Mô hình VNEN là một trong những mô hình nhà trường phát triển theo xu hướng hiện đại, với định hướng tiếp cận là giáo dục năng lực của người học. Dựa trên cơ sở mô hình dạy học truyền thống, Dự án GPEVNEN đã tiến hành nghiên cứu, chuyển đổi các thành tố trong Chương trình dạy học, đặc biệt các nội dung về mặt sư phạm theo định hướng tiếp cận giáo dục của mô hình. Mô hình VNEN là một quá trình chuyển đổi từ mô hình dạy học chủ yếu truyền thụ kiến thức sang mô hình dạy học, giáo dục hình thành nhân cách và phát triển năng lực của học sinh.
Trang 1TÓM TẮT SÁNG KIẾN Hiện nay, “Dạy học hướng vào người học” là luận điểm then chốt của lý
luận dạy học hiện đại, là bản chất của đổi mới phương pháp dạy - học mà BộGD&ĐT đang thực hiện Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) thể hiệnrất rõ quan điểm này với một loạt hoạt động đổi mới: đổi mới về tổ chức lớp học,
về tài liệu dạy – học, về phương pháp dạy – học, về đánh giá học sinh, về quan hệvới cha mẹ học sinh và cộng đồng Được bắt đầu triển khai thí điểm từ năm 2012,cho đến nay, mô hình trường học mới này đã nhận được những phản hồi cả tíchcực và chưa tích cực Ưu điểm nổi bật của mô hình dạy học này là rèn luyện chohọc sinh sự tự tin, tích cực, bản lĩnh chủ động xử lý các tình huống trong cuộcsống Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng có thể áp dụng ngay chương trìnhsách giáo khoa mới cho học sinh, giáo viên giảng dạy Hiện tại kinh phí để đầu tưsách giáo khoa, cơ sở vật chất đáp ứng cho việc học tập hoàn toàn theo mô hìnhtrường học mới chưa thể đáp ứng Đây chính là điểm khó khăn nhất hiện nay củaviệc nhân rộng chương trình trường học mới ra các đơn vị trường học Nhận thấynhững khó khăn trên tôi đã nghiên cứu các phương pháp giảng dạy của mô hìnhtrường học mới và áp dụng một phần các phương pháp giảng dạy này vào chochương trình sách giáo khoa hiện hành Trên cơ sở áp dụng trong gần một năm
qua, tôi đã xây dựng thành sáng kiến kinh nghiệm: “Áp dụng một phần mô hình trường học mới vào giảng dạy cho chương trình giáo dục hiện hành môn Tin học”, bài viết bước đầu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
của mô hình mới này tại các trường trung học cơ sở
Tính mới của của sáng kiến đề cập đến nội dung dạy học, đến hình thức tổchức và phương pháp dạy học, đến nội dung và phương pháp kiểm tra, đánh giákết quả học tập Sử dụng phương pháp dạy học theo mô hình mới áp dụng mộtphần vào chương trình giảng dạy hiện nay Đặc biệt là môn Tin học khối 6 Giúpgiáo viên có nhiều lựa chọn trong khâu thiết kế, đa dạng hình thức tổ chức vàphương pháp dạy học
Giáo viên khi dạy áp dụng phương pháp mới giúp giáo viên củng cố, rèn
Trang 2động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh, đặc biệt quan tâm đến hoạtđộng thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.Giáo viên đã sử dụng được các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tổchức hoạt động học của học sinh, thay vì dạy học theo lối truyền thụ kiến thức thìhạn chế này có thể được giải quyết triệt để.
Qua quá trình thực hiện giúp giáo viên trang bị thêm mặt kiến thức về môhình trường học mới; xác định những năng lực có thể phát triển cho học sinh trongmỗi chủ đề; biên soạn các câu hỏi, bài tập để đánh giá năng lực của học sinh trongdạy học; thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học của học sinh; tổ chứcdạy học để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm Qua các hoạt động chuyên môn đó,năng lực chuyên môn của mỗi giáo viên từng bước được nâng cao, đáp ứng đượcyêu cầu của đổi mới giáo dục
Để thực hiện sáng kiến này, tôi đã tham khảo nhiều tài liệu chuyên ngành,tiếp nhận các ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, cũng như dựa trên nhữngkinh nghiệm có được của bản thân trong quá trình giảng dạy, học tập Tuy nhiênvới kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế cho nên cũng không tránh khỏi nhữngthiếu sót trong quá trình làm sáng kiến Rất mong nhận được sự quan tâm đónggóp ý kiến của các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp để sáng kiến của tôi được hoànthiện hơn
Trang 3MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1 Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.
Hiện nay, “Dạy học hướng vào người học” là luận điểm then chốt của lý
luận dạy học hiện đại, là bản chất của đổi mới phương pháp dạy - học mà BộGD&ĐT đang thực hiện Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) thể hiệnrất rõ quan điểm này với một loạt hoạt động đổi mới: đổi mới về tổ chức lớp học,
về tài liệu dạy – học, về phương pháp dạy – học, về đánh giá học sinh, về quan hệvới cha mẹ học sinh và cộng đồng Được bắt đầu triển khai thí điểm từ năm 2012,cho đến nay, mô hình trường học mới này đã nhận được những phản hồi cả tíchcực và chưa tích cực Ưu điểm nổi bật của mô hình dạy học này là rèn luyện chohọc sinh sự tự tin, tích cực, bản lĩnh chủ động xử lý các tình huống trong cuộcsống Sau một thời gian triển khai thử nghiệm, tổng kết, rút kinh nghiệm, rất nhiềutác giả, với những công trình khoa học của mình, đã công bố những kết luận,những bài học kinh nghiệm về bản chất cũng như thực trạng của quan điểm dạyhọc mới này Trong tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT đã có những trình bày, kiếngiải tường minh, giản dị các vấn đề xoay quanh mô hình dạy học VNEN, rất phùhợp với số đông giáo viên chưa có điều kiện tiếp cận với mô hình dạy học này.Bên cạnh đó, để bắt đầu cho quá trình chuẩn bị và song song thực hiện dạy học môhình này trên một số địa bàn, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã tập hợp lực lượng chuyêngia xây dựng một bộ tài liệu tập huấn đủ các chủ đề, các môn học bậc Tiểu học,THCS Bộ Tài liệu này bước đầu là những cẩm nang cho giáo viên trong viêc dạyhọc theo mô hình tại địa phương Tuy nhiên, thời gian chuẩn bị biên soạn chưanhiều nên tài liệu không tránh khỏi những bất cập, hạn chế (về mức độ khó, dễ củabài tập, về sự dài, ngắn của dung lượng, về sự không phù hợp của phần ngữ liệu ,
…) Hơn thế nữa, không phải đơn vị nào cũng có thể áp dụng ngay chương trìnhsách giáo khoa mới cho học sinh, giáo viên giảng dạy Hiện tại kinh phí để đầu tưsách giáo khoa, cơ sở vật chất đáp ứng cho việc học tập hoàn toàn theo mô hình
Trang 4việc nhân rộng chương trình trường học mới ra các đơn vị trường học Nhận thấynhững khó khăn trên tôi đã nghiên cứu các phương pháp giảng dạy của mô hìnhtrường học mới và áp dụng một phần các phương pháp giảng dạy này vào chochương trình sách giáo khoa hiện hành Trên cơ sở áp dụng trong gần một năm
qua, tôi đã xây dựng thành sáng kiến kinh nghiệm: “Áp dụng một phần mô hình trường học mới vào giảng dạy cho chương trình giáo dục hiện hành môn Tin học”, bài viết bước đầu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
của mô hình mới này tại các trường trung học cơ sở
2 Cơ sở lý luận của mô hình trường học mới áp dụng cho chương trình giáo dục hiện nay.
2.1 Giới thiệu về mô hình “Trường học mới” (VNEN)
Mô hình trường học mới Việt Nam là dự án do Bộ Giáo dục và Đào tạo phốihợp với Quỹ hỗ trợ phát triển giáo dục toàn cầu, triển khai ở các trường Tiểu họctrên toàn quốc từ 6/2012 đến 6/2015 Bắt đầu vào năm học 2015 – 2016 mô hìnhnày được phát triển và nhân rộng lên lớp 6 khối các trường THCS Mô hình nàyvừa kế thừa những mặt tích cực của mô hình trường học truyền thống, vừa có sựđổi mới căn bản về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tài liệu học tập,phương pháp dạy học, cách đánh giá, cách tổ chức quản lí lớp học, cơ sở vật chấtphục vụ cho dạy – học
Mô hình VNEN là một trong những mô hình nhà trường phát triển theo xuhướng hiện đại, với định hướng tiếp cận là giáo dục năng lực của người học Dựatrên cơ sở mô hình dạy học truyền thống, Dự án GPE-VNEN đã tiến hành nghiêncứu, chuyển đổi các thành tố trong Chương trình dạy học, đặc biệt các nội dung về
mặt sư phạm theo định hướng tiếp cận giáo dục của mô hình
Mô hình VNEN là một quá trình chuyển đổi từ mô hình dạy học chủ yếu
truyền thụ kiến thức sang mô hình dạy học, giáo dục hình thành nhân cách và pháttriển năng lực của học sinh
Trang 5- Học sinh được học theo tốc độ phù hợp với trình độ nhận thức của cánhân; Nội dung học thiết thực, gắn kết với đời sống thực tiễn hàng ngày của họcsinh; Kế hoạch dạy học được bố trí linh hoạt; Môi trường học tập thân thiện, pháthuy tinh thần dân chủ, ý thức tập thể; Tài liệu có tính tương tác cao và là tài liệuhướng dẫn học sinh tự học; Chú trọng kĩ năng làm việc theo nhóm hợp tác; Phốihợp chặt chẽ giữa phụ huynh, cộng đồng và nhà trường; Tăng quyền chủ động chogiáo viên và nhà trường, phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của các cấp quản lýgiáo dục địa phương.
- Tổ chức hội đồng tự quản lớp học và hướng dẫn, bồi dưỡng của giáo viên cho các thành viên, các ban của Hội đồng tự quản lớp học;
- Sự hợp tác của phụ huynh học sinh và sự phối hợp của cộng đồng với giáoviên và nhà trường;
- Tổ chức lớp học ở mô hình trường học mới VNEN (góc học tập, thư việnlớp học, hòm thư cá nhân và hòm thư bạn bè, điều em muốn nói, sơ đồ cộngđồng )
- Vai trò của nhóm học tập, của giáo viên chủ nhiệm lớp
Nhìn chung, theo tư tưởng đổi mới của mô hình VNEN, quá trình dạy học
và giáo dục, được hiểu là:
Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh Tổ chức các hoạtđộng học tập của học sinh cần phải trở thành trung tâm của quá trình giáo dục
Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, phương pháp tư duy và phươngpháp giải quyết vấn đề Đây là những phẩm chất và điều kiện tốt nhất để có thểduy trì thói quen học tập thường xuyên và học tập suốt đời
Tăng cường học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác và họcnhóm Học sinh là chủ thể của quá trình học, tự mình chủ động chiếm lĩnh kiếnthức Tạo ra môi trường học tập tương tác, thày – trò, trò – trò vì thế nó có tácdụng rất tốt để phát huy năng lực của mỗi cá nhân học sinh
Trang 6Dạy và học chú trọng tới sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu vàlợi ích của xã hội Dạy học sinh trên những gì các em đã có, tạo hứng thú, óc tò
mò, sáng tạo cho học sinh Học sinh phải biết cách làm việc độc lập, sáng tạo, biết
tổ chức công việc để giải quyết các đòi hỏi của xã hội và nhu cầu đa dạng, phứctạp của công việc sau này
Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi, học qua trải nghiệm Giáo viênhướng dẫn mang tính định hướng mà không có ý áp đặt trong quá trình học củahọc sinh
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò, của gia đình, cộng đồng.Ngoài đánh giá kết quả học (đánh giá kết thúc) rất coi trọng đánh giá bằng nhậnxét qua quá trình học của học sinh (đánh giá theo tiến trình, đánh giá theo từngphần)
2.2 Thực trạng của phương pháp dạy học những năm gần đây.
Khi bàn về hiện trạng phương pháp dạy học những năm gần đây, chúng taphải tránh một nhận xét chung chung là: Chúng ta đã sử dụng phương pháp dạyhọc lạc hậu trì trệ Tuy nhiên, cũng không thể nói trong thực tế ngày nay phươngpháp truyền thống vẫn được coi là ưu việt, bởi thực chất của phương pháp dạy họcnhững năm vừa qua chủ yếu vẫn xoay quanh việc: “thầy truyền đạt, trò tiếp nhận,ghi nhớ” thậm chí ở một số bộ môn do thúc bách của quỹ thời gian với dung lượngkiến thức trong một giờ (đặc biệt ở các lớp có liên quan đến thi cử) dẫn đến việc
“thầy đọc trò chép” hay thầy đọc chép và trò đọc, chép”… Nói như vậy, cũngkhông phủ nhận ở một số không ít các thầy cô giáo có ý thức và tri thức nghềnghiệp vững vàng vẫn có nhiều giờ dạy tốt, phản ánh được tinh thần của một xuthế mới
Trong một thời gian dài, người thầy được trang bị phương pháp để truyềnthụ tri thức cho học sinh theo quan hệ một chiều: Thầy truyền đạt, trò tiếp nhận Ởmột phương diện nào đó, khi sử dụng phương pháp này thì các em học sinh – mộtchủ thể của giờ dạy – đã “bị bỏ rơi” giáo viên là người sốt sắng và nỗ lực đi tìm
Trang 7chiếc chìa khoá mở cửa cái kho đựng kiến thức là cái đầu của học sinh, và phảiđem bất kỳ một điều tốt đẹp nào của khoa học để chất đầy cái kho này theo phạm
vi và khả năng của mình Còn người học sinh là kẻ thụ động, ngoan ngoãn, cốgắng và thiếu tính độc lập Ngoan ngoãn, bị động, nhớ được nhiều điều thầy đãtruyền đạt Để chiếm được vị trí số một trong lớp, người học sinh phải có đượckhông phải một tính ham hiểu biết khôn cùng của một trí tuệ sắc sảo mà phải cómột trí nhớ tốt, phải thật cố gắng để đạt được điểm số cao trong tất cả các mônhọc Ngoài ra, phải chăm lo sao cho quan điểm của chính mình phù hợp với quanđiểm của thầy cô giáo nữa
Trong phương pháp dạy học truyền thống, khoa sư phạm chú ý đến ngườigiáo viên và ít quan tâm tới học sinh Học sinh như “cái lọ” mà người thầy phảinhét đầy “lọ” này như thế nào? Tính thụ động của học sinh được bộc lộ rất rõràng Học sinh chỉ phải nhớ những gì người ta đã cung cấp cho nó ở trạng tháihoàn thành Trong phương pháp dạy học cũ, nguyên tắc thụ động biểu lộ ở hìnhảnh người giáo viên đứng riêng biệt trên bục cao trong lớp và cung cấp “cái mẫu”,còn phía dưới là hình ảnh các học sinh ngồi thành hàng trên ghế, cùng làm mộtcông việc giống nhau là sao lại cái mẫu mà thầy đang cung cấp cho họ
Nếu quan niệm nghệ thuật dạy học và nghệ thuật thức tỉnh trong tâm hồncác em thanh thiếu niên tính ham hiểu biết, dạy các em biết suy nghĩ và hành độngtích cực, mà tính ham hiểu biết đúng đắn và sinh động chỉ có được trong đầu ócsảng khoái Nếu nhồi nhét kiến thức một cách cưỡng bức thì hiệu quả giáo dụckhó có thể như mong muốn, bởi để “Tiêu hoá” được kiến thức thì cần phải
“Thưởng thức chung” một cách ngon lành
Để học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập thì tất yếu phải đổi mới phương pháp giảng dạy
Trang 83 Thực trạng của vấn đề áp dụng mô hình trường học mới vào dạy học tin học hiện nay.
Thực tế hiện nay cho thấy giáo viên rất tích cực trong việc đổi mới phươngpháp, vận dụng quan điểm dạy học theo mô hình trường học mới vào giảng dạy ở
bộ môn Tin học để nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo dục Giáo viên đã nêu ranhững thuận lợi cũng như khó khăn khi vận dụng quan niệm dạy học này, học sinh
có hứng thú tìm hiểu kiến thức Tuy nhiên, việc vân dụng quan niệm dạy học nàycũng gặp phải những khó khăn nhất định như điều kiện dạy học còn nhiều hạnchế, thiếu thốn, do lượng kiến thức nhiều song thời gian học cho tiết học thì ít;Học sinh ít hứng thú với bài học Đặc biệt là việc đáp ứng cơ sở vật chất, trang bịsách giáo khoa mới theo mô hình trường học mới còn hạn chế, thiếu thốn Giađình học sinh chưa có điều kiện trang bị sách giáo khoa, nhà trường chưa có kinhphí đầu tư phòng học, lớp học, lắp đặt lại hệ thống máy tính vì vậy mà việc pháttriển mô hình VNEN còn rất nhiều khó khăn, hạn chế
Hơn nữa học sinh nông thôn hiện nay giao tiếp còn yếu Sĩ số học sinh tronglớp còn quá đông, rất khó cho việc chia nhóm, kê lại bàn ghế đủ cho học sinhtrong một lớp thực hiện dạy học theo mô hình mới Theo quy chuẩn thì mô hìnhtrường học mới cần phòng học tối thiểu 100 m2 trong khi thực tế phòng học củacác lớp chỉ rộng 50 m2
Không phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên: những hoạt độngứng dụng cho học sinh rất rập khuôn; tài liệu dạy học được hướng dẫn quá tỉ mỉ
- Học sinh rất ồn Cách bố trí học nhóm tạo điều kiện cho một số em lườihọc nói chuyện riêng trong khi cô giáo bận đi hướng dẫn các nhóm khác
Để giải quyết những tồn tại và khó khăn này, mà vẫn có thể áp dụng cácphương pháp giảng dạy tích cực hiện đại vào giảng dạy, tôi chỉ muốn đưa ra một
số nội dung cơ bản, trong việc “Áp dụng một phần mô hình trường học mới vào giảng dạy cho chương trình giáo dục hiện hành môn Tin học” để giải
quyết vấn đề nảy sinh trong quá trình dạy học
Trang 94 Các giải pháp, biện pháp thực hiện
Cần thiết phải có giáo án minh họa, đồ dùng, đồ chơi sáng tạo,… để chứngminh khả năng áp dụng, tính mới, tính sáng tạo của giải pháp, biện pháp đưa ra
(đưa vào phần Phụ lục)
4.1 Đổi mới PPDH của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh.
Mục tiêu tổng thể của việc áp dụng mô hình trường học mới vào chươngtrình giáo dục hiện hành là nhằm phát triển con người: Dạy chữ – Dạy người
Giải pháp thực hiện nhằm hướng tới chuyển các hoạt động giáo dục trongnhà trường thành các hoạt động tự giáo dục cho học sinh
Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều Vì lợi ích của học sinh, Củahọc sinh và do học sinh thực hiện Sự kết hợp này nhằm hướng tới cho học sinh ýthức được vai trò của mình trong việc chiếm lĩnh tri thức Giáo viên có thể chủđộng trong tiết dạy
+ Học sinh: Tự giác, tự quản;
4.2 Vai trò của giáo viên:
Từ đặc thù nêu trên, hoạt động của giáo viên đã thay đổi căn bản Việcchính của giáo viên là cùng học sinh xây dựng kiến thức, tùy nội dung bài học,tiến trình lên lớp mà tổ chức lớp học thành các nhóm vàà̀ theo dõi, hướng dẫn hoạtđộng của mỗi học sinh ở nhóm học tập
Nhóm trưởng là người thay mặt giáo viên điều hành các thành viên trong
Trang 10kiến thức theo sách giáo khoa Mọi thành viên trong nhóm phải tự nghiên cứu tàiliệu, tự học, chia sẻ với bạn, báo cáo với nhóm kết quả học tập Các thành viêntrong nhóm trao đổi, thống nhất và báo cáo kết quả học tập với giáo viên.
Giáo viên phải soạn bài, phải nghiên cứu kĩ bài học, hiểu rõ quá trình hìnhthành kiến thức để tổ chức lớp học, chuẩn bị đồ dùng dạy học, điều chỉnh nộidung, yêu cầu bài học cho phù hợp với đối tượng và dự kiến các tình huống khókhăn mà học sinh dễ mắc phải trong quá trình hình thành kiến thức để có nhữnggiải pháp hợp lí, kịp thời
Qua đây cũng cần phải hiểu không thể để học sinh làm chủ hoàn toàn như
mô hình VNEN mà chỉ áp dụng một phần quá trình lên lớp Từ đó tránh đượcnhược điểm hiện nay của VNEN là nhiều khi tiết dạy trở lên quá lí tưởng, học sinhtrở lên rập khuôn, máy móc và hình thức Từ đó dung hòa được nhược điểm củaphương pháp giảng dạy thuyết trình truyền thống và lại vận sáng tạo được lợi thếcủa phương pháp mới
4.3 Hoạt động của giáo viên:
Giáo viên không chọn vị trí thích hợp để quan sát được hoạt động của tất cảcác nhóm, các học sinh trong lớp như mô hình VNEN mà còn cùng học sinh gợi
mở lên những kiến thức trong bài học Giáo viên hỗ trợ học sinh khi học sinh cónhu cầu cần giúp đỡ hoặc giáo viên cần kiểm tra việc học của một học sinh, hoặcmột nhóm
Thông qua quan sát, kiểm tra, giáo viên đánh giá sự chuyên cần, tích cựccủa mỗi học sinh; đánh giá hoạt động của từng nhóm và vai trò điều hành của mỗinhóm trưởng
Phát hiện những học sinh chưa tích cực, học sinh gặp khó khăn trong quátrình học; kiểm tra, hỗ trợ kịp thời những học sinh yếu để giúp các em hoàn thànhnhiệm vụ học tập
Đặt biệt giáo viên “Chốt” lại những vấn đề cơ bản của bài học, từ đó giảiquyết được nhược điểm của VNEN là giáo viên thường để việc nắm kiến thức
Trang 11trọng tâm này cho nhóm trưởng hoặc chủ tịch hội đồng tự quản Dẫn đến một sốhọc sinh không tự giác trong học tập sẽ không nắm được nội dung bài học.
Đánh giá hoạt động học của các cá nhân, các nhóm và cả lớp trong từng tiết dạy, từ đó thúc đẩy quá trình học sinh học tập tích cực, tham gia vào các hoạt độngtìm kiếm, tiếp thu, xây dựng và hình thành kiến thức
Tạo cơ hội để mỗi học sinh, mỗi nhóm tự đánh giá tiến trình học tập của mình
4.4 Dự giờ và đánh giá tiết dạy:
Người dự không tập trung quan sát, đánh giá hoạt động của giáo viên mà đánh giá quá trình học, kết quả học của học sinh
Việc đánh giá dựa vào các bước lên lớp của bài học, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của mỗi nhóm và mỗi học sinh, tập trung vào:
- Học sinh có thực sự tự học ?
- Học sinh có tự giác, tích cực ?
- Học sinh có thực hiện đúng các bước lên lớp ?
- Các nhóm có hoạt động đều tay, sôi nổi ?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tốt ?
- Các hoạt động học diễn ra đúng trình tự lô gic ?
- Học sinh hoàn thành các hoạt động nêu trong sách ?
- Học sinh có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học ?
4.5 Đánh giá học sinh:
4.5.1 Giáo viên đánh giá học sinh thông qua việc quan sát:
- Tình thần, thái độ học tập, tính tự giác, tích cực tham gia hoạt độngnhóm;
- Tính hợp tác với các bạn, thực hiện điều hành của nhóm trưởng;
- Kết quả thực hiện các hoạt động trong bài, đối chiếu với mục tiêubài học;
Trang 124.5.2 Học sinh tự đánh giá:
Đánh giá việc hoàn thành từng hoạt động trong bài học;
Đánh giá kết quả đạt được sau mỗi hoạt động, sau bài học;
Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu bài học
Sự chuyên cần trong học tập, tiến bộ trong học tập Đặc biệt là việc áp các kiếnthức đã học vào thực tế
Bài học được cấu trúc theo một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh, nhằm giảiquyết trọn vẹn, liên tục một vấn đề: hình thành, cũng cố, vận dụng, ứng dụng kiếnthức vào thực tế
Thông thường, giáo viên có toàn bộ quyền bố trí thời gian để học sinh đạt được mục tiêu bài học, nắm được bài
Mỗi bài học được thiết kế khoảng từ 3 đến 5 hoạt động với các nội dung chính sau:
Trang 13Phần hoạt động thực hành thể hiện các hoạt thực hành của học sinh ngaytrên lớp học nhằm củng cố, rèn luyện, phát triển các kiến thức, kĩ năng vừa học.
Phần hoạt động ứng dụng khuyến khích học sinh bước đầu biết vận dụngkiến thức trong thực tế cuộc sống Nhấn mạnh sự quan tâm, hỗ trợ học sinh họctập từ phía gia đình và cộng đồng Khuyến khích học sinh mở rộng vốn kiến thứcqua các nguồn thông tin khác nhau ( từ gia đình, cộng đồng thôn xóm, đội, …)
Trong thiết kế bài học, trước mỗi hoạt động giáo viên cần có các chỉ dẫn.Học sinh theo các chỉ dẫn đó để biết hoạt động đó thực hiện cá nhân, hay nhómđôi, nhóm lớn hoặc chung cả lớp
Giáo viên nên hiểu chỉ dẫn, hướng dẫn chỉ có tác dụng định hướng cho cácnhóm học sinh hoạt động, không máy móc mà có thể điều chỉnh để hoạt động họccủa học sinh đạt hiệu quả
Với các hoạt động cá nhân của học sinh thì làm việc cá nhân hiểu là cá nhânlàm việc là chính Nhưng khi làm xong có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra bài làmcủa nhau, hoặc báo cáo với nhóm kết quả mình đã làm được
Khi học sinh làm việc nhóm chủ yếu nhắc nhở học sinh hoạt động theonhóm có sự tương tác trong nhóm để cùng giải quyết môt nhiệm vụ học tập nào
đó Tuy nhiên khi hoạt động nhóm, thì mỗi học sinh vẫn phải suy nghĩ, phải làmviệc cá nhân, nhóm không làm thay, học thay cá nhân Như vậy rất cần sự điềuchỉnh linh hoạt của giáo viên để hoạt động học diễn ra tự nhiên, hiêu quả
Trang 144.7 Quy trình lên lớp của một tiết dạy áp dụng phương pháp mô hình trường học mới vào chương trình giáo khoa hiện hành:
Để thực hiện tốt các phương pháp nêu trên, một tiết dạy khi áp dụng cầnthực hiện qua một số bước cơ bản sau:
Bước 1 Gợi động cơ, tạo hứng thú cho học sinh
- Kết quả cần đạt:
+ Kích thích tính tò mò, khơi dạy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học;học sinh cảm thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với mình
+ Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú
- Cách làm: đặt câu hỏi; đố vui; kể chuyện; đặt một tình huống; tổ chức tròchơi Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng học sinh
Bước 2 Tổ chức cho học sinh trải nghiệm:
Bước 3 Phân tích – Khám phá – Rút ra kiến thức mới
- Kết quả cần đạt:
+ Huy động vốn hiểu biêt, khái niệm hay quy tắc lý thuyết, thực hành mới.+ Nếu là một dạng toán mới thì học sinh phải nhận biết được dấu hiệu, đặcđiểm và nêu được các bước giải dạng toán này
- Cách làm:
+ Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp học sinhthực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học
Trang 15Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, hoặccác hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích tính tò mò, sự ham thích tìm tòi,khám phá, phát hiện của học sinh Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp họcsinh đi vào tiến trình phân tích thuận lợi và hiệu quả.
+ Tiếp tục ra các yêu cầu với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng củahọc sinh; Giáo viên tiếp tục giúp các em giải quyết khó khăn bằng cách liên hệ lạivới các bước, cách làm, thao tác cơ bản đã rút ra ở trên
+ Có thể giao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân hoặc theo nhóm,theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ học sinh
Bước 5 Vận dụng
- Kết quả cần đạt:
+ Học sinh củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học.+ Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệttrong những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày
+ Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới
- Cách làm:
Trang 16+ Học sinh thực hành, vận dụng từng phần, từng đơn vị kiến thức cơ bảncủa nội dung bài đã học.
+ Giáo viên giúp học sinh thấy được ý nghĩa thực tế của các tri thức côngnghệ thông tin áp dụng cho thực tiễn Từ đó khắc sâu kiến thức đã học
+ Khuyến khích học sinh diễn đạt theo ngôn ngữ, cách hiểu của chính các
em Khuyến khích học sinh tập phát biểu, tập diễn đạt bước đầu có lý lẽ, có lậpluận
+ Tạo ra các chương trình, ngoại khóa, các kế hoạch nhỏ cho học sinh sángtạo, cảm nhận và vận dụng một cách linh hoạt vào các hoạt động trải nghiệm
4.8 Quá trình học tập của học sinh khi áp dụng phương pháp tổ chức mới
Mọi ý tưởng áp dụng đổi mới phương pháp dạy học suy cho cùng đều là tìmcách chuyển quá trình “thuyết trình” một cách áp đặt của người dạy thành quá
trình tự học, tự tìm tòi, khám phá của người học Trong đó, sự trải nghiệm và tự
kiến tạo kiến thức cho bản thân của người học có vai trò hàng đầu Những nổ lực
cá nhân của học sinh là trung tâm của quá trình giáo dục Người học phải tự tạodựng sự hiểu biết của riêng mình là chủ yếu chứ không chỉ đơn giản là tiếp thumột cách thụ động từ môi trường bên ngoài Người giáo viên phải biết khéo léođặt vấn đề và tổ chức môi trường sư phạm cho học sinh tựu tìm tòi, khám phá,phát hiện, trong đó coi trọng việc học hợp tác,làm việc theo nhóm để giải quyếtvấn đề
Để tổ chức cho học sinh học tập, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
theo quy trình 10 bước lên lớp như sau:
Bước 1 Em học tập theo nhóm;
Bước 2 Em ghi đầu bài vào vở;
Bước 3 Em bắt đầu thực hiện hoạt động cơ bản;
Bước 4 Kết thúc hoạt động cơ bản, em báo cáo với thầy cô giáo;
Bước 5 Em bắt đầu hoạt động thực hành:
Trang 17- Em bắt đầu bằng hoạt động cá nhân,
- Em chia sẻ với bạn bên cạnh,
- Em trao đổi kết quả với các bạn trong nhóm, kiểm tra sửa lỗi chonhau;
Bước 6 Em bắt đầu hoạt động ứng dụng;
Bước 7 Em đánh giá cùng với thầy cô giáo;
Bước 8 Em đã hoàn thành bài học hay còn phải học lại phần nào
Trên đây là một số vấn đề về lý luận của việc áp dụng một phần phươngpháp giảng dạy của mô hình trường học mới vào chương trình hiện tại Để hiểu rõthêm những vấn đề đã nêu, tôi áp dụng vào một số tiết dạy cụ thể của môn Tin họclớp 6 như sau:
Trang 184.9 Xây dựng giáo án minh họa:
Bài dạy số 1: (Chương trình Tin học lớp 6)
CHƯƠNG TRÌNH : PHẦN MỀM HỌC TẬP - Tiết 16 BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
I Mục tiêu
1 Yêu cầu về KTKN
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặttrời
- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát, không sợ sai
2 Yêu cầu về mức độ đối với các nội dung chính
- Thực hiện được việc sử dụng chuột để điều khiển các nút lệnh của phầnmềm để quan sát, khám phá Hệ mặt trời
- Thực hiện được việc điều khiển khung nhìn để quan sát Hệ mặt trời; chuyểnđộng của Trái Đất và Mặt Trăng; hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
- Biết cách khám phá và có ý thức tự khám phá phần mềm mới dựa trênnhững kiến thức, kĩ năng và thông tin đó như: phán đoán, thử và quan sát hiệuứng để tìm hiểu về chức năng các lệnh, các nút lệnh, thanh trượt
3 Định hướng phát triển năng lực.
- Nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT-TT
- Sử dụng CNTT-TT hỗ trợ học tập
- Đạo đức, hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT-TT
- Giải quyết vấn đề thực tế dựa trên bài học từ đó có thể quan sát thực tế vềđêm để hiểu về không gian và hệ mặt trời
II Phương tiện chuẩn bị dạy và học.
+ Giáo viên: GA, SGK, SGV, phấn, Phòng máy
+ Học sinh: SGK, vở, bút
Trang 19III Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp thông qua bảng báo danh, học sinh tự giác
báo danh mình vào sổ báo danh tại phòng thực hành
2 Kiểm tra bài cũ : 2 phút
? Nêu cách khởi động phần mềm Solar System 3D Simulaytor? Cho biết tính năng
cơ bản của phần phềm?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- Phương pháp kĩ thuật: khai thác hình ảnh, máy chiếu học sinh quan sát.
- Năng lực hướng tới: Giúp học sinh tìm hiểu và giải quyết tình huống thông
qua kiến thức vốn có và vận dụng kĩ năng để giải quyết tình huống Đồng thờigọi mở cho kiến thức mới
- Thời gian: 3’
GV! Nêu ra tình huống, Quan sát quá
trình giải quyết vấn đề của học sinh
GV: Chia nhóm học học sinh để thực
hiện cho hoạt động khởi động
GV: Gợi mở cho vấn đề vào bài
Tình huống: hiện tượng nhật thực,hiện thực xảy ra như thế nào? Có thểgiải thích tại sao?
HS: Các nhóm hoạt động theo môhình nhóm 4 HS áp mặt, trao đổi hiệntượng
Để giải quyết tình huống ta cần đi tìmhiểu thông qua bài học
Hoạt động 2: Kiến thức cơ bản
- Phương pháp kĩ thuật: Thuyết trình, hướng dẫn trực quan, khai thác hình ảnh,
máy chiếu học sinh quan sát
- Năng lực hướng tới: vận dụng kĩ năng sử dụng phần mềm, năng lực hiểu biết
- Thời gian: 5’
GV! Ví dụ thực tiễn vào bài HS: nghe giảng
Trang 20hiện, các bước để khởi động phần mền.
? Từ các cách thực hiện việc khởi động
- Năng lực hướng tới: Giúp HS vận dụng kiến thức về địa lí để học tốt môn Địa
lí, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
+ Quan sát hiện tượng nhật thực:
Mặt trời – Mặt trăng – Trái đất
+ Quan sát hiện tượng Nguyệt
thực: Mặt trời – Trái đất – Mặt trăng
HS: nghe, hiểu và thực hiện
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các
thao thác
Yêu cầu hs quan sát sự chuyện động
của trái đất quanh mặt trời
2 Thực hành
HS Nghe, tìm hiểu, khám phá thôngqua phần mềm, liên tưởng tới các tìnhhuống xảy ra trong thực tiễn cuộcsống, có những giải thích hợp lí, khoahọc
HS: Nghiên cứu phần mềm, tiếp nhậnkiến thức
HS: Thảo luận nhóm và phát biểu.HS: Nhóm trưởng làm nhiệm vụ phântích kết quả của thành viên nhóm, lấy
ý kiến nhóm và thống nhất
HS: nghe, hiểu và ghi chép
Trang 21? Nêu vấn đề về hiện tượng ngày và
Hiện tượng ngày và đêm:
Trái đất tự quay quanh mình 24h/ vòng và quay quanh mặt trời Vì vậy khi vị trí nào của trái đất được mặt trời chiếu sáng thì đó là ban ngày, nửa kia không được chiếu sáng thì là ban đêm.
HS: Thực hiện Các nhóm tham giathảo luận, nhóm trưởng làm việc,thống nhất phương án của thành viêntổ
Hiện tượng nhật thực:
Nhật thực là khi mặt trời, mặt trăng
và trái đất thẳng hàng và mặt trăng ở giữa.
Khi đó một số nơi trên trái đất sẽ không thấy mặt trời vào ban ngày do mặt trăng che khuất Vì vậy mà vị trí
đó tối.
HS: Quan sát trên phần mềm và phátbiểu
Trang 22GV: Nhận xét, bổ sung.
? Từ phần mềm hãy cho biết tại sao
trăng khi tròn khi khuyết?
Nguyệt thực xảy ra khi mặt trời, mặt trăng, trái đất thẳng hàng, trái đất ở giữa Khi đó ở nửa bên này mặt trăng dần bị che khuất và biến mất, rồi lại xuất hiện trở lại.
HS: Dựa vào thông tin phần mềm + phát biểu
HS: Thảo luận, phát biểu
- Chi tiết tìm hiểu trong phần mềm.HS: Dựa vào thông tin phần mềm + phát biểu
HS: Thảo luận, phát biểu
4 Củng cố (3 phút)
- Phần mềm cho ta biết tổng quan về trái đất và các hiện tượng trong tự nhiên
- Thực hiện với các nút lệnh điều khiển để quan sát, tìm hiểu hệ mặt trời, trái đất
? Tại sao lại có hiện tượng nguyệt thực?
? Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm?
? Hãy cho biết trái đất nặng bao nhiêu?
? Độ dài quỹ đạo quanh mặt trời?
5 Câu hỏi và hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Vận dụng hỏi bố mẹ, anh chị về các hiện tượng thiên nhiên xảy ra liên quan đếnhoạt động quay, chuyển động, lực hút của mặt trời, mặt trăng, trái đất
- Xem lại cách khởi động chương trình, các nút lệnh điều khiển cơ bản Tiết sau ôntập
Trang 23Bài dạy số 2: (Chương trình Tin học lớp 6)
BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (TIẾT 1)
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh biết :
+ Hiểu đc bàn phím máy tính, ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón, tưthế ngồi…
+ Nắm đc quy trình thực hiện của bàn phím, việc lợi ích của việc gõ mười ngón
& cấu trúc chung của máy tính như thế nào,
+ Rèn cho HS tác phong khi ngội máy tính
* Năng lực hướng tới:
- Hiểu được bản chất, vai trò của khoa học máy tính trong thế giới hiện đại
và những nguyên lí cơ bản của khoa học máy tính
- Kĩ năng, hiểu biết về phần mềm, thiết bị CNTT-TT
- Sử dụng thuật ngữ CNTT-TT phù hợp trong giao tiếp
- Thể hiện hành vi đạo đức và xã hội tích cực khi sử dụng CNTT-TT
- Vận dụng cho bản thân, gia đình và bạn bè khi ngồi gõ phím và làm việcvới máy tính
II Phương tiện chuẩn bị dạy và học.
+ Giáo viên: GA, SGK, SGV, phấn, Phòng máy
+ Học sinh: SGK, vở, bút
III Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp thông qua bảng báo danh, HS tự đánh dấu
vào khu vực báo danh của tổ mình một cách tự giác
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng: 10’
HS 1: - ? Chuột có tác dụng gì? Hãy nêu các thao tác chính với chuột?
HS 2: - ? Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng? Cho VD?
Trang 243 Bài mới 28’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động 1: Khởi động, gợi mở nội dung bài học
- Phương pháp kĩ thuật: khai thác hình ảnh, máy chiếu học sinh quan sát.
- Năng lực hướng tới: Giúp học sinh tìm hiểu và giải quyết tình huống thông qua
kiến thức vốn có và vận dụng kĩ năng để giải quyết tình huống Đồng thời gọi
mở cho kiến thức mới
* GV nxét & kết luận, vào bài
Lớp trưởng lên thực hiện vai trò điều khiển hoạtđộng khởi động theo nội dung giáo viên đưa ra
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Tìm hiểu bàn phím máy tính
- Phương pháp kĩ thuật: khai thác hình ảnh, máy chiếu học sinh quan sát.
- Năng lực hướng tới: Giúp học sinh tìm hiểu và giải quyết tình huống thông qua
kiến thức vốn có và vận dụng kĩ năng để giải quyết tình huống, tiếp nhận kiếnthức mới
- Thời gian: 10’
GV! Thuyết trình vào bài
- Yêu cầu tìm hiểu cá nhân
Trang 25GV: Các đại diện nhóm đôi
- Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón