1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tập đoàn, BCTC hợp nhất, hợp nhất kinh doanh, sáp nhập, đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh liên kết

39 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ + Nếu tỷ lệ quyền biểu quyết của NĐT trong đơn vị nhận đầu tư từ > 50%: Đầu tư vào công ty con >> TỶ LỆ QUYỀN BIỂU QUYẾT - Là quyề

Trang 1

KẾ TOÁN TẬP ĐOÀN | HVTC

K56 | nghangdp

MỤC LỤC

2 Các hình thức đầu tư trong tập doàn

2 Tỷ lệ quyền biểu quyết

3 Tỷ lệ lợi ích

4 Hợp nhất kinh doanh

5 HNKD hình thành mối quan hệ Sáp nhập

14 HNKD hình thành quan hệ Đầu tư vào công ty con

14 1, Các bút toán trên BCTC riêng của công ty mẹ

15 2, Các bút toán trên BCTC hợp nhất

34 Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

34 1, Trên BCTC riêng của công ty

35 2, Trên BCTC hợp nhất của Tập đoàn

Trang 2

CHƯƠNG I: CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ

+ Nếu tỷ lệ quyền biểu quyết của NĐT trong đơn vị nhận đầu tư từ > 50%: Đầu

tư vào công ty con

>> TỶ LỆ QUYỀN BIỂU QUYẾT

- Là quyền kiểm soát, chi phối các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

- Cách xác định:

TH1: Đầu tư trực tiếp A -> B

Công thức: Tỷ lệ quyền biểu quyết của NĐT = Số vốn góp (Số lượng Cổ phiếu của NĐT nắm giữ) của NĐT trong đơn vị nhận đầu tư / Tổng Số VCSH (Tổng số lượng Cổ phiếu đang lưu hành) của đơn vị nhận đầu tư

VD1: Công ty A đầu tư vào công ty B theo hình thức mua cổ phiếu, với số lượng cổ phiếu mua là 1.000.000 CP Biết Tổng số lượng CP của công ty B đang lưu hành

là 4.000.000

Tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong B = 1.000.000/4.000.000 = 25%

A và B hình thành mối quan hệ liên doanh liên kết

TH2: Đầu tư gián tiếp: A đầu tư vào B qua C: A-> C -> B

Tỷ lệ quyền biểu quyết của NĐT trong công ty nhận đầu tư gián tiếp = Số vốn góp (Số lượng cổ phiếu) của công ty con của NĐT trong công ty nhận đầu tư / Tổng VCSH (Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành) của đơn vị nhận đầu tư gián tiếp

VD2: A đầu tư 2.000.000 vào C (VCSH: 3.000.000); C đầu tư 500.000 vào B

(VCSH B: 2.000.000)

+) Công ty A và công ty C:

- Tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong C = 2.000.000/3.000.000 = 67,67%

C là công ty con của A

+) Công ty C đầu tư 500.000 vào B

Công ty A đang đầu tư gián tiếp vào B (qua C)

- Tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong B = 500.000/2.000.000

TH3: Vừa đầu tư trực tiếp vừa đầu tư gián tiếp

Trang 3

Tỷ lệ quyền biểu quyến của NĐT = Tổng tỷ lệ quyền biểu quyết khi đầu tư trực tiếp + Tỷ lệ quyền biểu quyết khi đầu tư gián tiếp

VD3:

A đầu tư 2.000.000 vào C (VCSH C: 3.000.000)

C đầu tư 500.000 vào B (VCSH B: 2.000.000)

A đầu tư 600.000 vào B

- Tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong B khi đầu tư gián tiếp qua công ty C: 25%

- Công ty A đầu tư trực tiếp vào B:

+ Tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong B của đầu tư trực tiếp:

600.000 /2.000.000 = 30%

-> Tổng tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong B ; 30% + 25% = 55%

-> Công ty A với công ty B có mối liên hệ là Đầu tư vào công ty con

>> TỶ LỆ LỢI ÍCH

KN: là tỷ lệ dùng để xác định phần lợi ích của NĐT trong công ty nhận đầu tư

TH1: Nếu đầu tư trực tiếp: Tỷ lệ lợi ích = Tỷ lệ quyền biểu quyết

TH2: Nếu đầu tư gián tiếp A -> C -> B

Tỷ lệ lợi ích của NĐT (A) trong công ty nhận đầu ty gián tiếp (B) = tỷ lệ lợi ích của NĐT (A) trong công ty con (C) x tỷ lệ lợi ích của công ty con của NĐT (C) trong công ty nhận đầu tư gián tiếp (B)

VD: A đầu tư 2.000.000 vào C (VCSH C: 3.000.000)

C đầu tư 500.000 vào B (VCSH B: 2.000.000)

- Công ty A với C: đầu tư trực tiếp

+ Tỷ lệ lợi ích của A trong C = 2.000.000/3.000.000 = 66,67%

- Công ty C với B: đầu tư trực tiếp

+ Tỷ lệ lợi ích của C trong B = 500.000/2.000.000 = 25%

- Công ty A với B (gián tiếp qua C)

+ Tỷ lệ lợi ích của A trong B (nhận gián tiếp qua C) = 66,67% x 25%

=16,67%

TH3: Nếu vừa đầu tư trực tiếp vừa đầu tư gián tiếp

Tỷ lệ lợi ích = Tổng tỷ lệ lợi ích khi đầu tư trực tiếp + Tỷ lệ lợi ích khi đầu tư gián tiếp

VD3: A đầu tư 2.000.000 vào C (VCSH C: 3.000.000)

C đầu tư 500.000 vào B (VCSH B: 2.000.000)

A đầu tư 600.000 vào B

- A đầu tư trực tiếp vào công ty B

Trang 4

+ Tỷ lệ lợi ích của công ty A đầu tư trực tiếp vào công ty B:

600.000/2.000.000=30%

-> Tổng tỷ lệ lợi ích của A trong B: 30% + 16,67% = 46,67%

CHƯƠNG II: HỢP NHẤT KINH DOANH

I, Khái quát:

+) KN: Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các hoạt động kinh doanh riêng biệt hoặc kết hợp các đơn vị kinh doanh riêng biệt thành 1 đơn vị báo cáo

+) 3 kết quả của hợp nhất kinh doanh

- Công ty A + Công ty B = Công ty C -> Hợp nhất

- Công ty A + Công ty B = Công ty A (hoặc Công ty B) -> Sáp nhập

- Công ty A + Công ty B = Tập đoàn kinh tế (A và B) -> Mẹ - Con

+) Các nguyên tắc của Hợp nhất kinh doanh

(2) Xác định Giá phí Hợp nhất kinh doanh

- Bên mua sẽ xác định và phản ánh giá phí HNKD

- KN: Giá phí HNKD là tiền, các khoản tương đương tiền, giá trị hợp lý của tài sản, NPT, của các công cụ vốn Bên mua đã phát hành để thực hiện trao đổi + Các chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình HNKD

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến HNKN được tính vào giá phí hợp nhất:

CP thuê kiểm toán, CP tư vấn, CP pháp lý, CP định giá tài sản,

- CP không liên quan trực tiếp đến HNKD thì không được tính vào giá phí

HNKD: Các CP chung trong DN, CP phát hành công cụ vốn/cổ phiếu/ trái phiếu

(3) Xác định Lợi thế thương mại (LTTM)

LTTM = Giá phí HNKD - Phần sở hữu của công ty mua trong Giá trị hợp lý Tài sản thuần của công ty bị mua

Trang 5

Tài sản thuần = Tổng Tài sản - Tổng Nợ phải trả = VCSH

Giá trị hợp lý TS thuần = GTHL TS - GTHL NPT

>> Các kết quả của LTTM:

- Nếu LTTM = 0 (không phát sinh LTTM)

- Nếu LTTM > 0 -> Công ty bị Lỗ (TK 242)

- Nếu LTTM < 0 -> Công ty Lãi (TK 711)

II, Kết quả của HNKD hình thành mối quan hệ Sáp nhập:

Công ty A + Công ty B = Công ty A (hoặc Công ty B)

+) Áp dụng các nguyên tắc chung của hợp nhất kinh doanh

+) Nguyên tắc của Sáp nhập

Bên mua sẽ ghi nhận giá trị của tài sản vfa NPT đã mua theo giá trị hợp lý lên BCTC riêng của công ty mình, phản ánh giá phí HNKD đồng thời ghi nhận chênh lệch (LTTM) nếu có

+) Trình tự kế toán ở công ty mua:

>> TH1: Nếu Bên Mua thanh toán bằng Tiền:

(Ghi nhận theo giá trị hợp lý)

(Tổng Bên Nợ - Tổng Bên Có = Tài sản thuần)

Ví dụ 1: Công ty M và công ty C sáp nhập pháp lý vào ngày 31/12/N, sau đó chỉ có công ty M tồn tại, công ty M đã thanh toán cho công ty C bằng TGNH với số tiền 3.600.000 CP thuê chuyên gia tư vấn chi bằng tiền mặt là 100.000

Tại 31/12/N; Công ty C có bàng cân đối kế toán như sau:

Khoản mục Giá trị ghi sổ Giá trị hợp lý

Các khoản phải thu 700.000 700.000

Trang 6

+ Doanh thu: Nợ TK 111,112/Có TK 511 (giá bán)/Có TK 3331 (VAT)

- Giá phí HNKD = Giá bán + Thuế + CP liên quan trực tiếp

+ Bút toán Giá vốn:

Nợ TK 632: (giá gốc)

Trang 7

VD2: Tiếp tục đề của VD1 nhưng trong trường hợp công ty M thanh toán cho công

ty C bằng một lô hàng tồn kho: SL: 50.000 Sp, đơn giá xuất kho là 75/Sp giá bán chưa có thuế GTGT là 85/sp; VAT là 10%

Yêu cầu: công ty M ghi nhận giao dịch trên trên BCTC riêng của công ty ntn?

- Bên mua: Công ty M

>>TH3: Nếu Bên Mua thanh toán bằng TSCĐ:

KTTC1: Giả sử bán TSCĐ với giá bán là 1000, VAT: 10%

+ Ghi giảm TSCĐ, xoá sổ TSCĐ:

Nợ TK 214: Hao mòn

Nợ TK 811: GTCL

Trang 8

Nợ TK 111, 112: GPH

Trang 9

>> TH5: Nếu Bên Mua thanh toán bằng Trái Phiếu

KTTC2: Khi phát hành trái phiếu

a, GPH > MG: Phát sinh Phụ trội

trái phiếu

b, GPH < MG: Phát sinh chiết khấu trái phiếu

Trang 10

→ Phát sinh Lãi do mua rẻ

Xử lý: Bên Mua phải xem xét và đánh giá lại Giá trị hợp lý của Tài sản và Nợ phải trả đã mua

Đánh giá lại làm giảm TS thuần = giảm TS hoặc tăng NPT

Nếu sau quá trình xem xét đánh giá lại thấy vẫn còn chênh lệch thì ghi nhận phần chênh lệch vào Thu nhập khác (TK 711)

Ví dụ 3: Vẫn lấy đề bài của VD một trong TH Công ty M thanh toán cho công ty C bằng TGNH với số tiền là 2,8 triệu CP thuê chuyên gia tư vấn chi bằng Tiền mặt

Trang 11

(Không đánh giá lại tiền và NPT)

- TSCĐ có giá trị hợp lý là: 2.000.000 (trước khi ĐGL là 2.100.00)

- HTK có giá trị hợp lý là: 750.000 (trước khi ĐGL là 800.000)

- Các TS và NPT khác có giá trị hợp lý không thay đổi

→ Sau quá trình xem xét đánh giá lại thì tổng TS của công ty C giảm 150.000 = 100000+50000

→ Tài sản thuần của công ty C giảm 150.000

→ Phần chênh lệch giảm 150.000 → Phần chênh lệch = 50.000

→ Sau khi đánh giá lại công ty M ghi nhận giao dịch trên như sau:

BTVN 1: Công ty M và công ty C sáp nhập pháp lý vào 31/12/N, sau đó chỉ có

công ty M tồn tại, công ty M phát hành 300.000 cổ phiếu với mệnh giá 10/CP; giá thị trường của cổ phiếu X1/CP CP phát hành cổ phiếu là 60.000; công ty M đã trả bằng TGNH

Tại 31/12/N, công ty C có bảng CĐKT như sau:

Khoản mục Giá trị ghi sổ Giá trị hợp

Các khoản phải thu 700.000 700.000

Trang 12

1, Tự cho số liệu vào X1 để LTTM > 0

2, Viết các bút toán liên quan đến giao dịch trên tại ngày 31/12/N

BTVN 2: Lấy Bảng CĐKT của btvn1 với giả sử Công ty M phát hành 7.000 trái

phiếu với mệnh giá 500/TP, giá phát hành 520/TP

Trang 13

- Bên Mua: công ty M

BTVN 3: Lấy Bảng CĐKT của btvn1 với giả sử công ty M thanh toán bằng TSCĐ

với nguyên giá là 4.200.000, giá trị còn lại 1.100.000, giá trị hợp lý chưa bao gồm VAT là 3.500.000, VAT = 10%

- Bên Mua: Công ty M

BTVN 4: Lấy bảng cân đối của btvn 1 với giả sử Công ty M thanh toán bằng hàng

tồn kho với giá vốn xuất kho là 70/SP, số lượng xuất kho 50.000 SP, giá bán 85/SP chưa bao gồm VAT, VAT = 10%

Trang 14

- Bên Mua: công ty M

III, HNKD hình thành quan hệ Đầu tư vào công ty con:

Công ty A + Công ty B = Tập đoàn kinh tế (Mẹ và Con)

- Công ty mẹ là một DN tham gia HNKD và nắm quyền kiểm soát Công ty con với tỉ lệ quyền kiểm soát là > 50%

- Công ty con là một DN tham gia HNKD chịu sự kiểm soát và chi phối của công ty mẹ

1) Các bút toán trên BCTC riêng của công ty mẹ:

TK 221 - Đầu tư vào công ty con

TH1: Nếu công ty mẹ thanh toán bằng Tiền:

Trang 15

TH3: Nếu công ty mẹ thanh toán bằng TSCĐ:

- Ghi giảm TSCĐ (xoá sổ TSCĐ)

- Các bút toán điều chỉnh để phục vụ cho việc lập BCTC Hợp nhất:

Bút toán 1: Ghi nhận chênh lệch giữa Giá trị hợp lý và Giá trị ghi sổ của Tài sản

và Nợ phải trả trong Công ty con (đưa Gía trị ghi sổ về Giá trị hợp lý)

Ví dụ:

Đối với Tài sản Đối với Nợ phải trả:

a) Giá trị ghi sổ > Giá trị hợp lý

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản:

a) Giá trị ghi sổ < Giá trị hợp lý

Nợ Chênh lệch đánh giá lại TS:

Trang 16

b) Giá trị ghi sổ < Giá trị hợp lý

Nợ Chênh lệch đánh giá lại TS:

Có Nợ phải trả:

Bút toán tổng quát:

Nợ Các chỉ tiêu thuộc tài sản: Giá trị ghi sổ < Giá trị hợp lý

Nợ Các chỉ tiêu thuộc Nợ phải trả: Giá trị ghi sổ > Giá trị hợp lý

Nợ Chênh lệch đánh giá lại Tài sản:

Có Chênh lệch đánh giá lại Tài sản:

Có Các chỉ tiêu thuộc Tài sản: Giá trị ghi sổ > Giá trị hợp lý

Có Các chỉ tiêu thuộc Nợ phải trả: Giá trị ghi sổ < Giá trị hợp lý

Bút toán 2: Loại trừ giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ

>> Nguyên tắc:

- Trên BCTC HN, giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ và phần vốn của công

ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ toàn bộ

- Thực hiện loại trừ và coi như không có vốn của công ty mẹ trong công ty con, không có giá trị đầu tư của công ty mẹ vào công ty con

Trang 17

TH2: A mua lại 1600 của C với giá 1800

Có Đầu tư vào công ty con: 1800

LTTM=GP HNKD - Phần sở hữa của công ty Mẹ trong GTHL TS thuần của Công

Có Các chỉ tiêu thuộc phần VCSH: nếu các chỉ tiêu thuộc VCSH âm < 0

Có Đầu tư vào công ty con:

Bút toán 3: Tách lợi ích của Cổ đông không kiểm soát

Phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong tổng VCSH của công ty con phải được tách riêng và trình bày ở chỉ tiêu Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trên BCTC HN

Nợ Các chỉ tiêu VCSH: nếu các chỉ tiêu VCSH > 0

Trang 18

Có Các chỉ tiêu VCSH: nếu các chỉ tiêu VCSH < 0

Có Lợi ích của Cổ đông không kiểm soát:

BTVN1: Ngày 1/1/N, công ty A đầu tư 80% vốn vào công ty B theo hình thức mua

lại cổ phiếu, giá trị cổ phiếu mua tính theo mệnh giá là 24.000, giá mua 42.000 đã thanh toán bằng TGNH Bảng cân đối kế toán của công ty A và B tại ngày 1/1/N như sau: (đvt:1000đ)

Công ty A Công ty B Tài sản ngắn hạn 184.000 75.000

Đầu tư vào công ty con 42.000

Vốn đầu tư cảu CSH 150.000 30.000

Quỹ doanh nghiệp 35.000 8.000

Lợi nhuận chưa phân phối 15.000 4.000

1, công ty A mua lại 80% Cổ phiếu của công ty B → Công ty A là công ty

mẹ, công ty B là công ty con

- LTTM:

+ Giá phí hợp nhất kinh doanh = giá phí đầu tư = 42.000

+ Giá phí hợp lý Tài sản thuần của công ty B = (75.000+35.000) - 68.000 = 42.000

→ LTTM = 42.000 - 80%x42.000 = 8.400 > 0

2,

a, Lập bảng xác định phần sở hữu của công ty mẹ và lợi ích cổ đông không kiểm soát trong Vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày mua

Trang 19

Chỉ tiêu VCSH 1/1/N 80% Công ty mẹ 20% CĐ

KKS Vốn đầu tư của CSH 30.000 24.000 6.000

Bút toán 1: Loại trừ giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ

Nợ Vốn đầu tư của CSH: 24.000

Nợ Quỹ doanh nghiệp: 6.400

Nợ LNCPP: 3.200

Nợ LTTM: 8.400

Có Đầu tư vào công ty con: 42.000

Bút toán 2: Tách lợi ích của Cổ đông không kiểm soát

Nợ Vốn đầu tư của CSH: 6.000

Nợ Quỹ doanh nghiệp: 1.600

Trang 20

Quỹ doanh nghiệp 35.000 8.000 43.000 8.000 - 35.000 Lợi nhuận chưa phân

BTVN2: Công ty A ngày 31/12/N mua 800.000 cổ phiểu trong 1.000.000 cổ phiếu

đang lưu hành của công ty C và thanh toán cho công ty C bằng một lô HTK với giá vốn thành phẩm xuất kho là 60.000; giá bán chưa bao gồm VAT là 100.000, thuế GTGT: 10.000 Tại 31/12/N, có bảng cân đối kế toán của công ty C như sau: (đvt: triệu đồng)

Trang 21

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 90.000 8.000

- LNST chưa phân phối 500.000 25.000

Yêu cầu:

1 Định khoản giao dịch mua khoản đầu tư trên sổ kế toán của công ty A

2 Tính toán, lập bút toán điều chỉnh và lập bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày mua

Biết rằng: Tại ngày mua giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các tài sản, nợ phải trả của công ty C ngang bằng nhau ngoại trừ một lô hàng tồn kho có giá trị ghi sổ là 2.550, giá trị hợp lý là 2.000

Bài làm: (đvt: 1.000đ)

1, Công ty A mua 800.000 CP trong 1.000.000 CP của công ty B:

→ Tỷ lệ quyền biểu quyết của A trong C là 800.000/1.000.0000 = 80%

→ Công ty A là công ty mẹ, công ty C là công ty con

(+) Trên BCTC riêng của công ty A:

- Bút toán 1: Ghi nhận chênh lệch giữa Giá trị hợp lý và Giá trị ghi sổ của Tài sản

và Nợ phải trả trong Công ty con C

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 550 (=2.550-2.000)

Thặng dư vốn cổ phần (5.000) (4.000) (1.000)

Trang 22

Có Đầu tư vào công ty con: 110.000

Bút toán 3: Tách lợi ích của Cổ đông không kiểm soát

Nợ Vốn góp của CSH: 22.400

Nợ Quỹ khác thuộc VCSH: 1.600

Nợ LNSTCPP: 5.000

Có Thặng dư vốn cổ phần: 1.000

Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 110

Có Lợi ích của Cổ đông không kiểm soát: 27.890

Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày mua (31/12/N) (đvt: 1.000đ)

Trang 23

0

112.000 1.512.00

0 112.000 - 140.000

Thặng dư vốn cổ phần 10.000 (5.000) 5.000 - 5.000 10.000 Quỹ khác thuộc

BTVN3: Tại 31/12/N+1, có Bảng CĐKT của công ty C như sau: (đvt: triệu đồng) Chỉ tiêu Công ty M Công ty C

Trang 24

130.000 120.000 5.000 5.000

B TÀI SẢN DÀI HẠN

-TSCĐ

-TS Dài hạn khác

1.988.000 1.500.000 488.000

130.000 100.000 30.000

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

- LNST chưa phân phối

2.000.000 1.400.000 10.000 90.000 500.000

140.000 112.000 (5.000) 8.000 25.000

Yêu cầu :

Trường hợp 1 : Ngày 31/12/N+1, công ty M mua 70% giá trị tài sản thuần của

công ty C với giá 112.000 thanh toán bằng TGNH đã nhận giấy báo nợ

1.Định khoản giao dịch mua khoản đầu tư trên sổ kế toán của công ty M ?

2 Tính toán, viết các bút toán điều chỉnh và lập bảng tống hợp các chỉ tiêu hợp nhất của tập đoàn tại ngay mua ?

Trường hợp 2 : Công ty M và công ty C sáp nhập pháp lý, sau đó chỉ có công ty

M tồn tại, công ty M đã thanh toán cho công ty C bằng TGNH Số tiền là 45.000 và một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá là 120.000, giá trị hao mòn lũy kế 30.000, giá trị hợp lý chưa có VAT là 90.000 thuế GTGT là 10%

Viết các bút toán trên báo cáo tài chính riêng của công ty M ?

Biết rằng: tại ngày mua giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các khoản tài sản và nợ

phải trả của công ty C ngang bằng nhau , ngoại trừ một lô hàng hóa có giá trị ghi

sổ là 1.450, giá trị hợp lý 1.350.Ngày 31/12/N+1, có BCĐKT công ty M và C như sau: (đvt: triệu đồng)

(BCTC chưa đưa về sau ngày đầu tư → cần đưa về sau ngày đầu tư)

Bài làm:

Ngày đăng: 20/09/2021, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w