công tác quản lý giảng dạy chương trình
đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học TháiNguyên
C h ư ơ n g 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý giảng dạy chương
trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
- Phần kết luận chung và khuyến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy là một hoạt động có từ rất lâu trong lịch
sử phát triển giáo dục Đại học Arixtot nhà tư tưởng vĩ đại nhất của mọithời đại, khối bách khoa toàn thư nhất trong số các nhà triết học Hy lạp cổđại, người đặt nền móng cho lôgic hoc, nhà giáo dục vĩ đại cho rằng:
“hướng tới là một nền giáo dục thường trực, thường xuyên và liên tục, bao trùm và kéo dài suốt đời người”.
Đến thế kỷ XX, giai đoạn công nghiệp hóa phát triển mạnh, khoa họcgiáo dục cũng có sự biến đổi cả về lượng và chất, giai đoạn của sự pháttriển công nghệ cao, khoảng cách giữa vùng trên thế giới hầu như khôngcòn nữa, trong giáo dục cũng vậy, không còn các khoảng cách về địa lý màchỉ tồn tại khoảng cách về chất lượng đào tạo giữa các quốc gia khác nhau.Làm sao các quốc gia nghèo, các quốc gia đang phát triển được hưởng mộtnền giáo dục hiện đại tương ứng với nền giáo dục của các quốc gia pháttriển Đó là vấn đề đặt ra trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học
Việt Nam là một nước đang phát triển, Đảng và Nhà nước tạo mọiđiều kiện không ngừng đầu tư cho Giáo dục Việt Nam, coi đầu tư cho giáodục là đầu tư cho tương lai Đặc biệt là đầu tư cho giáo dục đại học Song,nhìn chung giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục đại học nói riêng cònchậm đổi mới và vẫn đang ở tình trạng yếu kém Để khắc phục tình trạngtrên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai một loạt các chương trình đàotạo đặc biệt như chương trình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tàinăng, cử nhân chất lượng cao và cử nhân liên kết đào tạo với nước ngoài.Các chương trình này đã tạo được một số kết quả nhất định song chưa đủmạnh để làm chuyển động
toàn bộ hệ thống giáo dục theo hướng đổi mới cơ bản, toàn diện
Trang 16Vấn đề đặt ra là làm sao cho giáo dục Đại học Việt Nam phát triển,phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam có một số trường Đại học được xếphạng vào Top 200 trường đại học hàng đầu thế giới.
Rút kinh nghiệm từ các các nước bạn như Trung Quốc, Thái Lan, từthực tế xu hướng gia tăng số lượng học sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài vàtheo học tại các cơ sở giáo dục của nước ngoài Việt Nam, sự cạnh tranh củacác chương trình đào tạo có yếu tố nước ngoài, giáo dục Việt Nam phải cóbước đột phá mới về chất lương, hiện đại hóa, quốc tế hóa nội dung để thuhút người học trong và ngoài nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đãtriển khai thí điểm 35 chương trình đào tạo tiên tiến tại 23 trường Đại họchàng đầu Việt Nam
Được giao nhiệm vụ đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến là niềm vinh
dự nhưng cũng là thách thức vì đây là mô hình đào tạo mới, cách thức quản
lý cũng phải mới so với quản lý vốn đã tồn tại trước đó Do đó, nghiên cứucải tiến công tác quản lý chương trình đào tạo tiên tiến là vấn đề đặt ra cầnđầu tư nghiên cứu Chính vì vậy, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên
cứu “Quản lý giảng dạy theo chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp”.
1.2 Khái quát chung về quản lý
1.2.1 Khái niệm về quản lý và bản chất của quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là một loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt độngcủa con người Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướngcủa chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xãhội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách và các biện pháp cụthể
nhằm tạo ra môi trường và tạo điều kiện cho sự phát triển của đối tượng
Trang 17Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loàingười Khoa học quản lý luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội loàingười nên nó luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc… Trảiqua một quá trình phát triển, khoa học quản lý được chia thành nhiều giaiđoạn với các định nghĩa khác nhau:
- Tư tưởng quản lý giai đoạn tiền tư bản chủ nghĩa của các nhà tư tưởng và chính trị tiêu biểu của trung hoa cổ đại.
Quản Trọng (638- ? tr CN) đại diện cho tư tưởng quản lý của các nhà
tư tưởng và chính trị tiêu biểu của Trung hoa cổ đại cho rằng: “muốn quản lý
xã hội, muốn dân giàu, nước mạnh phải biết sử dụng sức mạnh cứng rắn và phải quan tâm đến sáu mặt hoạt động cơ bản: quan hệ đối ngoại, phát triển sản xuất; tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang; thực hành luật pháp nghiêm chỉnh; ngăn chặn các thói hư tật xấu của những người đứng đầu xã hội và phối hợp các hoạt động đó lại” Ở Việt Nam, qua các triều đại phong kiến cũng đã xuất hiện các tư tưởng quản lý như Lý Công Uẩn nói: “ Trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, thấy thuận tiện thì thay đổi” hay Lý Thường Kiệt và Trần Hưng Đạo cho rằng: Đạo làm chủ dân cốt ở nuôi dân”.
- Tư tưởng quản lý dưới chủ nghĩa tư bản:
Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng học đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- Tư tưởng quản lý Mác - Lênin:
C Mac viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toán bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [4].
Trang 18- Tư tưởng quản lý hiện đại:
Bên cạnh việc tiếp cận các định nghĩa về quản lý của các nhà tư tưởng
và chính trị qua các giai đoạn phát triển của lịch sử thì hiện nay cũng có một
số cách tiếp cận về quản lý như:
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục,1998) thì “quản
lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [29] Theo tác giả Hà Sỹ Hồ: “Quản lý là một hoạt động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các đối tượng có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [16]
Tùy theo nội dung, tính chất đặc thù của mỗi loại lao động mà hoạtđộng quản lý có những phương pháp và cách thức tiếp cận riêng Song nhìnchung, quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu, hợp quy luật.Quản lý phải có một chủ thể quản lý (tác nhân tạo ra tác động) và khách thểquản lý (nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý), phải có hệ thốngcông cụ quản lý, phải phù hợp với khách thể, hoàn cảnh và điều kiện kháchquan của từng đơn vị
1.2.1.2 Bản chất của quản lý
Bản chất của quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Tronggiáo dục đó là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể cán bộ,giảng viên, sinh viên của Nhà trường và các lực lượng khác trong xã hộinhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục Bản chất quản lý là sự phốihợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý như lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết bổ sung lẫn nhau, hỗtrợ lẫn nhau, diễn ra theo chu kỳ nhất định trong khoảng thời gian vàkhông gian nhất định Thời gian để thực hiện trọn ven một lần các chứcnăng nói
trên, đưa hệ thống vận hành đến mục tiêu gọi là chu trình quản lý
Trang 19Hệ thống thông tin có vai trò cực kỳ quan trọng, là sức mạnh của côngtác quản lý Thông tin là mạch máu lưu thông tin tức giữa các bộ phậnđảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trongquản lý Quá trình quản lý phụ thuộc chặt chẽ vào thông tin Vai trò củathông tin rất quan trọng trong quản lý Nó là cơ sở, chất liệu hình thành cácquyết định quản lý Chất liệu hiệu quả của quyết đinh quản lý phụ thuộc vàotính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin.
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chiathành 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kếhoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện mục tiêu đã đề ra
Trong quá trình tổ chức triển khai đào tạo, trong hoàn cảnh cụ thể cóthể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu hoặc các hoạt động cụ thể hoặc
có thể đồng thời điều chỉnh hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tưởng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là
kế thừa quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm đã được tích lũy trongquá trình phát triển của xã hội loài người Thế hệ đi trước truyền đạt cho thế
hệ đi sau, thế hệ đi sau có trách nhiệm lĩnh hội, kế thừa, phát triển và bổsung những kinh nghiệm đó
Giáo dục có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của xãhội vì giáo dục vừa là sản phẩm của xã hội đồng thời giáo dục cũng là nhân
tố tích cực, động lực thúc đẩy sự phát triển Trong thời đại ngày nay, giáo dục
đã đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triểncủa quốc gia Vì vậy, giáo dục trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu củatất cả các quốc gia trên thế giới
Có rất nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục, hiện nay có nhiều ý kiến
cơ bản là đồng nhất với nhau về khái niệm quản lý giáo dục
Trang 20Theo chuyên gia giáo dục M.I.Konđacốp thì: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [22]
Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và cómục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau của các khâu quản lýđến các khâu của hệ thống
Ở Việt Nam, theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp lý quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái về chất” [24]
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là quá trình tác động có địnhhướng của người quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý,phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằmđạt được mục tiêu mà giáo dục đề ra
Hệ thống giáo dục là một bộ phận nằm trong hệ thống xã hội, quản
lý con người mà con người vừa là chủ thể của quản lý vừa là khách thể củaquản lý Vì vậy, việc quản lý con người phải mang tính linh hoạt, mềm dẻo.Trình độ và năng lực của người quản lý giáo dục phải thể hiện ở khả nănglàm việc
với những con người đa dạng, biết phát huy những mặt mạnh, hạn chế những
Trang 21mặt yếu, động viên họ làm việc tự giác với tin thần tự chủ cao nhất Nhân
tố con người trong quản lý giáo dục không chỉ là đối tượng quản lý mà còn
là sản phẩm của quá trình quản lý Sản phẩm của giáo dục là đào tạo ranhững người có nhân cách và có trình độ cao
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục cũngchịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quy luật xã hội.Quản lý giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Sản phẩm giáo dục là con người, là nhân cách, là sản phẩm có tínhđặc thù nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo
ra những sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm
- Quản lý giáo dục nói chung, quản lý Nhà trường nói riêng phải chú
ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hộinói chung
- Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước
và quản lý sự nghiệp chuyên môn là một khối thông nhất, đan xen vàonhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tínhthống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng vì vậy quản lý giáo dục phảiquán triệt quan điểm của quần chúng
Tóm lại, quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý một cách có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quyluật nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài ở hai loại quản lý là: Quản lý ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toànquốc, trên lãnh thổ địa phương và quản lý ở tầm vi mô, trong một đơn vi,một cơ sở giáo dục
Trang 221.2.2.2 Chức năng của quản lý giáo dục
Chức năng của quản lý giáo dục bao gồm 4 chức năng: lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Lập kế hoạch
- Đánh giá thực tế, dự báo triển vọng, các cơ hội, các phương án có thể
có của hệ thống, từ đó xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và lịchtrình cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra
- Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị Để giao
kế hoạch cụ thể cho các đơn vị
- Xác định cơ chế quản lý bao gồm các chủ trương, chính sách đối vớicán bộ công nhân viên trong nhà trường, khuyến khích động viên cán bộcông nhân viên trong hoạt động giáo dục
Tổ chức
- Tổ chức trong quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động giáo dục mộtcách khoa học, huy động được sức mạnh của tất cả các bộ phận trong bộ máygiáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục
- Nội dung của tổ chức bao gồm các công việc: sắp xếp bộ máy, sắpxếp công việc, phân công và liên kết các bộ phận trong giáo dục
Chỉ đạo
- Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển quá trình tác động đến các thành viêncủa tổ chức trong nhà trường tự giác nỗ lực phấn đầu đạt được các mụctiêu giáo dục
Kiểm tra
- Rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết các hoạt động giúp cho các nhàquản lý giáo dục thâu tóm được các hoạt động giáo dục đào tạo của Nhàtrường qua mỗi thời kỳ
Trang 231.3 Khái niệm về chương trình giáo dục đại học và chương trình đào tạo tiên tiến, mục tiêu và tiêu chí lựa chọn trường thực hiện đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến.
1.3.1 Khái niệm về chương trình giáo dục đại học
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chương trình giáo dục đại học song
Luật giáo dục năm 2005 đã xác định chương trình giáo dục đại học như sau:
“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đảm bảo liên thông với các chương trình giáo dục khác”[20].
1.3.2 Khái niệm về chương trình đào tạo tiên tiến
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, hội nhập vàphát triển với giáo dục đại học của các nước thế giới, phấn đấu đến năm
2020 có một số trường đại học của Việt Nam được xếp hạng trong số 200trường đại học hàng đầu thế giới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện 35chương trình đào tạo tiên tiến tại 23 trường Đại học hàng đầu Việt Nam
“Chương trình đào tạo tiên tiến được áp dụng thực hiện là chương trình do các trường đại học thiết kế, xây dựng phù hợp dựa trên cơ sở chương trình đào tạo đang được áp dụng ở các trường đại học tiên tiến trên thế giới,
kể cả nội dung, phương pháp giảng dạy, quy trình tổ chức và quản lý đào tạo
và được giảng dạy bằng tiếng Anh; có các môn học Khoa học Mác - Lênin theo quy định bắt buộc đối với sinh viên Việt Nam” [3].
1.3.3 Mục tiêu của chương trình
- Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức hiện đại, kỹ năng sống, kỹnăng nghề nghiệp, khả năng tự học, tự nghiên cứu và thích ứng cao vớimôi trường làm việc sau tốt nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xãhội của
đất nước trong thời kỳ mới
Trang 24- Tạo ra những đổi mới căn bản về nội dung đào tạo, phương pháp dạy
- học, phương pháp tổ chức và quản lý đào tạo, cách thức đánh giá, gắn kếtđào tạo với nghiên cứu khoa học, là tiền đề phát triển các trường đại họcthành các trung tâm học thuật, nghiên cứu đạt chuẩn khu vực và quốc tế
- Nâng cao trình độ của giảng viên cả về chuyên môn, nghiệp vụ vàngoại ngữ, có khả năng tham gia giảng dạy, hợp tác nghiên cứu khoa họctại các trường đại học tiên tiến trên thế giới
- Đến năm 2015 có ít nhất 100 cán bộ quản lý giáo dục đại học đượcđào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn khu vực và quốc tế, đáp ứng được yêu cầu mớicủa công tác quản lý trong các trường đại học ở Việt Nam
- Tăng cường năng lực nghiên cứu của các trường đại học, trước mắttập trung nghiên cứu các đề tài trong lĩnh vực ngành đào tạo chương trình đàotạo tiên tiến, dần tiến tới thực hiện phối hợp nghiên cứu với các trường đạihọc nước ngoài và nhận đặt hàng các đề tài khoa học, công nghệ từ các công
ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Tăng cường trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiêncứu theo tiêu chuẩn quốc tế
1.3.4 Tiêu chí lựa chọn trường đại học thực hiện chương trình đào tạo tiên tiến
Để thực hiện thành công chương mục tiêu của chương trình đào tạotiên tiến, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng đề án đào tạo theo chươngtrình đào tạo tiên tiến tại một số trường đại học của Việt Nam Đây là đề án rấtquan trọng, trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo chương trình đào tạotiên tiến đóng vai trò quyết định đến sự thành công của đề án, nên việc chọnlựa trường đại học để giao nhiệm vụ đào tạo chương trình đào tạo tiên tiếnphải được tiến hành một
cách kỹ lưỡng với các tiêu chí rất cụ thể như
sau:
Trang 25- Đề án đăng ký đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến của trường đạtchất lượng và được lựa chọn theo quy trình đánh giá, lựa chọn chung do BộGiáo dục và Đào tạo quy định.
- Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đảm bảo số lượng vàchất lượng đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình đào tạo tiên tiến
- Có cơ sở vật chất - kỹ thuật cơ bản đồng bộ để phục vụ tốt chochương trình đào tạo tiên tiến, thể hiện qua các số liệu báo cáo về: lớphọc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, phòng thí nghiệm chuyên ngành, thưviện, cơ sở hạ tầng và mạng IT, các dự án đã đầu tư
- Có kết quả tốt trong đào tạo, thể hiện ở: quy mô đào tạo, kết quả đạtđược của ngành dự kiến đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến
- Có nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học, thể hiện ở: số đề tài,
dự án, chương trình khoa học đã thực hiện thành công, số công trình khoahọc đã công bố trên các tạp chí khoa học uy tín trong và ngoài nước, nguồnthu từ dịch vụ khoa học công nghệ
- Đã thực hiện tốt các chương trình đào tạo có chất lượng
- Đã có kết quả đổi mới trong tổ chức và quản lý đào tạo của trường,thể hiện ở các việc: biên soạn mới giáo trình, áp dụng đào tạo theo học chế tínchỉ, xây dựng và áp dụng các phần mềm tiên tiến để quản lý đào tạo…; gắnđào tạo với nghiên cứu khoa học và phục vụ nhu cầu xã hội
- Có kết quả trong hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với cáctrường đại học có uy tín ở nước ngoài, thể hiện ở: số lượng và chất lượng các
đề tài, dự án, chương trình, khóa học đã hợp tác triển khai, số lượng cáchội thảo khoa học quốc tế, các hoạt động trao đổi giảng viên và sinh viênvới nước ngoài
- Có cam kết và kế hoạch đóng góp tài chính để triển khai chương trìnhđào tiên tiến
Trang 261.4 Quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy
Hoạt động giảng dạy được coi là hoạt động trọng tâm, phong phú vềnội dung và hình thức với sự tham gia của nhiều nhân tố, chịu ảnh hưởngcủa nhiều lực lượng xã hội như gia đình, nhà trường, xã hội Hoạt độnggiảng dạy giữ một vị trí trung tâm vì nó chiếm hầu hết thời gian của thầy
và trò trong suốt một năm học Với vị trí trung tâm như đã nêu ở trên, vấn
đề đặt ra đối với hoạt động giảng dạy là làm sao để quản lý hoạt độnggiảng dạy có hiệu quả, nâng cao chất lượng đào tạo
Quản lý hoạt động giảng dạy chính là quản lý một cách toàn diện vớicác yêu cầu quản lý sau: Quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt độnghọc của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực chất là quản lý việcthực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung, chương trình đào tạo, phươngpháp giảng dạy chuyên môn, phương pháp giảng dạy tiếng Anh…; Thựchiện các chuẩn mực về xã hội như chuẩn mực về đạo đức, quyền, tráchnhiệm, nghĩa vụ của người công dân …; Quản lý các điều kiện cần thiết đểphục vụ cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò như cơ sở vậtchất, cân đối quy mô đào tạo, tạo môi trường học tập
Để đạt được yêu cầu quản lý trên, công tác quản lý phải thực hiện cácnội dung quản lý cụ thể như sau:
- Lập kế hoạch quản lý hoạt động giảng dạy là khâu quan trọng, đầu tiên cần phải thực hiện đối với quản lý hoạt động giảng dạy Nó bao gồm các bước: Xác định mục tiêu kế hoạch: bao gồm mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể
(quy mô, số lượng, cơ sở vật chất, mục tiêu chất lượng giảng dạy, học tập,sinh hoạt chuyên môn, mục tiêu về nguồn lực); xác định các công việc cầnlàm trong năm học: khai giảng năm học, ổn định cơ cấu tổ chức lớp học, quản
lý, đội ngũ giảng viên, tổ chức các hoạt động giảng dạy với từng khối lớp, tổ
Trang 27chức thực hiện công tác bồi dưỡng giảng viên, sinh viên, kế hoạch đổi mớiphương pháp giảng dạy, kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá…; các giảipháp thực hiện tùy theo điều kiện của từng trường; phân bổ nguồn lực đểthực hiện kế hoạch bao gồm: nguồn tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất ; thờigian thực hiện; dự kiến kết quả cần đạt được
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động giảng dạy
Nhà trường cần thành lập ban chỉ đạo quản lý hoạt động giảng dạy,hiệu trưởng là trưởng ban chỉ đạo; xây dựng và phát triển tổ chuyên môn;củng cố và nâng cao năng lực cho giảng viên; xác định các mối quan hệliên đới, phụ thuộc để thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy
Chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu, nội dung: Hiệu trưởng phải là ngườinắm vững mục tiêu, nội dung các học phần, hướng dẫn các tổ chuyên môntriển khai quản lý hoạt động giảng dạy tới từng học phần, hướng dẫn các
tổ chuyên môn, chỉ đạo giảng viên thực hiện đúng chương trình, kế hoạchgiảng dạy bao gồm soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá…chỉ đạo các tổchuyên môn thực hiện nội dung chương trình tự chọn; chỉ đạo xây dựng vàthực hiện tốt nề nếp giảng dạy: vì đây là hoạt động mang tính chủ quan củangười hiệu trưởng đến giảng viên, học sinh bằng các yêu cầu chủ quanmang tính hành chính, sư phạm của Nhà trường thành chương trình hànhđộng và thói quen của giảng viên và học sinh Nó được thể hiện bằng quản
lý chuyên mồn, giáo án, hồ sơ, sổ sách, sổ đầu bài, quản lý về thực hiệnchương trình, kế hoạch dạy học, thời gian thực hiện, nội dung công việc,chất lượng và hiệu quả công việc, các nguồn lực hỗ trợ, xây dựng môi trườngnhân ái, thân thiện
- Chỉ đạo tổ chuyên môn bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giảng viên.
Chỉ đạo thực hiện tốt phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; chỉ đạo hoạtđộng thăm lớp, dự giờ, rút kinh nghiệm; chỉ đạo phong trào sáng kiến kinh
Trang 28nghiệm dạy học; chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học; giảng viên tự bồidưỡng để nâng cao năng lực thông qua việc tham gia các hội thảo, chuyên
đề để tự nâng cao năng lực sư phạm cho giảng viên và sinh viên
- Chỉ đạo bộ môn, cố vấn học tập kết hợp các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường, thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy và nâng cao chất lượng dạy học.
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập Đặcbiệt là kế hoạch tự học theo môn học và thực hiện hiệu quả kế hoạch đó;bồi dưỡng phương pháp tự học cho sinh viên; bồi dưỡng phương pháp tựkiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập của sinh viên
- Chỉ đạo bộ môn đổi mới phương pháp giảng dạy
Nhà quản lý, giảng viên phải có quan niệm đúng về đổi mới phươngpháp giảng dạy, nâng cao năng lực cho giảng viên… Bên cạnh đó, cầnnâng cao nhận thức cho nhà quản lý, nâng cao năng lực cho giảng viên vềviệc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cấp cơ sở vật chất trường học, xâydựng môi trường học tập thân thiện giữa Nhà trường và sinh viên, hướngdẫn cách học, phương pháp tự học cho sinh viên
1.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
Quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến là hoạt động có mụcđích, có kế hoạch và mang tính tự giác của chủ thể quản lý đến đối tượng
và khách thể quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt độnggiáo dục đào tạo Đáp ứng với yêu cầu của nhà trường và xã hội thể hiệnthông qua việc ứng dụng những kiến thức đã học được ở Nhà trường vàothực tế sản xuất, kinh doanh, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷluật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, khả năng tự học và tự nghiên cứu,đặc biệt khả
năng làm việc với các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài bằng tiếngAnh
Trang 291.4.3 Nội dung quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
1.4.3.1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo tiên tiến là chương trình được nhập khẩu từtrường đối tác nước ngoài, vì vậy công tác chuẩn bị cho việc xây dựngchương trình đào tạo khác với công tác chuẩn bị cho việc xây dựng chươngtrình đào tạo trong nước như bỏ qua việc điều tra, khảo sát thị trường lao động
mà tập trung tìm hiểu danh mục các nhóm ngành đào tạo dự kiến triển khaiđào tạo chương trình đào tạo tiên tiến Đặc biệt tập trung vào lựa chọn cácchương trình đào tạo có thứ hạng cao trong bảng xếp hạng các ngành đào tạocủa các hiệp hội, tổ chức kiểm định giáo dục có uy tín hoặc đang được sửdụng tại các trường Đại học có thứ hạng cao trên thế giới Sau đó, nhà trường
sẽ lựa chọn chương trình phù hợp nhất với điều kiện thực tế của Nhàtrường cũng như nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam tronggiai đoạn mới thông qua việc tổ chức các hội thảo phân tích, đánh giáchương trình gốc và lấy ý kiến thẩm định
Trên cơ sở phân tích chương trình gốc và so sánh với chương trình đàotạo hiện có, chương trình đào tạo tiên tiến được xây dựng trên cơ sở bám sátnội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, cách thức đánh giá chương trìnhgốc cũng như cách thức tổ chức và quản lý đào tạo, phần kiến thức giáo dụcđại cương sẽ được điều chỉnh phù hợp với sinh viên Việt Nam để bao gồmcác môn khoa học Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục quốc phòng,Giáo dục thể chất Bên cạnh đó, phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về thựchành, thí nghiệm và các quy định học vụ khác trong chương trình gốc
Quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo chính là chỉ đạo việc thựchiện đúng, đủ chương trình đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo
1.4.3.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thực chất là quản lýviệc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên tham gia giảng dạy cho chương trình
Trang 30Giảng viên của chương trình đào tạo tiên tiến có trình độ từ thạc sỹ trởlên của trường đối tác và trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp có khả nănggiảng dạy bằng tiếng Anh Đa phần là giảng viên có trình độ tiến sỹ, cónhiều công trình khoa học đã được công bố trong và ngoài nước.
Quản lý hoạt động giảng dạy là hoạt động quan trọng bậc nhất củaNhà trường Quản lý hoạt động giảng dạy đòi hỏi nhà quản lý phải có khảnăng quản lý, chuyên môn nhằm đảm bảo cho giảng viên thực hiện đúng quychế, quy định, kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo Vì vậy, quản lýhoạt động giảng dạy của giảng viên chủ yếu tập trung vào các nội dung chủyếu sau:
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụgiảng dạy của giảng viên
- Quản lý việc bồi dưỡng việc nâng cao chuyên môn nghiệp vụ chogiảng viên, nâng cao trình độ tiếng Anh cho giảng viên là người Việt Nam
1.4.3.3 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Quản lý hoạt động học tập của học sinh là quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ học tập, sinh hoạt và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, trau dồi kiếnthức và rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, khả năng họctập bằng tiếng Anh
Để được học chương trình đào tạo tiên tiến sinh viên phải đỗ kỳ thituyển sinh đại học vào trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, có nguyện vọnglàm đơn đăng ký vào học chương trình đào tạo tiên tiến và thi kiểm tratiếng Anh đầu vào Mặc dù, sinh viên vào học chương trình đào tạo tiêntiến là những sinh viên có kết quả học tập tốt, khả năng nhận thức tốt, cókhả năng sử dụng tiếng anh bước đầu và đặc biệt được học tập trong môitrường tiên tiến song mỗi sinh viên lại có khả năng nhận thức, trình độ vànăng lực khác
nhau dẫn đến kết quả học tập, khả năng sử dụng tiếng Anh cũng khác nhau
Trang 31Bên cạnh đó, quản lý hoạt động học là một trong hai hoạt động trọng tâm củaNhà trường, hoạt động học có vị trí vô cùng quan trọng để người học cóthể lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
Vì vậy, có thể nói quản lý hoạt động học tập của sinh viên chươngtrình đào tạo tiên tiến là hoạt động rất phức tạp, đa dạng, đòi hỏi khả năngthích ứng cao, khoa học và chiếm nhiều thời gian
Quản lý hoạt động dạy học của sinh viên tập trung vào các nội dung sau:
- Kịp thời nắm bắt kết quả việc thực hiện các nhiệm vụ của sinh viêntrong học tập, phát hiện kịp thời những biểu hiện tiêu cực trong việc thựchiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách củatập thể sinh viên cũng như của từng cá nhân sinh viên
- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích sinh viên phát huy những yếu tốtích cực, khắc phục những yếu điểm, phấn đấu vươn lên trong học tập
1.4.3.4 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá trong dạy học
Chất lượng giáo dục được coi là nhân tố đánh giá kết quả cụ thể nhấtquá trình quản lý của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý.Chất lượng giáo dục được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu Đây là kết quảtổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó kiểm tra - đánh giá có vai trò đặc biệtquan trọng Thông qua kiểm tra, đánh giá mà người học biết được mức độkiến thức của mình để từ đó tự điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp,người dạy có được những thông tin phản hồi cần thiết để từ đó điều chỉnhphương pháp giảng dạy sao cho đạt kết quả cao nhất, người quản lý thôngqua kiểm tra đánh giá để kịp thời nắm bắt tình hình giảng dạy của giảng viêncũng như tình hình học tập của sinh viên để từ đó có những giải pháp quản
lý cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo nhằm đảm bảo chấtlượng
và hiệu quả của quá trình giáo dục
Trang 32Kiểm tra chính là quá trình xác định mục đich, nội dung, lựa chọnphương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được củangười học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra baogồm việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quảkiểm tra.
Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập, phântích, giải thích thông tin, nhằm xác định mức độ người học đã đạt được sovới mục tiêu, làm rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so vớimục tiêu
Kiểm tra - đánh giá là hai hoạt động có thể tiến hành song song hoặcđan xen với nhau và được thực hiện thường xuyên trong quá trình triểnkhai đào tạo Nội dung của việc kiểm tra, đánh giá của chương trình đàotạo tiên tiến như sau:
- Quản lý việc lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo
+ Định hướng rõ mục đích của kiểm tra, đánh giá Xác lập hệ thốngnhững mục tiêu cụ thể cũng như phương thức thực hiện để đạt được mục tiêuđó
+ Đảm bảo sự hợp lý, thống nhất giữa các khâu, giữa các đối tượngtham gia vào quá trình, đảm bảo có hiệu quả, đáng tin cậy và công bằngtrong đánh giá
- Quản lý việc tổ chức thực hiện kiểm tra nhằm thu thập bằng chứngtrên cơ sở thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã lập, đảm bảo kết quả thu thậpđược là chính xác, khách quan
- Quản lý việc phân tích các bằng chứng nhận xét, chấm điểm
+ Phân tích các bằng chứng đã thu thập được
+ So sánh kết quả nhận được với các tiêu chí đã nêu trong kết quả học tập
+ Đưa ra nhận xét hoặc điểm số về mức độ kết quả người học đạt đượctrên cơ sở so sánh với tiêu chí đã nêu
- Quản lý việc thông báo và lưu trữ kết quả
+ Xác định phạm vi thông báo và việc tiến hành thông báo kết quả
Trang 34+ Lưu trữ kết quả đánh giá theo các phương thức, bằng các phươngtiện phù hợp, đảm bảo cho việc so sánh đối chiếu để xác nhận sự tiến bộcủa cá nhân, tập thể cũng như để sử dụng là căn cứ pháp lý khi cần thiết.
1.4.3.5 Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
Đảm bảo trang thiết bị, cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động dạy và học
là việc làm vô cùng quan trọng để góp phần đem lại kết quả trong việcnâng cao chất lượng đào tạo Quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất, phươngtiện dạy học chính là quản lý những nguồn lực quan trọng đảm bảo cho việcthực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chấtkhông chỉ là hoạt động bảo dưỡng và duy trì các thiết bị hiện có mà còn kịpthời lên kế hoạch bổ sung, trang bị thêm những thiết bị cần thiết và tổ chứcthực hiện lên kế hoạch và chỉ đạo sao cho phát huy hiệu quả sử dụng các trangthiết bị đó
Nội dung của việc quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm:
- Đảm bảo các nguồn lực cho việc đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp hàng năm để đầu tưcho việc mua sắm thiết bị
+ Huy động nguồn đóng góp của các cơ quan, doanh nghiệp
+ Phát huy sức mạnh của đội ngũ cán bộ, sinh viên trong việc tạo racác trang thiết bị phục vụ đào tạo
+ Huy động từ các nguồn hỗ trợ của các trường Đại học nước ngoài
- Huy động tối đa các nguồn lực thông qua việc xây dựng mối quan hệliên kết chặt chẽ giữa Nhà trường và các doanh nghiệp (đặc biệt là cácdoanh nghiệp nước ngoài) nhằm tận dụng nguồn lực về cơ sở vật chất sẵn cócủa các
doanh nghiệp
Trang 35lý chương trình đào tạo tiên tiến chính là quản lý hoạt động giảng dạy.
Quản lý giảng dạy là hoạt động nhằm thực hiện tốt các chức năng quản
lý, đó chính là quá trình quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạtđộng học của sinh viên cùng những điều kiện cần thiết đảm bảo cho dạy vàhọc
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy là hệ thống các quyết định quản
lý của chủ thể quản lý tác động đồng bộ lên các khâu của quá trình đào tạo,đặc biệt là hoạt động giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu đề ra, không ngừngnâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
Từ các luận cứ chủ yếu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận,các khái niệm cơ bản, một số vấn đề về quản lý hoạt động giảng dạy chươngtrình tiên tiên là những tri thức về mặt lý luận Để từ đó đưa ra được một sốbiện pháp quản lý giảng dạy đối với chương trình đào tạo tiên tiến của trườngĐại học Kỹ thuật Công nghiệp thì cần có các luận cứ về thực tiễn công tácquản lý giảng dạy
của nhà trường Vấn đề này sẽ được trình bày ở chương 2 của luận văn
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẢNG DẠY
2.1 Vài nét về trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
2.1.1 Vài nét chung
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp là một trường thành viên củaĐại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP ký ngày04/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ, nguyên là phân hiệu Đại học Bách khoaBách khoa Hà Nội theo quyết định số 164-CP ký ngày 19 tháng 8 năm 1965của Thủ tướng Chính phủ Hiện nay trường đóng trên khuôn viên rộng 70hecta nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 9 km về phía nam Khimới thành lập trường chỉ có hai khoa Cơ khí và Điện, sau 44 năm pháttriển và trưởng thành đến nay trường đã có 6 khoa chuyên môn với 19ngành và chuyên ngành đào tạo Đại học, 5 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ và
3 chuyên ngành đào tạo Tiến sỹ với đội ngũ nhà giáo là 347 người trong đó
có 26 tiến sỹ và phó giáo sư, 180 thạc sỹ Hiện tại trường Đại học Kỹ thuậtCông nghiệp đang đào tạo hơn 8000 sinh viên hệ chính quy trong đó có 500sinh viên thuộc
6 lớp kỹ sư chất lượng cao, 73 sinh viên chương trình đào tạo tiên tiến ngành
Kỹ thuật Cơ khí (tuyển sinh năm 2008-2009, 2009 - 2010)
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp là một trường Đại học Kỹ thuật
đa ngành, đào tạo các hệ đại học và sau đại học Nhiệm vụ của trường làđào tạo nguồn cán bộ kỹ thuật phục vụ cho các ngành công nghiệp với đốitượng đào tạo từ con em của cộng đồng các dân tộc Việt Nam (trong đó đặcbiệt chú ý đến con em các dân tộc) Ngoài các hệ đào tạo chính qui tại chức
và liên thông, trường còn tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và cấp chứng chỉnhư Sư phạm Kỹ thuật và Tin học Ngoài ra, trường còn có hơn 20 cơ sở đàotạo 06 ngành Đại học vừa
làm vừa học tại hầu hết các tỉnh miền
Bắc
Trang 37Sau 44 năm xây dựng và trưởng thành trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đào tạo cho đất nước, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc trên
24.000 kỹ sư và cử nhân cao đẳng, hơn 5.000 kỹ thuật viên trung học vàhàng trăm thạc sỹ kỹ thuật Ngoài ra, trường còn là trung tâm nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ lớn ở phía Bắc của Việt Nam Do nhữngthành tích đạt được trong 44 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đãvinh dự được Nhà nước tặng huân chương lao động hạng nhất và huânchương độc lập hạng Hạng Nhì Bước vào thế kỷ 21, trường Đại học Kỹthuật Công nghiệp đang vươn lên trở thành một trường Đại học tiêu chuẩncủa khu vực và thế giới
2.1.2 Ngành và chuyên ngành đào tạo
- Cơ khí Chế tạo máy Tự động hóa Xí nghiệp công nghiệp
- Kỹ thuật Cơ khí Kỹ thuật Điện - Cơ khí LK cán thép
- Hệ thống điện - Cơ khí - Động lực
- Thiết bị điện - Cơ điện tử
- Kỹ thuật công trình xây dựng - Đo lường & điều khiển tự động
- Kỹ thuật môi trường - Điện tử viễn thông
Trang 38- Quản lý công nghiệp - Kỹ thuật điện tử
- Sư phạm kỹ thuật Cơ khí - Kỹ thuật máy tính
- Sư phạm kỹ thuật Điện - Công nghệ Vật liệu
- Sư phạm kỹ thuật Tin học
Năm 2007, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã được Nhà nướcphê duyệt 01 chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật Cơ khí hợp tácvới Đại học bang New York tại Buffalo, Hoa Kỳ
Năm 2009, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã được Nhà nướcphê duyệt thêm 01 chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ thuật Điện hợptác với Đại học Oklahoma, Hoa Kỳ
2.1.3 Quan hệ quốc tế và dự án đầu tư tăng cường năng lực
Hiện tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã có quan hệ với nhiềutrường Đại học trên thế giới Thông qua các mối quan hệ này Nhà trường
đã thực hiện các chương trình trao đổi giảng viên và sinh viên cũng như hợptác nghiên cứu khoa học, cũng như phát triển chương trình đào tạo đại học vàsau đại học Riêng khoa Điện và Điện tử của trường đã có hơn 100 bài báođược đăng ở các tạp chí và trình bày tại các hội thảo ở nước ngoài Ngoài
ra, Nhà trường còn nhận được nhiều thiết bị phục vụ đào tạo như phòng thínghiệm PLC trị giá gần 2 tỷ đồng năm 2004 do trường Đại họcSaabrucken - Cộng hoà liên bang Đức giúp, chuẩn bị triển khai đặt hệ thốngnăng lượng mặt trời đầu tiên ở Việt Nam do Đức giúp Hiện tại trường Đạihọc Kỹ thuật Công nghiệp đang hoàn thành dự án tăng cường năng lựcnghiên cứu khoa học Cơ khí - Điện - Điện tử trị giá hơn 8 tỷ đồng, đangtriển khai dự án Phát triển giảng viên trung học phổ thông và chuyênnghiệp trị giá 2,4 triệu USD (khoảng 38 tỷ đồng) do ADB tài trợ, dự ánTrung tâm Tự động hóa của Bộ Khoa học và Công nghệ với trị giá 48 tỷđồng, đề án chương trình đào tạo tiên
tiến ngành Kỹ thuật Cơ khí trị giá 30 tỷ đồng, đề án chương trình đào tạo tiên
Trang 39tiến ngành Kỹ thuật Điện trị giá 30 tỷ đồng Đây là những điều kiện thuậnlợi để Nhà trường tăng cường năng lực cho hệ thống thí nghiệm và thực hànhcủa Nhà trường phục vụ triển khai chương trình đào tạo tiên tiến.
Quan hệ quốc tế trong xu thế hiện nay có nhiều thuận lợi và tháchthức, ngày càng chiếm một vị trí quan trọng không thể thiếu được đối với tất
cả các tổ chức, trường học… đặc biệt là ở các trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp Quan hệ quốc tế của trường Đại học Kỹ thuậtCông nghiệp, Đại học Thái Nguyên trong những năm qua cũng đã cónhiều khởi sắc Trường đã thiết lập và phát triển nhiều mối quan hệ và hợptác với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới
- Đại học bang New York tại Buffalo, Hoa Kỳ
- Trường Đại học đảo Staten, New York, Hoa Kỳ
- Trường Đại học Syracuse, New York, Hoa Kỳ
- Trường Đại học Oklahoma, Hoa Kỳ
- Trường Đại học Tây Australia
- Trường Đại học Suranaree - Thái Lan
- Trường Đại học Kỹ thuật Nagaoka - Nhật Bản
- Trường Đại học Khoa học ứng dụng Saarbrucken - CHLB Đức
- Trường Đại học Tổng hợp Dresden - CHLB Đức
- Trường Đại học Bách khoa Praha, CH Séc
- Trường Đại học Sơn Đông - Trung Quốc
- Tổ chức phi chính phủ GAP
Thông qua quan hệ quốc tế, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp TháiNguyên có thể giới thiệu với bạn bè, đồng nghiệp các nước những thành tíchnổi bật của trường nói riêng, ngành nghề đào tạo và giáo dục ở Việt Namnói chung Hàng năm nhà trường cử hàng chục cán bộ đi làm thạc sỹ, tiến
sỹ và
thực tập sinh theo các chương trình của Nhà nước, hợp tác song phươngvới
Trang 40các tổ chức chính phủ và phi chính phủ Hiện tại trường Đại học Kỹ thuậtCông nghiệp có 25 giảng viên đang làm NCS và là học viên cao học ở nướcngoài Các cán bộ của nhà trường đã tham gia nhiều hội nghị khoa học quốcgia và quốc tế trong và ngoài nước.
Đẩy mạnh quan hệ giao lưu học tác quốc tế, trường Đại học Kỹ thuậtCông nghiệp đang vươn lên trở thành một trường đại học tiêu chuẩn khuvực và thế giới
2.2 Giới thiệu về trường đối tác
2.2.1 Giới thiệu về Đại học bang New York, tại Buffalo, Hoa Kỳ
2.2.1.1 Vài nét chung
Đại học công lập bang New York tại Buffalo, Hoa kỳ (UB) được thànhlập năm 1846 với khuôn viên rộng nhất trong số 64 khuôn viên của hệ thốngcác trường đại học bang New York Đại học Đại học bang New York tạiBuffalo là Đại học công lập đa ngành và lớn nhất của bang New York với 3khuôn viên:
North Campus: Được xây dựng năm 1940 ở ngoại ô Armhest, rộng
476,8 hecta với 146 toà nhà (6,715 square feet) và 10 hội trường lớn phục
vụ cho việc đào tạo các khoá học chính của toàn Đại học Khuôn viên nàyvẫn đang tiếp tục đầu tư xây mới
South Campus: Nằm trong thành phố Buffalo tươi đẹp, cách North
Campus 3 km, cách sân bay Buffalo 8km và cách thành phố New York 725
km về phía Tây Bắc Khuôn viên này rộng 61,6 hecta với 53 toà nhà chính(3,045 square feet) phục vụ cho việc giảng dạy và học tập Trường đại họcKiến trúc và Quy hoạch, trường đại học y khoa, trường đại học sức khoẻcộng đồng, viện điều dưỡng đều nằm trong khuôn viên này
Downtown Campus (Science in the city): Gồm 46 toà nhà với một
trung tâm nghiên cứu lớn nhất (New York State Centre of Excellent) được