MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC BIỂU v DANH MỤC SƠ ĐỒ vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT vii PHẦN I. MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 2 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 Tổng quan tài liệu 3 2.1.1 Cơ sở lý luận 3 2.1.2 Cơ sở thực tiễn 46 2.2 Phương pháp nghiên cứu 47 2.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 47 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 48 PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50 3.1 Một số nét cơ bản về công ty Cổ phần VIGLACERA Xuân Hòa 50 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 50 3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty và cơ cấu bộ máy kế toán 51 3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 57 3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần VIGLACERA Xuân Hòa 63 3.2.1 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 63 3.2.2 Công tác đánh giá sản phẩm dở dang 98 3.2.3. Thực trạng về công tác tính giá thành sản phẩm của công ty 102 3.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần VIGLACERA Xuân Hòa 106 3.3.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Viglacerat Xuân Hòa. 106 3.3.2 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa 107 3.3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa (Theo Quyết định số 152006QĐBTC) 110 PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112 4.1. Kết luận 112 4.2 Kiến nghị 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 1Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện vàhướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc và đặc biệt phòng kế toán đã tạo điều kiệncho em tiếp xúc thực tế với tình hình sản xuất của công ty.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của công ty Cổ phầnViglacera Xuân Hòa đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty.Đặc biệt là anh chị phòng Kế Toán đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trìnhthực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này
- Thầy giáo hướng dẫn Hoàng Sỹ Thính đã tận tình hướng dẫn và góp ýkiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này
- Các thầy cô khoa Kế toán và quản trị kinh doanh của trường Học ViệnNông Nghiệp Việt Nam đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báutrong suốt quá trình học tập tại trường
Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nỗlực nhưng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ Ban Giám Đốc và các Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Chu Thị Ngọc
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ
phần Viglacera Xuân Hòa Error: Reference source not foundBảng 3.2: Bảng thể hiện trình độ lao động tại công ty cổ phẩn Viglacera Xuân Hòa
Error: Reference source not foundBảng 3.3: Định mức tiêu hao sản phẩm R60 Error: Reference source not foundBảng 3.4: Bảng Kê sử dụng NVL của Nhà máy Error: Reference source not
found
Bảng 3.5: Bảng thanh toán tiền lương Error: Reference source not foundBảng 3.6: Số liệu lương nghỉ lễ, phép, lương khác Error: Reference source not
found
Bảng 3.7: Trích bảng khấu hao tháng 08 năm 2013 tại Công ty .Error: Reference
source not found
Bảng 3.8: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Error: Reference source not
found
Bảng 3.9: Bảng kê chi phí sản xuất tháng 08 năm 2013 Error: Reference source
not found
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp số dư cuối kỳ bỏ vào gạch mộc R60 tồn trong lò
(31/08 năm 2013) Error: Reference source not foundBảng 3.11: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hỏng của gạch
R60 (Tháng 08 năm 2013) Error: Reference source not foundBảng 3.12: Bảng tính giá thành sản phẩm theo khoản mục Error: Reference
source not found
Trang 4DANH MỤC BIỂU
Biểu 3.1: Phiếu xuất kho vật tư: số 153 Error: Reference source not foundBiểu 3.2: Sổ chi tiết TK 627.1.1 – Chi phí nhân viên nhà máy Error: Reference
source not found
Biểu 3.3: Sổ chi tiết TK 627.2 – Chi phí vật liệu phục vụ sản xuất chung Error:
Reference source not found
Biểu 3.4: Sổ chi tiết TK 627.3 – Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất Error:
Reference source not found
Biểu 3.5: Sổ chi tiết TK 627.4 – Chi phí khấu hao TSCĐ Error: Reference source
not found
Biểu 3.6: Sổ chi tiết TK 627.7 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Error: Reference
source not found
Biểu 3.7: Sổ chi tiết TK 627.8 – Chi phí bằng tiền khác .Error: Reference source
not found
Biểu 3.8: Sổ chi tiết TK 154.1 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Error:
Reference source not found
Biểu 3.9: Phiếu nhập kho thành phẩm Error: Reference source not found
Trang 5Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP SXC Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX (Phương pháp kê khai thường xuyên) Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX (Phương pháp kiểm kê định kỳ) Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.6:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Error:Reference source not found
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Error:Reference source not found
Sơ đố 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái Error:Reference source not found
Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ .Error:Reference source not found
Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.Error:Reference source not found
Sơ đồ 2.11: Khung phân tích Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất Error: Reference source not found
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
Bảo hiểm thất nghiệpCông cụ dụng cụChi phí nhân công trực tiếpChi phí sản xuất chungChi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kinh phí công đoàn
Tổng cục lao độngThời gian sử dụngTài khoản
Ủy ban Nhân dânXây dựng cơ bảnVật liệu xây dựng
Trang 8PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh kế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng
cố gắng phát triển nâng cao trình độ quản lý, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạnghóa mẫu mã sản phẩm để từ đó giảm tối thiểu giá thành sản phẩm nhằm nângcao tính cạnh tranh và tạo vị thế vững chắc trên thị trường
Một trong những công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế, tàichính và sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp không thể không nói đếncông tác hạch toán kế toán, đây là công việc giữ vai trò tích cực trong việc đưadoanh nghiệp vươn xa hơn Đối với doanh nghiệp sản xuất, kế toán chi phí vàtính giá thành là hết sức quan trọng nó quyết định sự tồn vong của doanhnghiệp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng phảnánh trình độ quản lý, sử dụng công nghệ, vật tư, lao động, cũng như trình độ tổchức sản xuất của doanh nghiệp là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Mọi doanh nghiệp đều hướng tới sự tiết kiệm về chi phí và hạ giá thànhsản phẩm, công việc của kế toán không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ, màcòn cung cấp thông tin ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp, hay nóicách khác kế toán chi phí là tiền than của kế toán quản trị và luôn hướng tới sựphát triển bền vững trong nội bộ của mỗi doanh nghiệp
Chính vì vậy, để khai thác tốt năng lực của đội ngũ nhân viên trong doanhnghiệp, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cầnđược hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng và vai trò tích cực của công tác tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm nên em chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần VIGLACERA Xuân Hòa” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình sản xuất và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sảm phẩm tại công ty cổ phần VIGLACERA Xuân Hòa.Từ đóđưa ra biện pháp phát triển bề vững cho doanh nghiệp trong tương lai
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty cố phẩn Viglacera Xuân Hòa
Đề tài được thực hiện từ ngày17/01/2015 đến ngày 30/05/2015
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Hoàn thành báo cáo đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viglacera Xuân Hòa”.
PHẦN II
Trang 10TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
• Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội gắn liền với quá trình sản xuất chính là quá trìnhkết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Quátrình tạo ra sản phẩm, dịch vụ chính là quá trình dịch chuyển, chuyển đổi của bayếu tố đó Để tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ người ta phải bỏ ranhững chi phí về lao động sống và lao động vật hóa, các yếu tố cấu thành nêngiá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hang hóa hay dịch vụ
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã chỉ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốtquá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, để phục vụ cho yêucầu quản lý chi phí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kỳ như: tháng,quý, năm
• Theo giáo trình của Bùi Bằng Đoàn (2010) ta phân loại chi phí như sau:
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
* Chi phí sản xuất: Chế biến nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm bằng sứclao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc, công nghệ đâychính là công đoạn sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm bà khoản mục: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trong kế toán quản trị còn dùng thuật ngữ khác như: chi phí ban đầu
để chỉ sự kết hợp của chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
Trang 11trực tiếp, chi phí chuyển đổi để chỉ sự kết hợp của chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguồn vật liệuđược đưa trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, hang hóa, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả cho người lao độngtrực tiếp tham gia vào sản xuất như: Tiền công, tiền lương và các khoản phụcấplương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhântrực tiếp sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí chung phát sinh trong cácphân xưởng như tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho nhân viên phân xưởng
+ Chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như tiền lương nhân viên bán hàng, tiền vật chuyểnhàng hóa, chi phí tiếp thị, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói sản phẩm, v.v…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí cho bộ máyquản lý điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chung củadoanh nghiệp như chi phí về lao động phục vụ cho bộ phận quản lý doanhnghiệp, các đồ dung văn phòng, chi phí mua ngoài khác, v.v…
Như vậy, ta có công thức sau:
+
chi phí sản xuất sản phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trong đó: Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng hợp từ ba loại chi phí bộ
phận: Chi phí sản xuất, chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định
từng kỳ
Dựa vào cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi tứctrong từng kỳ kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuấtđược chia ra làm hai loại chính là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 12* Chi phí sản phẩm: Là các loại chi phí phát sinh lien quan đến việc sản
xuất sản phẩm, vì vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hìnhthành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá thành côngxưởng) Tùy vào từng đơn vị sử dụng các phương pháp tính giá thành khác nhautạo nên sự khác nhau về chi phí sản phẩm, chi phí sản phẩm gồm các khoảnmục: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi tức trong từng kỳkế toán, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi tứctrong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ trong kỳ xác định.Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợitức ở các kỳ sau khi mà chúng được tiêu thụ.Vì vậy, chi phí sản phẩm còn đượcgọi là chi phí tồn kho
*Chi phí thời kỳ: Là các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác định
các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Bao gồm chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳkế toán được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó,vậy chúng được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ màcùng phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Do đặc thù của kế toán quản trị là cung cấp thông tin một cách linh loạt,
có chọn lọc, phù hợp với từng tình huống phát sinh nghiệp vụ cho nhà quản trị
để ra quyết định quản lý kịp thời, nên việc phân loại chi phí trong kế toán quảntrị khác với kế toán tài chính Trong kế toán tài chính, chi phí thường được phânloại theo đối tượng chịu chi phí hoặc theo chức năng của chi phí.Trong kế toánquản trị thường phân loại chi phí theo mục đích sử dụng thông tin của nhà quảntrị, tức là tách riêng các chi phí mà chúng sẽ biến động ở mức hoạt động khácnhau hoặc sắp xếp theo nhu cầu của một số nhà quản trị cá biệt có trách nhiệm
về chi phí đó và có thể kiểm soát chúng
Trang 13Cách phân loại chi phí chủ yếu sử dụng trong kế toán quản trị là phân loạichi phí trong mối quan hệ với khối lượng hoạt động (số lượng sản phẩm hoànthành, số giờ máy hoạt động ) Theo cách phân loại này, các chi phí được phânthành ba loại: Chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp.
+ Chi phí biến đổi (biến phí): Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với
sự thay đổi của mức độ hoạt động Chi phí biến đổi chỉ phát sinh khi có các hoạtđộng sảy ra Tuy nhiên cũng có loại chi phí biến đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với biếnđộng của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao độngtrực tiếp, v.v , nhưng có chi phí biến đổi chỉ thay đổi khi mức hoạt động thayđổi nhiều và rõ ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy mócthiết bị, v.v…
+ Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí mà tổng số không
thay đổi khi có sự thay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của mộtđơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạtđộng Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức
độ hoạt động ví dụ như chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ khôngthay đổi trong phạm vi khối lượng sản xuất từ (0 đến 2.000 tấn) nhưng nếu mức
độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy mócthiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất
+ Chi phí cố định bắt buộc: Là các chi phí phát sinh nhằm tạo ra năng lực
hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, thể hiện rõ nhất là chi phí khấu hao TSCĐhay tiền lương nhân viên quản lý ở các phòng ban chức năng Vì là tiền đề tạo ranăng lực hoạt động cơ bản nên các chi phí cố định bắt buộc gắn liền với các mụctiêu dài hạn của doanh nghiệp, chúng biểu hiện tính chất cố định khá vững chắc
và ít chịu sự tác động của các quyết định trong quản lý ngắn hạn Có thể thấyrằng, mọi cố gắng trong việc cắt giảm các chi phí cố định bắt buộc đến không làđiều không thể, cho dù là chỉ trong một thời gian ngắn khi các quá trình sản xuấtbị gián đoạn Điểm mấu chốt trong việc quản lý loại chi phí này là tập trung vào
Trang 14việc nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố vật chất và nhân lực cơ bản của mọidoanh nghiệp.
+ Chi phí cố định không bắt buộc: Khác với các chi phí cố định bắt buộc,
các chi phí cố định không bắt buộc thường được kiểm soát theo kế hoạch ngắnhạn và chúng phụ thuộc nhiều vào chính sách quản lý hàng năm của nhà quảntrị Bởi vậy, loại chi phí này còn được gọi là chi phí cố định tuỳ ý hay chi phí cốđịnh quản trị Chi phí này gồm chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu phát triển,chi phí đào tạo nhân viên, v.v…
Với bản chất ngắn hạn và phụ thuộc nhiều vào ý muốn của người quản lý,các chi phí cố định không bắt buộc là đối tượng được xem xét đầu tiên trong cácchương trình tiết kiệm hoặc cắt giảm chi phí hàng năm của doanh nghiệp Có thểnói, tính hợp lý về sự phát sinh của các chi phí cố định không bắt buộc, cả vềchủng loại và giá trị, được xem xét theo từng kỳ là biểu hiện rõ nhất chất lượngcác quyết định của nhà quản trị trong quản lý chi phí Các quyết định này luônbị ràng buộc bởi sự hạn chế về quy mô vốn cũng như bởi các mục tiêu tiết kiệmchi phí của các doanh nghiệp Rất dễ dẫn đến các quyết định sai lầm nếu các nhàquản trị không hiểu thấu đáo đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nhưtình huống cụ thể cho việc ra quyết định trong từng thời kỳ xác định
* Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của
Chi phí cố định và Chi phí biến đổi như: Chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuêphương tiện vận chuyển, v.v… Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phíhỗn hợp mang đặc điểm của chi phí cố định, và khi mức độ hoạt động tăng lên,chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí biến đổi Hiểu theo mộtcách khác, phần cố định trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản
để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần biến đôi là bộ phận chi phí
sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm
Việc phân loại chi phí thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phíhỗn hợp tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận của từng nhà quản trị trong mụctiêu sử dụng cụ thể Kế toán tài chính không phân chia chi phí theo tiêu thức này
Trang 15nhưng việc phân chia này lại rất cần thiết trong kế toán quản trị, giúp nhà quảntrị có cách nhìn nhận chi phí, sản lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lýphù hợp
- Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định quản trị, chi phí của doanhnghiệp còn được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau Nổi bật nhất là việc xemxét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chi phí phát sinh, các nhàquản trịnên nhìn nhận đúng đắn sự chính xác của các loại chi phí khác nhauphục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọn phương án tối ưutrong các tình huống kinh tế
* Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:
Một khoản chi phí được xem là có thể kiểm soát được hoặc là không thểkiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lýnày có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay làkhông Như vậy, khi nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũng gắn với mộtcấp quản lý nhất định: Khoản chi phí ở một cấp quản lý nào đó có quyền raquyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soát được (ở cấp quản lýđó), nếu ngược lại thì là chi phí không kiểm soát được
Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộchai dạng: Các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của một bộ phận(chẳng hạn các chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất hoặc thu mua là chi phíkhông kiểm soát được đối với người quản lý bộ phận bán hàng), và các khoảnchi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chiphối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn Cũng cần chú ý thêm rằng việc xemxét khả năng kiểm soát các loại chi phí đối với một cấp quản lý có tính tươngđối và có thể có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ phân cấp trong quản lýdoanh nghiệp
Xác định chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩa quan trọng trong phântích chi phí và ra quyết định quản trị, góp phần hoàn thành tốt trách nhiệm củakế toán trong doanh nghiệp
Trang 16* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quantrực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng
có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng và được gọi
là chi phí trực tiếp Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ
và quản trị chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm,nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phítheo các tiêu thức phân bổ phù hợp gọi là chi phí gián tiếp Thông thường,khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp là cáckhoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phí sản xuất chung, chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp
* Chi phí chìm:
Khái niệm chi phí chìm chỉ nảy sinh khi ta xem xét các chi phí gắn liền với các phương án hành động liên quan đến tình huống cần lựa chọn để raquyết định Chi phí chìm được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và
sẽ tồn tại ở tất cả các phương án kinh tế với giá trị như nhau Hiểu một cáchkhác, chi phí chìm được xem như là khoản chi phí không thể bỏ qua cho dù nhàquản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án kinh tế nào Chính vì vậy,chi phí chìm là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định củacác nhà quản trị
Tuy nhiên, trong thực tế việc xác định được chi phí chìm cũng như sựnhận thức rằng chi phí chìm cần được loại bỏ trong quá trình ra quyết địnhkhông phải điều dễ dàng
* Chi phí chênh lệch: Tương tự như chi phí chìm, chi phí chênh lệch
(cũng còn được gọi là chi phí khác biệt) cũng chỉ xuất hiện khi so sánh chi phí
gắn liền với các phương án trong việc quyết định lựa chọn phương án tối
ưu Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phícủa một phương án so với một phương án khác Có hai dạng chi phí chênh lệch:Giá trị của những chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở phương
án khác, hoặc là phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở cácphương án khác nhau Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương
Trang 17án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch làdạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
* Chi phí cơ hội: Là những thu nhập tiềm ẩn bị mất đi khi lựa chọn thực
hiện phương án này thay cho phương án khác Chẳng hạn, với quyết địnhsử dụng khoản tiền có được mang đi đầu tư kinh doanh thay vì việc mang đi gửitiết kiệm Ngân hàng thì khoản tiền thu lãi từ việc gửi tiết kiệm là chi phí cơ hộicho phương án mang tiền đi đầu tư kinh doanh Chi phí cơ hội là một yếu tốphải được tính đến trong mọi quyết định của nhà quản trị Để đảm bảo chấtlượng của các quyết định, việc hình dung và dự đoán hết tất cả các phương ánhành động có thể có liên quan đến tình huống cần ra quyết định là quan trọnghàng đầu Có như vậy, phương án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốtnhất khi so sánh với các khoản lợi ích mất đi của tất cả các phương án đã bị loại
bỏ trước đó
Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là cách thức tính toán, xác địnhchi phí sản xuất có liên quan đến từng đối tượng hạch toán cụ thể Có thể dùngmột phương pháp hay hệ thống các phương pháp để tập hợp và phân loại các chiphí sản xuất theo yếu tố, theo khoản mục trong phạm vi giới hạn đối tượng hạchtoán chi phí Tên gọi của nó thể hiện đối tượng mà nó cần tập hợp chi phí
Trang 18• Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau của mỗi doanhnghiệp thì đối tượng tập hợp chi phí cũng khác nhau Trong doanh nghiệp, chiphí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩmđược sản xuất Kế toán cần xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp sốliệu cho việc tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phísản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sảnxuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm
- Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác địnhnơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán chi phí sản xuất Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổkế toán, tổng hợp số liệu
- Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểmthương phẩm v.v…
+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh
- Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phísản xuất trong các đoanh nghiệp có thể là:
+ Từng loại sản phẩm, dịch vụ, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơnđặt hàng
+ Từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất toàn doanh nghiệp
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trang 19Theo chế độ hiện hành quy định doanh nghiệp được phép hạch toán mộttrong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ
a Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đốitượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định Phương pháp này đòi hỏi ngay từkhâu hạch toán ban đầu các chứng từ kế toán phải ghi chép riêng rẽ chi phí sảnxuất cho từng đối tượng tính giá thành Căn cứ vào những chứng từ gốc đó, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành liên quan Tuynhiên, không phải lúc nào cũng sử dụng được phương pháp này Trên thực tế córất nhiều chi phí liên quan đến đối tượng tính giá thành không thể theo dõi riêngđược Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp tốn nhiều thời giancông sức nhưng chính xác, hiệu quả
* Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
+ Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh
ít nhất hai đối tượng chịu chi phí
+ Nội dung: Xác định tổng chi phí sản xuất cần phân bổ, lựa chọn tiêuthức phân bổ, xác định chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng
Công thức:
Ci =
CT
* Ti
Tong đó: C: Tổng chi phí NVL T: Tổng tiêu thức phân bổ Ci: Chi phí NVL phân bổ cho đối tượng i Ti: Số đơn vị tiêu thức phân bổ cho đối tượng iPhương pháp này giúp cho kế toán đỡ vất vả hơn, không phải theo dõichi tiết cụ thể cho từng đối tượng Tuy nhiên, việc phân bổ gián tiếp có tính
Trang 20chính xác không cao do phụ thuộc chủ yếu vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ.
Do đó, doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý
b Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và
từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất
Trị giá vật tư
xuất kho
= Trị giá vật tư tồn đầu kỳ
+ Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ
c Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, chế biến, còn đang nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc đãhoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng còn phải gia công chế biến tiếpmới trở thành sản phẩm hoàn chỉnh Trong trường hợp này, chi phí sản xuất đãtập trung trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc đã hoàn thành
mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang
Việc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Tuy nhiên việc tính toán sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp khó có thểchính xác tuyêt đối Tùy thuộc vào tình hình cụ thể tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ, tính chất cấu thành chi phí sản xuất, trình độ quản lý doanh nghiệp
mà kế toán lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp Sauđây là các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà các doanh nghiệpthường áp dụng
Trang 21• Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phương pháp này chúng ta chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳphần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung tính cả cho sản phẩm hoàn thành Với nội dung cơbản của phương pháp nêu trên cách tính sản phẩm dở dang cuối kỳ được tínhnhư sau:
Dck =
Ddk + Ctk Qht + Qdd
* Qdd
Trong đó:
- Dck, Ddk: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho sản phẩm dở dang
cuối kỳ, đầu kỳ
- Ctk : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Qht, Qdd : số lượng sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ trọng cao
•Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp đã xây dựngđược chi phí sản xuất hoặc giá thành định mức đồng thời khối lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ khá ổn định (cả về mức độ hoàn thành và khối lượng) Do vậychỉ cần căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và định mức chi phísản xuất hoặc giá thành định mức đơn vị sản phẩm để tính ra số chi phí sản xuấtcho sản phẩm dở dang cuối kỳ (để đơn giản thường tính số sản phẩm dở dang vàsản phẩm hoàn thành như nhau
•Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này trước hết doanh nghiệp phải xác định được khốilượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn
Trang 22thành ra số sản phẩm quy đổi (hoàn thành tương đương) Sau đó tính toán từngkhoản mục chi phí hoặc từng yếu tố chi phí nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳGiả định:
- Đối với chi phí bỏ hết một lần vào sản xuất ngay từ đầu quy trình côngnghệ được coi như phân bổ đông đều cho cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm
dở dang (thông thường là TK 621)
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá tình sản xuất (thường là TK 622, TK627) gọi là chi phí chế biến được phân bổ cho sản phẩm dở dang theo mức độhoàn thành thực tế
Dc k
=
Ddk + Ctk Qht + Qtd
* Qt d
•Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phương pháp này áp dụng khi chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ
có đủ 3 khoản mục chi phí ( CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC) nhưng tỷ lệ hoànthành của chi phí chế biến là 50%
Trang 23Ngoài các phương pháp nêu trên người ta có thể áp dụng các phương phápnhư đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng, diện tích chưa thuhoạch (trong sản xuất nông nghiệp) hoặc theo khối lượng công việc xây dựng cơbản chưa hoàn thành bàn giao (trong XDCB), v.v…
•Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để đáp ứng nhu cầu quản lý của các nhà quản trị trong doanh nghiệp nóichung và đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất nói riêng thì công tác tập hợp chi phí
là đặc biệt quan trọng, nó quyết định sự tồn vong (lãi hoặc lỗ) cho doanh nghiệp Các nhà quản trị nội bộ trong doanh nghiệp muốn quản lý tốt thì phảitheo dõi và tập hợp chi phí của đơn vị mình một cách khoa học và chặt chẽ, điềunày giúp doanh nghiệp giảm được chi phí không hợp lý không cần thiết từ đótránh thất thoát trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chính vì thế, công tác tập hợp chi phí là hết sức quan trọng đối với cácdoanh nghiệp
Kế toán chi phí sản xuất
A Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Khái niệm
CP NVLTT bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, v.v…, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xâydựng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứvào các yếu tố:
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng cuối kỳ
-Trị giá NVL trực tiếp còn lại thu hồi
-Trị giá trực tiếp phế liệu trong kỳ
• Chứng từ sử dụng
Trang 24Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn
cứ vào các phiếu xuất kho để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng chosản xuất chế tạo sản phẩm, căn cứ vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụnghết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ để xác định trị giá vật liệu trực tiếp cònlại cuối kỳ, v.v… và các chứng từ khác như: bảng kê mua hàng, bảng kê phân
bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ v.v…
• Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng đốitượng và không có số dư cuối kỳ Kết cấu chủ yếu của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên Có:
- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho
- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
- Kết chuyển CP NVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển CP NVLTT vượt trên mức bình thường
Trang 25• Sơ đồ hạch toán như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP NVLTT
Chú thích :
(1) Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm(2a) Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2b) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi
(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí(5) Chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán
B Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
• Khái niệm
CP NCTT là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như : tiền lương chính,tiền lương phụ, phụ cấp có tính chất tiền lương…Ngoài ra CP NCTT còn baogồm các khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử
(2b)
Trang 26dụng lao động chịu và tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định sovới tiền lương công nhân sản xuất.
Chi phí về tiền lương (tiền công) được xác định cụ thể tùy thuộc hình thứctiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Chi phínhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liênquan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được, kế toán sẽ tập hợp chungrồi phân bổ theo tiêu thức hợp lý Các tiêu thức để phân bổ CP NCTT thường
là : Chi phí tiền lương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khốilượng sản phẩm sản xuất ra…
• Chứng từ sử dụng
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, giấy
đi đưởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giaokhoán, biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, thang bảng lươngcủa doanh nghiệpđể tính lương cho công nhân sản xuất cũng như các bộ phậnkhác Và số tiền lương được thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, bảngthanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền làm thêmgiờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng kê trích nộp các khoản theo lương,bảng phân bổ tiền lương và BHXH …
• Tài khoản sử dụng
Để hạch toán CP NCTT kế toán sử dụng TK 622 ‘Chi phí nhân công trựctiếp’ Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX vàkhông có dố dư cuối kỳ Kết cấu chủ yếu của TK này là :
Bên Nợ:
- CP NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
Bên Có:
- Kết chuyển CP NCTT để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển CP NCTT vượt trên mức bình thường
Trang 27• Sơ đồ hạch toán
TK 622
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP NCTT
Chú thích:
(1) Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(4) Kết chuyển và phân bổ CP NCTT vào các đối tượng chịu chi phí
(5) Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán
(3)
(4)
(5 )
Trang 28C Kế toán chi phí sản xuất chung
• Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sảnxuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả chonhân viên phân xưởng bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntính cho nhân viên phân xưởng như: Quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế,thống kê, thủ kho phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, vận chuyển nội bộ…
- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng,như vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sửdụng, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuấtdùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ởphân xưởng sản xuất như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhàxưởng, phương tiện vận tải…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục
vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điệnnước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài nhữngchi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi phí tiếp khách,hội nghị, v.v… ở phân xưởng
+ Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sảnxuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác CPSXC còn phải đượctổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ sau khi đã tập hợpđược chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổchi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phân
Trang 29xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tính toán xác định chi phí sảnxuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ vào mức côngsuất hoạt động thực tế của phân xưởng.
+ Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sảnxuất Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phíthực tế
•Chứng từ sử dụng
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng kê phiếu xuất, hóa đơn GTGT,bảng phân bổ chi phí TK 242, bảng khấu hao TSCĐ, hợp đồng dịch vụ viễnthông v.v…, để xác định CPSXC trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biếncho các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí sản xuất chung không phân bổ, kết chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
TK 627 không có số dư và được mở thành 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu
tố chi phí:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 30- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
• Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP SXC Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí nhân công
(2) Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(5) Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung vào các đối tượng chịu chi phí
(5)
(6)
Trang 31(6) Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
D.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
- Chi phí thuê ngoài chế biến
Bên Có:
- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành
- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Số dư bên Nợ:
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành
Trang 32Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK
631 “Giá thành sản xuất” Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
Trang 33Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX (Phương pháp kê khai thường
xuyên) Chú thích:
(1) Kết chuyển CP NVLTT
(2) Kết chuyển CP NCTT
(3) Kết chuyển CP SXC
(4) Giá trị phế liệu thu hồi, khoản bồi thường phải thu
(5) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho
(6) Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay, gửi bán
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX (Phương pháp kiểm kê định kỳ)
(3 ) (2 ) (1 )
Trang 34(6) Giá trị phế liệu thu hồi, tiền bồi thường phải thtu
(7) Giá trị sản phẩm hoàn thành (nhập kho, gửi bán hoặc bán ngay)
2.1.1.2 Những lý luận chung về giá thành sản phẩm
•Khái niệm:
Giá thành sản phẩm, dịch vụ là toàn bộ những chi phí tính bằng tiền đểsản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Hay nóicách khác, giá thành sản phẩm dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao độngvật hóa cho một đơn vị khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ nhất định được biểuhiện bằng tiền
Có thể nói giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lượng họatđộng của các doanh nghiệp bao gồm các tiêu chí như: Trình độ công nghệ, trình
độ tổ chức sản xuất, trình độ quản trị v v…
• Phân loại giá thành sản phẩm
Xét dưới nhiều góc độ khác nhau về lý thuyết cũng như thực tế giáthành được phân loại nhằm đáp ứng yếu cầu quản lý của kế toán và nhà lãnh đạo
có thế phân biệt như sau:
- Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạchđược doanh nghiệp tiến hành xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được
* Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính toángiá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất,chế tạo ra sản phẩm Hệ thống tính giá thành theo định mức là hệ thống sử dụngcác định mức cho chi phí và hệ thống này sẽ cho phép chúng ta kiểm soát chitiết các biến động Sử dụng các chi phí định mức sẽ cho chúng ta biết kết quả
Trang 35hoạt động sẽ đạt được như thế nào trong những hoàn cảnh nhất định Từ đó, ta
có thể xác định được những biến động và kiểm soát được hiệu quả hoạt độngthực tế Giá thành định mức là công cụ quản lý các định mức của doanh nghiệp,
là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trongsản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện trong quá trình họat động nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Có thế thấy rằng, việc tính giá thành theo định mức sẽ giúp doanhnghiệp đạt được hiệu quả kinh tế thực sự do đã suy tính từ trước các loại nguyênvật liệu hoặc phương pháp sản xuất tối ưu Giúp doanh nghiệp chỉ tập trung vàonhững các biến động nào vượt quá một phạm vi nào đó thay vì phải tập trungvào nghiên cứu tất cả các biến động, dù là nhỏ
* Giá thành thực tế: Là giá sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩmthực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toánđược sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Đây cũng là chỉtiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổchức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuấtsản phẩm, nó cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phân loại giá thành theo phạm vi và chi phí cấu thành
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản
phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trựctiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoànthành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toánthành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giávốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ởcác đoanh nghiệp sản xuất
Trang 36+ Giá thành tất cả (giá thành tiêu thụ): Bao gồm giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Giáthành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định lợi nhuậntrước thuế của đoanh nghiệp
•Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Các nhà quản lý trong doanh nghiệp luôn hướng tới sự chuyên nghiệptrong công tác tổ chức quản lý nội bộ vì vậy họ đặt ra nhiệm vụ với kế toánnhư sau:
+ Với đặc thù riêng biệt của từng doanh nghiệp kế toán phải xác định đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp vớiyêu cầu quản lý của cấp trên
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo từngđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí vàkhoản mục giá thành
+ Lập các báo cáo về khoản chi phí trên báo cáo tài chính định kỳ, theoyêu cầu của quản lý và tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở doanh nghiệp
+ Kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuấttrong một kỳ một cách đầy đủ và chính xác
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt cónhững mặt khác nhau:
- Thứ nhất: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh rachúng, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ đã hoàn thành
- Thứ hai: Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu
tố chi phí có cùng một nội dung kinh tế, nó không nói rõ địa điểm và mục đích
Trang 37bỏ ra chi phí Còn những chi phí nào phát sinh phản ánh địa điểm và mục đích
bỏ ra chi phí đó thì chúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giáthành sản phẩm, dịch vụ
- Thứ ba: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trướccủa kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước,nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, tuy nhiên không bao gồm chi phí phải trả
kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh Ngược lại giá thành sản phẩm lại chỉ liênquan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
- Thứ tư: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sảnphẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối
kỳ và sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chí phí sảnxuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chiphí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cómối quan hệ rất mật thiết với nhau, vì nội dung cơ bản của chúng đều biểu hiệnnhững chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh
•Chi phí sản xuất luôn gắn liền vs từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còngiá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm và công việc lao vụ hoàn thành.Trong một kỳ tính giá thành chi phí sản xuất không những liên quan đến sảnphẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng, giá thành sản phẩm có liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩmlàm dở kỳ trước chuyển sang Có công thức thể hiện mối quan hệ giữa giá thànhsản phẩm với chi phí như sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm
Dđk: Trị giá chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck: Trị giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 38Xem xét mối quan hệ của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thấy, chiphí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm, còn giá thành là cơ sở đểxác định giá bán Giá thành và giá cả thị trường có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Giá thành là giới hạn tối thiểu về lượng của giá cả, dưới mức đó thì khôngthể thực hiện được quá trình tái sản xuất giản đơn Vì vậy, trong điều kiện giábán không thay dổi thì việc giảm giá thành sẽ làm tăng lợi nhuận Do đó cácdoanh nghiệp luôn phấn đấu không ngừng để hạ thấp giá thành tang lợi nhuận.
2.1.1.5 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành
Mục đích của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc, lao vụđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất để có cơ sở xácđịnh hiệu quả của sản xuất cần phải xác định được giá thành sản phẩm, côngviệc, lao vụ
Vậy đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị
Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất, tính chất của sản phẩm, đặc điểm của quátrình công nghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lí củaDoanh nghiệp thì đối tượng tính giá thành sẽ khác nhau
•Đối tượng tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giáthành và giá thành đơn vị
- Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên để từ
đó kế toán thiết kế Bảng (Thẻ) tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giáthành thích hợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
- Để xác định được đối tượng tính giá thành chính xác, bộ phận kế toángiá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất,quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửathành phẩm, các yêu cầu và trình độ quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho
Trang 39việc ra quyết định trong doanh nghiệp, khả năng và trình độ quản lý, hạch toán,trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
- Xét về mặt tổ chức sản xuất :
+ Nếutổ chức sản xuất đơn chiếc (như doanh nghiệp đóng tàu, công trìnhxây dựng cơ bản, v.v…) thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tượng tính giáthành
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì đốitượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản xuất lớn (nhưdệt vải, sản xuất bánh kẹo, v.v…) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tượng tínhgiá thành
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất :
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành
là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượngtính giá thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chếbiến
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đốitượng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắpráp hoàn chỉnh
• Kỳ tính giá thành sản phẩm
Khái niệm: Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thời điểm mà kế toántính giá thành tiến hành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất đãtập hợp được
- Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành:
Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sảnxuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo,
Trang 40có thể phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, côngtrình, hạng mục công trình, v.v…
•Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phương pháptính toán, xác định giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đúng nội dungchi phí sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, doanh nghiệpphải lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp (Có thể dùng một phươngpháp hoặc kết hợp hệ thống nhiều phương pháp để tính)
Phương pháp trực tiếp (tính giá thành giản đơn):
* Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
* Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn:
+ Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến.Từkhi bỏ NVL cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín Khaithác, điện, nước, vận tải v.v
+ Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở íthoặc không có
+ Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành: Đều
là sản phẩm