1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo hoạt động quỹ VFF năm 2016

13 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đây là kết quả khả quan trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới có nhiều biến động bất lợi và ảnh hưởng nặng nề đối với sản xuất nông lâm ngư nghiệp do tác động t

Trang 1

A member of

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG

QUỸ VFF NĂM 2016

20 tháng 1 năm 2017

Trang 2

Nguồn: Bloomberg, Tổng Cục Thống Kê

(%) Tăng trưởng theo năm Đóng góp vào tăng trưởng

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 3.44 2.41 1.36 0.22 Công nghiệp và xây dựng 6.42 9.64 7.57 2.59

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sp 7.93 5.54 6.38 0.73

Tổng quát tình hình kinh tế năm 2016– 1/3

Chính sách kinh tế linh hoạt, cơ chế tỷ giá trung tâm điều chỉnh linh

hoạt mỗi ngày, thay đổi tích cực trong chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

trong nước và nước ngoài và nổ lực cải thiện chất lượng hoạt động của

hệ thống ngân hàng đã phát huy hiệu quả tích cực giúp duy trì nền kinh

tế tương đối ổn định trong năm 2016

Kinh tế cả năm tăng trưởng 6.21%, thấp hơn so với kết quả 6.68%

trong năm 2015 và chưa đạt mục tiêu 6.5% dự kiến Tuy nhiên, đây là

kết quả khả quan trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới có

nhiều biến động bất lợi và ảnh hưởng nặng nề đối với sản xuất nông

lâm ngư nghiệp do tác động từ gia tăng ảnh hưởng của El Nino khi đi

vào cuối chu kỳ và các sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng xảy ra

trong năm

5.42

%

Bên cạnh việc tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và khuôn khổ

pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và

thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài, chính phủ cũng đặc biệt chú

trọng hơn vào áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào

nông lâm ngư nghiệp vốn là một trong những thế mạnh của Việt

Nam kỳ vọng sẽ những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và

nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm này của Việt Nam

trên thương trường quốc tế trong những năm tới

Trang 3

Tổng quát tình hình kinh tế năm 2016 – 2/3

Nguồn: Bloomberg, Tổng Cục Thống Kê và Tổng Cục Hải Quan

-5 0 5 10 15 20 25 30

Chính sách tiền tệ linh hoạt giúp kiểm soát lạm phát năm

2016 ở mức 4,74% trong bối cảnh giá dầu thô tăng trở lại và

chi phí các nhóm ngành thiết yếu như thuốc và chăm sóc y tế,

giáo dục được điều chỉnh tăng

Chính sách tiền tệ linh hoạt đồng thời hỗ trợ duy trì mặt bằng

lãi suất ổn định xuyên suốt năm 2016, tạo điều kiện thuận lợi

cho thành công của các đợt phát hành trái phiếu chính phủ

trong năm và giảm lãi suất phát hành từ 45 đến 130 điểm cơ

bản ở các kỳ hạn từ 15 năm và dưới 15 năm

2.60

175.9

173.3

-20 30 80 130 180 230

2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

tỷ USD Cán cân thương mại Xuất khấu Nhập khẩu

Nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI tiếp tục chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu, hỗ trợ cải thiện cán cân

thương mại thặng dư 2,6 tỷ USD, so với mức thâm hụt 3,2 tỷ

USD năm 2015 và góp phần duy trì tỷ giá ổn định

Các tập đoàn lớn từ Hàn Quốc như SamSung, LG vẫn là những

nhà đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam

Trang 4

Tổng quát tình hình kinh tế năm 2016– 3/3

Nguồn: Bloomberg và Tổng Cục Thống Kê

24.4 15.8 0

20 40 60 80

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

Chính sách điều hành tỷ giá tham chiếu linh hoạt phát huy

hiệu quả tích cực, hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) điều

hành thị trường ngoại hối ổn định và hạn chế tác động tiêu

cực lên nền kinh tế từ các sự kiện bất ngờ như Brexit và kết

quả bầu cử tổng thống Mỹ

Nhìn chung cả năm, VND trượt giá 1,27% so với USD, khá

ổn định so với mức trượt giá của các đồng tiền chủ chốt

khác (CNY – 6.95%; EUR – 3.17%; JPY - 2.85%)

Dự trữ ngoại hối cải thiện và dòng vốn FDI giải ngân đóng

góp tích cực vào sự thành công của chính sách điều hành tỷ

giá Tại thời điểm cuối năm, dự trữ ngoại hối ước đạt 41 tỷ

USD so với mức khoản 35 tỷ USD cuối năm 2015, tăng

14.6%

Vốn FDI giải ngân ước đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm

2015, và vốn FDI đăng ký mới cũng đạt mức tăng ấn tượng

49,2% với tổng giá trị dự án đăng ký đạt gần 24,4 tỷ USD

Chính sách kinh tế ngày càng cởi mở và môi trường đầu tư

cải thiện tích cực giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn trong

mắt nhà đầu tư quốc tế và kỳ vọng sẽ thu hút dòng vốn FDI

ổn định trong những năm tới

22,156 22,761

20,000 21,000 22,000 23,000

30-Dec-12 30-Dec-13 30-Dec-14 30-Dec-15 30-Dec-16

Tỷ giá tham chiếu VCB USDVND

Trang 5

Sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ, chính sách ngoại hối và

chính sách kinh tế duy trì lãi suất và thanh khoản ổn định trong hệ

thống ngân hàng, hỗ trợ Chính phủ hoàn thành kế hoạch huy động

281,75 nghìn tỷ đồng trái phiếu (12,4 tỷ USD) trong năm và giảm chi

phí huy động các kỳ hạn từ 15 năm và dưới 15 năm từ 45 đến 130

điểm cơ bản

Thị trường trái phiếu năm 2016

Nguồn: Bloomberg và chưa bao gồm các đợt phát hành riêng lẻ

Cơ cấu phát hành trên thị trường sơ cấp không có nhiều biến động

so với các năm trước Kho bạc Nhà nước (ST) tiếp tục đứng đầu thị

trường sơ cấp với tổng giá trị phát hành chiếm 89% tổng giá trị phát

hành trên thị trường Tổng giá trị phát hành của Ngân hàng Phát

triển (VDB) và Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) đạt lần lượt 7%

và 3,8% so với tổng giá trị phát hành

Một số thành phố lớn nhu Hồ Chí Minh, Vũng Tàu cũng tham gia phát

hành trái phiếu chính quyền địa phương trong năm, tuy nhiên qui

mô tham gia thị trường khiêm tốn và chỉ chiếm 0,2% tổng giá trị thị

trường so cấp 2016

834.27

239.34

Khối lượng gọi thầu Khối lượng đặt thầu Khối lượng phát hành

Đơn vị: Nghìn tỷ VND

ST 89.0%

VDB 7.0%

VBSP 3.8% BRVT

0.2%

Trang 6

Ngày thành lập 09/04/2013 Phí quản lý thường niên 1,2%

Phí mua lại

VINAFLEX 1 VINASAVE 2

•2,5% < 12 tháng

•1,0% >/= 12 tháng

•2,0% < 24 tháng

•0,0 >/= 24 tháng

Mức đầu tư tối thiểu VND2.000.000/~USD90 VND200.000/~USD9 Ngân hàng Giám sát và

Lưu ký Ngân hàng Standard Chartered (Việt Nam) Công ty kiểm toán Ernst & Young (Vietnam)

Định kỳ giao dịch Hàng tuần, vào ngày thứ Ba

1 : Kế hoạch đầu tư linh hoạt

2 : Kế hoạch tiết kiệm dành cho các khoản đầu tư định kỳ

Giám đốc Quản lý danh mục: Bà Nguyễn Thị Xuân Dung

dung.xuan.nguyen@vinawealth.com.vn

Bộ phận Quan hệ Nhà đầu tư: ir@vinawealth.com.vn

Tel: +84 8 38 27 85 35

Cấu trúc Quỹ Quỹ mở Trái phiếu

Mức rủi ro

Mức lợi nhuận

Mức phí

CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Phân bổ tài sản

Tối thiểu 80% tổng giá trị tài sản ròng của Quỹ phân bổ vào Trái

phiếu Chính phủ, Trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, Trái phiếu địa

phương, Giấy tờ có giá phát hành bởi các tổ chức được đánh giá tốt

về rủi ro tín dụng, và tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn

Đầu tư đến 15% tổng giá trị tài sản ròng của Quỹ vào chứng khoán

niêm yết có nền tảng tốt, tiềm năng tăng trưởng cao và có cổ tức ổn

định nhằm hạn chế rủi ro khi giá giảm

Mục tiêu đầu tư

Mang lại lợi nhuận hấp dẫn và ổn ​​định từ vốn đầu tư gia tăng giá trị,

trái tức và các công cụ gia tăng giá trị khác

Lãi suất tham chiếu

Bình quân lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng thanh toán lãi cuối kỳ

của 4 ngân hàng cổ phần thương mại nhà nước gồm Vietcombank,

BIDV, VietinBank và Agribank.

Thông tin Quỹ

Quỹ đầu tư Trái Phiếu Bảo Thịnh (VFF)

THÁP

CAO

CAO

Trang 7

Kết quả hoạt động quỹ VFF

BIẾN ĐỘNG NAV (VND/CCQ )

1 : Lãi suất tham chiếu: Bình quân lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng thanh toán lãi cuối kỳ của 4 NH CPTMNN (VCB, BIDV, Vietin và Agri)

2 : Lãi suất tham khảo: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng thanh toán lãi cuối kỳ của 4 NH CPTMNN

3 : Lãi suất tham khảo: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng thanh toán lãi cuối kỳ của VCB

Tăng trưởng

4 SOBs 12M deposit 2

VCB 12M deposit 3

12,160

13,252

9,000

10,000

11,000

12,000

13,000

14,000

04/2013 08/2013 12/2013 04/2014 08/2014 12/2014 04/2015 08/2015 12/2015 04/2016 08/2016 12/2016 VND

Trang 8

 Tại 31/12/2016, giá trị tài sản ròng (GTTSR) mỗi

chứng chỉ quỹ (CCQ) đạt 13.252 đồng, tăng 9,0% so với

cuối năm 2015 và cao hơn so với mức lợi nhuận tham

chiếu 5,1% Lợi nhuận tham chiếu của VFF là lãi suất

tiết kiệm bình quân kỳ hạn 3 tháng của 4 ngân hàng

thương mại cổ phần nhà nước

 Tính từ khi thành lập vào tháng 4/2013, GTTSR quỹ

VFF tăng 32,5% so với mức tăng 21,1% của lợi nhuận

tham chiếu Tổng giá trị tài sản ròng đạt 182.8 tỷ đồng,

tăng 240% so với thời điểm quỹ mới thành lập.

 Quỹ duy trì tỷ trọng đầu tư lớn vào trái phiếu chính phủ

và các công cụ đầu tư có thu nhập cố định, tận dụng

diễn biến giảm của lãi suất trái phiếu chính phủ để tích

lũy lợi nhuận trong bối cảnh lợi suất trái phiếu giảm

trong năm 2016.

 Tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của quỹ VFF được phân

bổ vào một số cổ phiếu chọn lọc hỗ trợ gia tăng lợi

nhuận.

Sơ nét tình hình hoạt động quỹ VFF năm 2016

PHÂN BỔ TÀI SẢN

TĂNG TRƯỞNG NAV/CCQ

32.5%

21.1%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

Tăng trưởng NAV từ khi thành lập Bình quân LSTK 3 tháng của 4 NH CPTMNN từ khi thành lập Quỹ

Cổ phiếu 1.9%

Trái phiếu

và TGTK 98.1%

Trang 9

Kết quả hoạt động quỹ mở trái phiếu 2016

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

12-2015 01-2016 02-2016 03-2016 04-2016 05-2016 06-2016 07-2016 08-2016 09-2016 10-2016 11-2016 12-2016

Tăng trưởng NAV/CCQ

VFF

VFB MBBF

TCBF

Source: Tính toán của VinaWealth dựa trên báo cáo kết quả hoạt động của từng quỹ trong năm 2016

Trang 10

Triển vọng kinh tế vĩ mô 2017

 Tình hình kinh tế, chính trị thế giới dự báo sẽ có nhiều biến động và năm 2017 dự báo sẽ là

năm nhiều thách thức với chính phủ trong việc điều hành chính sách kinh tế, đảm bảo tăng trưởng, duy trì lãi suất, lạm phát ở mức ổn định.

 Về tăng trưởng kinh tế, Chính phủ định hướng phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa và

chính sách tiền tệ nhằm duy trì lãi suất ổn định như năm 2016 Phấn đấu giảm lãi suất cho vay trung và dài hạn ngay khi điều kiện kinh tế cho phép, hổ mục tiêu tăng trưởng kinh tế 6,5% - 6,7% trong năm 2017, đồng thời duy trì thị trường ngoại hối ổn định

 Điều hành tăng trưởng tín dụng theo định hướng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô trong

nước và thế giới và tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng Tín dụng ưu tiên hỗ trợ các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

 Nâng cao năng suất và cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Ứng dụng khoa học công

nghệ vào sản xuât kinh doanh và hiện đại hóa bộ máy hành chính nhằm tạo mội trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

Trang 11

Triển vọng thị trường trái phiếu 2017

Nguồn: Bloomberg

0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0

-2.0

0.0

2.0

4.0

6.0

8.0

12-2014 06-2015 12-2015 06-2016 12-2016

Lạm phát (%) Lợi suất trái phiếu (%)

3 năm

5 năm Lạm phát năm

 Với định hướng chính sách tài khóa và giải ngân các dự án công sẽ được Chính phủ kiểm soát chặc chẽ

hơn, môi trường kinh tế vĩ mô và lãi suất được điều hành ổn định, thị trường trái phiếu được kỳ vọng sẽ

tiếp tục là kênh đầu tư an toàn và hiệu quả trong năm 2017

 Bộ tài chính kế hoạch huy động 250 nghìn tỷ đồng trái phiếu trong năm 2017, so với 281 nghìn tỷ đồng

kế hoạch và thực hiện trong năm 2016.

 Việc chuẩn hóa các giao dịch mua bán giao ngay, mua bán lại trên thị trường trái phiếu thứ cấp và lần đầu

tiên ra mắt hình thức mua bán tương lai trái phiếu kỳ vọng sẽ mang đến luồng gió mới và cơ hội gia tăng

lợi nhuận đối với kênh đầu tư trái phiếu trong năm 2017

Trang 12

 Quỹ VFF kế hoạch sẽ duy trì tỷ trọng đầu tư lớn vào trái phiếu chính phủ theo triển vọng

thị trường trái phiếu năm 2017 Bên cạnh đó, quỹ tiếp tục khai thác cơ hội đầu tư vào các

tài sản có thu nhập cố định và có thể phân bổ tối đa 10% tổng tài sản vào một số cổ phiếu

chọn lọc có tiềm năng tăng trưởng tốt khi điều kiện thị trường thuận lợi nhằm gia tăng lợi

nhuận đầu tư

bình quân tiền gửi kỳ hạn 3 tháng của 4 NHTHCPNN được dự báo sẽ vẫn duy trì ổn định

quanh mức 5,0% - 5,1% như trong năm 2016 và so với lãi suất bình quân tiền gửi kỳ hạn

12 tháng của 4 NHTHCPNN dự báo xoay quanh 6.8% - 7.0% trong năm 2017, tăng nhẹ từ

mức 6.4% - 6.5% trong năm 2016.

Triển vọng quỹ VFF năm 2017

Trang 13

5thFloor, Sun Wah Tower 115 Nguyen Hue

District 1, HCMC, Vietnam

T: (84 8) 3827 8535 - F: (84 8) 3827 8536

E: info@vinawealth.com.vn or ir@vinawealth.com.vn

Ngày đăng: 09/11/2017, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w