Kết cấu của khóa luậnNgoài những phần mở đầu, kết luận, phụ lục, và các tài liệu tham khảo,… Nội dung của bài báo cáo thực tập được trình bày gói gọn trong 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lý
Trang 1KHOA KINH T Ế VÀ QUẢ C
-VŨ THỊ MAI HƯƠ MSSV: 1254020102
Trang 2KHOA KINH T Ế VÀ QUẢ C
-VŨ THỊ MAI HƯƠ MSSV: 1254020102
Trang 3L ỜI CẢM Ơ
Xin chân thành cảm ơn Thầy – Th.S Quan Minh Quốc Bình, Giảng
viên trường Đại học Mở TPHCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong
quá trình làm bài
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần
Kỹ Thương Việt Nam - Hội sở Miền Nam đã tạo điều kiện cho em được thực
tập và cung cấp thông tin cho em để hoàn thành bài báo cáo này
TP HCM, Ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực tập
(Ký, ghi rõ h ọ và tên)
VŨ THỊ MAI HƯƠ
Trang 4TECHCOMBANK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hội sở miền Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
Kính gửi: Khoa Kinh tế và Luật, Trường Đại học Mở Tp.HCM
Trong thời gian từ ngày 01/09/2015 đến ngày 08/01/2016, Đơn vị chúng tôi có
nhận sinh viên VŨ THỊ MAI HƯƠ MSSV: 1254020102 của Trường đến
thực tập tại đơn vị, Sau khi hoàn tất quá trình thực tập, chúng tôi có nhận xét về
Tiếp thu kiến thức mới để nâng cao trình độ và
chia sẻ vớiđồng nghiệp
Kiến thức về xã hội, kinh tế, văn hóa đảm bảo
cho công việc
2 Kỹ năng: (Vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng)
Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
Các kỹ năng mềm (giao tiếp, trình bày, quản lý
thời gian, tổchức công việc, )
Trang 5Nội dung đánh giá Kém Yếu Trung
bình
Khá Giỏi
Kỹ năng tin học, ngoại ngữ phục vụ công việc
Kỹ năng hành chính văn phòng (soạn thảo, in
ấn, photocopy, lưu trữ, đọc văn bản, )
3 Thái độ: (Vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng)
Đạo đức, trách nhiệm với công việc, tinh thần
kỉ luật
Quan hệ tương thân, thân thiện, hỗ trợ đồng
nghiệp
Lắng nghe, góp ý xây dựng, có tính cầu thị
Cần mẫn, nhiệt tình, trung thực, tác phong
nghiêm túc, thái độchuyên nghiệp
Trang 6NH Ậ XÉT CỦA GIẢ VIÊN HƯỚ D Ẫ
TP HCM , Ngày tháng năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ h ọ và tên)
Th.S QUAN MINH QUỐC BÌNH
Trang 7CAR Capital Adequacy Ratio -Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
TTCN Trung tâm công nghệ
CBNV Cán bộ nhân viên
BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
TCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
(Techcombank)Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam
Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Masan Công ty cổ phần tập đoàn Masan
HSBC Ngânhàng Hồng Kông & Thượng Hải
Trang 8MỤC ỤC
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Danh mục các chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI … ………4
1.1 Lý thuyết chung về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Ngân hàng thương mại là gì ? 4
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế ? 4
1.2 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 5
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh, các lọai hình cạnh tranh 5
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại và đặc trưng về cạnh tranh của ngân hàng thương mại 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 10 1.3.1 Môi trường vĩ mô 10
1.3.2 Môi trường vi mô ……… 12
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại 16
1.4.1 Nguồn năng lực tài chính 16
1.4.2 Khả năng ứng dụng công nghệ 17
Trang 91.4.3 Nguồn nhân lực 17
1.4.4 Trình độ năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức 18
1.4.5 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác: 18
1.4.6 Hệ thống phân phối 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NH TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ……….20
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 20
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 20
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Kỹ Thương 21 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng 23
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của TCB 25
2.3 Đánh giá các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Techcombank 27
2.3.1 Yếu tố vĩ mô 27
2.3.2 Môi trường vi mô 29
2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Techcombank 34
2.4.1 Phân tích tình hình tài chính 34
2.4.2 Khả năng ứng dụng công nghệ 37
2.4.3 Nguồn nhân lực 38
2.4.4 Trình độ năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức 40
2.4.5 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác: 41
2.4.6 Hệ thống phân phối 42
2.5 Những thuận lợi và các mặt còn hạn chế trong quá trình hoạt động và định hướng phát triển của TCB 43
ận lợi: 43
Trang 102.5.2 Hạn chế 44
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ……… 48
3.1 Định hướng hoạt động của Techcombank trong giai đoạn 2014 - 2019 48
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Techcombank 48
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính, giảm thiểu rủi ro hoạt động ……….48
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị điều hành 51
3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 51
3.2.4 Giải pháp về marketing 54
3.2.5 Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng 54
3.2.6 Nhóm giải pháp về đầu tư, phát triển công nghệ 56
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ: 57
KẾT LUẬN
Trang 11DANH M ỤC BẢ
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của TCB 2012-2014 …………25
Bảng 2.2: Tóm tắt kết quả kinh doanh của TCB lũy kế 9 tháng đầu năm 2015 27
Bảng 2.3: Hệ thống các tổ chức tín dụng của Việt Nam (đến 31/12/2014) 30
Bảng 2.4: Một số sản phẩm, dịch vụ nổi bật của TCB năm 2015 31
Bảng 2.5: So sánh quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng so với TCB năm 2014 33
Bảng 2.6 : Thông tin về các khoá đào tạo từ 2012 - 2014 40
Bảng 2.7 : Vốn điều lệ của một số ngân hàng lớn, tính đến quý III 2015 45
Bảng 2.8 : Thống kê nợ xấu của một số ngân hàng tính đến quý III 2015 46
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michel Porter 12
Hình 2.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Techcombank 24
Hình 2.2: Quy mô vốn chủ sở hữu của Techcombank qua các năm 2010 -201435
Hình 2.3: Xếp hạng quy mô vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng 35
Hình 2.4: Hệ số tăng trưởng vốn của TCB qua các năm 2012 – 2014 36
Hình 2.5: Tỷ lệ các yếu tố được phản hồi tích cực trên các ngân hàng 5 tháng đầu
năm 2015 42
Hình 2.6: Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng tính đến thời
điểm 9/2014 44
Trang 13M Ở ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để có thể tồn tại
và đứng vững trên thị trường, các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt không chỉ
với các ngân hàng trong nước mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng và các
tổ chức tín dụng đến từ nước ngoài Đối với hệ thống ngân hàng nói chung và cụ
thể là ngân hàng thương mại nói riêng thì cạnh tranh luôn có hai mặt của nó Một
mặt, cạnh tranh giúp các ngân hàng có động lực để cơ cấu lại, thay đổi mình, cố
gắng tiến bộ trong mọi hoạt động từ tổ chức sản xuất đến hoạt động kinh doanh
Mặt khác, quá trình cạnh tranh khốc liệt sẽ đào thải những ngân hàng không đủnăng lực ra khỏi thị trường
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh, nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời
tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người Người tiêu dùng theo đó đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ mà họ sử dụng Do vậy các ngân hàng phải đi sâu vào nghiên cứu thị trường, tìm hiểu những nhu cầu
thực sự của khách hàng là gì, qua đó đề ra các sản phẩm, dịch vụ mới tốt hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng nhưng vẫn đảm bảo các phương án đó phù hợp với năng lực kinh doanh và định hướng kinh doanh của ngân hàng Trong cuộc cạnh tranh này ngân hàng nào nhạy bén hơn thì ngân hàng đó sẽ thành công Từ đó có thể thấy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng luôn là điều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân hàng đó
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam TECHCOMBANK hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam Từ khi thành lập đến nay đã trải qua hơn 22 năm không ngừng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên,
hoạt động kinh doanh của ngân hàng vốn dĩ là một hoạt động hết sức nhạy cảm,
mọi biến động trong nền kinh tế đều ảnh hưởng trực tiếp và nhanh chóng đến ngân hàng; hiệu quả hoạt động của ngân hàng theo đó rất dễ bị ảnh hưởng
Vì vậy, việc dựa vào những kiến thức đã được học, kết hợp với kinh
Trang 14giải pháp (nếu có) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Kỹ Thương Việt Nam hiện nay là một việc khách quan và cần thiết Đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam TECHCOMBANK” hy vọng sẽ giải quyết được phần nào những vấn đềđặt ra
1 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh cũng như tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của ngân hàng
- Phân tích thực trạng, đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Kỹ Thương Việt Nam (TECHCOMBANK)
- Đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của TECHCOMBANK trong nội bộ ngành
2 Phương pháp nghiên cứu
Chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Nghiên cứu dựa trên cơ sở những phương pháp luận như suy diễn và quy
nạp để thực thực hiện đánh giá, nhận định hiện thực khách quan, từ đó đúc kết và
đề xuất ra giải pháp
3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam TECHCOMBANK
- Phạm vi thời gian : Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian
những năm gần đây ( từ 2012 đến hiện tại )
4 Nguồn số liệu, dữ liệu
Số liệu được lấy từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các dữ liệu từ
hoạt động thực tế tại Ngân hàng; ngoài ra còn thu thập và tham khảo dữ liệu thứ
cấp trên mạng từ các trang web như cafef.vn, cophieu68.vn,… thông tin từ báo,
tạp chí, sách chuyên ngành và có thể tham khảo thêm từ các luận văn có đề tài tương tự
Trang 155 Kết cấu của khóa luận
Ngoài những phần mở đầu, kết luận, phụ lục, và các tài liệu tham khảo,…
Nội dung của bài báo cáo thực tập được trình bày gói gọn trong 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
Chương 2 : Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Chương 3 : Một số giải pháp chiến lược để nâng cao hiệu quả hoạt động
và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Trang 16CHƯƠ 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ
1.1 Lý thuy ết chung về gân hàng thương mại
1.1.1 gân hàng thương mại là gì ?[1]
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 20101, thì “Ngân hàng là loại hình tổ
ch ức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân
hàng bao g ồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác
xã ” và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
ho ặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch
v ụ thanh toán qua tài khoản”
Trong đó, NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, số lượng ngân hàng, vì vậy hiểu theo nghĩa chung nhất thì “NHTM là doanh nghiệp kinh doanh
các d ịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận NHTM chính là các doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến thanh toán, tiền tệ và cũng hoạt động vì lợi nhuận như bất cứ một doanh nghiệp nào khác”
1.1.2 Chức năng của gân hàng thương mại trong nền kinh tế ?[21]
Ngân hàng quan trọng đối với nền kinh tế vì ngân hàng có ba chức năng cơ
bản sau:
- Trung gian tài chính hay trung gian tín dụng: Ngân hàng thương mại làm
"cầu nối" giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế
- Tạo phương tiện thanh toán hay chức năng tạo tiền: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng
1 Mục 2 và 12 Điều 4, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín
Trang 17thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán
của ngân hàng Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền
- Trung gian thanh toán: ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng
bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ Thông qua chức năng này ngân hàng đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi
tiền hộ cho khách hàng Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này
của ngân hàng ngày càng được mở rộng
1.2 Khái quát v ề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
gân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh, các lọai hình cạnh tranh
v Khái niệm cạnh tranh [22]
Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm
kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp
và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân,
tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nổ lực
và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu
Trang 18của mình Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh
tiếng…
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo
và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mong muốn Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng
những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia
cạnh tranh với mình Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhưng
kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược
v Các loại hình cạnh tranh của ngân hàng thương mại [23]
Có nhiều hình thức được dùng để phân loại hình cạnh tranh bao gồm: căn
cứ vào chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh
- Căn cứ các chủ thể tham gia trên thị trường cạnh tranh được chia làm 3
loại :
Cạnh tranh giữa ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng: Định
chế tài chính phi ngân hàng bao gồm các công ty tài chính và cho thuê tài chính,
quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và bảo hiểm,… là các tổ
chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thương xuyên, nhưng không được
nhận tiền gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh toán Như vậy sự canh tranh ởđây đơn thuần chỉ là cạnh tranh về hoạt động cho vay, tuy nhiên các định chế tài chính phi ngân hàng không thể đủ sức cạnh tranh vì phạm vi hoạt động đã giới
hạn hơn ngân hàng rất nhiều
Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước ngoài:
Thực tế từ khi mở cửa thị trường tài chính đến nay thì sự cạnh tranh này mới phát sinh Ban đầu, nhóm các NHNNg thường lựa chọn phục vụ cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt nam và tìm kiếm thị trường bán lẻ nội địa nhiều hơn (cho vay tiêu dùng, cho vay thẻ,…), thị phần thậm chí còn vượt hẳn so với các ngân hàng thương mại trong nước Quy trình thực hiện rất bài bản và chuyên nghiệp, hoạt động kinh doanh hiệu quả và ít rủi ro hơn Tuy nhiên, ngoài thị
Trang 19trường bán lẻ thì NHNN không cạnh tranh được ở các hoạt động cho vay khác cũng như huy động vốn và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp trong nước.
Cạnh tranh giữa các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước và các NHTMCP: Đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu trên thị trường với tính gay go và khốc liệt, có ý nghĩa sống còn đối với các ngân hàng nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách hàng và kết quả là sản phẩm dịch vụ gia tăng về chất lượng, tiện ích hơn nhưng giá cả lại thấp hơn và có lợi cho khách hàng hơn Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước có lợi thế về vốn, thường được thành lập trước các NHTMCP nên có quy
mô hoạt động và mạng lưới rộng lớn, hệ thống khách hàng nhiều và đa dạng Tuy nhiên kể từ khi hệ thống NHTMCP được thành lập mới và chuyển đổi từ ngân hàng nông thông lên thì sự cạnh tranh là rõ rệt
- Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được chia làm hai loại:
Cạnh tranh hoàn hảo: Là loại hình cạnh tranh có vô số ngân hàng phục vụ, khách hàng độc lập với nhau, sản phẩm dịch vụ đồng nhất, thông tin đầy đủ và không có rào cản qui định Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, ngân hàng thương mại là người chấp nhận giá tức là hoàn toàn không có sức mạnh trên thịtrường, mọi sản phẩm dịch vụ đều có thể bán hết ở mức giá hiện hành trên thịtrường Vì vậy, ngân hàng không thể bán được sản phẩm dịch vụ ở mức giá cao hơn vì các đối thủ của họ sẽ bán các sản phẩm dịch vụ cùng loại ở mức giá trên
thị trường cho người tiêu dùng
Cạnh tranh không hoàn hảo: Bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền vàđộc quyền tập đoàn
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền là thị trường trong đó có nhiều ngân hàng bán những sản phẩm dịch vụ tương tự (thay thế được cho nhau) nhưng được phân biệt khác nhau Các ngân hàng cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm
dịch vụ khác nhau về nhãn hiệu, tiện ích, các điều kiện dịch vụ đi kèm, chất lượng và danh tiếng; mỗi ngân hàng là người sản xuất duy nhất với sản phẩm
Trang 20dịch vụ của mình; hình thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua thương hiệu và nhãn mác.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn: Khi đó thị trường chỉ có vài ngân hàng bán những sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần tuý) hoặc phân biệt (độc quyền tập đoàn phân biệt) Đặc điểm của độc quyền tập đoàn là
chỉ có ít ngân hàng cạnh tranh trực tiếp, các ngân hàng phụ thuộc chặt chẽ, mỗi ngân hàng khi ra quyết định phải cân nhắc cẩn thận xem hành động của mình ảnh hưởng như thế nào tới đối thủ cạnh tranh và sẽ phải ứng xử như thế nào?
- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế có hai loại cạnh tranh:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp,
giữa các NHTM trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hoá
hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các chủ doanh nghiệp, chủ ngân hàng tìm mọi cách
để thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường
Biện pháp cạnh tranh của hình thức này chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, giá trị cá biệt (giá trị xã hội), thu lợi nhuận siêu ngạch Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành là làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hoá được xác định lại, tỷ suất lợi nhuận giảm xuống và doanh nghiệp nào chiến thắng sẽ mở
rộng được phạm vi hoạt động, doanh nghiệp thua sẽ mất thị phần, thu hẹp phạm
vi hoạt động, thậm chí dẫn tới phá sản
Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các NHTM trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn Biện pháp cạnh tranh của hình thức này là chuyển dịch vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn Cạnh tranh giữa các ngành sẽ đem lại kết quả là các doanh nghiệp, các NHTM ở các ngành khác nhau với cùng một số vốn bỏ ra
chỉ thu được lợi nhuận như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành
Trang 211.2.2 Năng lực cạnh tranh của gân hàng thương mại và đặc trưng về cạnh
tranh của ngân hàng thương mại [22]
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng
thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức
quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với
ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi
tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ
hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nhưng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, do đó có thể nói: Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và liên tục tăng cường những lợi thế nhằm đạt được
mức cao hơn mức trung bình về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và/ hoặc có khảnăng giảm chi phí tương đối cho phép ngân hàng tăng được lợi nhuận, thị phần, đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh
Trang 221.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
gân hàng thương mại
1.3.1 Môi trường vĩ mô [8], [9], [24]
v Nhân tố kinh tế
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan
trọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên đồng nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tư và ngoài cũng sẽtăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt Thị trường được mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường Nhưng nó cũng chính
là thách thức đối với những doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý
Chạy đua không khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệp đó đang hoạt động ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngoài Và ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định, tâm lý người dân hoang mang,
sức mua của người dân giảm sút, các doanh nghiệp phải giảm sản lượng phải tìm
mọi cách để giữ khách hàng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong lúc đó
sự cạnh tranh trên thị trường lại càng trở nên khốc liệt hơn
- Để đảm bảo hoạt động được duy trì ổn định, xuyên suốt thì NHTM phụthuộc ít nhiều vào các yếu tố như:
- Quy mô và mức độ tăng trưởng của GPD, dự trữ ngoại hối…
- Các chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…
- Độ mở cửa của nền kinh tế gồm các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư
trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 23- Tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trong nước cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong nước
Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khảnăng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khảnăng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng…Từ đó làm
giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị
phần của NHTM Để đạt được các mục tiêu trên, các NHTM sẽ áp dụng các chiến lược khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn của nước ngoài vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp Ngòai ra, chúng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các doanh nghiệp trong nước cũng như các NHTM trong nước Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM trong nước và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nước
v Hệ thống luật pháp, đặc điểm văn hóa, chính trị, xã hội
Môi trường văn hóa xã hội có tác động mạnh đến hành vi mua sắm của khách hàng Chính vì thế, môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng nhiều đến năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng Một số yếu tố chính tác động của môi trường văn hóa: thói quen tiêu dùng, cơ cấu tuổi của tầng lớp dân cư, trình độ học vấn, phân bổ dân cư… Với đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi
phối và ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật xây dựng, luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…Bên cạnh đó, NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN và được xem là một trung gian đểNHNN thực hiện các CSTT của mình Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào CSTT, tài chính của chính phủ và NHNN Ngoài
những hệ thống và văn bản pháp luật trong nước, các NHTM còn phải chịu
những qui định, chuẩn mực chung của tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong
Trang 24Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc
tế, cũng như chính sách tiền tệ của NHNN sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực
cạnh tranh của các NHTM
v Nhân tố công nghệ
Môi trường khoa học công nghệ có tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng do thế mạnh của các dịch vụ và hoạt động kinh doanh
của mỗi ngân hàng phụ thuộc nhiều vào mức độ ứng dụng khoa học công nghệ
Những yếu tố chính của môi trường khoa học công nghệ tác động đến năng lực
cạnh tranh của ngân hàng là trình độ phát triển công nghệ thông tin, nguồn nhân
lực của ngành công nghệ thông tin và chính sách của Nhà nước
1.3.2 Môi trường vi mô [10], [28]
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michel Porter
Ngu ồn : Voer.edu.vn
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh cho ta thấy một cách tổng quát các yếu tố ảnh
tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Trang 25v Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Là các ngân hàng nước ngoài hoặc các tổ chức tài chính chưa tham gia vào thị trường hiện tại, hoặc các ngân hàng hiện hữu chưa có loại hình sản phẩm,
dịch vụ này nhưng có đủ tiềm năng và sẵn sàng tham gia cạnh tranh Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh tiềm tàng giúp ngân hàng dự báo trước được khả năng xâm
nhập thị trường của các đối thủ từ đó có kế hoạch xây dựng rào cản dù không
phải lúc nào cũng có nguy cơ xâm nhập của đối thủ tiểm ẩn
Các rào cản gia nhập thể hiện ở:
- Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
- Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,
- Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
- Chính sách của chính phủ,
- Tính kinh tế theo quy mô,
- Các yêu cầu về vốn,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
biệt là phải biết tận dụng công nghệ mới vào sản phẩm, dịch vụ của mình
Nguy cơ thay thế thể hiện ở:
- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
Trang 26v Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị cao nhất của ngân hàng Sự tín nhiệm đó đạt được do ngân hàng đã thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và
thịhiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng cũng đem lại lợi nhuận hay thuận lợi cho ngân hàng
Sức mạnh của khách hàng thể hiện ở:
- Vị thế mặc cả,
- Số lượng người khách hàng,
- Thông tin mà khách hàng có được,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính nhạy cảm đối với giá,
- Sự khác biệt hóa sản phẩm,
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,
- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,
- Động cơ của khách hàng
v Nhà cung cấp
Là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngân hàng, nó tác động
trực tiếp đến số lượng và chất lượng và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong trường hợp nhà cung cấp có áp lực lớn với doanh nghiệp thì làm cho lợi nhuận
của doanh nghiệp giảm xuống do không cải thiện yếu tố đầu vào hoặc tăng giá Trong trường hợp nhà sản xuất, doanh nghiệp có áp lực lớn đối với nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể đòi giảm giá nâng cao chất lượng đầu vào mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,
- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,
- Sự khác biệt của các nhà cung cấp,
Trang 27- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa
sản phẩm,
- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,
- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp,
- Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
v Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Là những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong cùng ngành có sản
phẩm giống như nhau hiệu quả sử dụng tương tự nhau cùng tranh chấp về khách hàng cũng như thị trườgn hoặc thị phần Khi phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại chúng ta phải chú ý đến các nhân tố chính: Mục tiêu tương lai của đối thủ, chiến lược Đối với một số ngành có chi phí cố định và chi phí dự trữ lớn thì cường độcạnh tranh rất lớn
- Các chi phí chuyển đổi,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
- Tình trạng sàng lọc trong ngành
Trang 281.4 Các ch ỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại
1.4.1 Nguồn năng lực tài chính
Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mà còn là
khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó phục vụ hiệu quả cho
hoạt động kinh doanh
v Vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công
ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên,
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trong
phạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ
trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ
rủi ro cao hơn
v Khả năng sinh lời
Các nhà đầu tư, các cổ đông và các nhà quản lý tài chính đặc biệt chú ý tới
khả năng sinh lãi của các công ty.Việc phân tích lợi nhuận có thể bắt đầu bằng
việc nghiên cứu cách thức một công ty sử dụng cơ cấu vốn.Các nhà quản lý giỏi
sử dụng có hiệu quả tài sản của mình Thông qua việc tăng hiệu quả sản xuất, các công ty có thể giảm hoặc kiểm soát được các chi phí Tỷ lệ lợi nhuận do bất kỳ
một công ty nào đạt được là quan trọng nếu các nhà quản lý của công ty đó mong
muốn thu hút vốn và thực hiện việc tài trợ thành công cho sự phát triển của công ty.Nếu tỷ lệ lợi nhận của một công ty tụt xuống dưới mức có thể chấp nhận được, thì P/E (giá trên thu nhập) và giá trị các cổ phiếu của công ty giảm xuống – điều
đó giải thích tại sao việc đánh giá khả năng sinh lời lại đặc biệt quan trọng đối
với một công ty
Trang 291.4.2 Khả năng ứng dụng công nghệ
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm
tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội Ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ tài chính, hầu hết các mảng hoạt động của khu
vực ngân hàng đề gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin Trong diễn đàn
quốc tế “Banking Vietnam” khẳng định việc sử dụng công nghệ thông tin là công
cụ chính để khẳng định năng lực cạnh tranh của các NHTM, sự phát triển các sản
phẩm dịch vụ E-banking là xu hướng thời thượng, công nghệ là yếu tố tạo nên sựkhác biệt giữa các NHTM trong kinh doanh
Do vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển bền vững và có hiệu quả của từng ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng
1.4.3 Nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí:
- Trình độ văn hóa của đội ngũ lao động: bao gồm trình độ học vấn và các
kỹ năng hỗ trợ như ngoại ngữ, tin học, khả năng giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định, giải quyết vấn đề, Tiêu chí này khá quan trọng vì nó là nền tảng thể hiện
khả năng của người lao động trong ngân hàng có thể học hỏi, nắm bắt công việc
để thực hiện tốt kỹ năng nghiệp vụ
- Kỹ năng quản trị đối với nhà điều hành; trình độ chuyên môn nghiệp vụ
và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ đối với nhân viên: đây là tiêu chí quan trọng quyết định đến chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng NHTM cần một đội ngũ những nhà điều hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu
quả và một đội ngũ nhân viên với kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn cho khách hàng để tạo được lòng tin với khách hàng và ấn tượng tốt về ngân hàng Đây là những yếu tố then chốt giúp ngân hàng cạnh tranh giành khách hàng
Trang 30Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đối
với năng lực cạnh tranh của một NHTM Chất lượng nguồn nhân lực là kết quả
của sự cạnh tranh trong quá khứ đồng thời lại chính là năng năng lực cạnh tranh
của ngân hàng trong tương lai Có một đội ngũ cán bộ thừa hành và nhân viên
giỏi, có khả năng sáng tạo và thực thi chiến lược sẽ giúp ngân hàng hoạt động ổn định và bền vững Có thể khẳng định nguồn nhân lực đủ về số lượng và đầy về
chất lượng là một biểu hiện năng lực cạnh tranh cao của NHTM
1.4.4 Trình độ năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là một khái niệm cơ bản của khoa học quản lý, cơ cấu tổ
chức được nhiều tác giả quan tâm đề cập đến.Từ những cách tiếp cận khác nhau
mà mỗi tác giả lại có những quan niệm khác nhau về cơ cấu tổ chức
Tuy nhiên, ta có thể nhìn nhận cơ câu tổ chức là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa, có quyền hạn và trách nhiệm cụ thể, được bố trí theo một cách
thức nhất định và có mối liên hệ qua lại với nhau nhằm đảm bảo thực hiện các
mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ đã định trước
Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị của ngân hàng là:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: bao gồm chiến lược marketing (xây dựng uy tín, thương hiệu), phân khúc thị trường, phát triển sản phẩm dịch
to lớn, nó quyết định sự thành công hay thất bại cho ngân hàng đó trên thương
Trang 31trường Việc gia tăng thị phần, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thu nhập phụthuộc rất nhiều vào uy tín của NHTM
Tuy nhiên, uy tín của NHTM chỉ được tạo lập sau một khoảng thời gian khá dài thông qua hình thức sở hữu, đội ngũ nhân viên, việc ứng dụng các sản phẩm mang tính công nghệ cao, việc đáp ứng đầy đủ và thỏa đáng các nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy, để tạo được uy tín và danh tiếng trên thương trường, các NHTM phải nổ lực và luôn luôn cải biến sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Ngày nay, ngoài danh tiếng và uy tín của mình, các NHTM còn phải thể
hiện được sự liên kết lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, sự kiện một NHTM hợp tác với một TCTD có uy tín và danh tiếng khác trên thương trường,
hoặc sự hợp tác chiến lượt giữa các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn nào cũng góp phần năng cao sự mạnh cạnh tranh của NHTM đó trên thương trường
1.4.6 Hệ thống phân phối
Theo phương thức tiếp cận khách hàng, hệ thống phân phối của ngân hàng chia thành kênh phân phối truyền thống (hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch
thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng) và kênh phân phối hiện đại (giao
dịch với khách hàng qua các kênh mang tính tự động, không cần trụ sở và nhân viên phục vụ)
Năng lực hệ thống phân phối thể hiện qua: số lượng các chi nhánh, điểm giao dịch, đơn vị trực thuộc; tính hợp lý của sự phân bổ hệ thống phân phối; quản
lý, giám sát hoạt động chi nhánh
Trang 32CHƯƠ 2 PHÂ TÍCH Ă ỰC CẠNH TRANH
2.1 T ổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP K ỹ Thương Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Tên gọi : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN KỸ THƯƠNG VIỆT NAMTên giao dịch quốc tế : VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Ngành nghề kinh doanh: - Tín dụng doanh nghiệp
- Sản phẩm ngoại hối và quản trị rủi ro
- Dịch vụ thanh toán trong nước, quốc tế
- Dịch vụ bao thanh toán, dịch vụ bảo lãnh
- Bảo lãnh phá thành trái phiếu doanh nghiệp
- Homebanking
Trang 332.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Kỹ
Thương
v Lịch sử hình thành
Được thành lập vào ngày 27 tháng 9 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và
trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trải qua 22 năm phát triển, giờ đây Techcombank đã là một ngân hàng vô cùng lớn mạnh tại Việt Nam với số vốn điều lệ lên tới gần 9000 tỷ đồng, tổng tài
sản đạt trên 175.000 tỷ đồng (tính đến hết quý 3/2015)2, như ban đầu ngân hàng
chỉ có một chi nhánh tại Hà Nội thì giờ đây Techcombank sở hữu một mạng lưới
dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 315 chi nhánh và 1229 máy ATM trên toàn
quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất Ngân hàng còn
tiến hành hợp tác với những công ty lớn có tên tuổi trên thị trường như HSBC, Vietnam Airline nhằm làm nâng cao khả năng hoạt động của mình trong lĩnh vực ngân hàng Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng khá là đa dạng, phong phú như huy động và nhận tiền gửi từ các cá nhân và tổ chức, cung cấp tín dụng để phục
vụ cho hoạt động đầu tư phát triển của các nhân và tổ chức, thực hiện góp vốn, mua cổ phần và đầu tư kinh doanh trái phiếu, cổ phiếu Giờ đây ngân hàng đã không ngừng mở rộng, lực lượng nhân sự trên 7300 nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, phục vụ cho hơn 3,7 triệu khách hàng cá nhân và 45,368 khách hàng doanh nghiệp
Bằng chính những hoạt động kinh doanh đầy khả quan trong thời gian
qua, Techcombank đã chứng tỏ được lòng tin đối với khách hàng, và được Moody’s3
hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng
bởi Moody’s[29] Techcombank còn là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy
2 ỹ Thương Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên
Trang 34nhất được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm
Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt
Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp
dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế
v Giá trị cốt lõi:
Giá trị mà Techcombank cam kết mang lại cho khách hàng trong nhiều năm qua đó là:
- Khách hàng là trên hết, có nghĩa là mỗi việc chúng ta làm chỉ có giá trị khi
thực sự mang lại lợi ích cho khách hàng, đồng nghiệp
- Liên tục cải tiến để luôn dẫn đầu
- Tinh thần phối hợp vì ở Techcombank, sẽ không có kết quả tốt nếu không
phối hợp
- Phát triển nhân lực vì con người với năng lực cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh
và thành công vượt trội cho tổ chức
- Cam kết hành động để vượt qua khó khăn và đạt được thành công lớn
Trang 35v Một số thành tích và giải thưởng
ăm 2012 :
- Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam – The Asian Banker
- Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam – The Asset
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng Quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam,…
- Finance Asia
- …
ăm 2013
- Ngân hàng điện tử tốt nhất Việt Nam – The Global Banking & Finance
- Sao vàng Đất Việt – Doanh nghiệp trẻ Việt Nam
- …
ăm 2014
- Thương hiệu Quốc gia – Bộ Công Thương
- Sản phẩm/ dịch vụ chất lượng ASEAN, Thương hiệu được yêu thích
ASEAN - Hiệp hội doanh nghiệp Đông Nam Á
- Top 5 Ngân hàng được quan tâm nhất 2014 - Vnexpress
ăm 2015
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong 4 năm liên tiếp (Best Bank in Vietnam 2015) - Global Finance Magazine
- Lần thứ 5 nhận giải thưởng uy tín Sao vàng Đất Việt
- Top 100 thương hiệu tiêu biểu Việt Nam 2015
- …
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng
Hiện tại, tính đến năm 2015, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) triển khai cơ cấu như sau:
Trang 36Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Techcombank
Ngu ồn : Báo cáo thường niên TCB 2014
Với cơ cấu tổ chức trên ta nhận thấy nó vừa mang tính trực tuyến vừa mang tính liên hoàn giữa các khối Cơ cấu này giúp cho việc truyền tải thông tin
từ cấp trên xuống và việc phản hồi của cấp dưới lên được thực hiện , diễn ra vô cùng nhanh chóng, kịp thời và chính xác Sự trao đổi thông tin giữa các khối
chức năng cũng xảy ra rất thuận tiện và kịp thời, đáp ứng được cho các hoạt động
của ngân hàng Đây là mô hình tổ chức rất phù hợp với ngành ngân hàng