3 điểm Để chuẩn bị kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 9 phần: “Tính chất hóa học của axit sunfuric” Thầycô hãy nêu các đơn vị kiến thức cần truyền đạt và cách truyền đạt các kiến thức đó.
Trang 1PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 (3 điểm)
Để chuẩn bị kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 9 phần: “Tính chất hóa học của axit sunfuric” Thầy(cô) hãy nêu các đơn vị kiến thức cần truyền đạt và cách truyền đạt các kiến thức đó
Thầy (cô) hãy hướng dẫn học sinh giải 2 bài tập sau ( câu 2 và câu 3).
Câu 2 (3,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg,
Fe, Al, Cu
Câu 3 (4.5 điểm)
thành được làm khô và nung đến khối lượng không đổi, cân nặng 2,55g Tính nồng độ NaOH ban đầu
Câu 4 (4.5điểm) Thầy (cô) hãy giải bài tập sau:
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon no sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt
thêm 10,8g Xác định công thức phân tử của A
Câu 5 (5,0 điểm)
Đồng chí hãy nêu các dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy và học tích cực?
Hết
-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm )
Trang 2PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
(Hướng dẫn này có 04 trang)
3,0 đ
1 Axit sufuric loãng có tính chất hoá học của axit
học của axit
GV thông báo: axit sufuric loãng có tính chất hoá học của axit
- HS viết các PTHH minh hoạ
- Tác dụng với bazơ tạo thành
muối sunfat và nước
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành
muối sunfat và nước
- Tác dụng với dung dịch muối
0,5 0,5 0,5
2 Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng
nghiệm, viết PTHH
- H2SO4 đặc, nguội không tác
dụng với nhôm, sắt
- Thông báo
0,5 0,5 0,5
Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập như sau:
Hòa tan hỗn hợp trong NaOH dư, nhôm tan
Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan
2Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O
Al2O3 dpnc → 2Al + 3O2
1,0
Hòa tan 3 kim loại trong dung dịch HCl dư, tách được Cu không tan
và hai dung dịch muối
Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao
4Fe(OH)2 + O2 →to 2Fe2O3 + 4H2O
Thổi CO vào hai hỗn hợp 2 oxit đã nung ở nhiệt độ cao
Fe2O3+ CO →to 2Fe + 3 CO2
MgO + CO không phản ứng
MgO tan còn Fe không tan được tách ra
1,0
1,0
Trang 3MgO + H2SO4 ( đặc,nguội) → MgSO4 + H2O
Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được Mg
MgCl2 →dpnc Mg + Cl2
1,0
GV hướng dẫn học sinh làm bài như sau:
Các PTHH có thể xảy ra:
AlCl3 + 3NaOH →Al(OH)3 + 3NaCl
(1)
0,25
Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2H2O
(2)
0,25
to
→Al2O3 + 3H2O (3)
0,25
Trường hợp 1: NaOH thiếu hoặc vừa đủ→chỉ xảy ra phản ứng (1) và
(3)
0,5
nAl2O3 = 2,55
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
Theo (1): nNaOH = 3nAlCl3 = 3 0,1 = 0,3 mol
(I)
nAl(OH)3 = nAlCl3 = 0,1 mol
0,25
Theo (2) nNaOH = nAl(OH)3 = 0,05mol
(II)
0,25
Từ (I) và (II) ta có:
nNaOH ban đầu = 0,3 + 0,05 = 0,35 mol
0,25 Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
Phương trình đốt cháy hidrocacbon
CnH2n+2 + 3 1
2
n+ O
2 →nCO2 + (n+1)H2O (1)
0,25
giữ lại
0,25
Trang 4(do H2SO4 đặc hút nước mạnh) do vậy lượng H2SO4 tăng 10,8g,
Tiếp tục dẫn sản phẩn đi qua dung dịch NaOH xảy ra phản ứng giữa
CO2 + 2NaOH →Na2CO3 + H2O
(2)
CO2 + NaOH →NaHCO3
(3)
0,5
Na2CO3 +BaCl2 →2NaCl + BaCO3
(4)
0,25
Theo (2) và (4) ta có nBaCO3= nCO2
Mà nBaCO3= 39,4
→ nCO2= 0,2 mol
0,25
10,8
2
nCO
nH O = 0,20,6=1
2
0,25
Theo(2) và (4)
nNaOH = 2n Na2CO3 = 2nBaCO3 = 2.0,2 = 0,4 mol
0,25
Theo (2) nCO2 = n = 0,2 mol
(I)
0,25
Lượng NaOH tham gia vào phản ứng (3):
0,7 – 0,4 = 0,3(mol)
0,5
Theo(3)
nNaOH = nCO2 = 0,3 mol
(II)
0,25
Từ (I) và (II) ta có:
0,25
Theo (1)
2 2
nCO
nH O =
1
n
n+ =
0,5 0,6
0,5
Trang 51 Dạy học thông qua các tổ chức hoạt động của HS và chú trọng rèn
luyện phương pháp tự học Một trong những yêu cầu của dạy và học
tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá những điều chưa
biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải nghiệm GV nên đưa
người học vào những tình huống có vấn đề để các em trực tiếp quan
sát, trao đổi, làm thí nghiệm Từ đó giúp HS tìm ra những câu trả lời
đúng, các đáp án chính xác nhất Các em còn được khuyến khích
“khai phá” ra những cách giải quyết cho riêng mình và động viên
trình bày quan điểm theo từng cá nhân Đó là nét riêng, nét mới có
nhiều sáng tạo nhất Có như vậy bên cạnh việc chiếm lĩnh tri thức,
người học còn biết làm chủ cách xây dựng kiến thức, tạo cơ hội tốt
cho tính tự chủ và óc sáng tạo nảy nở, phát triển Có thể so sánh nếu
quá trình giáo dục là một vòng tròn thì tâm của đường tròn đó phải là
cách tổ chức các hoạt động học tập cho đối tượng người học
1,0
2 Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phân phối với hợp
tác: Trong dạy và học tích cực, GV không được bỏ quên sự phân hóa
về trình độ nhận thức, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi người
học Trên cơ sở đó người dạy xây dựng các công việc, bài tập phù hợp
với khả năng của từng cá nhân nhằm phát huy khả năng tối đa của
người học Không có cách dạy cào bằng như phương pháp truyền
thống trước đây Khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai
trò của mỗi cá nhân trong quá trình HS cùng nhau làm việc còn đề
cao sự tương tác ràng buộc lẫn nhau Cái riêng được hòa lẫn vào cái
chung và trong cái chung luôn có cái riêng thống nhất, phù hợp
1,0
3 Dạy và học tích cực quan tâm chú trọng đến hứng thú của người
học, nhu cầu và lợi ích của xã hội Dưới sự hướng dẫn của người thầy,
HS được chủ động chọn vấn đề mà mình quan tâm, ham thích, tự lực
tìm hiểu nghiên cứu và trình bày kết quả Nhờ có sự quan tâm của
thầy và hứng thú của trò mà phát huy cao độ hơn tính tự lực, tích cực
rèn luyện cho người học cách làm việc độc lập phát triển tư duy sáng
tạo, kĩ năng tổ chức công việc, trình bày kết quả
1
4 Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi Thông qua hướng dẫn tìm
tòi, GV sẽ giúp các em phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và khẳng
định HS có thể xác định được phương pháp học thông qua hoạt động
Dấu hiệu đặc trưng này không chỉ đặc biệt có hiệu quả với HS lớn
tuổi mà còn áp dụng được cho cả HS nhỏ tuổi nếu có tài liệu cụ thể và
sự quan tâm của GV Kinh nghiệm cho thấy đây còn là cách để người
học tìm lời giải đáp cho các vấn đề đặt ra Về phía người dạy cần có
sự hướng dẫn kịp thời giúp cho sự tìm tòi của người học đạt kết quả
tốt
1
5 Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò Đánh giá không
chỉ nhằm mục đích nhận biết thực trạng và điều khiển hoạt động học
tập mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt
động giảng dạy của GV Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình
cho điểm số mà là sự đánh giá nỗ lực, quá trình và kết quả, mức độ
cao hơn là người học có thể phản hồi lại quá trình học của mình
1