Khoảng cách phúc lợ g ữ các nhó ngườ dân ộc h ểu số còn ồn ạ d dẳng, ăng rưởng năng suấ chững lạ rong kh ình rạng dễ bị ổn hương do b ến đổ ô rường ăng lên.. tăng rưởng năng suấ , ừng là
Trang 1tiếp bước thành cônG
Trang 3tiếp bước thành cônG
Trang 4LỜi cẢm Ơn
LỜi nói ĐẦu
tóm LưỢc tỔnG Quan 1
Giới thiệu 8
bố cỤc báo cáo .11
phẦn 1: thành tỰu trước ĐÂY và bối cẢnh hiện naY 14
1 Các xu hư ng về g ả nghèo và phá r ển oàn d n hư ng đến ngườ dân 15
2 tăng rưởng và ạo v c là cho ọ ngườ 23
2.1 Các động lực củ ăng rưởng k nh ế c o 24
2.2 tạo v c là và chấ lượng v c là 29
2.3 Những rở ngạ phá s nh đố v ô hình ăng rưởng h n n y 34
3 Dịch vụ công cho oàn xã hộ 45
3.1 Cung cấp dịch vụ công cơ bản 45
3.2 Nghị rình chư kế húc: các nhó bị h hò và bình đẳng g 51
3.3 Nghị rình phá s nh về cung cấp dịch vụ 55
4 Quản lý bền vững à nguyên và ô rường 57
4.1 Đẩy ạnh chuyển đổ nông ngh p, sử dụng bền vững à nguyên và ô rường, chống chọ ác động củ b ến đổ khí hậu 58
4.2 Những rở ngạ rong cả h n về nông ngh p 62
4.3 Hạn chế rong g ả ác hạ ô nh ễ ô rường 68
4.4 Nguy cơ dễ ổn hương do b ến đổ khí hậu 71
phẦn 2: cƠ hỘi, rỦi ro và ưu tiên 74
5 Cơ hộ 75
6 Rủ ro 76
7 Ưu ên cho g ả nghèo, phá r ển đồng đều và bền vững 77
ư 1: mở rộng hò nhập cho ngườ dân ộc h ểu số 81
ư 2: Xây dựng hạ ầng phục vụ sản xuấ và các hành phố có năng lực cạnh r nh 85
ư 3: tăng cường các hể chế hị rường và quản lý k nh ế 90
ư 4: Chuyển đổ nông ngh p và sử dụng à nguyên 98
ư 5: Đ ều chỉnh dịch vụ công cho phù hợp v kỳ vọng và dân số đ ng g à đ 103
ư 6: Đẩy ạnh khả năng chống chọ b ến đổ khí hậu và lợ ích g ả h ểu ác động 111
ư x y s : tăng cường nền ảng hể chế và quản rị nhà nư c 117
phỤ LỤc 122
Phụ lục 1: tổng hợp về h vấn 122
Phụ lục 2: Các chỉ êu về hu nhập, c n h p ngân sách rong Đánh g á c kế về công bằng (CEQ) 124
tham khẢo 125
mỤc LỤc
Trang 5bẢnG & hÌnh
Bảng 1: tổng hợp về các ưu ên 6
Bảng 2: tỷ l nghèo ếp ục g ả ạnh rong những nă gần đây Các xu hư ng về ình rạng nghèo qu n rọng, 2010-2014 18
Bảng 3: Ngườ nghèo, cận nghèo, không nghèo, nhó 40% dư đáy và 60% rên đỉnh đ ng ở đâu? tỷ l củ ỗ nhó heo đị bàn và nhó dân ộc nă 2014 19
Bảng 4: B o nh êu ngườ rơ vào và hoá khỏ ình rạng nghèo rong hờ g n qu ? D ễn b ến về ình rạng nghèo ừ 2010-2014 21
Bảng 5: Cả ngườ nghèo và ngườ g àu đều có s nh kế đ dạng: Nguồn hu nhập và xu hư ng êu dùng củ các nhó có hoàn cảnh k nh ế xã hộ và đị lý khác nh u 22
Bảng 6: G áo dục là con đường để có v c là ố hơn, qu đó đe lạ phá r ển đồng đều 33
Bảng 7: theo các chỉ số xã hộ khác nh u, V N đã có nh ều ến r ển rong hờ g n qu 46
Bảng 8: tăng rưởng bình quân hàng nă về năng suấ ổng các yếu ố rong nông ngh p (%) 63
Bảng 9: tác động ô rường củ các ặ hàng nông ngh p chính, V N 66
Bảng 10: tổng hợp về ưu ên 78
Bảng 11: Những hách hức về quản rị nhà nư c đố v cả b định hư ng 118
Hình 1: thành ích rõ r về phá r ển công bằng 9
Hình 2: và g ả nghèo ấn ượng 9
Hình 3: Báo cáo đánh g á quốc g có h hống (SCD) ó lược rong ộ r ng 13
Hình 4: tỷ l nghèo, heo các ngưỡng nghèo khác nh u 15
Hình 5: tỷ l nghèo h n n y, heo ngưỡng nghèo 2,10$ ộ ngày 15
Hình 6: H số G n là chỉ êu đo lường bấ bình đẳng 16
Hình 7: Số lượng và ốc độ ăng củ những ngườ s êu g àu ạ V N ương đương v các quốc g khác có cùng quy ô GDP và ăng rưởng GDP 17
Hình 8: tỷ l nghèo ạ các huy n nă 2010 và 2014 20
Hình 9: tăng rưởng củ V N có ính chấ hâ dụng l o động 24
Hình 10: Cho dù bị chững lạ rong hờ g n qu , ăng rưởng củ V N vẫn c o hơn so v hầu hế các quốc g hu nhập rung bình khác 24
Hình 11: tốc độ ăng rưởng GDP heo hành phần k nh ế 25
Hình 12: Đóng góp củ các hành phần k nh ế cho ăng rưởng GDP (đ ể phần ră ) 25
Hình 13: tỷ rọng v c là heo ngành 26
Hình 14: Năng suấ l o động heo ngành (tỷ l % rên ổng năng suấ l o động), 2013 26
Hình 15: Chỉ số ăng rưởng xuấ khẩu heo g á so sánh, 1996=1 27
Hình 16: tỷ rọng rên ổng k ngạch xuấ khẩu 27
Trang 6Hình 17: Hạ ầng củ V N h n ương đương v ức hu nhập,
nhưng cần heo kịp ốc độ ăng rưởng nh nh 28
Hình 18: Do nh ngh p nào ạo r v c là ? 30
Hình 19: trình độ g áo dục củ lực lượng l o động đã được nâng lên 31
Hình 20: …như nhu cầu về l o động có kỹ năng vẫn l n 31
Hình 21: Nữ g và ngườ dân ộc h ểu số í cơ hộ có v c là hưởng lương như n g ng ng hàng Xác suấ ương qu n về v c là hưởng lương dành cho nữ g và ngườ dân ộc h ểu số 32
Hình 22: Nữ g và ngườ dân ộc h ểu số là v c hưởng lương được rả lương hấp hơn, nhưng khoảng cách v nữ g đ ng bị hu hẹp Chênh l ch lương đố v nữ g và ngườ dân ộc h ểu số 32
Hình 23: V c là năng suấ c o hơn đe lạ lương c o hơn 33
Hình 24: tăng rưởng bị chậ lạ … 35
Hình 25: … và phụ huộc vào ích lũy yếu ố sản xuấ v sự đóng góp hạn chế củ ăng rưởng năng suấ .35
Hình 26: tăng rưởng năng suấ l o động ạ V N chững lạ 35
Hình 27: Lợ ích về cơ cấu dân số g ả xuống … 36
Hình 28: … đò hỏ phả nâng c o năng suấ để duy rì ăng rưởng bền vững 36
Hình 29: Đầu ư củ khu vực công uy vẫn qu n rọng, nhưng ỷ rọng đầu ư củ khu vực ư nhân ăng lên nh nh chóng 37
Hình 30: Bùng nổ đầu ư l ên qu n đến năng suấ vốn g ả xuống 39
Hình 31: tỷ l ạo v c là rong các ngành sản xuấ và chế b ến đ ng g ả xuống, là g ả chuyển đổ cơ cấu 40
Hình 32: Hà lượng nhập khẩu c o 42
Hình 33: Phân bố đ ể ôn oán PiSa so v các quốc g khác 47
Hình 34: Các chỉ êu về sức khoẻ rẻ e so v các quốc g khác 47
Hình 35: Ngườ dân V N bày ỏ sự hà lòng ở ức ương đố c o v hầu hế các lĩnh vực l ên qu n đến dịch vụ công 48
Hình 36: H số G n đố v các chỉ êu hu nhập qu đánh g á c kế về công bằng (CEQ) ạ các quốc g khác nh u 49
Hình 37: tổng h y đổ về bấ bình đẳng qu đ ể số G n ạ V N hông qu c n h p à khó , ừ hu nhập hị rường s ng hu nhập cuố cùng 50
Hình 38: tỷ l ngườ nhập cư heo nhó hu nhập 51
Hình 39: Nh ều ngườ nhập cư đô hị không đăng ký hường rú: tỷ l ngườ dân không đăng ký hường rú ạ đị phương s nh sống 52
Hình 40: V N có ỷ l bấ cân đố g ính kh s nh c o, v 114 bé r được s nh r rên 100 bé gá 54
Hình 41: V N chỉ bắ đầu g đoạn dân số g à đ nh nh chóng 55
Hình 42: mộ nử dân số sẽ g nhập " ầng l p rung lưu oàn cầu" rong vòng 20 nă .56
Hình 43: B o phủ s nh há h n ạ củ V N chư bền vững 58
Hình 44: V N là ộ hành v ên qu n rọng rong các hị rường hương phẩ quốc ế 58
Trang 7Hình 45: V N sẽ hấp hụ c lo ừ các hực phẩ khác nh u (2009 và 2030) 59
Hình 46: Lượng khí hả CO2 ở Vi N ăng 5 lần vào nă 2030 nếu không có các lự chọn cung cấp phân phố năng lượng khác và các b n pháp g ả h ểu khí hả 62
Hình 47: tà nguyên củ V N đ ng bị suy k ngh ê rọng 63
Hình 48: Sản lượng đánh bắ hả sản suy g ả 67
Hình 49: V N xếp hạng ké hơn hầu hế các quốc g ương đương về k nh ế khác về ức độ ô nh ễ không khí ngườ dân phả chịu 69
Hình 50: mức độ êu ốn năng lượng đố v những năng lượng chính 69
Hình 51: V N có nguy cơ chịu ác động củ nh ều rủ ro khí hậu 71
Hình 52: G ả hu nhập ròng ừ nuô ô do b ến đổ khí hậu à không có b n pháp hích ứng 72
Hình 53: G ả hu nhập ròng ừ nuô cá d rơn do b ến đổ khí hậu 72
Hình 54: Khoảng cách l n còn ồn ạ v ngườ dân ộc h ểu số 81
Hình 55: Cả h n chư nh ều về d nh dưỡng, ỷ l ử vong rẻ sơ s nh ăng lên ở ngườ dân ộc h ểu số 82
Hình 56: tạo huận lợ hương ạ 85
Hình 57: Đô hị củ V N ếp ục phá r ển 87
Hình 58: tăng rưởng được duy rì nhưng bấ ổn định hường xuyên hơn … 91
Hình 59: H hống à chính củ V N bị ch phố bở khu vực ngân hàng l n 93
Hình 60: Quyền à sản 95
Hình 61: Nền k nh ế dự rên ưu đã củ V N 97
Hình 62: Ch rả ph chính hức (th ng đ ể 1-7) 97
Hình 63: Nghèo đó bần cùng và ỷ l b o phủ rừng 100
Hình 64: Khoảng cách l n về ỷ l đ học ở cấp rung học phổ hông: tháp đ học heo độ uổ và cấp học 103
Hình 65: Ch êu ừ ền ú đẩy nh ều hộ g đình rơ vào cảnh nghèo 106
Hình 66: B nh v n uyến ỉnh và rung ương chủ yếu được ngườ g àu sử dụng 106
Hình 67: tỷ l b o phủ củ bảo h ể hưu rí còn hấp so v các quốc g ở ức hu nhập ương đương 108
Hình 68: V N có ộ lượng l n "nhó g ữ bị lãng quên" rong hỗ rợ ngườ c o uổ 109
Hình 69: Ngườ nghèo dễ bị ổn hương do các rủ ro về khí hậu 111
Hình 70: th y đổ lượng khí hả CO2 và GDP heo nă .114
Hình 71: tác động ô nh ễ không khí 115
Hình 72: mức êu dùng năng lượng rong ộ số ngành công ngh p ở V N .117
Hình 73: Đ ể ạnh về chuẩn ực k ể oán và báo cáo 121
hỘp Hộp 1: Hộ nhập vào các chuỗ g á rị oàn cầu - câu ruy n củ h ngành 43
Trang 8QuY ĐỔi tiền tệ
adb Ngân hàng Phá r ển châu Á moF Bộ tà chính
aEc Cộng đồng k nh ế aSEaN monrE Bộ tà nguyên và mô rường
aSEan H p hộ các quốc g Đông N Á mpi Bộ Kế hoạch và Đầu ư
bot Xây dựng - Kh hác - Chuyển g o moit Bộ Công thương
ngh p Quốc g
cmt Phương hức g công g ản đơn gồ
cắ y hoàn h n ntp Chương rình ục êu quốc g
cp Sản xuấ sạch hơn oadr tỷ l phụ huộc củ ngườ g à
cpi Chỉ số g á êu dùng oEcd tổ chức hợp ác K nh ế và Phá
r ển
Eap Đông Á và thá Bình Dương pFES Ch rả dịch vụ h s nh há rừng
Eu L ên nh châu Âu rcEp Đố ác k nh ế oàn d n rong khu vực
Fao tổ chức Lương hực và Nông ngh p Scd Đánh g á quốc g có h hống
Fdi Đầu ư rực ếp nư c ngoà SEdp Kế hoạch phá r ển k nh ế xã hộ
Gdp tổng sản phẩ quốc nộ SoE Do nh ngh p nhà nư c
GSo tổng cục thống kê V N SSF Quỹ Bảo h ể Xã hộ
ict Công ngh hông n và ruyền hông Sbv Ngân hàng Nhà nư c V N
iFc Công y tà chính Quốc ế tpp H p định Đố ác Xuyên thá Bình
Dương
imF Quỹ t ền Quốc ế vhLSS Đ ều r ức sống hộ g đình
V N
Lic Quốc g hu nhập hấp WSp Chương rình v s nh nư c sạch
Ldc Quốc g ké phá r ển Wto tổ chức thương ạ thế g
Luc Chứng nhận sử dụng đấ
Trang 9Báo cáo này hoàn hành do các ác g ả ( heo hứ ự bảng chữ cá ): D j Ch ndr sekh r n Behr (trưởng nhó , tà nguyên & mô rường), G br el De o bynes (trưởng nhó , G ả nghèo & Công bằng), và Seb s n Eck rd (trưởng nhó , Quản lý tà khó và K nh ế
Vĩ ô), v sự đóng góp củ : anj l ach ry (tà nguyên & mô rường), alw leed F reed
al b n (tà chính và thị rường), P ul B rbour (miGa), m ch el Cr wford (G áo dục), Đ nh tuấn V (Quản lý tà khó và K nh ế Vĩ ô), Fr nz Gerner (Năng lượng và Kh khoáng),
G ản thành Công (Quản lý tà khó và K nh ế Vĩ ô), Rox nne H k (Phá r ển Xã hộ ),
K r Hur (Y ế, D nh dưỡng, và Dân số), Chr s J ckson (Nông ngh p), S eve J ffee (Nông ngh p), S ndeep m h j n (Công bằng, tà chính, thể chế), C her ne m r n (iFC), i n menz es (Nư c sạch), Nguyễn Văn Làn (thương ạ và Năng lực Cạnh r nh), Nguyễn thúy Ngân (aCS), Jung Eun Oh (G o hông, Công ngh thông n và truyền hông), P p O'Keefe (an s nh xã hộ và L o động), Yul ng Zhou (Quản rị Nhà nư c), m dhu R ghun h (Đô hị, Nông hôn, và Khả năng Chống chọ ), D n el S ree (iFC), m uro tes verde (an s nh Xã
hộ ), trần thị Ngọc Hà (G ả nghèo & Công bằng), trần thị L n Hương (Quản rị Nhà
nư c), m chel Wel ond (Phá r ển Con ngườ )
Nhó x n cá ơn các ý k ến đóng góp cho các bản dự hảo rư c đó ừ phí các đồng ngh p
củ Nhó Ngân hàng thế g , b o gồ ( heo hứ ự bảng chữ cá ): ah d ahs n, ar uro ard l , morg n B z l n, C r er Br ndon, Helle Buchh ve, Chr s ophe Crep n, Ous ne
D one, Jul Fr ser, Ol v er P Fre ond, Ke h E H nsen, Ed Ke ur k s, ir n i Kly chn kov , aph choke (andy) Ko kul , J n m l nsk , a b r N r y n, tenz n Dol Norbhu, Phạ
L ên anh, m ss l no S n n , Sudh r She y, S u r J es S ephens, G ll n andronov
V ncele e, Vũ L n anh, nd Jus n Y p
Báo cáo cũng được hoàn h n hơn qu h vấn v Chính phủ, các chuyên g h ưu chính sách, các đố ác phá r ển, các ổ chức xã hộ dân sự Chúng ô bày ỏ lòng cá ơn đến ông Nguyễn Văn N , Phó B n Qu n h Quốc ế (Đạ học tây Nguyên), bà Phạ thị thu Hằng, G á đốc (Quỹ Phá r ển Do nh ngh p, Phòng thương ạ và Công ngh p V
N ), bà Nguyễn th nh Phương, Phó vụ rưởng (Bộ Kế hoạch và Đầu ư), ông Nguyễn Văn Vịnh, Phó v n rưởng (V n Ch ến lược Phá r ển) đồng chủ rì các sự k n h vấn rên.Nhó hực h n công v c dư sự chỉ đạo củ bà V c or Kw kw (Phó chủ ịch, phụ rách khu vực Đông Á thá Bình Dương), ông ach Fock (Quyền G á đốc Quốc g , V N ), ông V vek P h k (G á đốc, iFC) và ông Kyle Kelhofer (Quản lý Quốc g , iFC)
LỜi cẢm Ơn
Trang 11Những hành ựu V N đạ được rong quá rình phá r ển suố chặng đường 30 nă qu hực sự rấ ấn ượng từ chỗ là ộ rong những nư c nghèo nhấ cách đây chỉ ộ hế h ,
V N nổ lên hành quốc g hu nhập rung bình v ộ nền k nh ế năng động từ chỗ đứng ngoà vòng qu y hương ạ hế g kh bắ đầu công cuộc chuyển đổ , V N ngày n y là quốc g xuấ khẩu đáng gờ và đ ể đến l n củ dòng vốn đầu ư rực ếp nư c ngoà Qu n rọng hơn, nền k nh ế phá r ển nh nh góp phần cả h n ạnh ẽ cuộc sống củ ngườ dân thu nhập quốc dân ăng ngoạn ục và được ch sẻ đồng đều cho oàn bộ ngườ dân v ỷ l bấ bình đẳng chỉ ăng kh ê ốn rong suố hờ kỳ tỷ l nghèo khổ bần cùng g ả nh nh chóng ừ 50% nă 1993 xuống dư 3% h n n y Những chỉ số về phá r ển con ngườ và ếp cận hạ ầng
cơ bản được cả h n đáng kể
trong hờ g n , V N có v ễn cảnh phá r ển ươ sáng và sở hữu nh ều ề năng để duy
rì và phá r ển bền vững những hành công hần kỳ đã đạ được tăng rưởng ếp ục ở ức c o cho dù sự hồ phục k nh ế oàn cầu còn chậ thu nhập hực ế g ữ được ốc độ ăng rong kh ỷ
l nghèo ngày càng g ả Cùng v v nguồn à nguyên h ên nh ên phong phú và nguồn nhân lực dồ dào, cộng v nền ảng k nh ế vững ạnh ận dụng đòn bẩy hộ nhập khu vực và oàn cầu,
V N h n đ ng ở vị hế lý ưởng để ng lạ hờ kỳ ăng rưởng c o , ạo nh ều v c là
có chấ lượng và hư ng đến hịnh vượng chung cho oàn bộ ngườ dân
mặc dù vậy, V N sẽ phả đố ặ v những lự chọn và phức ạp hơn để đạ được ề năng phá r ển o l n củ ình Khoảng cách phúc lợ g ữ các nhó ngườ dân ộc h ểu số còn
ồn ạ d dẳng, ăng rưởng năng suấ chững lạ rong kh ình rạng dễ bị ổn hương do b ến đổ
ô rường ăng lên Đây là những hách hức đò hỏ hành động k ên quyế và ạnh ẽ Nghị rình cả cách sẽ phức ạp và oàn d n, rong đó đư r các hành động cụ hể nhằ ( ) ếp ục củng cố về đ ều hành k nh ế, xây dựng và hoàn h n hể chế hị rường có h u lực, ( ) phá r ển
hạ ầng quốc g (đặc b là hạ ầng đ n, g o hông và đô hị) nhằ đáp ứng nhu cầu củ nền
k nh ế phá r ển nh nh, ( ) cả h n dịch vụ công, đặc b về g áo dục rung học và s u rung học, và ( v) h n đạ hó nông ngh p và sử dụng à nguyên, nâng c o khả năng chống chọ b ến
đổ khí hậu
Là đố ác hỗ rợ phá r ển lâu nă cho V N , Ngân hàng thế g luôn sẵn sàng cùng v chính phủ và ngườ dân V N đố ặ v những hách hức đ ng nổ lên và h n hực hó những kỳ vọng cho đấ nư c rong ương lạ Báo cáo Đánh g á Quốc g là cơ sở phân ích để xác định những ưu ên cho chương ếp heo củ ố qu n h đố ác ngày càng l n ạnh g ữ Chính phủ V N và Ngân hàng thế g Dự rên h hống hó và nâng c o nhận hức về cơ hộ và hách hức củ V N rong chặng đường ếp heo củ công cuộc g ả nghèo, cũng như nhìn nhận khách qu n những hành ựu đạ được về phá r ển bền vững và hư ng đến sự hịnh vượng chung, báo cáo Đánh g á Quốc g sẽ g úp Ngân hàng thế g và Chính phủ V N đả bảo
sử dụng h u quả nguồn lực r hức và à chính để g ả quyế những hách hức phá r ển cấp h ế nhấ Báo cáo Đánh g á Quốc g là đầu vào qu n rọng cho khung qu n h đố ác quốc g g đoạn 2018 - 2022, ạo nền ảng cho sự hỗ rợ củ Ngân hàng thế g đố v chính phủ và ngườ dân V N
p ủ ụ k ự Đ g á t bì d ơ g
Trang 13v n l ộ q g ì ẫ g g , g ả g
g ằ g Ngoà trung Quốc, chư có nư c nào rên hế g rả qu quá rình chuyển đổ
nh nh hơn rong những hập kỷ qu Nă 1990, V N còn là ộ rong những quốc g nghèo nhấ rên hế g , vẫn đ ng chịu những vế sẹo s u hàng hập kỷ do xung độ và ộ nền k nh ế suy sụp do h hống k nh ế kế hoạch hó Đến n y, nghèo khổ cùng cực cơ bản
đã được đẩy lù , lợ ích củ ăng rưởng được ch sẻ cho ọ ngườ rong ộ hờ g n dà , ính cả ừ kh Đổ vào những nă 1980 cũng như rong g đoạn gần đây
n g ự ủ v n đ g g ủ â tăng rưởng rong những
nă 1990 chủ yếu xuấ phá ừ ăng năng suấ nông ngh p, nhờ vào quá rình g ả án hợp
ác xã và g o quyền sử dụng đấ cho ư nhân trong hập kỷ đầu ên củ h ên n ên kỷ , ăng rưởng nhờ vào sự rỗ dậy củ các do nh ngh p ư nhân, kh những hạn chế khắ khe
về đăng ký k nh do nh được n lỏng vào nă 2000 Hàng r u v c là được ạo r do sự
l n ạnh củ các ngành dịch vụ và các ngành sản xuấ và chế b ến hư ng đến xuấ khẩu nhờ ự do hó hương ạ , kh V N g nhập WtO vào nă 2007 tận dụng được lợ
hế cạnh r nh rong các ngành sản suấ và chế b ến hâ dụng l o động, V N đã hu
hú được dòng vốn đầu ư rực ếp nư c ngoà (FDi) l n và ổn định Cuố cùng, hành ựu đạ được bắ nguồn ừ lợ ức nhân khẩu là ăng quy ô lực lượng l o động, bên cạnh các khoản vốn đầu ư l n cho hạ ầng nhằ phá r ển sản xuấ và hư ng đến nhu cầu ngườ dân, và h hống chă sóc y ế và g áo dục cơ bản h u quả
mụ ủ b Đ g Q g (Scd) l x đ g đ ỗ ợ v
ọ g đặ ơ g l V N có ộ ương l ươ sáng nhìn rên nh ều góc độ
V ô hình h n ạ , ăng rưởng vẫn ếp ục được duy rì, cho dù k nh ế hế g phục hồ chậ thu nhập hực ế củ ngườ dân đ lên còn ỷ l nghèo sẽ ếp ục g ả rong kh nh ều
h p định hương ạ qu n rọng được ký kế đ ng ở r các cơ hộ l n mặc dù vậy, g ữ nguyên con đường đ ng đ khó có hể nâng ầ V N để đ heo hành công củ các nền
k nh ế như Hàn Quốc và Đà Lo n Hơn nữ , bên cạnh khả năng phá huy những ề năng
rấ l n, V N phả vượ qu hàng loạ những hách hức xuấ phá ừ những lự chọn rong quá khứ củ r êng ình
đ g ộ lộ g tăng rưởng k nh ế - dù ổn định hơn các quốc g khác- chững
lạ rong những nă gần đây Qu n rọng hơn, các nhân ố đóng góp vào ăng rưởng đã h y
đổ tăng rưởng năng suấ , ừng là động lực chính cho ăng rưởng GDP củ V N rong những nă đầu đổ , đã g ả dần rong hập kỷ qu tốc độ ăng năng suấ l o động cũng đ xuống Lợ suấ đầu ư suy g ả , ặc dù uân heo quy luậ g ả dần, chỉ r những
bấ cập rong phân bổ vốn đầu ư Chuyển dịch cơ cấu - nguồn ăng rưởng qu n rọng rong những nă đầu - đã chậ lạ kể ừ cuộc khủng hoảng à chính oàn cầu trong kh đó, ăng rưởng năng suấ bình quân ở cả cấp do nh ngh p và cấp ngành cũng suy g ả do á cơ cấu do nh ngh p nhà nư c h ếu r để đ kè v khu vực ư nhân rong nư c non rẻ, quy
ô nhỏ, h ếu lợ hế k nh ế heo quy ô, h ếu ếp cận công ngh và áp lực cạnh r nh cần
h ế Bên cạnh đó, sức ép ền lương ăng là cho lợ hế cạnh r nh h n n y củ V N
ừ các ngành sử dụng nh ều l o động phổ hông cũng dần ấ đ
Trang 14t ứ , v n đ g đ ặ ộ g ì ò g g ứ
N h n có ộ đ ể khác b nhỏ so v nh ều quốc g ở chỗ những hành ựu g ả nghèo đ ng đứng r êng v sự hịnh vượng chung S u ộ phần ư hế kỷ g ả nghèo dự rên ăng rưởng rộng khắp, những ngườ nghèo còn só lạ heo chuẩn nghèo lạ nh nh chóng
rơ vào chủ yếu ngườ dân ộc h ểu số, h n chỉ ch ế 14% dân số, nhưng dự k ến ch ế đến 84% số ngườ nghèo vào nă 2020 Hầu hế ngườ dân ộc h ểu số, do các yếu ố lịch sử, vẫn đứng ngoà những hành công k nh ế, h ếu hò nhập xã hộ do phân b đố xử và khả năng sử dụng ếng V mộ hách hức khác lạ bắ nguồn ừ các hành ựu củ V N
về bình đẳng g Đố v h hống cung cấp dịch vụ công, V N đ ng phả đố ặ v những hách hức do những h y đổ về dân số và cấu rúc xã hộ Dân số g à đ nh nh chóng
sẽ đặ r những nhu cầu về h hống y ế và rợ g úp xã hộ , rong kh đó quy ô ầng l p rung lưu ăng lên lạ ăng hê các kỳ vọng về dịch vụ công mặc dù V N có h hống
g áo dục cơ bản được cho là ố so v hế g , h hống g áo dục rung học phổ hông và s u rung học vẫn chư r ng bị cho học s nh những kỹ năng cần h ế
t ứ , v n ầ ủ g đ g g q sử ụ g q ả g y
đổ ậ Kh hác và sử dụng nư c, đấ đ , hủy hả sản và rừng heo cách h ếu bền vững
kh ến V N bỏ qu các cơ hộ sử dụng à nguyên và kh hác nông ngh p h u quả và cạnh
r nh hơn, cũng như đe lạ g á rị g ăng c o hơn cho ăng rưởng, nâng c o khả năng đố chọ
và là ăng phúc lợ hộ g đình Những ác động này ảnh hưởng đến 25 - 30% dân số có nguồn
hu nhập và s nh kế chính ừ nông ngh p Hơn nữ , ô hình ăng rưởng v ỷ l êu dùng năng lượng ngày càng ăng và các quy định về ô rường có h u lực hấp, đ ng đặ r phí ổn ngầ
ẩn cho nguồn nhân lực, do ô nh ễ nguồn nư c và không khí trên 83% dân số đ ng phả chịu không khí bẩn, còn ô nh ễ là yếu ố chính gây r ử vong và các b nh ậ do nư c Cách hức
sử dụng và sản xuấ năng lượng như h n n y ( ăng phụ huộc vào h n đá), nếu ếp ục duy rì, cũng đóng góp ình rạng ô nh ễ không khí ngày càng rầ rọng V N đ ng là ộ rong những quốc g dễ bị ổn hương nhấ v các sự k n hờ ế cực đo n và b ến đổ khí hậu rong
dà hạn (v.d ực nư c b ển ăng lên) theo hống kê, các b ến cố hờ ế đã dẫn đến ổn hấ ừ 0,4 - 1,7% GDP rong 25 nă qu
g x ộ g ơ g l theo các chỉ êu quốc ế, V N đạ kế quả ương đố ố về h u lực củ chính phủ và ổn định chính rị, k ể soá h nhũng và pháp rị cơ bản, nhưng về lạ hu ké các quốc g có ức hu nhập rung bình hấp hơn về ếng nó củ ngườ dân, rách nh g ả rình và chấ lượng củ các văn bản pháp luậ Quá rình chuyển đổ s ng các hể chế chính phủ và hị rường h n đạ củ V N vẫn chư hoàn h n Các do nh ngh p ư nhân vẫn phả cạnh r nh rên sân chơ có lợ cho các do nh ngh p nhà nư c và do nh ngh p có các ố qu n h chính rị Những yếu ké và sự nh
ún rong quản lý hành chính công là hạn chế năng lực củ Chính phủ rong v c đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công rong ộ nền k nh ế ngày càng phức ạp
t g ả đ , v n ả đ ặ ủ ơ ộ g ả g ,
đồ g đ g ờ g mộ bên là những rủ ro cản rở V N phá r ển ương xứng v ề năng, như ình rạng nghèo d dẳng củ ngườ dân ộc h ểu số, ốc độ dân số g à nh nh, ô rường oàn cầu nh ều b ến động, các nguy cơ k nh ế vĩ ô, các nguy
cơ về b ến đổ khí hậu và ác động ô rường ngày càng ăng lên mộ bên là những cơ hộ
á đẩy ạnh chuyển đổ cơ cấu, ận dụng hộ nhập oàn cầu, gặ há những lợ ích củ quá rình đô hị hó nh nh
Trang 15G ả ủ ậ ụ g đ ơ ộ đò ỏ ộ l đồ g ộ
g đ ụ g Đó là ộ nghị rình rộng, phản ánh ính chấ phức ạp rong những cơ hộ và hách hức, rên cơ sở hừ nhận V N cần đầu ư oàn d n cho những nguồn vốn góp phần ạo r củ cả vậ chấ để đạ được những khá vọng củ ình thể chế hị rường h u quả và quản rị nhà nư c ố (vốn hể chế), cơ sở hạ ầng chấ lượng (vốn vậ chấ ), lực lượng l o động sản xuấ có kỹ năng phù hợp (vốn con ngườ ) và sử dụng bền vững nguồn
à nguyên phong phú (vốn à nguyên) là những yếu ố ên quyế để đả bảo ăng rưởng và phá r ển hịnh vượng rong ương l tuy đề cập chung đến ấ cả các nộ dung rộng l n nêu rên, báo cáo khuyến nghị cần ập rung nỗ lực cho ừng nộ dung ưu ên như s u
ộ s Đ ngược v xu hư ng chung rên hế g , ỷ l ử vong rẻ sơ s nh củ ngườ dân ộc h ểu số đã ăng lên rong những nă gần đây, ỷ l suy d nh dưỡng và ỷ l bỏ học cấp rung học ếp ục c o V N cần phả nỗ lực ập rung xử lý những yếu ké có h hống về ếp cận g áo dục rung học phổ hông, d nh dưỡng, y ế và v s nh cho ngườ dân
ộc h ểu số Do sự phụ huộc vào à nguyên và nông ngh p, lợ ích củ ngườ dân ộc h ểu
số cũng xuấ phá ừ khả năng nâng c o năng suấ và sức chống chọ v h ên nh ên, v các chính sách ếp cận h u quả đúng đố ượng Các c n h p có hể dự rên cách ếp cận heo hành v và ộ phần dự vào hử ngh và k ể r , lự chọn r phương hức có
ác động Nâng c o ếng nó củ ngườ dân ộc cũng là ộ lự chọn chính sách h u quả
ư ứ l g ầ g ụ ụ sả x đ g lự tắc nghẽn h n ạ về hạ ầng có nguy cơ gây rở ngạ cho ăng rưởng và ạo v c là , đặc b ở các ngành dịch vụ, các ngành sản suấ và chế b ến đe lạ g á rị g ăng c o Ngoà r , V N cũng cần đư vào h hống hạ ầng để hỗ rợ các hoạ động k nh ế,
ạo huận lợ cho lưu hông và cung cấp dịch vụ ở các đô hị đ ng phá r ển nh nh Vừ phả
đố ặ v nhu cầu o l n rên, vừ phả đố ặ v nguồn vốn đ ng ngày càng bị hắ chặ ,
V N cần đẩy ạnh phố hợp g ữ các cấp chính quyền để quản lý đầu ư công h u quả hơn Quy hoạch đô hị ổng hợp, quản lý sử dụng đấ h u quả và phố hợp rong đầu ư hạ ầng đô hị là những yếu ố h ếu yếu để ố đ hó lợ ích k nh ế củ h u ứng quần ụ, đồng
hờ g ả h ểu rủ ro ắc nghẽn và ình rạng ở rộng đô hị ràn l n ốn ké Bên cạnh đó,
V N cần ạo ô rường huận lợ hơn để khu vực ư nhân h g đầu ư và xây dựng cung cấp hạ ầng
ư ứ l g ờ g ờ g q ả lý ĩ mặc dù V
N đã duy rì được ổn định k nh ế vĩ ô, nợ công ăng và những nguy cơ dễ ổn hương còn ồn ạ ở khu vực à chính cần được xử lý để củng cố ổn định k nh ế vĩ ô và khả năng chống chọ tá cấu rúc nền k nh ế vẫn có v rò qu n rọng để nâng c o ề năng ăng rưởng rong rung hạn Những ồn ạ củ các hể chế hị rường chư đầy đủ, ô rường đầu
ư ph ền oá là những rở ngạ cho ăng rưởng năng suấ , đặc b đố v khu vực ư nhân rong nư c Các khảo sá do nh ngh p ạ V N khẳng định rằng phần l n các do nh ngh p cho rằng chính phủ hành xử chư bình đẳng và còn ưu á các do nh ngh p có qu n
h chính rị rong quá rình hực h pháp luậ , u sắ đấu hầu, và g o quyền sử dụng
đấ Những éo ó về chính sách đó gây ổn hạ về h u quả và ạo động cơ để các do nh ngh p ì cách ạo lợ hế ăn heo h y vì hoạ động ạo r củ cả vậ chấ Về vấn đề này, các g ả pháp qu n rọng b o gồ nâng c o h u quả củ các hị rường vốn và đấ đ , đẩy ạnh cả cách khu vực do nh ngh p nhà nư c, và ạo ô rường huận lợ và sân chơ công bằng hơn cho khu vực ư nhân rong nư c
Trang 16ư ứ l y đổ g g sử ụ g g y Nông ngh p và à nguyên vẫn đóng v rò qu n rọng rong chặng đường phá r ển củ V N hờ g n tuy nh ên, ngành nông ngh p cần được chuyển đổ rong đó hị rường, quy rình sản xuấ nông ngh p, nhận hức về rủ ro và công ngh đóng v rò rong các quyế định củ ngườ nông dân Cần hình hành ố l ên kế chặ chẽ g ữ nông dân và h hống phân phố hực phẩ nông sản đ ng phá r ển Hộ nhập heo ch ều dọc rong chuỗ g á rị, cả h n chấ lượng và đầu ư cho chế b ến hực phẩ g úp ạo r v c là chấ lượng c o và đẩy ạnh
s nh kế ở nông hôn Chuyển đổ à nguyên rừng hành các sản phẩ đe lạ g á rị c o, đả bảo sản xuấ heo các ín h u hị rường để quản lý rừng bền vững đồng hờ đe lạ những
ác động ích cực về k nh ế và ô rường Về quản lý nư c, đặ rọng â ố ưu hó sử dụng
nư c hông qu lập kế hoạch ổng hợp và phố hợp về hể chế toàn bộ những chuyển đổ rên đò hỏ chính phủ phả đóng v rò hỗ rợ nh ều hơn, phả có cơ chế để hỗ rợ đổ sáng ạo oàn d n Chính phủ cũng cần khuyến khích các hộ g đình ố đ hó h u quả
k nh ế do quy ô, khuyến khích đ dạng hó sản phẩ , vậ nuô và cây rồng, đồng hờ bảo
củ quốc g L ên qu n đến yếu ố g , chương rình hành động l ên qu n chéo đến cả b lĩnh vực rên, bắ đầu bằng v c g ả ỷ l bấ cân bằng g ính kh s nh h n đ ng ở ức cực đo n do h quả củ ình rạng ưu á con r và phá h có lự chọn, ếp heo là g ả ình rạng bạo lực g đình và đẩy ạnh sự h g củ nữ g rong các vị rí lãnh đạo ở cả khu vực công và ư nhân
ư ứ s l â g ả g g ọ đổ ậ lợ
q g ả ễ ờ g tình rạng b ến đổ khí hậu h n n y heo dự báo có hể đẩy
lù hành quả phá r ển củ V N rừ kh có những nỗ lực phố hợp để lập kế hoạch và đầu ư có lự chọn Những nỗ lực đó b o gồ những cả cách nhằ g ả ình rạng dễ bị ổn hương củ b ến đổ khí hậu đố v hu nhập và vốn con ngườ , đổ cách ếp cận phòng chống, xử lý và khô phục hậu quả h ên , hỗ rợ để đầu ư có chọn lọc v khí hậu, ăng cường lập kế hoạch phố hợp V N cũng cần có các b n pháp nhằ g ả phá hả do sản xuấ năng lượng, g ả sự phụ huộc vào h n và ô nh ễ rong các ngành công ngh p
và g o hông vận ả Các b n pháp này là g ả ổn hạ không hể đảo ngược do suy hoá
ô rường hường đ kè v quá rình ăng rưởng nh nh và “không có gì phả ếc nuố ” kh
h h u lực pháp luậ công bằng và nh bạch H n đạ hó h hống quản rị nhà nư c củ
Trang 17V N phụ huộc vào sự phá r ển không ngừng về v rò r êng b củ nhà nư c và hị rường để đả bảo đ ều ế độc lập hị rường sản phẩ và hị rường các yếu ố sản xuấ , ách bạch về hể chế g ữ chức năng quản lý nhà nư c và chức năng k nh do nh Các vấn đề
về phố hợp, b o gồ cả các b n pháp để ăng cường các cơ qu n ổng hợp củ chính phủ, đẩy ạnh qu n h hành chính và ngân sách g ữ các cấp chính quyền vẫn có v rò hế sức
qu n rọng để xử lý ình rạng nh ún, rong và g ữ các cấp chính quyền Cả cách các
h hống cố lõ và xuyên suố củ chính phủ, như h hống quản lý à chính công, quản lý
hu, quản lý hành chính công cũng hế sức qu n rọng để nâng c o năng lực nhà nư c Cuố cùng, nh bạch và ếng nó củ ngườ dân rong v c r quyế định, phân bổ nguồn lực, cả cách pháp luậ và cung cấp dịch vụ công cần được ếp ục ăng cường để ạo nền ảng nâng
ếp cận những nguồn lực cần có để phá r ển và ở rộng Đồng hờ đả bảo bền vững ô rường, g ả h ểu rủ ro h ên và b ến đổ khí hậu là đ ều k n qu n rọng để bảo ồn v c
là và à sản sản xuấ , đặc b rong các ngành phụ huộc à nguyên như nông ngh p, là nguồn s nh kế chính, đặc b củ ngườ nghèo và nhó 40% dư đáy hu nhập
Trang 18Các nộ dung ưu ên tác động đến ục êu kép
Sự cộng hưởng v các ưu ên khác
G ả nghèo Phá r ển đồng đều Bền vững
Định hư ng các nỗ lực về
d nh dưỡng, g áo dục, nư c sạch và v s nh cho ngườ dân ộc h ểu số
Nâng c o ếng nó củ ngườ dân ộc h ểu số rong các
c o h u suấ sử dụng năng lượng
Đầu ư về hạ ầng g o hông
đ phương hức và ạo ô rường cho các dịch vụ hậu cần h u quả
tăng cường quản lý đầu ư công, quy hoạch đô hị, sử dụng đấ và đầu ư hạ ầng
tăng cường bền vững à khó và ổn định khu vực à
tạo ô rường huận lợ để khu vực ư nhân rong nư c phá r ển hông qu các quy định pháp luậ có chấ lượng và hực h h u lực, nâng c o h u quả hị rường các yếu ố sản xuấ (quyền sử dụng đấ và vốn) và hỗ rợ có ục êu cho
do nh ngh p vừ và nhỏ
tăng cường cả cách khu vực do nh ngh p nhà nư c hông qu ách bạch g ữ chức năng sở hữu và chức năng quản lý nhà nư c, ếp
ục hoá vốn và cả h n về quản rị do nh ngh p
bẢnG 1: tỔnG hỢp về các ưu tiên
Trang 19 Chuyển đổ qu n h nhà nư c - hị rường
tăng cường phố hợp và năng lực r ển kh
tăng cường ếng nó và rách nh g ả rình
Gh chú: : L n, : Đáng kể, : Kh ê ốn
Trang 20Giới tHiệU
Trang 21N không phả chứng k ến ình rạng bấ bình đẳng hu nhập ăng ạnh H số G n về hu nhập (0,39 nă 2012) vẫn hấp hơn đáng kể so v trung Quốc, in-đô-nê-x và thá L n
V N đã đạ được hành ựu về phá r ển đồng đều: ức êu dùng bình quân củ nhó 40% nghèo nhấ (nhó đáy 40%) ăng 6,8% ỗ nă rong g đoạn 1993 - 2014 Các chỉ
số về xã hộ cũng được cả h n đáng kể do cơ hộ ếp cận các dịch vụ cơ bản được ở rộng,
b o gồ cơ hộ ếp cận g áo dục và chă sóc y ế cơ bản, các hạ ầng h ế yếu như đường
1 V chuẩn nghèo 1,90$ ỗ ngày, ỷ l nghèo cùng cực là 3% nă 2015 và dự báo sẽ g ả xuống dư 3% nă 2015 Hầu
hế nộ dung hảo luận rong Đánh g á quốc g có h hống (SCD) sử dụng chuẩn nghèo quốc g củ tCtK-NHtG, là chuẩn nghèo phù hợp nhấ để phân ích và hoạch định chính sách ở V N Chuẩn nghèo quốc g củ tCtK-NHtG là 3,49$ ộ ngày ng ng g á sức u nă 2011.
Nguồn: Phân ích dữ l u khảo sá hộ g đình củ cán bộ NHtG
Gh chú: Số l u nghèo sử dụng chuẩn nghèo quốc g củ tCtK-NHtG Đường chấ vạch về số l u nghèo hể
h n khoảng chênh do h y đổ về phương pháp luận khảo sá và đo lường
hì 1: t õ
g ằ g… hì 2: g ả g ợ g
Trang 22ră ỗ nă , ở rộng phạ v b o phủ bảo h ể y ế cho 80% dân số và g ả ỷ l suy d nh dưỡng rẻ e xuống dư 10% Nghị rình về phá r ển bền vững rong Kế hoạch phá r ển
k nh ế xã hộ (KtXH) cũng b o gồ ở rộng cơ hộ ếp cận nư c sạch cho 95% dân số đô
hị và 90% dân số nông hôn, duy rì ỷ l b o phủ rừng ố h ểu ở ức 42%, cùng hàng loạ các ục êu l ên qu n đến k ể soá ô nh ễ và quản lý rác hả Kế hoạch phá r ển k nh ế
xã hộ ếp ục á khẳng định những ưu ên l n củ Chính phủ về: ổn định k nh ế vĩ ô, ăng cường các hể chế hị rường, đầu ư cho hạ ầng h n đạ và lực lượng l o động có kỹ năng
độ ăng rưởng k nh ế chung sẽ chững lạ Đ ều này phản ánh ình rạng suy g ả k nh ế heo chu kỳ, nhưng cũng cho hấy những hạn chế về cơ cấu rong ô hình ăng rưởng, do ngày càng phụ huộc vào ích lũy đầu ư vốn và lực lượng l o động h y vì ăng năng suấ Đẩy ạnh phá r ển cho nhó 40% hu nhập hấp nhấ cần phả dự vào cả cách để nền k nh ế
qu y lạ ô hình ăng rưởng dự vào năng suấ Bên cạnh đó là nghị rình rộng hơn để đả bảo bền vững cho h hống cung cấp dịch vụ công cho oàn xã hộ , rong bố cảnh dân số g à
đ và ầng l p rung lưu l n ạnh Song song v nó là nhu cầu cả h n về năng suấ rong các ngành phụ huộc vào à nguyên để đả bảo ăng rưởng bền vững Các ngành này ặc
dù có ỷ l đóng góp chung cho GDP ngày càng g ả , nhưng đóng v rò qu n rọng ở ộ
số đị phương, và ch ế gần 50% hu nhập củ ngườ nghèo ở nông hôn mộ yêu cầu
nữ củ phá r ển bền vững là hích ứng và g ả h ểu ác động củ b ến đổ khí hậu, ác động do ô nh ễ và cạn k à nguyên đến chấ lượng nguồn nhân lực
g ờ ỳ Báo cáo Đánh g á Quốc g (SCD) xe xé khách qu n những hành ựu
đã đạ được, chỉ r hách hức và cơ hộ cho V N Báo cáo được chuẩn bị để là căn cứ cho Khuôn khổ qu n h đố ác quốc g (CPF) sắp được b n hành hông qu những
nộ dung rọng â nhằ đẩy ạnh ến độ hư ng ục êu kép củ Ngân hàng thế g :
g ả nghèo và phá r ển bền vững oàn d n cho ngườ dân
Trang 23BỐ CỤC BÁO CÁO
Trang 24b Đ g Q g (Scd) gồ ầ Phần đầu là phần phân ích chính Phần này bắ đầu bằng các qu n sá chính về xu hư ng g ả nghèo và phá r ển oàn d n
ở V N S u đó là nộ dung bàn về cả hành ựu và những hách hức phá s nh củ V
N rong đó xo y qu nh b chủ đề chính: 1) ăng rưởng đồng đều và ạo v c là , 3) cung cấp dịch vụ công hư ng đến ngườ dân, và 3) quản lý bền vững à nguyên và ô rường Phần h đư r và phá r ển hê đề xuấ những lĩnh vực ưu ên củ V N rong hờ
g n Phần này rư c hế chỉ r ộ loạ những rủ ro và cơ hộ V N đố ặ nhằ hoàn hành ục êu kép, dự rên kế quả rà soá phần phân ích chính t ếp heo, phần h
đề xuấ sáu nộ dung ưu ên để g ả h ểu rủ ro và ận dụng hầu hế các cơ hộ h n có Kế luận ngắn củ phần này l ên qu n đến những hách hức chính về quản rị nhà nư c, đ ng
nổ lên là vấn đề xuyên suố
Đ s s g q g , ộ "q g ơ g đ ơ g" e ơ đ ợ sử
ụ g Đây là các quốc g có những đ ể ương đồng v V N rong đó các êu chí áp dụng để lự chọn gồ :
thu nhập rung bình ở ngưỡng hấp hoặc c o
Không phả là quốc g h ếu ổn định
Không phả là quốc g xuấ khẩu hương phẩ
Dân số í nhấ 35 r u ngườ (ngưỡng dân số này ương đương v nhó hứ 80% các quốc g , v dân số 90 r u ngườ , V N huộc nhó hứ 93%.)
Các quốc g rong nhó ương đương gồ : Băng-l -đé , trung Quốc, a Cập, Ấn Độ,
mê-h -cô, P -kí -x n, Pmê-h -líp-p n, tmê-há L n và tmê-hổ Nmê-hĩ Kỳ Do dữ l u sẵn có kmê-hông đồng đều, không phả quốc g ương đương nào cũng được đư vào ấ cả các so sánh
l v n 2035 c ủ v n ngâ g t g ù g
Trang 25hì 3: b đ g q g (Scd) l ợ g ộ g
Xác Định rỦi ro và cƠ hỘi
nhóm ưu tiên
Trang 26PHẦN 1: tHÀNH tỰU tRƯớC ĐÂY
VÀ BỐi CẢNH HiệN NaY
Trang 271 c x g g ả g g đ
g ờ â
những cả cách qu n rọng nhấ s u Đổ là xó bỏ hợp ác xã nông ngh p vào nă 1988
và hình hành quyền sử dụng đấ có hể r o đổ vào nă 1993 G o quyền sử dụng đấ góp phần đẩy ạnh sản xuấ nông ngh p dẫn đến g ả nghèo rong những nă 1990 S ng những nă 2000, ăng rưởng oàn d n ếp nố do sự phá r ển củ các ngành sản xuấ và chế b ến định hư ng xuấ khẩu và hâ dụng l o động, bên cạnh những cơ hộ v c là ở r rong lĩnh vực dịch vụ Các dịch vụ công như y ế, g áo dục và n s nh xã hộ , cơ hộ ếp cận
đ n, nư c sạch và v s nh ở rộng là những yếu ố chính là nên câu chuy n về phá r ển oàn d n hư ng đến ngườ dân ở V N
việt nam Đã Đạt thành tích GiẢm nGhèo ĐánG kể
Tỷ lệ nghèo theo GSO-WB
Tỷ lệ nghèo theo MOLISA
Trang 28theo chỉ êu về phá r ển đồng đều củ Ngân hàng thế g ( ăng rưởng hu nhập (hoặc
êu dùng) củ nhó 40% dân số nghèo nhấ ), V N là ộ rong những rường hơp đáng chú ý nhấ về phá r ển công bằng rong dà hạn rên hế g mức êu dùng bình quân củ nhó 40% nghèo nhấ ở V N ăng rưởng 6,8% ỗ nă rong cả g đoạn 1993-2014
Trang 29bắ được hông n về những ngườ g àu có, dẫn đến h quả là các ư c ính dự rên khảo sá
có hể chư phản ánh ình rạng và ốc độ ăng bấ bình đẳng heo hờ g n Số lượng những ngườ s êu g àu đã ăng gần gấp b lần rong g đoạn 2003-2013 thứ hạng g àu có rộng
r cũng phù hợp v những gì các quốc g khác có cùng ốc độ ăng rưởng đã rả qu song
ức độ phổ b ến củ những ngườ s êu g àu lạ không c o hơn so v các quốc g khác cùng
GDP theo đầu người năm 2012
(theo giá cố định bằng đồng US$ năm 2005)
g gầ đây g ả g g ậ l trong g đoạn 2010
- 2014, ỷ l nghèo chung ( ỷ l nghèo heo chuẩn tCtK-NHtG) g ả ừ 20,7% xuống còn 13,5%, ương đương v khoảng 6,5 r u ngườ hoá nghèo mức êu dùng bình quân củ nhó 40% nghèo nhấ và ức êu dùng rung vị ăng ở ức 5,5%, c o hơn so v ốc độ ăng ổng êu dùng bình quân là 3,3%.4
3 mộ phần ích về ỷ l đạ d n hấp về bấ công bằng à V N , b o gồ ỷ l đạ d n hấp củ ngườ g àu rong các khảo sá hộ g đình và ăng dân số s êu g àu được hực h n cho phần trọng â Đặc b rong ấn phẩ Điểm lại V N , háng 7/2014 củ Ngân hàng thế g
4 tăng rưởng êu dùng bình quân heo qu n sá ạ khảo sá hộ g đình 2010 - 2014 hấp hơn so v ăng rưởng GDP heo đầu ngườ và ăng rưởng êu dùng ư nhân ạ hống kê à khoản k nh ế quốc dân De on (2005) gh nhận xu hư ng ương ự
ạ hầu hế các quốc g , và R v ll on (2003) nhận định rằng "có bằng chứng cho hấy, kh ức hoặc ốc độ ăng rưởng củ h nguồn dữ l u rên khác b , không hể nhận định rằng hống kê à khoản k nh ế quốc dân (NaS) là đúng còn khảo sá là s ,
vì chúng không hực sự đo lường cùng ộ hứ và cả h đều có hể bị s só ”
Trang 30tỷ l đ g
đầ g ờ % g ờ g
2010 2012 2014 2010 2014 2010 2014toàn V N 20,7% 17,2% 13,5% 100% 100% 100% 100%
Đô hị l n 6,0% 5,4% 3,8% 30% 34% 9% 10%
Đô hị khác 26,9% 22,1% 18,6% 70% 66% 91% 91%Dân ộc h ểu số
Nguồn: Phân ích củ cán bộ NHtG sử dụng dữ l u VHLSS
Gh chú: toàn bộ số l u sử dụng chuẩn nghèo củ tCtK-NHtG.
mặ ù ự g g gầ đây, ả ủ ứ đ g ả
g ủ v n đ g sự y đổ Bảng rên ổng hợp lạ hông n về ình rạng nghèo qu những khảo sá gần đây nhấ ừ 2010 - 2014 và cho hấy những ý s u:
Số ngườ nghèo g ả ạnh rong g đoạn ngắn nêu rên, ừ 20,7% xuống còn 13,5%,
có nghĩ là rên 6 r u ngườ đã hoá nghèo
tình rạng nghèo ngày càng ập rung ở ngườ dân ộc h ểu số, rong đó ỷ l ngườ nghèo là ngườ dân ộc h ểu số ăng ừ 47% lên 60%
G ả nghèo ở ngườ dân ộc h ểu số đã chững lạ ừ 2012 - 2014
tỷ l nghèo ngày càng ăng ạ m ền nú phí bắc và tây Nguyên - nơ có nh ều ngườ dân ộc h ểu số - và ỷ l nghèo ngày càng g ả ạ khu vực Đồng bằng sông Hồng (gồ
cả Hà Nộ ), khu vực Đông N Bộ (gồ cả tp HCm) và Đồng bằng sông Cửu Long trong kh ình rạng nghèo g ả ở ấ cả các vùng ền, ỷ l nghèo ở tây Nguyên cơ bản không h y đổ kể ừ nă 2010
Dân số ếp ục chuyển dịch ừ nông hôn s ng hành hị v ốc độ khoảng 1% ổng dân
số ỗ nă
Chín rong số ườ ngườ nghèo ạ V N sống ạ khu vực nông hôn
bả g 2: tỷ l g ụ g ả g g gầ đây
c x g ì g g q ọ g, 2010-2014
Trang 31t ộ
â s ng ờ g
ng ờ
ậ g
ng ờ
g g(Gồ ả
100% 100% 100% 100% 100% 100%Đồng bằng sông Hồng 22% 8% 17% 26% 17% 26%
m ền nú Đông Bắc Bộ 11% 24% 15% 8% 17% 7%
m ền nú tây Bắc Bộ 3% 13% 4% 1% 6% 1%Duyên hả Bắc trung Bộ 11% 17% 13% 10% 15% 9%Duyên hả N trung Bộ 8% 6% 8% 8% 7% 9%tây Nguyên 6% 14% 6% 5% 8% 5%Đông N Bộ 19% 6% 11% 23% 9% 26%Đồng bằng sông Cửu Long 19% 14% 25% 19% 21% 18%
100% 100% 100% 100% 100% 100%
Nguồn: Phân ích củ cán bộ NHtG sử dụng dữ l u VHLSS.
Gh chú: “Đô hị l n” là khu vực được định nghĩ là cộng đồng đô hị ạ Hà Nộ , tp Hồ Chí m nh, Hả Phòng, Đà Nẵng và Cần thơ tính oán về ình rạng nghèo sử dụng chuẩn nghèo củ tCtK-NHtG Dân số "cận nghèo" được ư c ính bằng ngưỡng cận nghèo c o hơn 30% so v chuẩn nghèo củ tCtK-NHtG.
y ậ g ự g Bảng rên cho hấy bức r nh ổng qu n nghèo đó nă
2014 phân heo đị bàn và các nhó k nh ế Các nhó này không chỉ gồ ngườ nghèo,
à cả ngườ cận nghèo, ngườ không nghèo, nhó đáy 40% và nhó đỉnh 60% rong phân phố ( ấ cả đều đo lường dự rên dữ l u về êu dùng) Nhó "cận nghèo", heo định nghĩ ,
ch ế 11% ổng dân số Ngườ hu nhập hấp ở V N chủ yếu ập rung ở khu vực nông hôn: b o gồ 82% ngườ cận nghèo và 84% nhó 40% nghèo nhấ Có rấ í ngườ nghèo sống ạ các rung â đô hị l n (các cộng đồng đô hị ạ 5 hành phố l n nhấ ), lần lượ là 2% (ngườ nghèo), 4% (ngườ cận nghèo), và 3% (nhó 40% nghèo nhấ ) Phần l n ngườ cận nghèo sống ạ khu vực Đồng bằng sông Hồng, và Đồng bằng sông Cửu Long trong nhó 40% nghèo nhấ , 70% s nh sống ạ bốn khu vực: Đồng bằng sông Hồng, m ền nú Đông Bắc
Bộ, Duyên hả ền trung, và Đồng bằng sông Cửu Long
bả g 3: ng ờ g , ậ g , g g , 40% đ y 60% đỉ
đ g đâ ? tỷ l ủ ỗ e đ â ộ 2014
Trang 32hì 8: tỷ l g y 2010 2014
Miền núi
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải miền Trung
Duyên hải miền Trung
Tây nguyên
Đông Nam
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: L njouw, m rr , và Nguyễn (2013) cho nă 2010, phân ích củ Nhó đánh g á quốc g có h hống (SCD) cho nă 2014.
bả đồ ỷ l g y 2010 đ 2014 y y đổ â
đ lý ủ g ờ g tỷ l nghèo ạ khu vực tây Nguyên hầu như không h y đổ Dả àu
x nh lá cây đậ ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, Duyên hả ền trung, Đông N Bộ, và Đồng bằng sông Cửu Long cho hấy ỷ l nghèo g ả xuống ức hấp Do ậ độ dân số c o, các khu vực này vẫn là nơ s nh sống củ nh ều ngườ nghèo heo uy đố
t g g đ 2010-14, gầ ộ ử s g ờ g đ g Bảng dư đây cho hấy b ến động rong g đoạn 2010 - 2014 g ữ b nhó : ngườ nghèo, ngườ cận nghèo, và nhó còn lạ Phân ích này dự rên ộ nhó hộ g đình được heo dõ ừ nă 2010 và 2014, phân loạ dự rên ình rạng nghèo đầu hờ kỳ trên ộ nử số ngườ nghèo (54%) nă 2010 vẫn ếp ục nghèo nă 2014, rong kh đó 22% đã chuyển hành cận nghèo, và 24% đã hoá khỏ ình rạng nghèo và cận nghèo trong nhó cận nghèo, 17% bị rơ vào ình rạng nghèo, còn 57% hoá ngưỡng cận nghèo.5 Phân ích các yếu ố có ương qu n đến h y đổ êu dùng (không rình bày ở đây) cho hấy í yếu ố g ả hích được h n ượng này Đáng chú ý là các hộ
5 mộ lỗ hổng qu n rọng rong phần hảo luận này là những b ến động ở đây ộ phần do s só rong đo đế tác động
củ lỗ đo đế không hể xác định Lỗ đo đế cổ đ ển sẽ hổ phòng b ến động, đ ều này cho hấy kế quả được co là ngưỡng rên củ ỷ l b ến động hực ế g ữ các nhó
Trang 33ngườ dân ộc h ểu số có ốc độ ăng bình quân ch êu hấp hơn đáng kể S u kh k ể soá các đặc đ ể vùng, ình rạng v c là và đặc đ ể nhân khẩu củ chủ hộ, các hộ ngườ dân
ộc h ểu số ở nhó 40% nghèo nhấ có ốc độ ăng êu dùng hấp hơn 12,6 đ ể phần ră
Trang 34SXkd
g g
ă
l ơ g
g g
ă l ơ g
g g
Trang 35c ặ ù ả x ộ đ lý g đ g ồ
ậ đ g thu nhập ừ c nh ác hộ g đình (nông ngh p rừ là công ăn lương)
ch ế ộ phần ư (24%) hu nhập hộ g đình bình quân rên oàn quốc và 46% hu nhập củ ngườ nghèo Đáng chú ý là ền lương đóng v rò qu n rọng ở ấ cả các nhó ; hu nhập là công ăn lương đóng góp 34% hu nhập củ ngườ nghèo và hầu hế hu nhập ừ lương ở ấ cả các nhó đến ừ v c là ph nông ngh p Nguồn hỗ rợ/k ều hố (b o gồ cả quà ặng và các khoản hỗ rợ ư nhân khác ừ rong và ngoà nư c) ch ế ỷ l l n (8 - 10%) hu nhập ở hầu hế các nhó trợ cấp củ nhà nư c ch ế 6% hu nhập củ ngườ nghèo và hấp hơn cho các nhó có hu nhập c o hơn tỷ l ự êu dùng rong hộ ( êu dùng ự cung ự cấp củ hộ g đình,
ví dụ rồng lú ) đạ c o rong cơ cấu êu dùng củ các hộ nghèo Cụ hể, ự êu dùng ch ế bình quân 35% êu dùng củ ngườ nghèo và 26% êu dùng củ nhó 40% nghèo nhấ
Đ 2020, ầ g g ờ g ò l ủ v n ỉ ò l g ờ â
ộ s tính oán về độ co g ãn g ữ ăng rưởng - nghèo cho hấy những hách hức
ập rung củ g ả nghèo ở V N trong những nă gần đây - cũng như lâu n y - ăng rưởng k nh ế c o có ố qu n h ạnh v g ả nghèo (đo bằng độ co g ãn củ ăng rưởng
v ỷ l nghèo) trong g đoạn 4 nă ừ 2010 - 2014, độ co g ãn củ ăng rưởng v ỷ l nghèo c o ở ức hợp lý là 1,8, và rong g đoạn 2 nă gần đây nhấ , ỷ l này là 2,3 tuy
nh ên, chỉ số này ở ngườ dân ộc h ểu số chỉ là 0,65% rong g đoạn 2010 - 2014 và ở ức 0,02 rong g đoạn 2012-2014.6 Nếu xu hư ng h n n y vẫn ếp d ễn hì đến nă 2020, 84% những ngườ nghèo còn lạ , heo định nghĩ về chuẩn nghèo củ tCtK-NHtG, sẽ chỉ
gồ những ngườ dân ộc h ểu số.7
t l , đ y g ờ g gầ đây, v n ẫ l g đ
ì ả g ả g đồ g đ Kể ừ nă 1990, V N có lẽ là đạ d n đặc rưng rong các nư c đ ng phá r ển về ô hình "nư c nổ , bèo cũng nổ " Động lực qu n rọng cho những hành ựu đó là kế quả ăng rưởng và ạo v c là , khả năng cung cấp dịch
vụ công oàn d n, đặc b về y ế và g áo dục, và ận dụng được nguồn à khuyên dồ dào
ở V N Phần ếp heo sẽ rình bày những lộ rình, hạn chế và cơ hộ phá s nh l ên qu n đến những động lực rên
b hập kỷ qu có sự góp phần củ rên 20 r u v c là được ạo r , chủ yếu ở khu vực
ư nhân, rong các ngành dịch vụ và các ngành sản suấ và chế b ến hâ dụng l o động mặc
dù phần l n ngườ nghèo và các nhó hu nhập hấp vẫn là l o động ự do hoặc là nông ạ
g đình, những cơ hộ v c là rong các lĩnh vực sản xuấ k nh do nh ở r , đặc b là v c
là chính hức ạo r hu nhập c o hứ hẹn là ộ rong những con đường để nâng c o hu nhập và húc đẩy dịch chuyển ầng l p rong xã hộ
6 Độ co g ãn củ ăng rưởng đến ình rạng nghèo chung ở đây được ính oán bằng phần ră suy g ả về ỷ l nghèo ổng
hể ch cho phần ră h y đổ về GDP heo đầu ngườ Độ co g ãn củ ăng rưởng đến ình rạng nghèo củ ngườ dân ộc
h ểu số ở đây được ính oán bằng phần ră suy g ả về ỷ l nghèo rong số những ngườ dân ộc h ểu số ch cho phần ră
h y đổ về GDP heo đầu ngườ
7 Hình này dự rên ộ dự báo đơn g ản, g ả định rằng ăng rưởng GDP heo đầu ngườ ổn đ nh, độ co g ãn về ỷ l nghèo
ổn định, ính r êng cho ngườ dân ộc h ểu số, ngườ dân ộc đ số là ngườ K nh/Ho Sự ập rung củ ngườ nghèo rong số những ngườ dân ộc h ểu số cũng áp dụng chuẩn nghèo 3,10$ ỗ ngày.
Trang 360 2 4 6 8 Khai khoáng và khai thác đá
Hoạt động tài chính,
bất động sản và khoa học
xây dựng Dịch vụ khác
Việc làm tạo thêm 1990-2013
ậ g ì g độ g Nă 1986, V N lúc đó vẫn là ộ rong những quốc
g nghèo nhấ rên hế g , đã khở xư ng ộ chương rình đổ k nh ế gọ ắ là Đổ Đây là đ ể ốc bắ đầu rong câu ruy n hành công củ V N thu nhập bình quân đầu ngườ đã ăng rên gấp b lần ừ nă 1990, và rong g đoạn đó V N được hưởng
ốc độ ăng rưởng GDP l ên ục ở ức huộc dạng c o nhấ rên hế g , chỉ s u trung Quốc Cho dù có chững lạ rong ấy nă qu , hành ích ăng rưởng củ V N vẫn huộc dạng
c o rong các quốc g hu nhập rung bình hấp, vượ rên ấ cả các quốc g có cùng cơ cấu
k nh ế, ngoạ rừ trung Quốc và Băng-l -đé tăng rưởng k nh ế c o củ V N có sự đóng góp củ bốn chuyển đổ qu n rọng: 1) Chuyển đổ ừ hể chế kế hoạch hó ập rung
s ng hể chế hị rường, 2) chuyển đổ cơ cấu ừ nông ngh p s ng sản xuấ và chế b ến và dịch vụ, 3) chuyển đổ không g n ừ nông hôn s ng hành hị, và 4) chuyển đổ ừ ộ nền
k nh ế đóng s ng nền k nh ế ở, định hư ng xuấ khẩu và hộ nhập oàn cầu
Việt Nam
-4.0 -2.0 0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0
Log [GDP theo đầu người (PPP, US$, 2014)]
GDP theo đầu người và tăng trưởng GDP
Trang 372006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Nhà nước Tập thể Tư nhân Hộ gia đình Nguồn: Cán bộ NHtG dự rên dữ l u chính hức.
cả cách b n đầu nhằ phân cấp, phân quyền, ự do hó g á cả, nâng c o ự chủ cho các
do nh ngh p, và chuyển đổ cơ bản ừ cơ chế kế hoạch hó ập rung s ng cơ chế phân bổ nguồn lực dự rên các yếu ố hị rường N lỏng k ể soá ỷ g á và xuấ nhập khẩu là cơ sở
để V N á hộ nhập vào nền k nh ế oàn cầu Những cả cách ng y ừ đầu về quyền sử dụng đấ góp phần khô phục ăng rưởng nông ngh p Khu vực nhà nư c rả qu quá rình
á cơ cấu, h nh lý, hoá vốn và cổ phần hó l ên ếp Số lượng do nh ngh p do nhà nư c
nắ g ữ 100% đã g ả ừ rên 12.000 nă 1989 xuống dư 750 nă 2014 Số lượng do nh ngh p khu vực ư nhân - cả rong nư c và nư c ngoà - nở rộ vào đầu những nă 1990, đặc
b s u kh b n hành Luậ do nh ngh p nă 2000 chính hức cho phép hành lập do nh ngh p ư nhân H n n y đã có rên 650.000 do nh ngh p ư nhân rong nư c đăng ký k nh
do nh, so v chỉ 40.000 nă 1999 và hầu như không có vào nă 1990 Khu vực ư nhân rở hành động lực ăng rưởng k nh ế chính củ V N , v sự chuyển dịch củ các nguồn lực sản xuấ s ng y các do nh ngh p ư nhân Khu vực ngoà quốc do nh, b o gồ các
do nh nh p ư nhân, hộ g đình, hợp ác và khu vực đầu ư nư c ngoà - bình quân đóng góp khoảng 70% cho ăng rưởng củ V N rong nă nă qu Hầu hế oàn hờ kỳ, ốc độ ăng rưởng củ khu vực ngoà quốc do nh luôn c o hơn ốc độ ăng rưởng ở khu vực quốc
do nh Cả góc nhìn v ô và vĩ ô cho hấy nguồn lực sản xuấ - gồ vốn và l o động - đã
và đ ng được á phân bổ ạnh s ng các do nh ngh p khu vực ư nhân Các do nh ngh p khu vực ư nhân đã hu hú được ỷ rọng ngày càng ăng ín dụng ừ khu vực ngân hàng, rở nên ngày càng hâ dụng vốn, ch ế ỷ rọng đầu ư xã hộ ngày càng c o và đã rở hành khu vực ạo v c là chủ yếu Có hể nó , sự chuyển dịch về phân bổ nguồn lực là nền ảng cho sự phá r ển nh nh chóng củ khu vực ư nhân
hì 11: t độ g g Gdp e
ầ hì 12: Đ g g ủ g g Gdp (đ ầ
ầ )
Trang 38t ứ , g g ự y đổ ơ ộ g g
s g ự sả x , ụ Cũng như các nền k nh ế Đông
Á khác, chuyển đổ cơ cấu ngành là rá củ ô hình ăng rưởng ở V N Quá rình hoá nông d ễn r ạnh ẽ, g ả ỷ rọng đóng góp củ ngành cho GDP ừ rên 40% vào cuố những nă 1980 xuống dư 20% GDP h n n y tỷ rọng đóng góp củ các ngành sản xuấ và chế b ến rong GDP - s u bư c đầu ụ g ả - đã ăng vững chắc ừ đầu những nă
1990, vươn lên đến ức gần 20% rong những nă 2000 tương ự, ỷ rọng đóng góp củ ngành dịch vụ cũng đã ăng ừ ức rên 30% những nă 1980 lên đến rên 40% h n n y Phân bổ đóng góp GDP củ các ngành ương qu n chặ chẽ v xu hư ng phân bổ v c là
V c là và ền lương ăng nh nh ở các khu vực sản xuấ , chế b ến và dịch vụ hu hú ộ
ỷ rọng ngày càng ăng lực lượng l o động củ V N r khỏ sản xuấ nông ngh p Dịch chuyển v c là s ng các lĩnh vực có năng suấ c o hơn đóng góp khoảng 40% ăng rưởng năng suấ l o động rong g đoạn 1990 - 2010 Sự phá r ển củ các ngành sản xuấ , chế
b ến và dịch vụ cũng đ kè v năng suấ nông ngh p ăng lên ở ộ số vùng k nh ế củ
V N , nhờ g ả phóng quyền sử dụng đấ , ăng cơ g hó và sử dụng các đầu vào sản xuấ h n đạ hơn
từ nônG thôn ra nhà máY và các cƠ Sở dịch vỤ
Nguồn: Cán bộ NHtG dự rên dữ l u chính hức.
Cùng v chuyển đổ cơ cấu và ăng rưởng nh nh, đô hị hó ở V N cũng d ễn r chóng
ặ kh ngườ dân hoá nông và bỏ lạ các hoạ động l ên qu n ở nông hôn để chuyển s ng
là v c rong các ngành công ngh p và dịch vụ có năng suấ c o hơn Nă 1986, quốc g chỉ có dư 13 r u dân đô hị, đến n y con số này đã là 30 r u tuy chỉ ch ế khoảng ộ phần b dân số, nhưng các khu vực đô hị - nhấ là ở h hành phố l n Hà Nộ và hành phố
Hồ Chí m nh và các vùng phụ cận - ư c đóng góp đến rên ộ nử GDP củ V N Qu
v c ạo r h u ứng k nh ế quần ụ và húc đẩy đổ sáng ạo, các đô hị và vùng phụ cận
củ V N đã rở hành động lực ăng rưởng c o, góp phần cho công cuộc công ngh p
hì 13: tỷ ọ g l e g hì 14: n g s l độ g e g
(tỷ l % ổ g g s l độ g), 2013
Trang 39Đa dạnG hóa và tănG trưởnG Xuất khẩu nhanh chónG Là mỘt ĐỘnG LỰc
tronG mô hÌnh tănG trưởnG cỦa việt nam
Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp
Khoáng sản (dầu, khí, than) 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90
Nguồn: Cán bộ NHtG dự rên COmtRaDE
quốc g cơ bản bị cách ly khỏ các hoạ động hương ạ và đầu ư quốc ế rư c kh Đổ ,
V N rở hành ộ đ ể đến qu n rọng về đầu ư nư c ngoà và là ộ nền k nh ế xuấ khẩu phá r ển ạnh V ỷ rọng hương ạ (xuấ nhập khẩu) bằng 170% GDP, V Nngày n y là ộ rong những nền k nh ế ở nhấ rên hế g , đ ng hộ nhập ạnh ẽ vào các chuỗ sản xuấ và g á rị oàn cầu Bằng quyế â ự do hó hương ạ , V N đã
h g vào tổ chức thương ạ thế g (WtO) nă 2007 và đã ký kế được 15 h p định hương ạ đ phương và song phương tận dụng lợ hế cạnh r nh rong các ngành sản suấ và chế b ến hâ dụng l o động, V N đã hu hú được lượng vốn đầu ư rực ếp
nư c ngoà (FDi) đáng kể, ăng ạnh ừ 2,8% GDP đầu những nă 1990 lên đến 14% GDP
nă 2014 Đồng hờ , k ngạch xuấ khẩu ăng rưởng v ốc độ c o, rên 18% ỗ nă rong suố h hập kỷ qu K ngạch nhập khẩu ăng nh nh (phản ánh hà lượng nhập khẩu c o), và không chỉ c o hơn nh ều so v ốc độ ăng rưởng hương ạ oàn cầu à còn
so v các các quốc g rong khu vực Sư xuấ h n củ các do nh ngh p đầu ư nư c ngoà rong lĩnh vực sản xuấ và chế b ến, cũng như xu hư ng hộ nhập ngày càng l n vào các chuỗ
hó và h n đạ hó đấ nư c Năng suấ l o động ở các hành phố, đặc b ở h đô hị l n cũng c o hơn, hể h n qu ức lương c o hơn (9% ạ Hà Nộ và 16% ạ hành phố Hồ Chí
m nh) bên cạnh ức lương chung c o hơn khoảng 8% ở các khu vực đô hị so v khu vực nông hôn.8
8 Phân ích sơ bộ qu Khảo sá lực lượng l o động nă 2014 củ Nhó SCD Số l u này lấy ừ hồ quy về lương có k ể soá các b ến về v c là , ngành nghề, rình độ, g ính và độ uổ
hì 15: c ỉ s g g x
e g s s , 1996=1 hì 16: tỷ ọ g x ổ g g
Trang 40g á rị oàn cầu, là cho g ỏ hàng hó xuấ khẩu củ V N rở nên đ dạng và phong phú V N rở hành quốc g xuấ khẩu gạo l n hứ h hế g , quốc g xuấ khẩu cà phê hứ h hế g , quốc g đứng đầu về xuấ khẩu hồ êu và hạ đ ều, rở hành nguồn cung cấp cá và hả sản qu n rọng trong số các ngành sản suấ và chế b ến, các ngành
y ặc, g ầy d , và gần đây là lắp ráp đ n ử ăng rưởng v ốc độ rấ c o K ngạch xuấ khẩu các ặ hàng chế ạo, chế b ến h n n y ch ế 84%, c o hơn gấp đô so v nă
2005 Sản xuấ h ế bị đ n ử - chủ yếu là đ n hoạ d động - ăng rưởng heo cấp số nhân
kh các công y đ quốc g như S sung và LG kh rương các hoạ động lắp ráp Các ặ hàng xuấ khẩu g á rị c o, như đ n hoạ , áy ính và phụ ùng l ên qu n ăng ừ ức dư 5% cách đây ườ nă lên đến gần ộ phần b h n n y tương ự, ỷ rọng các ặ hàng hương phẩ g ả ạnh Cụ hể, ỷ rọng k ngạch xuấ khẩu dầu hô rên ổng k ngạch xuấ khẩu g ả ạnh rong hập kỷ qu - ừ gần 23% nă 2005 xuống còn 2,5% nă 2015
Nguồn: Ư c ính củ cán bộ NHtG Dự vào imF WEO, Ngân hàng thế g và D ễn đàn K nh ế hế g