“Việc đổi mới chương trình GDPT phải quán triệt mục tiêu , yêu cầu về nội dung, phương pháp GD của bậc học, cấp học quy định trong luật GD, khắc phục những mặt hạn chế của chương trình ,
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU VỀ DỰ
NGÀY HỘI CNTT LẦN THỨ II CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
Trang 3I NHẬN THỨC
Từ xưa đến nay Giáo dục luôn được các nhà tư tưởng tiến bộ
ca ngợi vì ngành giáo dục có tầm quan trọng then chốt để thúc đẩy Đất nước phát triển
Để đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước, của thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, chương trình Giáo dục phổ thông được đổi mới
Trang 4“Việc đổi mới chương trình GDPT phải quán triệt mục tiêu , yêu cầu về nội dung, phương pháp GD của bậc học, cấp học quy định trong luật
GD, khắc phục những mặt hạn chế của chương trình , SGK; Tăng
cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học, coi trọng kiến thức KHXH và nhân văn; bổ sung những thành tựu KH& CN hiện đại , phù hợp với khả năng tiếp thu của Học sinh…”
Trang 5Một trong những trọng tâm của đổi mới chương trình và SGK
GDPT là tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học, việc
thực hiện hoạt động dạy học dựa vào hoạt động tích cực chủ độngsáng tạo của học sinh với sự tổ chức và hướng dẫn thích hợp của
GV nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo góp phần hình thànhPhương pháp và nhu cầu, khả năng tự học, bồi dưỡng hứng thúhọc tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập Tiếp tục tận dụngcác ưu điểm của phương pháp truyền thống và dần làm quen với phương pháp mới
Trang 6Về phương pháp: phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sángTạo tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp
với đặc điểm của từng lớp học Tác động đến tình cảm manglại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho Học sinh, tận
dụng được công nghệ mới nhất Khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ 1 chiều các kiến thức có sẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin
Phương tiện dạy học, thiết bị dạy học rất cần sử dụng khi
không thể mô tả được : Quá to, quá nhỏ,khó tìm trên thực tế,
không thể biểu diễn được quá trình biến đổi
Trang 7Cần tăng cường sử dụng, coi phương tiện là để nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa Đây là nguồn thông tin vô cùng quan trọng giúp Học sinh có hứng thú tìm tòi phát hiện kiến thức mới coi trọng quan sát, phân tích nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm sử dụng thiết bị hiện đại trong điều kiện cho phép sẽ có tác
dụng rất sâu vào nhận thức
Trang 8II LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới, nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong GD&ĐT, CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương tiện, TBDH, góp phần đổi mới PPDH
Trang 91 Dạy và học theo quan điểm CNTT:
Để đổi mới PPDH, người ta tìm những “Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn.”
Nhờ sự phát triển của KHKT, quá trình dạy học đã sử dụng
phương tiện dạy học như: Phim chiếu,phần mềm hỗ trợ giảng bài minh họa với đèn Overhead, phần mềm dạy học giúp HS học trên lớp và ở nhà, công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên
Trang 102. Dạy học với các phương tiện hiện đại trên có các ưu thế sau:
-
- GV chuẩn bị bài dạy 1 lần thì sử dụng được nhiều lần
- Các PMDH có thể thực hiện các thí nghiệm ảo, sẽ thay
thế Gv giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người
học cho phép học sinh học theo khả năng
- Các phương tiện hiện đại sẽ tạo khả năng để GV trình
bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với
sự thay đổi nhanh chóng của KH hiện đại.
- Các phương tiện sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng
mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp.
- HS học không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe
giảng để đào sâu suy nghĩ … và điều quan trọng hơn là
HS được dự và nghe giảng bài của nhiều GV giỏi
Trang 11Sử dụng phần mềm dạy học làm phương tiện hỗ trợ DH một cáchhợp lý sẽ cho hiệu quả cao bởi lẽ khi sử dụng PMDH bài giảng sẽ sinh động hơn, sự tương tác hai chiều sẽ được thiết lập, HS được giải phóng khỏi những công việc vụn vặt, tốn thời gian ,dễ nhầm lẫn
nên có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học
Trang 12Hai công nghệ hiện đại và ứng dụng có hiệu quả nhất cho GD&ĐTLà: CN đa phương tiện Multimedia và CN mạng Networking, đặc
biệt là mang Internet
Sử dụng CNTT để dạy học PPDH cũng thay đổi GV là người hướng dẫn HS học tập chứ không phải là người rót thông tin vào đầu HS
GV cũng phải học tập thường xuyên để nâng cao trình độ về CNTT
sử dụng có hiệu quả CNTT trong học tập HS có thể lấy thông tin từ nhiều nguồn phong phú khác nhau như sách báo Internet,
CD-ROM…Lúc này HS phải biết đánh giá lựa chọn thông tin, khôngcòn đơn thuần nhận thông tin một cách thụ động vì nguồn thông
tin vô cùng phong phú
Trang 133.CNTT với vai trò là PT,TBDH
CNTT với vai trò PT,TBDH cần đảm bảo các yêu cầu:
- Sử dụng CNTT như công cụ DH cần đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đómỗi PPDH đều có chỗ mạnh,chỗ yếu, ta cần phát huy chỗ mạnh,
hạn chế chỗ yếu của mỗi PP
Ví dụ: Khi dùng máy tính để làm một số chức năng của người GV,
ta thường gặp tình huốngHs chỉ cần điền vào ô trống, hoặc chọn ý đúng trong một số câu đã trả lời sẵn Khi HS thực hiện sai, GV
Trang 14- Phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT
như TBDH Không thủ tiêu vai trò của người thầy mà trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình dạy
học có sử dụng CNTT
Trang 15Từ nhận thức như vậy chúng tôi cũng đã và đang nghiên cứu để ứng
dụng CNTT vào giảng dạy bộ môn Địa lý
A Ứng dụng CNTT vào soạn Bài giảng điện tử.
Trang 16Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiếnthức của bài học được số hoá (để lưu vào bộ nhớ của máy tính) dưới nhiều dạng dữ liệu khác nhau, đồng thời kịch bản của quá trình dạy học (trình tự logic và phương pháp truyền thụ nội dung kiến thức) cũng được cài đặt vào quá trình trình diễn bài giảng (trong môi trường Multimedia) thông qua một phần mềm Nhờ đó kiến thức của bài học được chuyển tải đến học sinh nhiều kênh và các cách thức khác nhau.
Trang 17*NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Trang 181 Đảm bảo tính khoa học Sư phạm và khoa học Tin học
Về bản chất thì bài giảng điện tử là một phần mềm được cài đặt trên
sinh Vì vậy nó cần đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm hỗ trợ
dạy học, nghĩa là phải hàm chứa trong đó tri thức ở mức chuyên gia
của hai lĩnh vực sư phạm và tin học
Trang 192 Đảm bảo tính hiệu quả
Xây dựng bài giảng điện tử trong hoàn cảnh cụ thể của nền giáo
dục nước ta, trước tiên cần phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chí hàng đầu
Trang 203 Đảm bảo tính mở rộng và phổ dụng
Trang 214 Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu
Khi thiết kế một phần mềm nói chung, bài giảng điện
tử nói riêng thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu là một
vấn đề rất quan trọng
Trang 225 Đảm bảo nguyên tắc sư phạm của quá trình dạy học khi
trình diễn thông tin
Trang 236 Đảm bảo tính thân thiện, vệ sinh trong sử dụng
Xu hướng xây dựng các phần mềm nói chung hiện nay là
phải có giao diện hết sức thân thiện (theo nghĩa dễ tìm
hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sử dụng, tận dụng
được các thói quen…),
Trang 24Mọi sự lạm dụng những chức năng phong phú, đa dạng của máy tính điện tử nhiều khi sẽ không đưa đến những kết quả mong muốn, thậm chí còn phản tác dụng…
Trang 257 Đảm bảo tính cập nhật với các công cụ thiết kế
Trang 268 Đảm bảo tính khả dụng
Trang 279 Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức của bài giảng
Trang 2810 Đảm bảo một số nguyên tắc về hình thức
Trang 29+ Về màu sắc của nền hình:
Cần tuân thủ nguyên tắc tương phản (contrast), chỉ nên sử dụng chữ màu sậm (đen, xanh đậm, đỏ đậm…) trên nền trắng hay nền màu sáng.Ngược lại, khi dùng màu nền sậm thì chỉ nên sử dụng chữ có màu sáng hay trắng
+ Về font chữ:
Chỉ nên dùng các font chữ đậm, rõ và gọn (Arial, Tahoma, VNI-Helve…)hạn chế dùng các font chữ có đuôi (VNI-times…) vì dễ mất nét khi trình chiếu
Trang 30+ Về trình bày nội dung trên nền hình:
Giáo viên không nên trình bày nội dung tràn lấp đầy nền hình từtrên xuống, từ trái qua phải, mà cần chừa ra khoảng trống đều hai bên và trên dưới theo tỷ lệ thích hợp (thường là 1/5), để đảm bảotính mỹ thuật, sự sắc nét và không mất chi tiết khi chiếu lên màn
Trang 31+ Trình chiếu giáo án điện tử:
Khi giáo viên trình chiếu PowerPoint, để học sinh có thể ghi chépkịp thì nội dung trong mỗi slide không nên xuất hiện dày đặc cùnglúc Ta nên phân dòng hay phân đoạn thích hợp, cho xuất hiện theohiệu ứng thời gian tương ứng Trường hợp có nội dung dài mà nhấtthiết phải xuất hiện trọn vẹn cùng lúc, ta trích xuất từng phần thích hợp để giảng, sau đó đưa về lại trang có nội dung tổng thể, học sinh
sẽ dễ hiểu và dễ chép hơn
Trang 32+ Hướng dẫn học sinh ghi chép:
Trong tiết học, học sinh phải có sẵn trước mặt sách giáo khoaquy định của Bộ GD&ĐT và dùng vở để ghi chép Khi trình chiếuPower Point và giảng bài,giáo viên hướng dẫn học sinh cách ghi bài học vào vở như sau:
Trang 33+ Những kiến thức căn bản, thuộc nội dung giáo khoa quy định sẽ nằm trong các slide có ký hiệu riêng (Ví dụ ký hiệu hình ảnh cây viết, đặt ở góc trên bên trái) Học sinh phải chép đầy đủ nội dung trong các slide này Tập hợp nội dung các slide có ký hiệu riêng tạo nên kiến thức
yêu cầu tối thiểu của tiết học.
+ Những nội dung có tính thuyết minh, minh họa, mở rộng kiến thức sẽ nằm trong các slide khác, không có ký hiệu riêng.Với những slide
này, học sinh tự chọn học nội dung để chép tùy theo sự hiểu bài
của mình.
Trang 34Nguyên tắc giáo dục chủ động là lấy học sinh làm trung tâm Giáoviên trong quá trình giảng dạy là phải đảm bảo được việc học sinh nắm được kiến thức trọng tâm, nhưng giáo viên không phải là ngườibao tiêu mọi kiến thức cung cấp cho học sinh Chính bản thân họcsinh, trong khi tham gia tích cực vào tiết học, sau khi tìm hiểu lại
sách giáo khoa và tìm tòi ở các phương tiện multimedia, sẽ chọn
lọc đúc kết những kiến thức của tiết học và ghi chép, lưu trữ cho riêng mình
Trang 35* QUY TRÌNH THIẾT KẾ MỘT BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Giáo án điện tử có thể xây dựng theo quy trình gồm 6 bước cơ bản sau:
- Xác định mục tiêu của bài học
- Xây dựng cấu trúc logic nội dung và tiến trình tổ chức dạy học
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng thư viện tư liệu điện tử
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua hoạt động cụ thể
Trang 37Bộ môn Địa Lý THCS có các đơn vị kiến thức cơ bản
đó là các kiến thức về Trái Đất, các thành phần tự nhiên củaTrái Đất, môi trường địa lý và các châu lục, địa lý Việt Nam
Trang 38Các kiến thức về Trái Đất, các thành phần tự nhiên của
Trái Đất là kiến thức khó, trừu tượngđối với học sinh lớp 6, ta nên ứng dụng CNTT để giúp học sinh nắm bắt một cách nhanh nhất,cụ thể nhất cách học từ đó học
sinh thêm hứng thú học tập bộ môn
Trang 39
HÌNH ẢNH CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MĂT TRỜI
Trang 44Ng µyn g¾n
Trang 46N N
Trang 47N N
Trang 50Hènh 25: Hiện t ợng ngày, đêm dài ngắn ở
các địa điểm có vĩ độ khác nhau
Ngày 22/ 6 Ngày 22/12
Trang 51N N
Trang 52N N
Trang 56Kiến thức về môi trường địa lý và các châu lục, địa lý Việt Nam ta cũng có thể áp dụng CNTT để dạy học
Trang 61VẼ BIỂU ĐỒ
Trang 620 10 20 30 40 50 60 70 80 90
1st Qtr
2nd Qtr
3rd Qtr
4th Qtr
East West North
Trang 63KHAI THÁC MẠNG
Trang 67MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG CNTT
Trang 68Hiện tại các trường TH đã được trang bị máy vi tính, các phương tiện nghe nhìn, các phương tiện truyền thông khác, hầu hết các trường
đã kết nối Internet , Gv đã được tập huấn về ứng dụng CNTT trong DH
HS thường xuyên tiếp xúc với CNTT Để nâng cao hiệu quả của việc
ứng dụng CNTT cần thực hiện một số nội dung sau:
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, GV và HS về việc ứng
dụng CNTTtrong quản lý GD&DH
- Sử dụng các nguồn kinh phí để đầu tư trang thiết bị về CNTT
- Nâng cao hiệu quả việc kết nối Internet
- Nghiên cứu để đưa các phần mềm dạy học tốt vào danh mục thiết
bị dạy học tối thiểu -Thường xuyên tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm về ứng dụng CNTT
giữa các trường.