1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI MÔN Vat ly GVG huyen

4 2,9K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

về PPGD Đồng chí hãy nêu cụ thể: a Cấu trúc hay quy trình thực hiện một bài học hoặc một phần bài học thờng hay sử dụng theo phơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề?. HƯỚNG DẪ

Trang 1

Phòng Gd & ĐT yên thành

Đề thi chọn giáo viên giỏi cấp huyện Năm học 2011-2012

Môn thi: Vật lý

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1 (về PPGD)

Đồng chí hãy nêu cụ thể:

a) Cấu trúc (hay quy trình thực hiện) một bài học (hoặc một phần bài học) thờng hay sử dụng theo phơng pháp dạy học phát hiện

và giải quyết vấn đề ?

b) Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề?

Cõu 2

Cú ba lực kế giống nhau được ngoắc vào nhau, phớa

dưới cú treo một vật nặng như hỡnh 1 Lực kế trờn cựng chỉ 3,5N, lực kế

dưới cựng chỉ 2N Hỏi lực kế chớnh giữa chỉ bao nhiờu?

Cõu 3

Trờn hỡnh 2, S là một điểm sỏng cố định nằm trước

hai gương phẳng G1, G2 Gương G1 quay quanh I1, G2 quay quanh I2

(I1,I2 cố định) Biết gúc SI1I2= α , gúc SI2I1= β.Gọi ảnh của S qua G1

là S1, qua G2 là S2

Tớnh gúc ϕ hợp giữa mặt phản xạ của hai gương

sao cho khoảng cỏch S1S2 là:

a) Nhỏ nhất

b) Lớn nhất

Cõu 4

Hướng dẫn học sinh giải bài tập sau:

Từ một số điện trở cựng loại r = 3Ω Hỏi phải dựng ớt

nhất bao nhiờu điện trở r và mắc như thế nào để mạch

điện cú điện trở tương đương R = 4,8Ω?

Cõu 5

Một mỏy phỏt điện cú cụng suất khụng đổi P0 = 750 w, điện trở dõy dẫn từ nguồn đến nơi tiờu thụ r = 6Ω Tại nơi tiờu thụ cú N búng đốn cựng loại 120 V-60w mắc song song Cả N búng đốn đều sỏng bỡnh thường Hỏi N bằng bao nhiờu?

- Hết

-Thí sinh không đợc sử dụng tài liệu .

Hỡnh 1

O

G 1

Hỡnh 2

S

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI MÔN VẬT LÝ CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN YÊN THÀNH NĂM HỌC 2011-2012

Câu 1

(5,0đ)

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương

pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

Bước 1 Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề:

- Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề;

- Giải thích và chính xác hoá thình huống (khi cần thiết) để hiểu đúng vấn đề dược đặt ra;

- Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó

Bước 2 Tìm giải pháp: Tìm cách giải quyết vấn đề

- Phân tích vấn đề: Làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết

và cái cần tìm (dựa vào những tri thức đã học, liên quan tới

kiến thức thích hợp)

- Hướng dẫn học sinh tìm chiến lược giải quyết vấn đề thông qua đề xuất và hướng giải quyết vấn đề Cần thu thập,

tổ chức dữ liệu, huy động tri thức; sử dụng những phương

pháp, kỉ thuật nhận thức, tìm đoán, suy luận như hướng đích,

quy lạ về quen, đặc biệt hoá, chuyển qua những trường hợp

suy biến, tương tự hoá, khai quát hoá, xem xét những mối

liên hệ và phụ thuộc, suy xuôi, suy ngược tiến, suy ngược

lùi Phương pháp đề xuất có thể được điều chỉnh khi cần

thiết Kết quả của công việc đề xuất và thực hiện hướng giải

quyết vấn đề là hình thành được một giải pháp

- Kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp: Nếu giải pháp đúng đắn thì kết thúc ngay, nếu không đúng thì lặp lại từ

khâu phân tích vấn đề cho đến khi tìm được giải pháp đúng

Sau khi đã tìm ra một giải pháp, có thể tìm thêm những giải

pháp khác, so sánh chúng với nhau để tìm giải pháp hợp lí

nhất

Bước 3 Trình bày giải pháp:

Học sinh trình bày lại toàn bộ những việc phát biểu vấn đề cho tới giải pháp Nếu vấn đề là một bài cho sẵn thì

có thể không phát biểu lại vấn đề

Bước 4 Nghiên cứu sâu giải pháp:

- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả;

- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hoá, lật ngược vấn đề và giải quyết nếu

có thể

1.0

1.0

1.0

1.0

b) Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề:

- Dự đoán nhờ xem xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực

tiễn;

- Lật ngược vấn đề;

0.25 0.25

Trang 3

- Xét tương tự;

- Khái quát hoá;

- Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới;

- Giải bài tập mà chưa biết thuật toán giải trực tiếp;

- Tìm sai lầm trong lời giải;

- Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sữa chữa sai lầm;

0.25 0.25

Câu 2

4,0

Chú ý rằng 2 lực kế phía trên treo ngược, lực kế dưới cùng treo

thuận Gọi trọng lượng của 1 lực kế là P k , trọng lượng vật nặng là

P 0 , ta có:

- Số chỉ của lực kế dưới cùng: P 3 = P 0 = 2N.

- Số chỉ của lực kế trên cùng: P 1 = 3P k + P 0 = 3,5N.

Suy ra: P k = 0,5N.

- Số chỉ của lực kế giữa: P 2 = 2P k +P 0 = 3N

Nhận xét đúng

về cách treo lực

kế cho 0,5đ

- Tính P 0 : 1,0đ

- Tính P 1 : 1,0đ

P k =0,5N 0,5đ -Tính P 2 : 1,0 đ

Câu 3

2

-Ảnh S 1 nằm trên đường tròn tâm I bán kính IS, S 2 nằm trên

đường tròn tâm J bán kính JS.Khi hai gương quay S 1 chạy trên

đương tròn tâm I, S 2 chạy trên đường tròn tâm J.

a) Khoảng cách giữa hai ảnh S 1 S 2 nhỏ nhất khi hai ảnh đó trùng

nhau tại giao điểm S’ của hai đường tròn Khi đó mặt phẳng của

hai gương nằm trên đường thẳng IJ.Vậy góc α = 1800 , xem hình

3a

Hình 3a Hình 3b

b) Khoảng cách S 1 S 2 lớn nhất khi S 1 và S 2 nằm ở hai đầu

đường tròn (tức là nằm trên đường IJ kéo dài), khi đó I, J là điểm

tới của các tia sáng trên mỗi gương (Xem hình 3b)

Xét ∆ OI 1 I 2 , ta có: ϕ+ OIJ +IJO=1800

180

2

α β

ϕ = +

a/ Cho 1,0đ, chia ra:

- Vẽ hình 0,5đ

- Tính được góc α = 1800

cho 0,5đ.

b/ Cho 1,0đ, chia ra:

- Vẽ hình 0,5đ

- Tính được góc

2

α β

ϕ = + cho 0,5.

Câu 4

4,5 đ

Yêu cầu GV phải dựa trên hiểu biết về giá trị của điện trở tương

đương của HS để HD HS tìm ra hướng giải quyết yêu cầu của đề

bài.Cụ thể:

- Vì R=4,8 Ω > r = 3 Ω , nên mạch điện đó phải gồm 1 điện trở r

nối tiếp với một đoạn mạch có điện trở X= 1,8 Ω (Xem hình 4-1)

r

(Hình 4-1)

Yêu cầu GV phải căn cứ vào yêu cầu của bài

ra là số điện trở cần dùng là ít nhất, do đó lập luận phải thể

O

.S

J I

S

.S’

1

S

2

ϕ

X

Trang 4

- Xét đoạn mạch X< r, vì vậy đoạn mạch X phải có ít nhất một

điện trở r mắc // với đoạn mạch Y ( Xem hình 4-2)

r

Ta có: r Y. 1,8

r Y = Ω

+ => Y= 4,5Ω

Hình 4-2

- Đoạn mạch Y = 4,5 Ω > r do đó đoạn mạch Y ít nhất có 1 điện

trở r nối tiếp với đoạn mạch Z có điện trở tương đương Z= 1,5 Ω

r (xem hình 4-3)

- Vì đoạn mạch Z= 1,5 Ω , nên ít nhất phải có 2 điện trở r ghép

song song.

* Như vậy cần ít nhất 5 điện trở r ghép với nhau như sơ đồ hình

4-4 , cho điện trở tương đương R= 4,8 Ω

r

hiện được nội dung như đáp

án Khi đó mỗi

ý đúng (có đưa

ra sơ đồ mạch điện) cho 1,0đ

Câu 5

4,5 đ

- Dòng định mức của đèn là I Đ = 60 0,5( )

120 = A .

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính I = N.I Đ = 0,5N.

- Theo bài ra ta có:

P = NP Đ + P d , với P d là công suất tổn hao trên dây dẫn

P d = I 2 r = r(0,5.N) 2 = 1,5.N 2

Thay số ta có: 750 = 60.N + 1,5.N 2

Hay: 1,5.N 2 + 60.N – 750 = 0

- Giải phương trình bậc 2 trên, kết hợp với điều kiện N phải

nguyên, dương Ta được N = 10 đèn.

- Tính I Đ : 0,75đ.

- Tính I: 0,75 đ.

- Đưa ra được

pt bậc 2 đúng cho 1,5 điểm.

- Giải ra kết quả n = 10 cho 1,5 đ.

Y

Z

r

r r r

Ngày đăng: 09/11/2017, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w