1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề cương kế toán tập đoàn

10 198 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 40,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Thế nào là quyền kiểm soát? Cách xác định quyền kiểm soát? 1 Câu 2: Liên doanh là gì? Liên kết là gì? 1 Câu 3: Thế nào là hợp nhất kinh doanh? Nêu các hình thức hợp nhất kinh doanh? 2 Câu 4: Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh? 2 Câu 5: Phương pháp xác định LTTM? 3 Câu 6: Trình tự kế toán HNKD trong TH hợp nhất kinh doanh theo phương thức sáp nhập? 3 Câu 7: Thế nào là bên mua trong HNKD? 6 Câu 8: Cách xác định giá phí hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua? 6 Câu 1: Thế nào là quyền kiểm soát? Cách xác định quyền kiểm soát? 1 Câu 2: Liên doanh là gì? Liên kết là gì? 1 Câu 3: Thế nào là hợp nhất kinh doanh? Nêu các hình thức hợp nhất kinh doanh? 2 Câu 4: Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh? 2 Câu 5: Phương pháp xác định LTTM? 3 Câu 6: Trình tự kế toán HNKD trong TH hợp nhất kinh doanh theo phương thức sáp nhập? 3 Câu 7: Thế nào là bên mua trong HNKD? 6 Câu 8: Cách xác định giá phí hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua? 6 Câu 9: Thế nào là các bên liên quan? 6 Câu 10: Phân biệt phương pháp giá gốc và PP VCSH 7 Câu 11: Nêu các bút toán hợp nhất chủ yếu khi ghi nhận khoản đầu tư vào cty liên doanh, liên kết theo phương pháp VCSH khi trình bày trên BCTC hợp nhất của nhà đầu tư? 7 Câu 12: Các bút toán HN khi lập BCTC hợp nhất tại ngày mua đối với khoản đầu tư vào công ty con? 8 Câu 13: Trình tự lập BCTC HN tại ngày mua: 9 Câu 14: Thế nào là báo cáo bộ phận? tác dụng của bc bộ phận? 9  

Trang 1

Câu 1: Thế nào là quyền kiểm soát? Cách xác định quyền kiểm soát? 1

Câu 2: Liên doanh là gì? Liên kết là gì? 1

Câu 3: Thế nào là hợp nhất kinh doanh? Nêu các hình thức hợp nhất kinh doanh? 2

Câu 4: Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh? 2

Câu 5: Phương pháp xác định LTTM? 3

Câu 6: Trình tự kế toán HNKD trong TH hợp nhất kinh doanh theo phương thức sáp nhập? 3

Câu 7: Thế nào là bên mua trong HNKD? 6

Câu 8: Cách xác định giá phí hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua? 6

Câu 9: Thế nào là các bên liên quan? 6

Câu 10: Phân biệt phương pháp giá gốc và PP VCSH 7

Câu 11: Nêu các bút toán hợp nhất chủ yếu khi ghi nhận khoản đầu tư vào cty liên doanh, liên kết theo phương pháp VCSH khi trình bày trên BCTC hợp nhất của nhà đầu tư? 7

Câu 12: Các bút toán HN khi lập BCTC hợp nhất tại ngày mua đối với khoản đầu tư vào công ty con? 8

Câu 13: Trình tự lập BCTC HN tại ngày mua: 9

Câu 14: Thế nào là báo cáo bộ phận? tác dụng của bc bộ phận? 9

Trang 2

Câu 1: Thế nào là quyền kiểm soát? Cách xác định quyền kiểm soát?

Trả lời:

Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoặt động của DN nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó

Nguyên tắc xác định: Quyền kiểm soát được thiết lập khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác trên 50% quyền biểu ở công ty con, trừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được rằng việc nắm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm soát

Tỷ lệ quyền biểu quyết thông qua tỷ lệ vốn góp:

- TH đầu tư trực tiếp:

Tỷ lệ quyền biểu quyết của NĐT

trực tiếp trong công ty nhận đầu tư =Tổng số vốn góp của NĐT trong cty nhận đầutư Tổng số vốn góp của CSH cty nhận đầutư

Đối với công ty cổ phần= Số lượngcổ phần phổ thôngnắm giữ của nhà đầu tư trong cty nhận đtư Tổng số lượng CP phổ thôngđang lưu hành của công ty nhận đầu tư

- TH đầu tư gián tiếp:

= Tổng số vốn góp hoặc tổng số lượng cổ phiếu phổ thông của công ty nhận đầu tư Tổng số VCSH của cty nhận đầu tư

- TH vừa trực tiếp vừa gián tiếp:

= Tổng tỷ lệ QBQ trực tiếp + gián tiếp

Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con:

- Đầu tư trực tiếp vào cty con:

Tỷ lệ LI của mẹ = tỷ lệ QKS hay tỷ lệ QBQ

- Đầu tư gián tiếp:

= Tỷ lệ LI của nhà đầu tư tại công ty con đầu tư trực tiếp x Tỷ lệ lợi idch của công ty con đầu tư gián tiếp

- Trực tiếp + gián tiếp:

Tỷ lệ lợi ích = Tổng LI đầu tư trực tiếp và LI đầu tư gián tiếp qua các công ty con

Ví dụ: Công ty mẹ A sở hưu 80% giá trị tài sản thuần của cty B và 15% giá trị tài sản thuần

của công ty C Công ty B sở hữu 60% giá trị tài sản thuần công ty C Xác định tỷ lệ lợi ích

Trả lời:

- Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của A trong B là 80%, C là 15 %

- Tỷ lệ lợi ích gián tiếp A trong C là 80% x 60% = 48%

- Tỷ lệ lợi ích của A trong C là 15% + 48% =63%

+ Cổ đông không kiểm soát:

- Tỷ lệ LI trực tiếp trong B là (100-80) =20%, C là 100 – 60 – 15 = 25%

- Tỷ lệ LI gián tiếp trong C là (100 – 80)*60= 12%

Câu 2: Liên doanh là gì? Liên kết là gì?

Trả lời:

Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh

Trang 3

Liên kết là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư

Câu 3: Thế nào là hợp nhất kinh doanh? Nêu các hình thức hợp nhất kinh doanh? Trả lời:

HNKD là việc kết hợp các DN riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo

Có 3 loại HNKD:

- GD hợp nhất: Là việc kết hợp hai hoặc nhiều DN độc lập đã có thành một đơn vị báo cáo mới Các DN đã tồn tại sẽ được giải thể và được tiếp quản bằng một DN mới (A+B =C)

Toàn bộ TS – NPT của các DN tham gia hợp nhất chuyển cho DN mới TH này kế toán xác định một trong các đơn vị tham gia HN là bên mua và thực hiện ghi nhận TS, NPT, LTTM tương tự trường hợp sáp nhập.

- GD sáp nhập: Là GD phát sinh khi một hoặc nhiều đơn vị được sáp nhập vào một DN khác tiếp tục hoạt động, Các DN sáp nhập sẽ chấm dứt tư các pháp nhân và trở thành một phần của DN tiếp tục hoạt động

( A+B= A hoặc B)

Tại ngày mua, bên mua sẽ ghi nhận TS, NPT có thể xác định được đã mua và nợ tiềm tàng theo GTHL tại ngày mua trên BCTC riêng của minh Khoảng LTTM phát sinh được phân

bổ dần vào CPSXKD của bên mua ( max 10 năm).

- GD công ty mẹ đầu tư vào công ty con: Xảy ra khi một DN mua được LI kiểm soát trong cổ phiếu có quyền biểu quyết (>50% CP có quyền biểu quyết) của công ty khác Cty thực hiện mua là cty mẹ, bị mua là cty con

Phải lập BCTC HN tại ngày mua và các kỳ kế toán sau Cty mẹ phải trình bày giá phí hợp nhất trên BCTC riêng là khoản đầu tư vào công ty con LTTM xác định được tại ngày mua được xử lý và trình bày trên BCTCHN.

Câu 4: Các phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh?

Trả lời:

Phương pháp kết hợp lợi ích Phương pháp mua

HNKD là việc kết hợp lợi ích của hai

nhóm cổ đông, sự kết hợp này không

làm thay đổi lợi ích của các nhóm cổ

đông

KHLI là sự thỏa thuận giữa các nhóm cổ

đông để kết hợp các nguồn lực và chia

sẻ rủi ro nhằm mục đích thu LI lớn hơn

Không có giao dịch mua bán TS, NPT,

giá thị trường tại thời điểm HNKD

không được đề cập Giá ghi sổ của TS

và BPT được tiếp tục phản ánh vào

BCTC của bên được kết hợp, không có

LTTM

HNKD là việc một cty sẽ mua cty khác hoặc quyền kiểm soát cty khác, tồn tại

gd mua công ty khác, cty phải bỏ ra 1 khoản chi phí

Áp dụng nguyên tắc giá gốc để ghi nhận những gì thu được từ công ty bị mua

TS, NPT đánh giá lại theo giá trị hợp lý Giá phí, giá gốc khoản đầu tư bên mua phải phân bổ cho những TS< NPT và ghi nhận LTTM

Phải xác định bên mua, bên bị mua

Trang 4

Chú thích:

Bên mua là 1 DN tham gia hợp nhất nắm quyền kiểm soát các DN hoặc hoạt động kinh doanh tham gia hợp nhất khác.

Câu 5: Phương pháp xác định LTTM?

Trả lời:

LTTM là những lợi ích kinh tế trong tương lai phát sinh từ các TS không xác định được và không ghi nhận được một các riêng biệt

LTTM = Giá phí hợp nhất kinh doanh – Phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý TST

của các TS, NPT có thể xác định được và Nợ tiềm tàng đã ghi nhận

LTTM nếu kết quả dương

Lãi do mua rẻ nếu kết quả âm

( TH phát sinh lãi do mua rẻ,bên mua phải xem xét lại việc xác định giá trị hợp lý của TS,

NPT có thể xđ, nợ tiềm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh Nếu sau khi xem xét, điều chỉnh mà vẫn còn chênh lệch thì:

- Ghi nhận ngay vào lãi hoặc lỗ trên BCTC riêng của bên mua nếu sau HNKD không hinh thành quan hệ mẹ con.

- Ghi vào lãi, lỗ trên BCTC HN nếu hình thành quan hệ mẹ con.

Câu 6: Trình tự kế toán HNKD trong TH hợp nhất kinh doanh theo phương thức sáp nhập?

Trả lời:

Tại ngày mua:

Bên mua xác định và phản ánh giá phí hợp nhất kinh doanh

Bên mua ghi nhận các TS đã mua, các khoản NPT và Nợ tiềm tàng phải gánh chịu theo GTHL tại ngày mua trên BCTC riêng của mình

LTTM dương -> phản ánh là TS trên BCTC riêng, phân bổ CPSXKD max 10 năm

Lãi do mua rẻ -> Xem xét lại xác định giá trị hợp lý của TS, NPT có thể xác định, nợ tiềm tàng nếu có) và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh Nếu sáu xme xét vẫn còn chênh lệch thì ghi nhận và lãi hoặc lỗ tất cả các khoản chênh lệch vẫn còn lại sau khi đánh giá lại

Bên mua thanh toán bằng tiền, TS tương đương tiền

Nợ Tk lq GTHL

Có TK NPT GTHL

Nợ Tk 242 LTTM

Có tk 111, 112

Bên mua thanh toán bằng phát hành cổ phiếu

Nợ TK lq NPT, HTK, TSCĐ

Nợ TK 242 Nếu phát sinh LTTM

Nợ TK 4112 MG > GTHL

Có TK NPT

Có TK 4111 Mệnh giá CP

Trang 5

Có TK 4112 MG < GTHL

Có TK 711 Nếu có lãi do mua rẻ

Chi phí phát hành: Nợ TK 4112

Có TK 111/112

Ví dụ: Công ty M sáp nhập pháp lý vào ngày 31/12/N Sau đó công ty M tồn tại M phát hành 300.000 CP, MG: 10.000/1 CP, giá thi trường: 30.000/1 CP Chi phí phát hành: 60.000 trả bằng tiền mặt

Tại ngày 31/12/N công ty C có BCĐKT

Giá trị ghi sổ Giá trị hợp lý TÀI SẢN

Thặng dư vốn cổ phần (100)

Giá phí hợp nhất: 300.000 x 0.03 = 9.000

Giá trị hợp lý TST: 4.200 – 1.100= 3.100

LTTM = 5.900

ĐK:

Nợ TK 111 600

Nợ TK 131 700

Nợ TK 156 800

Nợ TK 211 2.100

Nợ TK 242 5.900

Có TK 311 1.100

Có TK 4111 3.000

Có TK 4112 6.000

Chi phí phát hành: Nợ TK 4112 0.6

Có TK 111/112 0.6

Bên mua thanh toán bằng tài sản:

Nợ TK 811 GTCL

Nợ TK 214 GTHM

Có TK 211,213 NG

Nếu là hàng hóa: Nợ TK 632

Có TK HTK

Nợ TK lq NPT, HTK, TSCĐ

Nợ TK 242 Nếu phát sinh LTTM

Trang 6

Có TK NPT

Có TK 3331 VAT nếu có

Có TK 4112 MG < GTHL

Có TK 511/711 GTHL TS mang đổi

Có TK 711 Nếu có lãi do mua rẻ

Ví dụ: Giống trên nhưng trao đổi bằng TSCĐHH nguyên giá 5.000, HMLK 700

Giá hợp lý mang đi trao đổi: 4.400

Giá phí hợp nhất: 4.400

Giá trị hợp lý TS thuần của C là 3.100

LTTM: 4.400 – 3.100 = 1.300

Nợ Nợ TK 811 4.300

Nợ TK 214 700

Có TK 211 5.000

Nợ TK 111 600

Nợ TK 131 700

Nợ TK 156 800

Nợ TK 211 2.100

Nợ TK 242 1.300

Có TK 311 1.100

Có TK 711 4.400

Bên mua thanh toán bằng phát hành trái phiếu:

Nợ TK lq NPT, HTK, TSCĐ

Nợ TK 242 Nếu phát sinh LTTM

Nợ TK 34312 GTHL<MG

Có TK NPT

Có TK 34311 Mệnh giá TP

Có TK 34313 GTHL>MG

Có TK 711 Nếu có lãi do mua rẻ

Chi phí phát hành:

Nợ TK 34311

Có TK 111

Nợ TK 627/635/621

Có TK 34311

Ví dụ: Phát hành 3.000 TP, MG: 200.000/1, giá PH: 250.000/1

Chi phí phát hành: 6trđ

Giá phí hợp nhất: 3.000*0.25= 7.50

LTTM = 750-3100=-2350

Nợ TK 111 600

Nợ TK 131 700

Nợ TK 156 800

Nợ TK 211 2.100

Có TK 311 1.100

Có TK 34311 600 (=0.2*3.000)

Trang 7

Có TK 34313 150 (= (0.25 – 0.2)*3000)

Có TK 711 2350

Chi phí phát hành: Nợ TK 34311 6

Có TK 111/112 6

Câu 7: Thế nào là bên mua trong HNKD?

Trả lời:

Bên mua là một DN tham gia hợp nhất nắm quyền kiểm soát các DN hoặc các hoạt động kinh doanh tham gia hợp nhất khác

- Nếu kết quả HNKD, một doanh nghiệp tham gia hợp nhất kiểm soát doanh nghiệp còn lại thì DN đó là bên mua

- Nếu HNKD thông qua hoán đổi cổ phiếu cho nhau thì DN phát hành cổ phiếu thường để thực hiện hoán đổi được coi là bên mua

- Nếu DTHL của một DN tham gia hợp nhất lớn hơn nhiều so với GTHL của các đơn vị khác tham gia hợp nhất thì DN có giá trị hợp lý lớn hơn thông thường được xác định là bên mua

Câu 8: Cách xác định giá phí hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua?

Trả lời:

Bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi các TS đem trao đổi, các khoản NPT đã phát sinh hoặc thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên

bị mua, cộng các chi phí lien quan trực tiếp đến việc HNKD

- Nếu thanh toán bằng phát hành cổ phiếu

Giá trị hợp lý của cổ phiếu dung để tính giá phí hợp nhất thường lấy giá công bố của ngày trao đổi của cổ phiếu đã niêm yết trừ TH có bằng chứng và cách tính khác tin cậy hơn

- Nếu thanh toán bằng phát hành trái phiếu:

Giá trái phiếu để tính vào giá phí hợp nhất là GTHL của trái phiếu, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu

- Nếu thanh toán bằng TS khác: Giá trị hợp lý của TS đó

Câu 9: Thế nào là các bên liên quan?

Trả lời:

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng

kể đối với bên kia trong viếc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động

Bao gồm:

Những doanh nghiệp kiểm soát hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với doanh nghiệp báo cáo ( bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty con cùng tập đoàn)

Các công ty liên kết

Các các nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này Thành viên mật thiết trong gia đình của một

có nhân là những người có thể chi phối hoặc bị chi phối bởi người đó khi giao dịch với doanh nghiệp như quan hệ: bố, mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột

Trang 8

Câu 10: Phân biệt phương pháp giá gốc và PP VCSH

Trả lời:

Khoản cổ tức, lãi

chia trong năm từ

LN lũy kế của

bên nhận đầu tư

sau ngày đầu tư

Hạch toán vào thu nhập và trình bày trên BCKQHĐKD

Điều chỉnh giảm giá gốc khoản đầu tư

Cuối năm tài

chính

Không thực hiện điều chỉnh theo những thay đổi của phần

sở hữu của nhà đầu tư trong TST của bên nhận đầu tư

Giá trị ghi sổ khoản đầu tư được điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong TST của bên nhận đầu tư (gồm cả sự thay đổi VCSH của bên nhận đầu tư nhưng không phản ánh trong BCKQHDKD như khoản phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản, chênh lệch phát sinh trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp, chênh lệch tỷ giá hối đoái

Câu 11: Nêu các bút toán hợp nhất chủ yếu khi ghi nhận khoản đầu tư vào cty liên doanh, liên kết theo phương pháp VCSH khi trình bày trên BCTC hợp nhất của nhà đầu tư?

Trả lời:

- Ghi nhận phần lãi, lỗ của nhà đầu tư trong cty liên kết, liên doanh và các khoản điều chỉnh khác từ sau ngày đầu tư đến cuối kỳ trước liền kề vào BCĐKTHN kỳ báo cáo:

+ Đối với phần lợi nhuận (lãi) đã ghi nhận ghi:

Tăng đầu tư vào công ty LD, LK Tăng LNSTCPP

+ Đối với phần lỗ đã ghi nhận ghi ngược lại

+ Đối với phần điều chỉnh tăng (giảm) do đánh giá lại TS, CL tỷ giá hối đoái ( nếu có) ghi: Nếu điều chỉnh tăng, ghi

Tăng đầu tư vào Cty LD, Lk Tăng chênh lệch đánh giá lại TS Tăng chênh lệch tỷ giá hối đoái Nếu điều chỉnh giảm ghi ngược lại

- Xác định và ghi nhận phần lợi nhuận hoặc lỗ trong năm báo cáo của nhà đầu tư trong công

ty LK,LD:

+ Nếu lãi: Tăng đầu tư vào cty LD, LK

Tăng phần lãi hay lỗ từ công ty liên kết, LD

Nếu lỗ ghi ngược lại

+ Đối với cổ tức đã chia:

Trang 9

Giảm doanh thu hoạt động tài chính

Giảm đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

+ Đồng thời kết chuyển lãi:

Tăng lợi nhuận sau thuế TNDN

Tăng lợi nhuận sau thuế chưa PP

Nếu kết chuyển lỗ ngược lại

- Đ/c các khoản thay đổi VCSH của công ty LD, LK trong kỳ nhưng chưa được phản ánh trên BCKQHĐKD như chênh lệch do đánh giá lại TS, CL tỷ giá hối đoái Nếu VCSH của cty

LK, LD tăng thì ghi:

Tăng đầu tư vào cty liên doanh liên kết

Tăng chênh lệch do đánh giá lại tài sản

Tăng chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nếu vốn chủ của công ty LK, LD giảm thì ghi ngược lại

Câu 12: Các bút toán HN khi lập BCTC hợp nhất tại ngày mua đối với khoản đầu tư vào công ty con?

1 Loại trừ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con tại ngày mua

Nợ các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ KM TS ( Giá trị HL > GTGS)

Nợ các KM NPT ( gGTHL < GTGS)

Nợ LTTM ( nếu dương)

Nợ LICĐKKS ( phần sở hữu CL GTHL < GTGS của TS thuần)

Có KM TS ( GTHL < GTGS)

Có các KM NPT ( GTHL > GGS)

Có LICĐKKS (phần sở hữu CL GTHL > GTGS của TS thuần)

Có thu nhập khác ( lãi do mua rẻ)

Có đầu tư vào công ty con

2 Xử lý LTTM hoặc lãi do mua rẻ:

- TH phát sinh lãi do mua rẻ, công ty mẹ cần đánh giá lại giá trị hợp lý của TS, NPT của đơn

vị bị mua để xem xét thực tế có phát sinh lãi từ giao dịch mua không Nếu có thì kế toán cty

mẹ ghi nhận vào BCĐKT HN tại ngày mua:

Nợ các KM thuộc vốn chủ sở hữu

Có đầu tư vào công ty con

Có thu nhập khác

Thời điểm lập BCTC HN của các niên độ kế toán sau ngày mua:

Nợ các KM thuộc vốn chủ sở hữu

Có đầu tư vào công ty con

Có LNSTCPP ( lãi do mua rẻ)

- TH phát sinh LTTM, LTTM không được đánh giá lại hằng năm mà được xử lý: LTTM phân

bổ đều vào NCKQHĐKD tối đa 10 năm

Phân bổ kỳ đầu tiên: Nợ CPQLDN

Có LTTM

Trang 10

Phân bổ năm N+1, : Nợ CPQLDN (số LTTM phân bổ kỳ này)

Nợ LNSTCPP (số LTTM phân bổ kỳ trước)

Có LTTM

Phân bổ hết: Nợ LNSTCPP (số LTTM đã phân bổ các kỳ trước)

Có LTTM

3 Tách LICĐKKS:

- Đầu kỳ báo cáo

Nợ các chỉ tiêu thuộc VCSH

Có LICĐKKS

- Ghi nhận từ KQHĐKD trong kỳ của công ty con:

+ Lãi: Nợ LNST của CĐKKS

Có LICĐKKS

+ Lỗ: Nợ LICĐKKS

Có LNST của CĐKKS

- Trích lập các quỹ từ LNST CPP

Nợ các quỹ thuộc vốn chủ SH

Có LNST chưa PP lũy kế đến cuối kỳ trước

- Trả cổ tức bằng tiền:

Nợ LI CĐKKS

Có LNSTCPP

Câu 13: Trình tự lập BCTC HN tại ngày mua:

Trả lời:

1 Hợp cộng các chỉ tiêu trong BCĐKT và BCKQKD của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn

2 Ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ

3 Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong phần VCSH của công

ty con và ghi nhận LTTM nếu có

4 Phân bổ LTTM ( nếu có)

5 Tách LICĐKKS

6 Loại trừ giao dịch nội bộ trong tập đoàn

7 Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất

8 Lập BCTC hợp nhất căn cứ vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu HN

Câu 14: Thế nào là báo cáo bộ phận? tác dụng của bc bộ phận?

Báo cáo bộ phận là báo cáo các thông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vực địa lý khác nhau của DN

Tác dụng của báo cáo bộ phận là hỗ trợ người sử dụng BCTC:

- Hiểu rõ tình hình hoạt động các năm trước của DN

- Đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của DN

- Đưa ra những đánh giá hợp lý về DN

Ngày đăng: 11/11/2017, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w